Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng như thế nào?16’ - Mục tiêu: Biết cách tiến hành nghiên cứu một số thí nghiệm đối chứng để rút[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 21
BÀI 15, 16, 17: TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA
HỌC CỦA KIM LOẠI
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Học sinh biết được dãy hoạt động hóa học của kim loại: K; Na; Mg; Al; Zn; Fe; Pb; (H); Cu; Ag; Au
- Học sinh hiểu được ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học của kim loại
-Biết cách tiến hành thí nghiệm, nghiên cứu một số thí nghiệm đối chứng để rút
ra kim loại hoạt động mạnh yếu và sắp xếp theo từng cặp từ đó rút ra cách sắp xếp theo dãy
2 Năng lực
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, năng lực tự học, năng lực hợp tác
*Năng lực riêng: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực thực hành hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
3 Phẩm chất:
- Học sinh có khả năng làm việc khoa học, chính xác, cẩn thận
- Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 GV:
Chuẩn bị đồ dùng thí nghiệm cho HS hoạt động nhóm:
Thí nghiệm 1: Một đinh sắt, 1 dây ( mảnh ) đồng , dd FeSO4 , dd CuSO4
Thí nghiệm 2: Một dây đồng, một mẩu bạc, dd AgNO3 , dd CuSO4
Thí nghiệm 3: Một đinh sắt, một dây đồng, 2 ống nghiệm đựng dd HCl
Thí nghiệm 4: Một mẩu Na , đinh sắt, dd phenolphtalein , 2 cốc nước cất
2 HS: đọc trước bài nhà
III Tiến trình dạy học.
A Hoạt động mở đầu: 9’
GV: Dãy kim loại được xây dựng như thế nào, ý nghĩa của dãy hoạt động ra sao
cố và các em cùng tìm hiểu
B Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Dãy hoạt động hóa học của kim loại được
xây dựng như thế nào?(16’)
- Mục tiêu: Biết cách tiến hành nghiên cứu một số thí nghiệm đối chứng để rút
ra kết luận hoạt động hoá học mạnh và yếu và cách sắp xếp các KL theo từng cặp, từ đó rút ra cách sắp xếp của dãy
- Nội dung: HS thảo luận làm thí nghiệm nhóm hoàn thành PHT sau quan sát
khi thí nghiệm
- Sản phẩm: PHT của nhóm HS
- Cách tổ chức thực hiện:
Trang 2Hoạt động của GV- HS Nội dung ghi bảng
TN 1: Thực hiện thí nghiệm Fe tác dụng với
dung dịch CuSO4 và Cu tác dụng với dung dịch
FeSO4
- yêu cầu học sinh quan sát để tự rút ra kết luận?
Hs thảo luận nhóm.
Đại diện nhóm báo cáo, hs lắng nghe, bổ sung ý
kiến và hoàn thiện.
TN2:GV biểu diễn TN yêu cầu học sinh quan
sát để tự rút ra kết luận?
Cho Cu vào dung dịch AgNO3 và cho Ag vào
dung dịch CuSO4
HS quan sát TN: mô tả hiện tượng và rút ra kết
luận.
TN3:
Hướng dẫn HS làm TN: Cho dây đồng vào dung
dịch HCl và đinh sắt vào dung dịch HCl
HS làm TN.
HS quan sát hiện tượng, giải thích và rút ra kết
luận.
TN4: Giáo viên làm TN biểu diễn
- Cho 1 mẫu Natri vào cốc 1 đựng nước cất
có thêm vài giọt dung dịch
phenolphtalein
- Cho 1 chiếc đinh sắt vào cốc 2 đựng nước
cất có nhỏ vài giọt dung dịch
phenolphtalein
Hs quan sát trạng thái, màu sắc,
-Căn cứ vào các kết luận ở TN 1, 2 , 3, 4 em hãy
sắp xếp các kim loại thành dãy theo chiều giảm
dần mức độ hoạt động hóa học
Hs sắp xếp: Na, Fe, H, Cu, Ag.
-Giới thiệu: Bằng nhiều TN khác nhau, người ta
sắp xếp các kim loại thành dãy theo chiều giảm
dần mức độ hoạt động hóa học
HS nghe và ghi chép.
I Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng như thế nào?
*TN1: Có chất rắn màu đỏ bám ngoài đinh sắt, đó là Cu -Kết luận: Sắt hoạt động hóa học mạnh hơn đồng, đồng hoạt động hóa học yếu hơn sắt.Ta xếp sắt trước đồng: Fe,Cu
*TN2:
-Kết luận: Đồng hoạt động hóa học mạnh hơn bạc, bạc hoạt động hóa học yếu hơn Đồng Ta xếp đồng đứng trước bạc: Cu, Ag
*TN3:
Kết luận: Fe hoạt động hóa học mạnh hơn H, còn Cu hoạt động hóa học kém H Ta xếp
Fe, H, Cu như sau: Fe, H, Cu
*TN4:
-Kết luận: Ta xếp Natri đứng trước sắt: Na, Fe
*Dãy hoạt động hóa học của một số kim loại:
K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au.
Hoạt động 2: Dãy hoạt đông hóa học của kim loại có ý nghĩa
như thế nào? (10’)
- Mục tiêu: Nắm được ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học của kim loại.
- Nội dung: HS thảo luận ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học của kim loại
Trang 3- Sản phẩm: kết luận về ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học của kim loại của
nhóm HS
- Cách tổ chức thực hiện:
Từ các TN để xây dựng dãy hoạt động hóa học
của kim loại, các em hãy trả lời các câu hỏi sau:
-Các kim loại được sắp xếp như thế nào trong
dãy hoạt động hóa học?
- Kim loại ở vị trí nào phản ứng với nước ở
nhiệt độ thường?
-Kim loại ở vị trí nào phản ứng với dung dịch
axit giải phóng khí Hiđro?
-Kim loại ở vị trí nào đẩy được kim lọai đứng
sau ra khỏi dung dịch muối?
HS thảo luận nhóm, rút ra kết luận về ý nghĩa
của dãy hoạt động hóa học của kim loại.
II Dãy hoạt đông hóa học của kim loại có ý nghĩa như thế nào?
(SGK)
C Hoạt động luyện tập (8 phút)
- Mục tiêu: Hệ thống lại kiến thức đã học qua sơ đồ tư duy.
- Nội dung: HS thảo luận nhóm hoàn thành sơ đồ tư duy.
- Sản phẩm: sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học
- Cách tổ chức thực hiện:
Cho các kim loại Mg, Fe, Cu, Zn, Ag, Au, → Kim loại nào có thể tác dụng được với
a dung dịch H2SO4 loãng
b dung dịch FeCl2
c dung dịch AgNO3
-Viết các phương trình phản ứng xảy ra
- Nêu ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học
D Hoạt động vận dụng: 2’
GV: Người ta dùng các nhẫn mạ bạc bằng phương pháp nào?
*Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
- Làm bài tập trang 54 SGK
- Ôn tập Bài 15, 16, 17 đã học