+ Thương nghiệp: Nô lệ làhàng hóa quan trọng nhất, Mở rộng buôn bán trong khu vực Địa Trung Hải, các nước phương Đông, sản xuất hàng hóa tăng nhanh, thương nghiệp phát triển Cảng biển Pi[r]
Trang 2BÀI 4: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY – HI LAP VÀ
1 THIÊN NHIÊN VÀ ĐỜI SỐNG CỦA CON NGƯỜI
a Điều kiện tự nhiên
Trang 3- Thuận lợi:có biển, nhiều hải cảng, giao thông
trên biển dễ dàng, nghề hàng hải sớm phát triển
- Khó khăn: Phần lớn lãnh thổ là núi và cao
nguyên, đất khô và rắn
Trang 4b Kinh tế:
+ Nông nghiệp: Trồng các cây lưu niên (nho, cam, canh,
ôliu)
Trang 5
+ Thủ công nghiệp rất phát đạt: luyện kim, làm gốm, đồ mỹ
nghệ…
Bình gốm cổ Hy Lạp
Trang 6 Hy Lạp, Rôma trở nên giàu mạnh
+ Thương nghiệp: Nô lệ làhàng hóa quan trọng nhất,
Mở rộng buôn bán trong khu vực Địa Trung Hải, các nước phương Đông, sản xuất hàng hóa tăng nhanh, thương nghiệp
phát triển
Cảng biển Pi-rê ở Hi Lạp
Trang 7NGOÀI RA CÒN BUÔN BÁN NÔ LỆ
- MỘT LOẠI HÀNG HÓA QUAN TRỌNG NHẤT ĐEM LẠI NHIỀU LỢI
NHUẬN
Trang 82 THỊ QUỐC ĐỊA TRUNG HẢI
Nguyên nhân ra đời
của thị quốc?
-Địa lý: đồi núi chia cắt thành nhiều vùng nhỏkhông có điều kiện tập trung lại một nơi
- Dân cư sống bằng nghề buôn bán, thủ công nghiệp nên tập trung ở thành thị
Thế nào
là thị quốc ?
Trang 9- Thị quốc là những quốc gia thành thị có phố xá, lâu đài, đền thờ, bến cảng.
- Chính trị: Thể chế ở thị quốc là thể chế dân chủ chủ
nô (Aten): quyền lực nằm trong tay Đại hội công dân
hoặc Hội đồng 500 (Aten)
Thể chế ở thị quốc ?
Trang 10XH cổ đại ĐTH
có những giai cấp nào? Đặc điểm từng giai
cấp ?
Trang 11Nô lệ
Kiều dân
Chủ nô
- Xã hội có 3 giai cấp cơ bản:
Chủ xưởng, chủ buôn, giàu
có , vừa có thế lực chính trị,
có quyền công dân
Chủ xưởng, chủ buôn, giàu
có , vừa có thế lực chính trị,
có quyền công dân
Tự do buôn bán, sinh sống, không có quyền công dân
Tự do buôn bán, sinh sống, không có quyền công dân
Không có quyền gì, là tài sản
riêng của mỗi chủ nô Không có quyền gì, là tài sản
riêng của mỗi chủ nô
Trang 12- Do thường xuyên bị chủ nô bạc đãi, bóc lột nặng nề, khinh
rẻ nên nô lệ thường phản kháng chủ nô.
Trang 133 VĂN HÓA CỔ ĐẠI
HY LẠP & ROMA
Trang 143 VĂN HÓA CỔ ĐẠI HY LẠP - ROMA
CƠ SỞ HÌNH THÀNH
- Nhiều đảo, bờ biển, vịnh,
cảng
- Trình độ kĩ thuật & công cụ
( đồ sắt )
- Ra đời muộn, tiếp thu và kế
thừa văn hoá cổ đại phương
Đông
Cơ sở nào hình thành nền văn hĩa
Hi Lạp, Rơma ?
Cơ sở nào hình thành nền văn hĩa
Hi Lạp, Rơma ?
Trang 15a. Lịch và chữ viết.
* Lịch : người Roma tính 1 năm có 365 ngày và
1/4 ngày chia thành 12 tháng
Trang 16
* Chữ viết :
+ Gồm các ký hiệu đơn giản
+ Hệ chữ cái Roma (a, b, c,…) ban đầu có 20 chữ về sau thêm 6 làm thành hệ thống chữ cái hoàn chỉnh ngày nay.+Hệ chữ số dùng để đánh các đề mục lớn gọi là số La mã
Ý nghĩa: đây là phát minh và cống hiến lớn lao của cư dân
Địa trung hải cho loài người
Trang 19Thales
Trang 20Acsimet
Trang 21* Xã hội : phạm vi nghiên cứu mở rộng ,
để lại nhiều tài liệu ghi chép và khảo cứu
Trang 23VĂN HÓA CỔ ĐẠI HY LẠP - ROMA
c Văn học : gồm 3 bộ
phận chủ yếu :
+ Thần thoại : vô
cùng phong phú hấp dẫn
Tiêu biểu là tác
phẩm“Gia phả các
thần” của Hedios
+ Thơ ca : có Iliad
và Odyssey của Homer
HOMER
Trang 25d Nghệ thuật :
+ Điêu khắc :
Nữ thần Athéna Thần Venus Lực sĩ ném dĩa
Trang 26- Giá trị nghệ thuật : tạo dáng đến mức hoàn hảo , đường nét mềm mại tinh tế lạ lùng , vẽ mặt sống động Tượng Hy lạp trở thành kiễu mẫu nghệ thuật , một vật chiêm ngưỡng của đời sau
- Giá trị hiện thực : Phần lớn là tượng thần nhưng lại thể hiện là người và người rất đẹp
Trang 27Toàn cảnh đền Parthenon
Trang 28Đền Parthenon
Trang 29ĐẤU TRƯỜNG COLOSSEUM
Trang 30Khải hoàn môn La mã
Trang 31+ Kiến trúc : đạt đến trình độ tuyệt mỹ ( đền
Parthenon, đền thờ thần Zeus).
Các kiến trúc cổ đại có giá trị nghệ thuật cao, giá trị hiện thực sinh động.
Trang 32
DẶN DÒ HỌC BÀI SỐ 4, XEM TRƯỚC BÀI SỐ 5
Trang 33Bài tập về nhà
Cổ đại Phương Đông
Lập bảng theo mẫu sau:
Ven các sông lớn trên thế giới Ven bờ biển Địa Trung Hải
Đồng bằng rộng, đất đai màu
mỡ, mềm
Núi đồi và cao nguyên, đất trồng lúa ít, khô cứng
Nông nghiệp trồng lúa nước Thủ công và thương nghiệp
Cuối TN kỷ IV đầu TN kỷ III TCN Đầu TN kỷ I TCN
2 tầng lớp chính: Nông dân công xã và quý tộc
2 giai cấp chính: chủ nô
và nô lệ
Nhà nước chuyên chế cổ đại Nhà nước dân chủ chủ nô
Sử dụng , chế tạo công cụ đồng Sử dụng, chế tạo công cụ sắt