1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giao an lich su 8 moi chuan nam hoc 20172018

57 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao An Lịch Sử 8 Mới Chuẩn Năm Học 2017-2018
Trường học Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo
Chuyên ngành Lịch Sử
Thể loại tài liệu
Năm xuất bản 2017-2018
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 66,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức : HS cần nắm đợc những kiến thức cơ bản sau : - Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ngày càng phát triển mạnh mẽ ở Đông Nam á là kết quả của sự thống trị, bóc lột của CNTD [r]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TÀI LIỆU PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH

MÔN LỊCH SỬ 8

(DÙNG CHO CÁC CƠ QUAN QUẢN LÍ GIÁO DỤC VÀ GIÁO VIÊN,

ÁP DỤNG TỪ NĂM HỌC 2017-2018)

Trang 2

Lớp 8

Cả năm: 37 tuần (52 tiết) Học kì I: 19 tuần (35 tiết) Học kì II: 18 tuần (17 tiết)

Học kì I Phần một lịch sử thế giới-Lịch sử thế giới cận đại

(từ giữa thế kỉ XVI đến năm 1917)

Chương I Thời kì xác lập của chủ nghĩa tư bản (từ thế kỉ XVI đến nửa sau thế kỉ XIX) (8 tiết)

Bài 1 Những cuộc cách mạng tư sản đầu tiên

Bài 2 Cách mạng tư sản Pháp (1789-1794)

Bài 3 Chủ nghĩa tư bản được xác lập trên phạm vi thế giới

Bài 4 Phong trào công nhân và sự ra đời của chủ nghĩa Mác

Chương II Các nước Âu Mĩ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX (6 tiết)

Bài 5 Công xã Pari 1871

Bài 6 Các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX

Bài 7 Phong trào công nhân quốc tế cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX

Bài 8 Sự phát triển của kĩ thuật, khoa học, văn học và nghệ thuật thế kỉ XVIII-XIX

Chương III Châu á giữa thế kỉ XVIII-đầu thế kỉ XX (4 tiết)

Bài 9 ấn Độ thế kỉ XVIII-đầu thế kỉ XX

Bài 10 Trung Quốc cuối thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX

Bài 11 Các nước Đông Nam á cuối thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX

Bài 12 Nhật Bản giữa thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX

Kiểm tra viết (1 tiết)

Chương IV Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) (3 tiết)

Bài 13 Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918)

Bài 14 Ôn tập lịch sử thế giới cận đại (từ giữa thế kỉ XVI đến năm 1917)

Lịch sử thế giới hiện đại (từ năm 1917 đến năm 1945)

Chương I Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở

Liên Xô (1921-1941)

(3 tiết)

Bài 15 Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và cuộc đấu tranh bảo vệ cách mạng

(1917-1921)

Bài 16 Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội (1921-1941)

Chương II Châu âu và nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939) (2 tiết)

Bài 17 Châu Âu giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939)

Bài 18 Nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939)

Chương III Châu á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939) (3 tiết)

Bài 19 Nhật Bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939)

Bài 20 Phong trào độc lập dân tộc ở châu á (1918-1939)

Chương IV Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) (2 tiết)

Bài 21 Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945)

Chương V Sự phát triển của văn hoá, khoa học-kĩ thuật thế giới nửa đầu thế kỉ XX (2 tiết)

Bài 22 Sự phát triển văn hoá, khoa học-kĩ thuật thế giới nửa đầu thế kỉ XX

Bài 23 Ôn tập lịch sử thế giới hiện đại (từ năm 1917 đến năm 1945)

Kiểm tra học kì I (1 tiết)

Trang 3

Học kì II Phần hai lịch sử việt nam từ năm 1858 đến năm 1918

Chương I Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp từ năm 1858 đến cuối thế kỉ XIX (9 tiết: 8 tiết

bài mới, 1 tiết bài tập)

Bài 24 Cuộc kháng chiến từ năm 1858 đến năm 1873

Bài 25 Kháng chiến lan rộng ra toàn quốc (1873-1884)

Bài 26 Phong trào kháng Pháp trong những năm cuối thế kỉ XIX

Bài 27 Khởi nghĩa Yên Thế và phong trào chống Pháp của đồng bào miền núi cuối thế kỉ XIXLịch sử địa phương (1 tiết)

Làm bài tập lịch sử

Bài 28 Trào lưu cải cách Duy tân ở Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX

Làm bài kiểm tra viết (1 tiết)

Chương II Xã hội Việt Nam (từ năm 1897 đến năm 1918) (5 tiết)

Bài 29 Chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp và những chuyển biến kinh tế xã hội ở

Việt Nam

Bài 30 Phong trào yêu nước chống Pháp từ đầu thế kỉ XX đến năm 1918

Bài 31 Ôn tập lịch sử Việt Nam (từ năm 1858 đến năm 1918)

Kiểm tra học kì II (1 tiết)

Trang 4

Phần I: LỊCH SỬ THẾ GIỚI Lịch sử thế giới cận đại ( Từ giữa thế kỉ XVI đến năm 1917 ) Chương I: THỜI KÌ XÁC LẬP CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN

( Từ giữa thế kỉ XVI đến nửa sau thế kỉ XIX ) Bài 1: NHỮNG CUỘC CÁCH MẠNG ĐẦU TIÊN

Tiết:

I Mục tiêu bài học:

1) Về kiến thức: Làm cho HS nắm được:

- Nguyên nhân, diễn biến, tính chất, ý nghĩa lịch sử của cách mạng Hà Lan giữa thế kỉ XVI Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ và việc thành lập Hợp chủng quốc Hoa Kì.

- Các khái niệm cơ bản trong bài, chủ yếu là khái niệm “cách mạng tư sản”.

2) Về kĩ năng

Rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ, tranh ảnh, giải quyết các câu hỏi trong sách giáo khoa.

3) Về tư tưởng

- Nhận thức đúng về vai trò của quần chúng nhân dân trong các cuộc cách mạng.

- Nhận thấy CNTB có mặt tiến bộ, song vẫn là chế độ bóc lột, thay thế cho chế

độ phong kiến.

II Thiết bị dạy học

Bản đồ thế giới để xác định vị trí địa lý các nước đang học.

III Tiến trình trên lớp

- Bước 1 : Ổn định tổ chức

- Bước 2 : Giới thiệu chương trình lịch sử lớp 8.

- Bước 3 : Giảng bài mới

Vào bài: Mốc mở đầu lịch sử thế giới cận đại là cuộc cách mạng tư sản Hà Lan

năm 1566, Tiếp theo là cách mạng tư sản Anh Để hiểu rõ hơn về nguyên nhân, diễn biến, tính chất của 2 cuộc cách mạng này chúng ta cần tìm hiểu qua bài học hôm nay.

-GV hỏi: Vào đầu thế

kỉ XV, kinh tế Tây

Âu có biến đổi gì?

+ Nền sản xuất mới ra đời trong lòng xã hội phong kiến đã suy yếu.

I.Sự biến đổi về kinh tế, xã hội Tây Âu trong các thế kỉ XV- XVII Cách mạng Hà Lan thế

kỉ XVI.

1)Một nền sản xuất mới ra đời.

-Xuất hiện các công trường thủ công, trọng tâm là buôn bán và ngân hàng.

-Hình thành 2 giai cấp: tư sản và

vô sản.

Trang 5

+ Xã hội hình thành 2 giai cấp: tư sản và vô sản.

+ Nảy sinh mâu thuẫn giai cấp dẫn đến các cuộc đấu tranh Bởi vì giai cấp tư sản có tiềm lực về kinh tế nhưng không có quyền lực về chính trị nên bị chế độ phong kiến kìm hãm, mâu thuẫn giữa chế độ phong kiến với giai cấp

tư sản và các tầng lớp nhân dân.

+ Có nền kinh tế TBCN phát triển nhưng bị phong kiến Tây Ban Nha thống trị.

-Mâu thuẫn giữa chế độ phong kiến với giai cấp tư sản và các tầng lớp nhân dân.

2)Cách mạng Hà Lan thế kỉ

XVI.

-Phong kiến Tây Ban Nha kìm hãm sự phát triển của CNTB ở Nê-đec-lan.

-Nhân dân Nê-đec-lan nhiều lần nổi dậy chống lại Kết quả là Hà Lan được độc lập.

-Cách mạng Hà Lan là cuộc cách mạng tư sản đầu tiên trên thế giới.

II.Cách mạng Anh giữa thế kỉ

Trang 6

tóm tắt diễn biến giai

đọan 1 đến giai đọan

+ Xuất hiện nhiều công trường thủ công, nhiều trung tâm thương mại, tài chính được hình thành.

+ Làm xuất hiện tầng lớp quý tộc mới và tư sản.

+ Vua, địa chủ phong kiến mâu thuẫn với quý tộc mới, tư sản, nhân dân lao động.

+ Chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế ở Anh, đánh dấu sự sụp

đổ của chế độ phong kiến, CNTB thắng lợi.

+ Vì nhân dân chưa được quyền lợi gì nên

và quân đội nhà vua Kết quả quân đội quốc hội đã đánh bại quân đội nhà vua.

b) Giai đọan 2 Vua Saclơ I bị xử tử Anh trở thành nước công hòa Cách mạng

tư sản đạt đến đỉnh cao.

Trang 7

mạng Anh đưa lại

quyền lợi cho ai? Ai

lãnh đạo cách mạng?

Vì sao cách mạng

Anh không triệt để?”

họ tiếp tục đấu tranh.

+ Thực chất vẫn là chế

độ tư bản nhưng chống lại cuộc đấu tranh của nhân dân, bảo vệ quyền lợi của quý tộc mới và

 Củng cố bài

1) Nêu những biểu hiện mới vế kinh tế - xã hội ở Tây Âu?

2) Trình bày diễn biến và kết quả của cách mạng Hà Lan?

3) Trình bày sự phát triển của CNTB ở Anh và hệ quả của nó?

4) Trình bày những nét chính về cuộc nội chiến ở Anh?

III.Chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.

1)Tình hình của các thuộc địa

Nguyên nhân của chiến tranh.

Trang 8

-GV hỏi: Vì sao nảy

sinh mâu thuẫn giữa

Phi-la-đen-phi-a diễn ra đòi vua

Anh xóa bỏ các luật

cấm vô lý nhưng

không được chấp

nhận.

+ Sau khi tìm ra Châu

Mỹ nhiều nước Châu

Âu lần lượt xâm chiếm

và chia nhau châu lục mớI này làm thuộc địa

Đầu thế kỉ XVIII, thực dân Anh đã thành lập được 13 thuộc địa

+ Vì thực dân tìm cách ngăn cản sự phát triển thương nghiệp của các thuộc địa Cư dân các thuộc địa mâu thuẫn gay gắt với chính quốc dẫn đến chiến tranh

+ Sự kiện 12/1773 nhân dân cảng Bôxtơn phản đối chế độ thuế bằng cách tân công 3 tàu chở chè của Anh.

-Đến giữa thế kỉ XVIII, 13 thuộc địa phát triển theo CNTB.

-Mâu thuẫn giữa chính quốc và thuộc địa dẫn đến chiến tranh.

2)Diễn biến của cuộc chiến

tranh

-12/1773, sự kiện Bôxtơn.

-Tháng 9-10: Hội nghị Philađenphia.

-4/1775 chiến tranh bùng nổ

Trang 9

+ 4/1775 chiến tranh

bùng nổ giữa chính

quốc và thuộc địa,

quân thuộc địa do

Anh buộc phải ký

Hiệp ước Vec-xai.

-Cuộc chiến tranh

+ Anh thừa nhận nền độc lập của các thuộc địa, một quốc gia mới

ra đời: nước Mỹ.

+ Mỹ là nước Cộng hòa liên bang, chính quyền trung ương được tăng cường, nhưng các bang được quyền tự trị rộng rãi.

+ Chỉ những người da trắng và có tài sản mới

-Ngày 4/7/1776 Tuyên ngôn độc lập xác định quyền của con người

và quyền độc lập của các thuộc địa.

-Ngày 17/10/1777 quân khởi nghĩa thắng một trận ở Xa-ra-tô- ga.

-1783 Anh buộc phải ký Hiệp ước Vec-xai.

3)Kết quả và ý nghĩa cuộc chiến

tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.

-Anh thừa nhận độc lập của các thuộc địa, nước Mỹ ra đời.

-Là cuộc cách mạng tư sản bởi vì

mở đường cho kinh tế TBCN phát triển mạnh mẽ.

Trang 10

-Vì sao cuộc chiến

 Củng cố bài

Lập niên biểu chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ

5/9  26/10/1774 Hội nghị Phi-la-đen-phi-a

4/1775 Chiến tranh bùng nổ giữa chính quốc và thuộc địa 4/7/1776 Tuyên ngôn độc lập công bố

17/10/1777 Quân khởi nghĩa thắng lớn ở Xa-ra-tô-ga

1783 Anh thừa nhận độc lập của thuộc địa

Trang 11

xin vui lßng liªn hÖ ®t 0168.921.86.68 trän bé c¶ n¨m häc theo chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng míi

Ngày sọan:………

Ngày dạy:……….

Bài 2: CÁCH MẠNG TƯ SẢN PHÁP ( 1789 – 1794 ) Tiết:

I Mục tiêu bài học:

1) Về kiến thức: Làm cho HS nắm được:

- Những sự kiện cơ bản về diễn biến của cách mạng qua các giai đọan, vai trò của nhân dân trong việc đưa đến thắng lợi và phát triển của cách mạng.

- Bài học kinh nghiệm rút ra từ cách mạng tư sản Pháp 1789.

II Thiết bị dạy học

- Bản đồ nước Pháp thế kỉ XVIII

- Tìm hiểu nội dung các hình trong Sgk.

III Tiến trình trên lớp

- Bước 1 : Ổn định tổ chức

- Bước 2 : Kiểm tra bài cũ:

1) Nguyên nhân cuộc chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa?

2) Điền vào bảng niên biểu những sự kiện chính?

- Bước 3 : Giảng bài mới

Vào bài: Cách mạng tư sản đã thành công ở một số nước mà chúng ta đã học và nổ

ra ở những nước khác trong đó có nước Pháp, cách mạng đã đạt đến đỉnh cao? Vì sao cách mạng nổ ra? Bài học hôm nay giúp chúng ta hiểu được điều đó.

I.Nước Pháp trước cách mạng.

1)Tình hình kinh tế.

-Nông nghiệp lạc hậu.

Trang 12

-Nguyên nhân của sự

tư tưởng nổi tiếng

của giai cấp tư sản

bấy giờ, đã đấu tranh

+ Thuế má nặng, không

có đơn vị đo lường và tiền tệ thống nhất, sức mua rất hạn chế.

+ Quý tộc, tăng lữ và đẳng cấp thứ 3

+ Hai đẳng cấp trên có mọi đặc quyền, không phải đóng thuế Đẳng cấp thứ 3 phải đóng thuế nhưng không có quyền lợi chính trị.

+ “Một nông dân già, tay chống cuốc, cõng trên lưng quý tộc và tăng lữ, trong túi áo, túi quần có những tờ văn

tự vay nợ, cầm cố ruộng đất, chim, thỏ nói lên đặc quyền của phong kiến, chuột phá hoại mùa màng.

-Công thương nghiệp phát triển nhưng bị kìm hãm.

2)Tình hình chính trị - xã

hội.

Trước cách mạng Pháp là một nước quân chủ chuyên chế, xã hội chia thành 3 đẳng cấp: quý tộc, tăng lữ và đẳng cấp thứ 3: nông dân, tư sản, các tầng lớp khác.

3)Đấu tranh trên mặt trận tư tưởng.

Đã thức tỉnh nhân dân đấu tranh chống phong kiến.

Trang 13

tưởng trong Sgk

Hỏi: Dựa vào những

đọan trích trong Sgk,

hãy nêu vài điểm chủ

yếu trong tư tưởng

Mông-tê-xki-ơ,

Vôn-te, Rút-xô?

-Tác dụng của cuộc

đấu tranh tư tưởng

-Sự suy yếu của chế

nói về cuộc đấu

tranh của quần

chúng.

-Vì sao việc đánh

chiếm pháo đài

Ba-xti đã mở đầu cho

thắng lợi của cách

mạng?

+ Quyền tự do của con người và việc đảm bảo quyền tự do

+ Quyết tâm đánh đổ bọn phong kiến thống trị.

+ Nhà nước vay của tư sản không trả được 5 tỉ livrơ, công thương nghiệp đình đốn, công nhân thất nghiệp

+Hội nghị 3 đẳng cấp giữa nhà vua và đảng cấp thứ 3 đến tột đỉnh, bùng nổ cách mạng.

+ Chế độ quân chủ chuyên chế bị giáng đòn đầu tiên, quan trọng, cách mạng bước đầu thắng lợi, tiếp tục phát triển

II.Cách mạng bùng nổ

1)Sự khủng hỏang của chế

độ quân chủ chuyên chế.

Sự khủng hỏang của chế độ quân chủ chuyên chế, cuộc cách mạng do tư sản đứng đầu

sẽ nổ ra.

2)Mở đầu thắng lợi của cách

mạng

- Hội nghị 3 đẳng cấp, cách mạng bùng nổ.

-Ngày 14/7/1789 cuộc tấn công pháo đài nhà tù Ba-xti

mở đầu cho thắng lợi của CMTS Pháp

 Củng cố bài

1) Tình hình kinh tế - xã hội Pháp trước cách mạng như thế nào?

2) Cách mạng tư sản Pháp 1789 bắt đầu như thế nào?

Trang 14

tuyên ngôn nhân

quyền và dân quyền

+ Xác nhận quyền tự nhiên của con người, quyền tự do và bình đẳng, quyền sở hữu, quyền được an tòan.

+ Vua liên kết với các phần tử phản động

III.Sự phát triển của cách mạng.

1)Chế độ quân chủ

lập hiến ( từ 14/7/1789  10/8/1792 )

-Từ 14/7/1789 phái Lập hiến của Đại tư sản cầm quyền.

-Tháng 8/1789 Quốc hội thông qua tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền

-Tháng 9/1791 Hiến pháp được thông qua xác lập chế độ quân chủ

Trang 15

sang tay tư sản công

thương nghiệp gọi là

phái Girông-đanh.

-21/9/1792 Quốc hội

mớI được bầu theo

phổ thông đầu phiếu

lập nền Cộng hòa đầu

tiên của nước Pháp

Vua Lu-I XVI bị đưa

+ Nhân dân khởi nghĩa lật đổ phái Lập hiến, xóa bỏ chế độ phong kiến

-1792 ngọai xâm, nội phản

-Ngày 10/8/1792 nhân dân đứng lên lật đổ phái Lập hiến và xóa

bỏ chế độ phong kiến

2)Bước đầu của nền

Cộng hòa ( từ 21/9/1792  2/6/1793)

-21/9/1792 nền Cộng hòa đầu tiên của nước Pháp thành lập.

-1793 Tổ quốc lâm nguy.

Trang 16

ổn định cuộc sống nhân dân mà chỉ lo củng cố quyền lực.

+ Khởi nghĩa lật đổ phái Girông-đanh

+ Kiên quyết trừng trị bọn phản cách mạng.

+ Giải quyết những yêu cầu của nhân dân:

- Chia ruộng đất cho nông dân

- Qui định giá bán các mặt hàng thiết yếu.

- Qui định mức lương tối đa của công nhân

+ Đem lại quyền lợi cơ bản cho nhân dân, tập hợp đông đảo quần chúng, khơi dậy và phát huy sức mạnh trong chống ngọai xâm

và nội phản, liên minh chống Pháp bị đánh bại

-2/6/1793 khởi nghĩa lật đổ phái Girông- đanh.

3)Chuyên chính dân

chủ cách mạng Giacôbanh ( 2/61793

27/7/1794 ).

-Ngày 2/6/1793 phái Giacôbanh lên nắm chính quyền, tập hợp nhân dân chiến thắng ngọai xâm và nội phản

Trang 17

-Sau khi chiến thắng

ngọai xâm và nội

+ Phái Giacôbanh chia

rẽ và không được nhân dân ủng hộ.

+ Đã lật đổ chế độ phong kiến.

+ Đưa giai cấp tư sản lên cầm quyền, xóa bỏ những trở ngại trên con đường phát triển của CNTB.

+ Nhân dân là lực lượng chủ đưa cách mạng lên đỉnh cao

+ Chưa đáp ứng đầy đủ quyền lợi cơ bản của nhân dân.

+ Không hoàn toàn xóa

bỏ chế độ bóc lột phong kiến.

-Ngày 27/7/1794 tư sản phản cách mạng đảo chính Cách mạng kết thúc.

4)Ý nghĩa lịch sử của

cách mạng Pháp cuối thế kỉ XVIII

Đã lật đổ chế độ phong kiến, đưa giai cấp tư sản lên cầm quyền.

 Củng cố bài

1) Lập niên biểu những sự kiện chính của CMTS Pháp?

2) Vai trò của quần chúng nhân dân trong CMTS Pháp thể hiện ở những điểm nào?

Trang 18

Ngày sọan:………

Ngày dạy:……….

Bài 3: CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐƯỢC XÁC LẬP

TRÊN PHẠM VI THẾ GIỚI Tiết:

I Mục tiêu bài học:

1) Về kiến thức: Làm cho HS nắm được:

- Nội dung và hệ quả của cuộc cách mạng công nghiệp.

- Sự xác lập của CNTB trên phạm vi thế giới.

2) Về kĩ năng

Biết phân tích sự kiện để rút ra kết luận, nhận định, liên hệ thực tế.

3) Về tư tưởng

- Sự áp bức, bóc lột của CNTB đã gây nên bao đau khổ cho nhân lọai.

- Nhân dân thực sự là người sáng tạo, chủ nhân của các thành tựu kĩ thuật sản xuất.

II Thiết bị dạy học

- Tìm hiểu nội dung các kênh hình trong Sgk

- Sưu tầm các tài liệu tham khảo.

III Tiến trình trên lớp

- Bước 1 : Ổn định tổ chức

- Bước 2 : Kiểm tra bài cũ:

1) Nêu những sự kiện chính của CMTS Pháp?

2) Ý nghĩa lịch sử của CMTS Pháp?

- Bước 3 : Giảng bài mới

Vào bài: Cách mạng tư sản đã lần lượt nổ ra ở các nước Âu – Mỹ, đã đánh đổ chế

độ phong kiến, giai cấp tư sản cầm quyền cần phát triển sản xuất nên đã sáng chế

và sử dụng máy móc Cuộc cách mạng công nghiệp đã giải quyết vấn đề đó.

-GV giảng khái

niệm: “Cách mạng

công nghiệp”?

-Vì sao cách mạng

công nghiệp diễn ra

đầu tiên ở Anh?

+ Vì giai cấp tư sản đã nắm được quyền, tích lũy được nguổn vốn khổng lồ, có nguồn nhân công, sớm cải tiến

I.Cuộc cách mạng công nghiệp.

1)Cách mạng công

nghiệp Anh.

-Chế tạo máy móc sử dụng trang sản xuất và giao thông vận tải.

Trang 19

-Những phát minh

nào có ảnh hưởng

lớn đến sản xuất

công nghiệp ở Anh?

-Yêu cầu HS quan

sát H12-H13 Em

cho biết việc kéo sợi

đã thay đổi như thế

sắt đầu tiên ở Anh

vào năm 1825, nhân

dân suốt đêm không

ngủ tụ tập dọc con

đường sắt được xây

dựng đầu tiên trên

thế giới”.

-Hỏi: Vì sao giữa

thế kỉ XIX, Anh đẫy

kĩ thuật sản xuất.

+ Ngành dệt là ngành sản xuất chủ yếu ở Anh nên máy móc được phát minh và cải tiến sớm.

+ H12: Có rất nhiều phụ nữ kéo sợi để cung cấp cho chủ bao mua.

+ H13: Từ chỗ 1 người kéo sợi với 1 cọc sợi đã tăng lên 16 cọc sợi làm cho năng suất tăng lên nhiều lần.

+ Không những giải quyết nạn thiếu sợi trước đây mà còn dẫn đến tình trạng thừa sợi

+ Do nhu cầu vận chuyển nguyên vật liệu, hàng hóa, hành khách tăng.

+ Máy móc và đường sắt phát triển cần nhiều

-Thành tựu:

+ Máy kéo sợi

Gien-ni, 1769 Ac-crai-tơ phát minh ra máy kéo sợi chạy bằng sức nước.

+ 1785 Các-rai chế tạo máy dệt.

+ 1784 Giêm-Oat phát minh ra máy hơi nước.

Trang 20

mạnh sản xuất gang

thép và than đá?

-Kết quả cách mạng

công nghiệp Anh?

-Hỏi: Khi tiến hành

những biến đổi của

nước Anh sau khi

hòan thành cách

mạng công nghiệp?

gang thép và than đá.

+ Từ sản xuất nhỏ thủ công sang sản xuất lớn bằng máy móc, trở thành nước công nghiệp phát triển nhất thế giới.

+ Khó khăn: Kinh tế Pháp lạc hậu Đức chưa thống nhất.

+ Thuận lợi: thừa hưởng những thành tựu của Anh.

+ Pháp: bắt đầu từ

1830, các ngành sản xuất tăng lên nhiều đến giữa thế kỉ XIX, kinh tế phát triển đứng thứ 2 sau Anh.

+ Đức: bắt đầu từ 1840, kinh tế phát triển nhanh

và đạt được nhiều kết quả.

+ Nước Anh giữa thế kỉ XVIII:

- Chỉ có một số trung tâm phát triển thủ công.

- Có 4 thành phố trên 58.000 dân.

- Chưa có đường sắt.

+ Nước Anh nửa đầu thế kỉ XIX:

- Xuất hiện ngành

-Kết quả:

+ Từ sản xuất nhỏ thủ công sang sản xuất lớn bằng máy móc.

+ Anh trở thành nước công nghiệp phát triển nhất thế giới.

2)Cách mạng công nghiệp ở Pháp Đức.

-Pháp: bắt đầu từ 1830 đến giữa thế kỉ XIX, kinh tế phát triển đứng thứ 2 Châu Âu sau Anh.

-Đức: bắt đầu từ 1840, phát triển nhanh về tốc

độ và đạt được nhiều kết quả.

3)Hệ quả của cách mạng công nghiệp.

-Làm thay đổi bộ mặt của các nước tư bản.

-Hình thành 2 giai cấp

cơ bản của xã hội tư bản: giai cấp tư sản và giai cấp vô sản, dẫn đến mâu thuẫn giữa tư sản và vô sản.

Trang 21

-Hệ quả cách mạng

công nghiệp là gì?

-Vì sao có mâu thuẫn

giữa tư sản và vô

trước là thuộc địa

của Tây Ban Nha và

Bồ Đo Nha, nhân lúc

2 nước này suy yếu,

nhân dân ở khu vực

này đã nổi dậy đấu

tranh giành độc lập.

công nghiệp mới.

- Xuất hiện các trung tâm khai thác than đá.

- Có 14 thành phố trên 50.000 dân.

- Có mạng lưới đường sắt nối liền các thành phố, hải cảng, khu công nghiệp.

SGK

+ Vì tư sản thống trị xã

hội, vô sản là người làm thuê bị áp bức bóc lột.

+ HS quan sát lược đồ khu vực Mỹ La Tinh đầu thế kỉ XIX Lập bảng thống kê quốc gia

tư sản ở Mỹ La Tinh theo niên đại thành lập.

II.Chủ nghĩa tư bảnđược xác lập trên phạm vi thế giới

1)Các cuộc cách

mạng tư sản thế kỉ XIX.

-Ở Mỹ La Tinh: một lọat các quốc gia tư sản mới được thành lập.

Trang 22

dưới sự lãnh đạo của

Ca-vua, 7 quốc gia ở

bán đảo Italia, người

nhau như thế nào?

-Ở Nga như thế nào?

-Vì sao cuộc đấu

+ Ở Đức thống nhất bằng cuộc chiến tranh

do quý tộc Phổ đứng đầu.

+ Do phản ứng của nhân dân, Nga Hoàng phải tiến hành cải cách, giải phóng nông nô.

+ Vì nó mở đường cho CNTB phát triển.

-Ở Châu Âu:

+ 1848-1849: cách mạng bùng nổ ở Pháp

+ 1859-1870: đấu tranh thống nhất Italia.

+ 1864-1871: đấu tranh thống nhất Đức.

Trang 23

được xác lập trên

phạm vi thế giới.

-Vì sao các nước

phương Tây đẫy

mạnh đi xâm lược

thuộc địa?

-Đối tượng xâm lược

của các nước tư bản

phương Tây?

-GV dùng bàn đồ thế

giới đánh dấu nước

bị xâm lược, tên thực

dân xâm lược.

-Qua lược đồ HS có

nhận xét gì?

+ CNTB phát triển, nhu cầu về nguyên liệu và thị trường tăng nhanh.

+ Là các nước phương Đông: Ấn Độ, Trung Quốc, Đông Nam Á, Châu Phi.

+ Dựa vào Sgk:

- Ấn Độ: thuộc địa của Anh.

- Trung Quốc: nửa thuộc địa của

Mỹ, Pháp, Đức.

- Philippin: thuộc địa của Tây Ban Nha.

- Inđônêxia: thuộc địa của Hà Lan.

- Miến Điện, Mã Lai: thuộc địa của Anh.

- Việt Nam, Lào, Campuchia:

thuộc địa của Pháp.

- Xiêm: trở thành nơi tranh chấp giữa Anh và Pháp.

+ Kếp ở Nam Phi là thuộc địa của Anh, Angiêri thuộc địa của Pháp.

+ Hầu hết các nước Châu Á, Phi đều trở

2)Sự xâm lược của

tư bản phương Tây đối với các nước Á, Phi.

- Do CNTB phát triển nhu cầu về nguyên liệu và thị trường tăng nhanh.

-Kết quả: Hầu hết các nước Châu Á, Châu

Trang 24

thành thuộc địa của thực dân phương Tây.

Phi đều trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây.

Trang 25

Ngày sọan:………

Ngày dạy:……….

Bài 4: PHONG TRÀO CÔNG NHÂN VÀ

SỰ RA ĐỜI CỦA CHỦ NGHĨA MÁC Tiết:

I Mục tiêu bài học:

1) Về kiến thức: Làm cho HS nắm được:

- Nguyên nhân dẫn đến phong trào đấu tranh của công nhân, hình thức đấu tranh ban đầu, đập phá máy móc và bãi công trong nửa đầu thế kỉ XIX Kết quả của phong trào.

- Sự ra đời của chủ nghĩa Mác.

- Vai trò của Mác và Ăng-ghen đối với phong trào công nhân quốc tế.

II Thiết bị dạy học

Lược đồ hành chính Châu Âu, tranh ảnh minh họa.

III Tiến trình trên lớp

- Bước 1 : Ổn định tổ chức

- Bước 2 : Kiểm tra bài cũ:

1) Những sự kiện nào chứng tỏ đến giữa thế kỉ XIX, CNTB đã thắng lợi trên phạm vi toàn thế giới?

2) Những nước nào ở Châu Á, Châu Phi đã trở thành thuộc địa, phụ thuộc của những nước thực dân?

- Bước 3 : Giảng bài mới

Vào bài: Giai cấp vô sản ra đời cùng với giai cấp tư sản, nhưng bị bóc lột ngày

càng nặng nề, mâu thuẫn giữa tư sản và vô sản ngày càng sâu sắc, những cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản.

-Vì sao ngay từ khi

ra đời công nhân đã

đấu tranh chống

+ Bị bóc lột ngày càng nặng nề, làm việc nhiều

Trang 26

CNTB?

-GV: Mô tả cuộc

sống của công nhân

Anh đầu thế kỉ XIX

-Vai trò của công

đoàn đối với công

nhân như thế nào?

-Dùng lược đồ Châu

Âu xác định các

nước có phong trào

công nhân phát triển

trong thời gian này?

trào đấu tranh

kiện lao động và ăn ở thấp kém.

+ Trẻ em phải lao động vất vả trong hầm mỏ

+ Công nhân cho rằng máy móc làm cho họ khổ cực, do nhận thức còn non yếu sai lầm.

+ Bãi công đòi tăng lương, giảm giờ làm, thành lập công đoàn.

+ Là tổ chức nghề nghiệp của công nhân, đoàn kết, tổ chức họ đấi tranh đòi quyền lợi cho mình, giúp đỡ họ khi gặp khó khăn.

2)Phong trào công nhân trong những năm 1830 - 1840.

-Năm 1831 công nhân dệt tơ thành phố Li-ông khởi nghĩa.

-1844 công nhân dệt vùng Sơlêđin ( Đức ) khởi nghĩa.

-Từ 1836  1847 “phong trào Hiến chương” ở Anh.

Trang 27

23 tuổi đỗ tiến sĩ triết học, vừa nghiên cứu khoa học vừa viết báo

có khuynh hướng cach mạng Đến năm 1843

II.Sự ra đời của chủ nghĩa Mác

-Ăng-ghen: Sinh năm 1820, trong gia đình chủ xưởng giàu có, 1842 ông sang Anh, 1844 sang Pháp gặp Mác.

Trang 28

-Nêu điểm giống

nhau trong tư tưởng

nội dung chủ yếu của

Tuyên ngôn của Đảng

Cộng sản?”

Mác sang Pari tham gia phong trào cách mạng Pháp.

+ Ăng-ghen sinh năm

1820, trong gia đình chủ xưởng giàu có,

1842 ông sang Anh tìm hiểu nỗi khổ của công nhân.

+Đều nhận thức được

sứ mệnh lịch sử của giai cấp vô sản là đánh

đổ ách thống trị của giai cấp tư sản, giải phóng loài người khỏi ách áp bức bóc lột.

+ Năm 1844 Ăng-ghen

từ Anh sang Pháp gặp Mác.

+ Hoàn cảnh ra đời:

Yêu cầu bức thiết phải

có một lý luận khoa học cách mạng cho phong trào công nhân quốc tế.

+ Nội dung chủ yếu:

 Nêu rõ quy luật

2) “Đồng minh những người

cộng sản” và “Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản”

-“Đồng minh những người cộng sản” là tổ chức Đảng độc lập đầu tiên của “vô sản quốc tế”

-“Tuyên ngôn của Đảng cộng sản”:

+ Hoàn cảnh ra đời: Do yêu cầu bức thiết phải có một lý luận khoa học cách mạng cho phong trào công nhân quốc tế.

+ Nội dung chủ yếu:

 Nêu rõ quy luật phát triển của xã hội loài người và sự thắng lợi của XHCN.

 GCVS là lực lượng lật đổ chế độ tư sản và xây dựng chế độ XHCN.

 Nêu cao tinh thần đoàn kết quốc tế vô sản.

Ngày đăng: 12/11/2021, 02:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức đấu - Giao an lich su 8 moi chuan nam hoc 20172018
Hình th ức đấu (Trang 27)
Hình chính trị Nhật có gì nổi bật ? - Giao an lich su 8 moi chuan nam hoc 20172018
Hình ch ính trị Nhật có gì nổi bật ? (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w