Về kiến thức: Giúp học sinh - Nắm được các cách để xác định một mặt phẳng, cách tìm giao tuyến của hai mặt phẳng và cách tìm giao điểm của đường thẳng với mặt phẳng 2.. Kĩ năng: Giúp học[r]
Trang 1Trường: THPT Võ Văn Kiệt
GVHD: Nguyễn Thành Thông Người soạn: Trần Quốc Tuấn
BÀI 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐƯỜNG THẲNG VÀ MẶT
PHẲNG (TIẾT 2)
I MỤC TIÊU BÀI DẠY
1 Về kiến thức: Giúp học sinh
- Nắm được các cách để xác định một mặt phẳng, cách tìm giao tuyến của hai mặt phẳng và cách tìm giao điểm của đường thẳng với mặt phẳng
2 Kĩ năng: Giúp học sinh
- Rèn cho học sinh cách xác định mặt phẳng, tìm giao tuyến của hại hai mặt phẳng
và tìm giao điểm của đường thẳng với mặt phẳng
- Chứng minh ba điểm không thẳng hàng
3 Thái độ, tư duy: Giúp học sinh
- Rèn luyện tư duy logic, biết khái quát hóa, tương tự.
- Rèn luyện thái độ học tập tích cực Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi.
- Rèn tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác, lập luận chặt chẽ, trình bày khoa học
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: SKG, Giáo án, thước kẻ, các công cụ hỗ trợ và các tài liệu
tham khảo
2 Học sinh: SGK, vở ghi, bút, thước kẻ, máy tính Xem lại tiết học vừa rồi
và chuẩn bị trước tiết học mới
III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
Năm học: 2017-2018
Trang 21 Phương pháp: Đàm thoại
2 Kĩ thuật: Kĩ thuật động não.
IV TIẾN TRÌNH BÀY GIẢNG
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.( 2 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
Câu 1: Dựng hình chóp S ABCD có đáy là hình vuông
Câu 2: Nêu tính chất thừa nhận thứ 2
3 Làm việc với bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về cách xác định một mặt phẳng.
Thời
gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của Học Sinh Ghi bảng
10
phút
+ Từ tính chất thừa nhận thứ
2 ta đã có được 1 cách để xác
định mặt phẳng đó là qua ba
điểm không thẳng hàng ta
xác định được một mặt
phẳng
+ Giáo viên nêu và gọi học
sinh giải thích cách xác định
mặt phẳng thứ hai
+ Giáo viên nêu và gọi học
sinh giải thích cách xác định
mặt phẳng thứ ba
+ HS theo dõi ghi chép
+ HS suy nghĩ trả lời
+ HS suy nghĩ trả lời
III Cách xác định một mặt phẳng:
1 Ba cách xác định mặt phẳng:
- Mặt phẳng được hoàn toàn xác định khi biết nó đi qua ba điểm không thẳng hàng
- Mặt phẳng hoàn toàn xác định khi biết nó đi qua một
đường thẳng không đi qua điểm đó
- Mặt phẳng hoàn toàn xác định khi biết nó chứa hai đường thẳng cắt
Trang 3Hoạt động 2: Tìm hiểu các ví dụ minh họa Thời
gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của Học Sinh Ghi bảng
10
phút
Giáo viên cho ví dụ và gọi
học sinh lên vẽ hình:
Cho chóp A.BCD Gọi M, N
lần lượt là hai điểm thuộc AB
và AC Tìm giao tuyến của 2
mặt phẳng (DMN) và (ABD)
+ Giáo viên hướng dẫn: tìm
giao tuyến của hai mặt phẳng
là tìm hai điểm chung của hai
mặt phẳng đó
+ (DMN)∩(ABD) = MD
+ Học sinh vẽ hình
+ Học sinh lắng nghe và tương tác cùng giáo viên
2 Các ví dụ
Ví dụ 1: Cho chóp
A.BCD Gọi M, N lần lượt là hai điểm thuộc AB và
AC Tìm giao tuyến của 2 mặt phẳng (DMN) và (ABD).
Giải:
+ D là điểm chung của 2 mặt phẳng (1)
+Mặt khác ta có: {M ∈ AB ⊂( ABD) M ∈(DMN)
=> M là điểm chung của 2 mặt phẳng (ABD) và (DMN) (2)
Từ (1) và (2) suy
ra (DMN)∩(ABC)
= MD
Trang 4phút
+ Giáo viên nêu nhận xét
trong SGK tr 50
(Tiết bài tập sẽ đi sâu hơn về
phần này)
Giáo viên cho ví dụ và gọi
học sinh lên vẽ hình:
Cho tứ giác ABCD và điểm S
không thuộc mặt phẳng
(ABCD) Gọi M, N lần lượt
là trung điểm của SB và SC
a) Tìm (MNC)∩(SAC)
b) Tìm giao điểm của đường
thẳng SA và mặt phẳng
(MNC).
+ Yêu cầu học sinh làm câu a
và nhận xét
+ Học sinh ghi chép vào vở
+ Học sinh 1: Vẽ hình
+ Học sinh 2: Giải
a
Ta có C là điểm chung của
2 mặt phẳng (ABC) và (SAC)
+ Gọi I = MN∩SO
Ta có:
{I I ∈ MN ⊂(MNC) ∈ SO ⊂(SAC)
I∈(MNC)∩(SAC) Vậy (ABC)∩(SAC) = IC
*Nhận xét:
Để chứng minh ba điểm thẳng hàng
ta chứng minh chúng cùng thuộc hai mặt phẳng
Ví dụ 2: Cho tứ
giác ABCD và điểm S không thuộc mặt phẳng (ABCD) Gọi M,
N lần lượt là trung điểm của SB
và SC
a) Tìm (MNC)∩(SAC) b) Tìm giao điểm của đường thẳng
SA và mặt phẳng (MNC)
Giải.
a) + Ta có C là điểm chung của 2 mặt phẳng (ABC) và (SAC)
+ Gọi I = MN∩SO
Ta có:
{I I ∈ MN ⊂(MNC) ∈ SO ⊂(SAC)
(MNC)∩(SAC)
Trang 5Giáo viên đưa ra phương
pháp giải: Để tìm giao điểm
của đường thẳng với mặt
phẳng ta đi tìm giao điểm của
dường thẳng đó với đường
thẳng thuộc mặt phẳng đã
cho Sau đó yêu cầu học sinh
làm câu b và nhận xét
+ Qua phương pháp giải câu
b ta có nhận xét (SGK trang
51)
+ Học sinh 3: Giải
b Trong mặt phẳng (MNC) gọi Q là giao điểm của IC với SA
Ta có:
{Q ∈ IC ⊂( MNC) Q ∈ SA
Vậy Q là giao điểm của SA với mặt phẳng (MNC)
Vậy
(ABC)∩(SAC)=IC
b) Trong mặt phẳng (MNC) gọi Q là giao điểm của IC với SA
Ta có:
{Q ∈ IC ⊂( MNC) Q ∈ SA
Vậy Q là giao điểm của SA với mặt phẳng (MNC)
*Nhận xét:
Để tìm giao điểm của một đường thẳng với mặt phẳng ta có thể đưa về việc tìm giao điểm của đường thẳng đó với một đường thẳng nằm trong mặt phẳng đã cho
4 Dặn dò và củng cố (3 phút)
- Củng cố: Yêu cầu học sinh nắm được 3 cách xác định một mặt phẳng,
cách tìm giao điểm của đường thẳng với mặt phẳng, cách tìm giao tuyến của hai mặt phẳng, cách chứng minh ba điểm thẳng hàng
- Dặn dò:
- Học lý thuyết, xem lại các bài tập đã giải
- Xem tiếp phần còn lại của bài
- Làm các bài tập SGK
Trang 6V RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
Duyệt của GVHD chuyên môn