SGK-12 kết hợp làm bài 1 VBT-7 và - GV chia nhóm - yêu cầu nhóm trưởng trả lời câu hỏi: điều khiển các bạn trong nhóm quan sát - 2HS đóng vai: bác sĩ - bệnh nhân tranh, đọc lời đối thoại[r]
Trang 1TUẦN 3Ngàu soạn: 16/ 9/ 2017
Ngày giảng: Thứ hai:……./ 9/ 2017
Tập đọc - Kể chyện
Tiết 7, 8: CHIẾC ÁO LEN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài: Bối rối, thì thào
- Nắm được diễn biến của câu chuyện
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện : Anh em phải biết nhường nhịn thương yêu quan tâmđến nhau
- Kể chuyện: Giúp HS dựa vào gợi ý SGK, HS biết nhập vai kể lại được từng đoạn củacâu chuyện theo lời của nhân vật Lan
2 Kĩ năng:
a Tập đọc:
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ: lạnh buốt, lất phất, cuộn tròn, xấu hổ,phụng phịu
- Ngắt, nghỉ hơi sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Biết đọc phân biệt lời người kể và các lời nhân vật (mẹ, Lan)
- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn
3 Thái độ:
- Biết thông cảm, quan tâm đến mọi người, không đòi hỏi quá mức cho riêng mình
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Tự kiểm soát
- Tự nhận thức
- Giao tiếp: ứng xử văn hóa
II CHUẨN BỊ:
Tranh SGK, bảng phụ ghi câu luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Ổn định tổ chức lớp: (1')
Sĩ số : 33 Vắng :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
B KiÓm tra bµi cò: (5')
Trang 2- Gọi 2 HS đọc bài: Cô giáo tí hon.
+ Những cử chỉ nào của cô giáo Bé làm em
thích thú?
- Bé bắt trước cô giáo vào lớp: đi khoanthai, treo nón, mặt tỉnh khô, đưa mắtnhìn đám học trò
1 Giới thiệu chủ điểm và bài học:(2')
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và giới
thiệu chủ điểm và bài học
- GV ghi đầu bài lên bảng
- Đọc 2 lần - kết hợp sửa sai cho học sinh
- HS đọc nối tiếp từng câu
- Chú ý một số từ khó: lạnh buốt, lấtphất, phụng phịu
c Đọc từng đoạn trước lớp:
- GV chia đoạn: 4 đoạn
- Đọc đoạn lần 1 hướng dẫn đọc câu dài
- Đọc đoạn lần 2 giải nghĩa từ
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn (lần 1)
- Áo có dây kéo ở giữa, lại có cả mũ đểđội khi có gió lạnh / hoặc mưa lất phất.Đoạn 2: “Cái áo của Hòa/ đắt bằng tiền
cả hai cái áo của anh em con đấy”
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn ( lần 2) kết hợpgiải nghĩa từ khó (SGK)
+ Như thế nào gọi là bối dối? + Bối rối: Lúng túng, không biết làm
thế nào + Em hiểu thế nào là phụng phịu? + Phụng phịu: vẻ mặt xị xuống tỏ ý
hờn dỗi, không bằng long.
+ Em hiểu như thế nào là nói thì thào? + Thì thào : nói rất nhỏ.
+ Đặt câu với từ ngây? - Chúng em kinh ngạc đến ngây người
trước tài nghệ của chú diễn viên nhàolộn
- Đọc đoạn lần 3: - 4 HS đọc nối tiếp
Trang 3+ Mùa đông năm nay thế nào? - Mùa đông đến sớm và lạnh buốt.
+ Chiếc áo len của bạn Hòa đẹp và tiện lợi
như thế nào?
- Áo màu vàng có dây kéo ở giữa
+ Đoạn tìm hiểu nói lên điều gì? 1 Chiếc áo len của Hoà.
- Đọc thầm đoạn 2:
+ Khi mẹ nói: “áo của Hoà ” thái độ của
Lan thế nào? Vì sao?
- Phụng phịu, dỗi mẹ - Vì mẹ nói rằng không thể mua được áo đắt tiền như vậy
+ Nêu nội dung đoạn 2? 2 Hà dỗi mẹ
- Đọc thầm đoạn 3:
+ Khi biết em muốn có chiếc áo len đẹp
mà mẹ lại không đủ tiền mua, Tuấn nói với
mẹ điều gì?
- Mẹ hãy dành tiền mua áo cho em Lan Con không cần thêm áo vì con khoẻ lắm Nếu lạnh con sẽ mặc nhiều áo bên trong
* Vì sao Tuấn làm như vậy? + Vì Tuấn thương em và biết nhường
nhịn em; Thương mẹ, không muốn mẹ
lo lắng về món tiền mua áo ấm vừa ýcho cả hai anh em
+ Tuấn là người thế nào? - Là người con thương mẹ, người anh
biết nhường nhịn em
* Nội dung đoạn 3 giúp em hiểu gì? 3 Tuấn nhường nhịn em.
- Đọc thầm đoạn 4:
+ Thái độ của Lan ra sao? - Lan rất ân hận
+ Vì sao Lan ân hận? - Vì Lan đã làm cho mẹ buồn
- Thấy mình ích kỉ
- Cảm động trước tình thương yêu của
mẹ và sự nhường nhịn của anh
- GV cho HS quan sát tranh minh họa hình
ảnh Lan dỗi mẹ và nghe được cuộc trò
chuyện gữa anh Tuấn và mẹ, Lan đã nhận
ra lỗi của mình
* Em có nhận xét gì về hai anh em Tuấn,
Lan?
+ Hai bạn rất ngoan: Tuấn biết thương
mẹ, nhường nhịn cho em; Lan biết nhận
ra lỗi và muốn sửa lỗi
* Câu chuyện giúp em hiểu gì? + Phải biết nhường nhịn, yêu thương
anh chị em trong gia đình Biết thương
bố mẹ Khi có lỗi phải biết nhận lỗi và
Trang 4sửa lỗi.
Liên hệ bản thân:
+ Có khi nào em đòi mẹ mua cho những
thứ đắt tiền làm mẹ lo lắng không?
+ Khi bố mẹ không đáp ứng mong muốn
của em, em đã có thái độ thế
nào ?
- Cho HS quan sát tranh
- GV giảng nội dung tranh
- HS tự liên hệ bản thân để trả lời câuhỏi
- HS quan sát tranh+ Nêu nội dung đoạn 4 ? 4 Sự hối hận của Lan
Cô bé ngoan; Cô bé biết ân hận
4 Luyện đọc lại: (10’)
+ Nêu giọng đọc của đoạn và các từ cần
nhấn giọng?
+ Đọc giọng tình cảm nhẹ nhàng, đọcphân biệt giọng giữa các nhân vật: giọngLan nũng nịu, giọng Tuấn thì thàonhưng mạnh mẽ, thuyết phục, giọng mẹlúc bối rối, cảm động âu yếm
+ Nhấn giọng từ: bối rối, đắt bằng tiền,phụng phịu, vờ ngủ, thì thào, dành hếttiền, lạnh lắm, khỏe lắm,
+ Bài yêu cầu gì? - Dựa vào các gợi ý kể từng đoạn câu chuyện:
- GV : Dựa vào câu hỏi gợi ý trong Chiếc áo len theo lời của Lan
SGK, kể từng đoạn câu chuyện: Chiếc
áo len theo lời của Lan
2 HD HS kể từng đoạn chuyện theo
- Xưng là mình hoặc tôi, em
- Gọi 1 HS đọc toàn bộ phần gợi ý
- Kể mẫu đoạn 1
Trang 5- Yêu cầu HS đọc gợi ý đoạn 1
- Yêu cầu 1 HS khá, giỏi kể mẫu VD: Mùa đông năm nay đến sớm Gió thổi
lạnh buốt Mấy hôm nay tôi thấy bạn Hòa ởlớp tôi mặc một chiếc áo lên màu vàng đẹp ơi
là đẹp Đêm hôm ấy tôi nói với mẹ:
- Yêu cầu từng cặp HS tập kể
- Gọi HS kể trước lớp - 4 HS nối tiếp nhau kể 4 đoạn
- HS khác nhận xét, bình chọn bạn kể haynhất
những thứ đắt tiền làm mẹ lo lắng
không?
+ Có bao giờ em dỗi một cách vô lí
không? Sau đó em có nhận ra mình sai
và xin lỗi chưa?
4 Dặn dò: (1')
- Nhận xét giờ học
- Về nhà kể lại chuyện cho người thân
nghe - Chuẩn bị bài sau: Tuần 4
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 6B Kiểm tra bài cũ: (5')
- Gọi học sinh lên bảng làm bài:
Tính:
5 3 + 132 32 : 4 + 106
Bài giải:
a) Số tai thỏ có là: 2 5 = 10 (cái) b) Số chân thỏ có là: 4 5 = 20(cái) Đáp số: a) 10 cái tai b)20cái chân
b Chu vi hình tam giác MNP là:
34 + 12 + 40 = 86 (cm) Đáp số: 86cm+ Em có nhận xét gì về độ dài các cạnh của
hình tam giác MNP với độ dài từng đoạn
của đường gấp khúc ABCD?
+ Đều bằng nhau
+ So sánh độ dài đường gấp khúc ABCD
và chu vi hình tam giác MNP?
+ Độ dài đường gấp khúc ABCD bằngchu vi hình tam giác MNP
+ Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm
như thế nào?
- Tính tổng độ dài các đoạn thẳng của đường gấp khúc đó + Muốn tính chu vi hình tam giác ta làm
như thế nào?
- Ta tính tổng độ dài các cạnh của hìnhtam giác đó
+ Nhận xét gì về cách tính và kết quả phần
a và b?
- Cách tính độ dài đường gấp khúc vàtính chu vi hình tam giác đều giống nhaunên cùng có chung một đáp số
-> Kết luận: Hình tam giác MNP là đường
gấp khúc khép kín Khi tính độ dài đường
gấp khúc khép kín cũng chính là ta tính
Trang 7chu vi tam giác.
- GV: Hình tam giác MNP chính là 1
đường gấp khúc khép kín có 3 đoạn thẳng
Bài 2: (8')
- Gọi học sinh đọc yêu cầu:
+ Bài có mấy yêu cầu?
- Đo rồi tính chu vi hình chữ nhật
- Có 2 yêu cầu: Đo rồi tính chu vi hìnhchữ nhật
+ Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm
thế nào?
- Ta tính tổng độ dài các cạnh của hìnhđó
Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
3 + 2 + 3 + 2 = 10 ( cm) Đáp số: 10 cm
* Ai còn cách tính khác? Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
(3+2) 2 = 10 cm Đáp số: 10 cm
Bài 3: (7')
+ Bài yêu cầu gì? - Đếm số hình vuông và hình tam giác:
+ Muốn biết xem có bao nhiêu hình vuông,
bao nhiêu hình tam giác ta phải làm gì? - Quan sát kĩ hình
- Yêu cầu học sinh làm bài - Có 5 hình vuông
- Bài yêu cầu gì?
- Kẻ thêm 1 đoạn thẳng vào mỗi hình để được:
* Yêu cầu a có gì giống và khác yêu cầu
Trang 8- Yêu cầu học sinh tự làm bài - Học sinh làm bài - đổi chéo vở kiẻm
5 Dặn dò: (1')
- Hoàn thành bài trong VBT
- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập về giải toán
IV RÚT KINH NGHIỆM:
- Nghe viết chính xác, trình bày đúng đoạn 4 trong bài
- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu ch/tr
- Ôn bảng chữ cái, điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng chữ và học thêm tên 9 chữ tiếp theo trong bảng chữ
2 Kĩ năng: Vận dụng viết đúng, đẹp bài chính tả Làm đúng các bài tập
3 Thái độ: HS có ý thực hiện rèn chữ viết đẹp
B Kiểm tra bài cũ: (5')
- GV đọc cho HS viết các từ sau vào
Trang 92 Hướng dẫn HS nghe viết: (20')
- Chuẩn bị:
- GV đọc đoạn viết - 2 HS đọc lại
+ Vì sao Lan ân hận? - Vì Lan đã làm cho mẹ khó xử và không
vui
+ Lan mong trời mau sáng để làm gì? - Để nói với mẹ rằng hãy mua áo cho cả hai
anh em
+ Đoạn văn có mấy câu? - Có 5 câu
+ Trong đoạn này có những chữ nào
phải viết hoa ?Vì sao?
- Chữ Lan, vì là tên riêng
- HD HS viết từ khó - Nằm, cuộn tròn, chăn bông, xin lỗi
- Yêu cầu HS viết bài:
- GV đọc từng câu cho HS viết - HS nghe viết vào vở
- GV bao quát và nhắc nhở HS tư thế
ngồi viết cho ngay ngắn
+ Bài yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS tự làm – Nêu miệng
- Viết những chữ và tên chữ còn thiếu trongbảng sau:
- Cho học sinh đọc thuộc theo thứ tự
- GV xóa dần bảng cho HS đọc thuộc - 3, 4 HS đọc
Trang 10- Về nhà đọc thuộc lại bảng chữ cái
- Chuẩn bị bài sau: Chị em
IV RÚT KINH NGHIỆM:
- Ôn tập, củng cố về giải toán, tính chu vi hình tam giác, hình chữ nhật
- Củng cố nhận dạng hình vuông, hình tứ giác, tam giác qua bài đếm hình và vẽ hình
Hoạt động của tThầy Hoạt động của Trò
B Kiểm tra bài cũ: (5')
- Gọi học sinh lên bảng làm bài:
400 2– 650 650
Trang 11- Bài yêu cầu gì?
- Yêu cầu học sinh làm bài
a, Tính chu vi hình tam giác ABC:
28 + 40 + 45 = 113 (cm) Đáp số: 113cm+ Muốn tính chu vi hình tam giác ta
làm như thế nào?
- Ta tính tổng độ dài các cạnh của hình tamgiác đó
Bài 2: (6') VLTT -tr12
- Gọi học sinh đọc yêu cầu: a) Đo độ dài mỗi cạnh của hình chữ nhật
ABCD rồi viết số đo vào chỗ chấm
+ Bài có mấy yêu cầu? - Có 2 yêu cầu: Đo rồi viết số đo vào chỗ
chấm
+ Là nhưng yêu cầu nào?
- Yêu cầu học sinh làm bài A 5cm B
Chu vi hình chữ nhật ABCD
3 + 5 + 3 + 5 = 16 (cm) Đáp số: 16 cm
* Ai còn cách tính khác? Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
(5+3) 2 = 16 cm Đáp số: 16 cm
Bài 3: (6') VLTT –tr 13
+ Gọi Hs đọc bài toán Tóm tắt:
Bài toán cho biết gì? Tóm tắt:
285 km
Trang 12
bao nhiêu ki – lô- mét em làm như
thế nào?
đường dài hơn của HN – Vinh
- Gọi HS đọc kết quả, nhận xét Bài giải
Quãng đường Hà Nội – Vinh dài là:
285 + 23 = 308 ( km) Đáp số : 308 km
Bài 4: (6') VLTT –tr 13
- Hs đọc bài toán Tóm tắt
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
Con bò: 255 kgCon trâu: 328 kgCon trâu cân nặng hơn con bò:………kg?+ Muốn biết con trâu nặng hơn con
bò bao nhiêu ki- lô – gam em làm
như thế nào?
Bài giảiCon trâu cân nặng hơn con bò số ki-lô-gamlà:
328 – 255 = 73 (kg) Đáp số: 73 kg
- Cho hs làm bài – đọc bài làm
- Gv nhận xét
Bài 5: (6') VLTT –tr 13
- Hs đọc yêu cầu
+ Bài yêu cầu gì? a) Xếp 6 hình tam giác thành hình cái đôn
b) Vẽ them vào hình cái đôn để thể hiện cáchxếp
- Gọi hs lên bảng xếp, cả lớp làm
VLTT
- Hoàn thành bài trong VBT
- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập về giải
Trang 13Tập đọc
VÌ SAO HOA PHƯỢNG CÓ MÀU ĐỎ
I MỤc tiÊu:
1 Kiến thức:
- Đọc trôi chảy cả bài , đọc đúng
+ Các từ ngữ có vần khó:đói ngấu, khoác, hốt hoảng, kiệt sức
+ Các từ ngữ dễ phát âm sai:nghiền, nức nở
- Biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấy phẩy và giữa các cụm từ
2 Kĩ năng:
- Biết đọc trôi chảy cả bài, đọc đúng ngữ điệu
- Nắm được diễn biến của câu truyện
- Hiểu ý nghĩa của truyện: Ca ngợi tình yêu thương và đức hi sinh vô bờ bến của ngươi
mẹ dành cho con
3 Thái độ: GD HS biết yêu thương hiếu thảo với cha mẹ
II CHUẨN BỊ: Vở luyện tập tiếng việt 3
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
- Sĩ số: 33; vắng:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
2 Kiểm tra bài cũ:- Sự chuẩn bị của HS HS hát
3 Dạy bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: Đọc câu truyện và trả
lời câu hỏi
- GV ghi tiếng khó lên bảng
- GVnhận xét khi HS phát âm sai
* Đọc từng đoạn của câu truỵên
- HS đọc nối tiếp từng đoạn của câutruỵện
- HS đọc cá nhân
- Nhiều HS đọc nối tiếp
- HS luyện từng đoạn và nêu chúgiải
3.4 Hướng dẫn trả lời câu hỏi :
- HS đọc câu hỏi và làm bài chọn đáp án
đúng
+ Vì sao Phù Thủy Bóng Tối phát hiện ra
bọn trẻ?
- Vì tiếng cười của lũ trẻ bị gió đưa
đi xa, vọng tới hang của Phù Thủy.+ Vì sao người mẹ biết chuyện chẳng lành
đã xảy ra với các con mình?
- Vì bà nhặt được một chiếc giày nhỏmàu xanh rơi lại dưới gốc cây
+ Bác Phượng già nói với bà mẹ điều gì? - Nếu chị đồng ý lấy máu của mình
tưới vào rễ cây của ta thì ta sẽ có
Trang 14được phép màu giúp chị cứu các con.+ Người mẹ dùng cách nào để cứu các con? - Bay lên đuổi theo Phù Thủy, lấy
mái tóc dài cuốn lấy cái túi đen có lũ trẻ ở trong, rồi hạ xuống mặt đất.+ Lũ trẻ đã làm gì để giúp người mẹ đã kiệt
sức hồi tỉnh lại?
- Lấy những giọt nước mắt của sự hốihận, của tình thương yêu nhỏ vào vết thương cho mẹ
+ Theo em, ý nghĩa của câu chuyện trên là
gì?
- Ca ngợi tình yêu thương và đức hi sinh vô bờ bến của người mẹ dành cho con
Ngày giảng: Thứ ba: / 9/ 2017 Tập đọc
Tiết 9: QUẠT CHO BÀ NGỦ
- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
- Đọc trôi chảy và bước đầu biết đọc bài với giọng nhẹ nhàng, trìu mến
+ Đọc hiểu
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: thiu thiu
- Bước đầu cảm nhận được vẻ đẹp của các hình ảnh thơ trong bài
- Hiểu được nội dung của bài thơ : Bài thơ cho ta thấy tình cảm yêu thương, hiếu thảo củabạn đối với bà
2 Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng đọc thành tiếng
- Đọc trôi chảy, đọc đúng các từ ngữ
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi câu
- Học thuộc lòng bài thơ
3 Thái độ:
- Giáo dục HS biết yêu thương và quan tâm đến ông bà cha mẹ
II CHUẨN BỊ:
Trang 15- Bảng phụ viết câu cần luyện đọc.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY _ HỌC:
A Ổn định tổ chức lớp: (1')
-Sĩ số: 33; vắng:
B Kiểm tra bài cũ: (5')
- Gọi 2 HS nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện “Chiếc áo len” theo lời của Lan
+ Qua câu chuyện em biết được điều
- Đọc nối tiếp 2 dòng thơ (2 lần)
- HS nối tiếp nhau mỗi em đọc 2 dòng thơ
- Kết hợp sửa sai cho HS - Chú ý một số từ: chích chòe, lặng, lim
- 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ (lần 1)
Ơi / chích chòe ơi!//
Chim đừng hót nữa,
Bà em ốm rồi, Lặng / cho bà ngủ
- 2, 3 HS đọc lại khổ thơ
- Đọc từng đoạn lần 2 + giải nghĩa từ
khó:
+ Em hiểu thế nào là thiu thiu?
+ Đặt câu với từ thiu thiu?
- 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ (lần 2)
- Đang mơ màng, sắp ngủ
- Em đang thiu thiu ngủ bỗng choàng dậy
vì tiếng động chói tai ngoài phố
- Đọc từng đoạn lần 3 - 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn
Trang 163 Tìm hiểu bài: (10')
- Cả lớp đọc thầm bài thơ
+ Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì? - Đang quạt cho bà ngủ
+ Cảnh vật trong nhà, ngoài vườn như
thế nào?
- Mọi vật đều im lặng như đang ngủ: ngấnnắng ngủ thiu thiu trên tường, cốc chén nằm
im, hoa cam hoa khế ngoài vườn chín lặng
- GV: Ngấn nắng đậu trên tường cũng
như mơ màng, sắp ngủ
lẽ chỉ có chú chích chòe đang hót
+ Bà mơ thấy gì? - Bà mơ thấy tay cháu đang quạt đầy
hương thơm tới
+ Vì sao có thể đoán bà mơ như vậy? - Vì cháu quạt cho bà rất lâu trước khi bà
ngủthiếp đi nên bà mơ thấy cháu ngồi quạt ( HS trao đổi nhóm, các em có thể hiểu
thêm nhiều lý do khác nhau)
- Vì trong giấc ngủ bà vấn ngửi thấyhương thơm của hoa cam, hoa khế
- Vì bà yêu cháu, yêu ngôi nhà của mình.+ Qua bài thơ em thấy tình cảm của
cháu và bà như thế nào?
- Cháu rất hiếu thảo, yêu thương chăm sócbà
4 Luyện đọc lại: (7')
- GV hướng dẫn HS học thuộc tại lớp
từng khổ, cả bài thơ theo cách xoá dần
bảng
- GV nhận xét
- 1 HS đọc toàn bài thơ
- HS luyện đọc thuộc lòng từng khổ thơtrong nhóm
- HS đại diện nhóm nào đọc tiếp nốinhanh, đúng, hay nhóm đó thắng cuộc
+ Qua bài thơ em thấy tình cảm của
cháu đối với bà như thế nào?
- Cháu rất hiếu thảo, yêu thương, chăm sóc bà
6 Dặn dò: (1') - Hs về học thuộc long cả bài thơ
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau: Người mẹ
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 17- Cách giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn
- Giới thiệu bổ sung bài toán về: hơn kém nhau một số đơn vị (Tìm phần nhiều hơn, ít hơn)
- Gọi 1HS lên bảng tính chu vi tam giác
ABC
Chu vi hình tam giác ABC là :
17 + 26 + 13 = 56 ( cm )Biết : AB = 17 cm, BC = 26 cm, AC =
Bài 1: (7') - Gọi HS đọc bài toán.
+ Bài cho biết gì?
+ Bài hỏi gì?
Tóm tắt:
230câyĐội 1:
Đội 2: 90cây
? cây + Bài toán thuộc dạng toán nào? - Bài toán về nhiều hơn
+ Con sẽ thực hiện phép tính gì? Tại - Tính cộng Vì tìm số cây đội 2 là tìm số
Trang 18Bài 2: (7')
- Gọi HS đọc đề toán
+ Bài cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
Tóm tắt 635l Buổi sáng:
?lít 128lBuổi chiều:
+ Bài toán thuộc dạng toán nào? - Bài toán về ít hơn
+ Con sẽ thực hiện phép tính gì? Tại
sao?
- Tính trừ Vì tìm số lít xăng bán buổi chiều
là tìm số bé
+ Muốn biết buổi chiều cửa hàng bán
được bao nhiêu lít xăng ta làm thế nào?
- Lấy số lít xăng buổi sáng trừ đi số lít xăngbuổi chiều bán được ít hơn buổi sáng 128 l Bài giải
Buổi chiều cửa hàng bán được số lít xăng là:
635 - 128 = 507 ( l ) Đáp số : 507 l xăng
+ Nêu lại cách giải bài toán về nhiều
hơn, ít hơn?
- 3 HS nêu
Bài 3: (8')
a Giới thiệu bài toán về “ Hơn kém
nhau một số đơn vị” ( theo mẫu )
- HS quan sát tranh minh hoạ SGK+ Hàng trên có mấy quả cam?
+ Hàng dưới có mấy quả cam?
+ Hàng trên nhiều hơn hàng dưới mấy
quả?
- Có 7 quả
- Có 5 quả
- 2 quả
+ Muốn biết hàng trên nhiều hơn hàng
dưới mấy quả ta làm như thế nào?
- Lấy số cam hàng trên trừ đi số cam hàngdưới
Bài giải
Số cam ở hàng trên nhiều hơn số cam ở
Trang 19hàng dưới là:
7 - 5 = 2 (quả) Đáp số: 2 quả cam
- GV giới thiệu: Đây chính là bài toán
tìm phần nhiều hơn, ít hơn một số đơn
vị
Bài giải
Số bạn nữ nhiều hơn số bạn nam là:
19 - 16 = 3 (bạn) Đáp số: 3 bạn nam
b HS dựa vào bài mẫu tự giải phần b
+ Muốn tìm xem số này nhiều hơn hay
ít hơn số kia bao nhiêu đơn vị ta làm tn? - Lấy số lớn trừ đi số bé
Bài 4: (7’)
- Gọi HS đọc đề toán
- 2 HS đọc+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Bao gạo: 50 kg
- Bao ngô: 35 kg
- Bao ngô nhẹ hơn bao gạo: kg?
+ Con hiểu nhẹ hơn là ntn? - Chính là ít hơn
+ Bài thuộc dạng toán nào? - Tìm phần ít hơn
+ Muốn biết bao ngô nhẹ hơn bao gạo
bao nhiêu ki-lô-gam ta làm tn?
- Lấy số cân của bao gạo trừ đi số cân củabao ngô
- Chữa bài, nhận xét
+ Bài 3; 4 các em được ôn về dạng toán
nào ?
Bài giải Bao ngô nhẹ hơn bao gạo là:
50 - 35 = 15 (kg) Đáp số: 15 kg
- Giải toán có lời văn dạng toán về hơn kémnhau 1số đơn vị
3 Củng cố: (3')
- Nêu các dạng toán đã học?
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: (1')
- Hoàn thành bài trong VBT
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 20- Nêu nguyên nhân, đường lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi
- Nêu được những việc nên làm và không nên làm để đề phòng bệnh lao phổi
2 Kỹ năng:
- Nói với bố mẹ khi bản thân có những dấu hiệu bị mắc bệnh về đường hô hấp để được
đi khám và chữa kịp thời
- Tuân theo các chỉ dẫn của bác sĩ khi bị bệnh
3 Thái độ:
- Có ý thức phòng bệnh lao phổi
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Phân tích và xử lí thông tin để biết được nguyênnhân, đường lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi
- Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm thực hiện hành vi của bản thântrong việc phòng lây nhiễm bệnh lao từ người bệnh này sang người bệnh khác
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
B Kiểm tra bài cũ: - 2HS trả lời các câu hỏi
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi :
+ Kể tên các bệnh thường gặp về đường
hô hấp?
+ Những bệnh đường hô hấp là: viêmmũi, viêm phế quản, viêm phổi, viêmhọng
+ Nêu nguyên nhân và cách đề phòng
bệnh đường hô hấp?
- Nhận xét
+ Nguyên nhân chính: Do bị nhiễm lạnh,nhiễm trùng hoặc biến chứng của cácbệnh truyền nhiễm
+ Cách đề phòng: Giữ ấm cơ thể, ăn uống
đủ chất, tập luyện thường xuyên
C Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu giờ học.
2 Nội dung
a) Hoạt động 1:(9’)
Làm việc với SGK.
Mục tiêu : Nêu nguyên nhân, đường lây
bệnh và tác hại của bệnh lao phổi
Cách tiến hành :
Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ
- GV chia nhóm - yêu cầu nhóm trưởng
điều khiển các bạn trong nhóm quan sát
tranh, đọc lời đối thoại trong tranh và trả
lời các câu hỏi SGK
1 Nguyên nhân và tác hại của bệnh lao phổi.
- Các nhóm quan sát hình từ 1 đến 5(SGK-12) kết hợp làm bài 1 (VBT-7) vàtrả lời câu hỏi:
- 2HS đóng vai: bác sĩ - bệnh nhân + Nguyên nhân gây ra bệnh lao phổi là + Do vi khuẩn lao gây ra (cốc) Những
Trang 21gì? người ăn uống thiếu thốn, làm việc quá
sức thường dễ bị vi khuẩn lao tấn công vànhiễm bệnh
+ Bệnh lao phổi có biểu hiện như thế
nào?
+ Ăn không thấy ngon, người gầy đi hoặcsốt nhẹ vào buổi chiều Bệnh nặng bị ho
ra máu, chết
+ Bệnh lao phổi có thể lây từ người bệnh
sang người lành bằng con đường nào ?
+ Lây qua đường hô hấp
* Bệnh lao phổi gây ra tác hại gì đối với
sức khoẻ của bản thân người bệnh và
mọi người xung quanh?
+ Người bệnh sức khoẻ giảm sút, chữabệnh tốn kém, lây bệnh cho người khác
và người nhà nếu không có ý thức giữ gìn
vệ sinh như: dùng chung đồ dùng cá nhânhoặc có thói quen khạc nhỏ bừa bãi
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết
quả thảo luận các nhóm khác bổ sung
- GV chốt kiến thức đúng
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận cácnhóm khác bổ sung
b Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm (10’)
Mục tiêu: Nêu được những việc nên làm
và không nên làm để phòng bệnh lao
phổi
Cách tiến hành :
Bước 1: Thảo luận theo nhóm
- Yêu cầu HS quan sát tranh hình 1, 2, 3
kết hợp trả lời câu hỏi:
2 Cách phòng tránh bệnh lao phổi
- HS thảo luận theo nhóm 4 kết hợp làmbài 3 (VBT - 8)
+ Kể ra những việc làm và hoàn cảnh
khiến ta dễ mắc bệnh lao phổi?
+ Người hút thuốc, thường xuyên hít phảikhói thuốc
Lao động quá sức, ăn uống không đủchất dinh dưỡng
Sống trong nhà chật chội, ẩm thấp, ítánh sáng
+ Nêu những việc nên làm và hoàn cảnh + Tiêm phòng lao cho trẻ mới sinh
giúp chúng ta có thể phòng tránh được Nhà ở sạch sẽ, thoáng mát
bệnh lao phổi? Không nên khạc nhổ bừa bãi
*Tại sao không nên khạc nhổ bừa bãi? + vì nước bọt và đờm của người bệnh
chứa nhiều vi khuẩn lao và mầm bệnhkhác sẽ bay vào không khí, làm ô nhiễmkhông khí và lây bệnh cho người lành quađường hô hấp
- Giảng: Vi khuẩn lao sống rất lâu ở nơi
tối tăm, ẩm thấp, chỉ sống được 15’ dưới
Trang 22+ Em và gia đình cần làm gì để phòng
tránh bệnh lao phổi?
+ Luôn quét dọn nhà cửa sạch sẽ, mở cửacho ánh nắng mặt trời chiếu vào, khônghút thuốc lá, thuốc lào, làm việc và nghỉngơi điều độ,
Kết luận: Lao là bệnh truyền nhiễm do
vi khuẩn lao gây ra Ngày nay khoa học
phát triển có thuốc chữa bệnh lao và
thuốc tiêm phòng lao Trẻ em tiêm
phòng bệnh lao có thể không bị mắc
bệnh trong cả cuộc đời
4 Hoạt động 3 : Đóng vai ( 6’)
Mục tiêu: - Biết nói với bố mẹ khi bản
thân có những dấu hiệu bị mắc bệnh về
đường hô hấp để được đi khám và chữa
kịp thời
- Biết tuân theo các chỉ dẫn của bác sĩ
khi bị bệnh
Cách tiến hành :
Bước 1: Nhận nhiệm vụ và chuẩn bị
trong nhóm (mỗi nhóm một tình huống)
- GV nêu 2 tình huống:
3 Đóng vai.
+ Nếu bị 1trong các bệnh đường hô hấp
(như: viêm phế quản, viêm họng, .),
em sẽ nói gì với bố mẹ để bố mẹ đưa đi
=> Kết luận: Khi bị sốt, mệt mỏi, chúng
ta cần nói ngay với bố mẹ để được đưa
đi khám bệnh kịp thời Khi đến gặp bác
sĩ cần nói rõ mình đau ở đâu để bác sĩ
chuẩn đoán đúng bệnh, nếu có bệnh phải
uống thuốc đủ liều theo đơn của bác sĩ
IV RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
Trang 23=====================================================
LUYỆN VIẾT Tiết 3:
ch÷ hoa B
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Củng cố cách viết chữ hoa B thông qua bài tập ứng dụng.
+ Viết tên riêng Bác Hồ bằng cỡ chữ nhỏ.
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
B Kiểm tra bài cũ: (3’)
- GV kiểm tra vở ở nhà của HS
- Yêu cầu HS viết: Âu Lạc
- Nhận xét
C Bài mới
1 Giới thiệu bài : (1’)
- GV nêu mục tiêu của tiết học
C Bài mới
1 Giới thiệu bài : (1’)
- GV nêu mục tiêu của tiết học
2 Hướng dẫn viết trên bảng con.
a Luyện viết chữ hoa : (12’)
- Yêu cầu HS tìm các chữ hoa có trong
2 kết hợp của 2 nét cơ bản( cong trên vàcong phải) nối liền nhau, tạo vòng xoắnnhỏ giữa thân chữ
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
Trang 24- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
chiều cao như thế nào?
+ Chữ hoa B, H có chiều cao 2 li rưỡi,các chữ a, c, ô, cao 1 li
- GV viết mẫu từ ứng dụng
- Yêu cầu HS viết bảng con Bác Hồ
c Luyện viết câu ứng dụng :
Câu tục ngữ cho các em biết điều gì? + Tình thương yêu của Bác Hồ đối với
nhân dân ta rất rộng lớn bao la+ Trong câu ứng dụng, các con chữ có
chiều cao như thế nào? + Các chữ 2 li rưỡi, các chữ còn lại cao 1 li.B , H, C , L, Đ, T , D, g, h cao
- Yêu cầu HS viết bảng con: Bầu, Tuy
- GV nhận xét
- HS viết 1 lần
3 HD viết vào vở tập viết (15’)
- GV nêu yêu cầu :
+ Viết chữ B một dòng
+ Viết tên riêng: Bác Hồ: 2 dòng
+ Viết câu tục ngữ: 2 lần
+ Ba dòng chữ nghiêng:
- Gọi 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết
- Yêu cầu HS viết bài
- GV theo dõi, giúp đỡ hs yếu
- HS nhắc lại tư thế ngồi viết, độ cao vàkhoảng cách giữa các chữ
- HS viết bài vào vở tập viết
4 Nhận xét
- GV nhận xét 5-7 bài để cả lớp rút kinh
C Củng cố - Dặn dò ( 3’)
Trang 25+ Nêu cấu tạo chữ hoa B?
- Nhắc học sinh chưa viết bài về nhà
- băng giấy ghi nội dung bài tập 1 Bảng phụ ghi nội dung đoạn văn của bài tập 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY _ HỌC:
A Ổn định tổ chức lớp: (1')
- Sĩ số: 33; vắng:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
B Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Yêu cầu HS đặt câu hỏi cho bộ phận
câu in đậm trong các câu sau:
- Ai là măng non của đất nước? + Chúng em là măng non của đất nước.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS đọc lần lượt từng câu thơ
- Tìm các hình ảnh so sánh trong các câuthơ, câu văn dưới đây: