- Âm hầu như không truyền được qua các chất xốp như bông, len… chất cách âm b Tốc độ truyền âm - Sóng âm truyền trong mỗi môi trường với một tốc độ hoàn toàn xác định... Bảng 10.1 Tốc độ[r]
Trang 1TRƯỜNG TRUNG TÂM GDNN – GDTX
HUYỆN KHOÁI CHÂU
Trang 42 Nguồn âm
- Định nghĩa:
+) Nguồn âm là những vật dao động phát ra âm
+) Tần số âm phát ra bằng tần số dao động của nguồn.
- Ví dụ: Đàn, sáo, âm thoa
Trang 5Hạ âm Âm nghe được Siêu âm
I ÂM.NGUỒN ÂM.
3 Âm nghe được, hạ âm, siêu âm
Tai con người cảm nhận được
Tai con người
dế, cào cào, chó, cá heo,
Trang 6Những con vật có thể phát và cảm nhận sóng hạ âm, siêu âm
Trang 7I ÂM NGUỒN ÂM
4 Sự truyền âm
- Âm không truyền được trong môi trường chân không
- Âm truyền được trong các môi trường rắn, lỏng, khí
- Âm hầu như không truyền được qua các chất xốp như bông, len…( chất cách âm)
a) Môi trường truyền âm
b) Tốc độ truyền âm
- Sóng âm truyền trong mỗi môi trường với một tốc độ hoàn toàn xác định
Trang 9TIẾT 17: ĐẶC TRƯNG VẬT LÍ VÀ ĐẶC TRƯNG
SINH LÍ CỦA ÂM
II NHỮNG ĐẶC TRƯNG VẬT LÍ CỦA ÂM
II Những đặc
trưng vật lí của
âm:
1 Tần số âm: - Nhạc âm là những âm có một tần số xác định
- Tạp âm là những âm không có một tần số xác định
1 Tần số âm
- Tần số âm là một đặc trưng vật lí quan trọng nhất của âm
Trang 102 Cường độ âm và mức cường độ âm.
a Cường độ âm
Trang 11TIẾT 17: ĐẶC TRƯNG VẬT LÍ VÀ ĐẶC TRƯNG
SINH LÍ CỦA ÂM
Lấy làm chuẩn cường độ I0 của âm rất nhỏ
mà tai vừa đủ nghe được Ta có bảng sau:
Cường độ I I0 10 I0 100 I0 1000I0
I/I0 1 10 100 1000
Trang 12II.ĐẶC TRƯNG VẬT LÍ CỦA ÂM
2 Cường độ âm và mức cường độ âm
Trong đó: L: Là mức cường độ âm (B)(ben)
I: Là cường độ âm tại một điểm (W/m2 )( Oát trên mét vuông) :
I0=10-12 (W/m2 ): Cường độ âm chuẩn Có f =
Trang 13TIẾT 17: ĐẶC TRƯNG VẬT LÍ VÀ SINH LÍ CỦA ÂM
- Đồng thời cũng phát ra một loạt âm có tần
số 2f 0 , 3f 0 , 4f 0 những âm có tần số như vậy lần lượt được gọi là họa âm thứ 2, họa âm thứ 3, họa âm thứ 4
- Tập hợp các họa âm tạo thành phổ của nhạc âm nói trên
Trang 143 Âm cơ bản và họa âm
Tập hợp đồ thị dao động của tất cả các họa âm trong một nhạc âm ta được đồ thị dao động của nhạc âm đó
Vậy đặc trưng vật lí thứ 3 của âm là đồ thị
dao động của âm
Trang 15Kèn săcxô
Trang 16II ĐẶC TRƯNG SINH LÍ CỦA ÂM
- Âm sắc là một đặc trưng sinh lí của âm, giúp ta phân biệt
âm do các nguồn khác nhau phát ra Âm sắc có liên quan mật thiết với đồ thị dao động âm
- Âm có tần số càng lớn thì nghe càng
cao và ngược lại
Trang 17Ứng dụng của sóng âm
Máy đo loãng xương
Máy siêu âm Máy đuổi chuột bằng sóng âm
Trang 18Định vị bằng sóng siêu âm ở dơi
• Loài dơi tránh chướng ngại vật và bắt côn trùng bằng cách phát ra sóng siêu âm rồi dựa vào những sóng âm dội lại để tránh chướng ngại vật và bắt mồi
• Loài cá heo cũng sử dụng phương pháp này, được gọi là
"echolocation" để định hướng trong môi trường nước đục
Trang 19PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1: Hai âm cùng độ cao là hai âm cùng
A Cường độ âm B Mức cường độ âm
Trang 20PHIẾU HỌC TẬPCâu 2: Cho các chất sau: Không khí ở , không khí ở
, nước và sắt Sóng âm truyền nhanh nhất trong
Trang 21Câu 3:
Tóm tắt:
12 2 0
Trang 22TÓM TẮT NỘI DUNG BÀI HỌC
Đặc trưng vật lí của âm Đặc trưng sinh lí của âm
- Tần số âm - Độ cao.
- Cường độ âm, mức cường độ âm - Độ to.
- Đồ thị dao động của âm - Âm sắc.
*Sóng âm là những sóng cơ truyền trong các môi trường
khí, lỏng, rắn.
*Nguồn âm là các vật dao động.
*Tần số dao động của nguồn cũng là tần số của sóng âm.
*Âm nghe được (âm thanh) có tần số từ 16Hz – 20 000Hz.
*Âm có tần số dưới 16Hz gọi là hạ âm
*Siêu âm là âm có tần số trên 20 000Hz.
*Nhạc âm là âm có tần số xác định.
*Âm không truyền được trong chân không.