1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Le Van LuongKe hoach bai hoc Tiet 12 Hinh hoc 8

9 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 107,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung bài học Hoạt động 1: Hai điểm đối xứng qua một điểm 9’ a Mục tiêu: Hiểu được hai điểm đối xứng qua một điểm b Nhiệm vụ: Vẽ hình thực hiện ?1 c Phương thức thực hiện: Hoạt động n[r]

Trang 1

Ngày soạn : 24/9/2017 Ngày dạy: 27/9/2017- Dạy lớp 8B

28/9/2017- Dạy lớp 8A

TIẾT 11-LUYỆN TẬP

1- Mục tiêu

a) Về kiến thức

- Củng cố các kiến thức về hình bình hành (đ/n , t/c , dấu hiệu …)

b) Về kỹ năng

- Rèn kỹ năng áp dụng các t /c trên vào giải bài tập Chú ý kỹ năng vẽ hình, c/m, suy luận hợp lý

c) Về thái độ

- Tìm tòi sáng tạo, phát huy tính tích cực sáng tạo

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

a) Chuẩn bị của giáo viên: Thước thẳng, com pa , bảng phụ

b) Chuẩn bị của học sinh: Thước kẻ, com pa , bảng nhóm

3 Tiến trình bài dạy

a) Kiểm tra bài cũ: (4’)

GV Nêu yêu cầu kiểm tra

HS1

HS2

- Phát biểu đ/n , t/c của hình bình

hành

- Giải bài 46 (SGK)

Bài 46 (SGK- 92)

a) Đúng c) Sai b) Đúng d) Sai

b) Dạy nội dung bài mới

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

G

V

Yêu cầu H giải bài 44 (SGK) Bài 44 (SGK- 92)

GT : Hình bình hành ABCD

EA = ED FB = FC

KL : BE = DF

Chứng minh :

- Vì tứ giác ABCD là HBH, nên ta có:

AB = CD (1) , A C (2) , AD = BC

Mà : EA = ED = AD/2

Trang 2

FB = FC = BC/2 Nờn suy ra: EA = FC (3)

- Từ (1),(2),(3)  EABFCD (c.g.c)

Từ đú  BE = FD G

V

Ngoài cỏch c /m trờn, bài toỏn

cũn cỏch c /m thứ 2, đú là c

/m : BEDF là HBH rồi suy ra

BE = DF

G

V

Cho H giải bài 47 (SGK- 93) Bài 47 (SGK-93)

(Hỡnh 72 - bảng phụ)

? Ghi GT - KL GT : ABCD là hỡnh bỡnh hành;

AHBD CK, BD OH, OK

KL : a/ AHCK là hỡnh bỡnh hành

b/ A, O, C thẳng hàng

? Tứ giỏc AHCK cú đặc điểm

gỡ?

? Để c /m tứ giỏc đú là HBH ta

phải c /m thờm đ/k nào?

G

V

Ta sẽ c /m AH = CK a) - Ta cú: AHBD CK, BDAH CK//

- Xột AHD và CKB cú:

Hà Kà  900

AD = BC (T/c hỡnh bỡnh hành) ảD1 Bà1 (so le trong do AD // BC)

   (Cạnh huyền gúc nhọn)

Từ đú Từ đó  AH CK (2)

Từ (1) và (2)  AHCK là HBH

? Vị trớ của điểm O trờn HK?

? Vị trớ của điểm O trờn AC? b) HBHành AHCK cú O là trung điểm

của đường chộo HK (gt) nờn O cũng là trung điểm của đường chộo AC

Từ đú  A, O, C thẳng hàng

G

V

Hướng dẫn H giải bài 48

(SGK)

Bài 48 (SGK- 93)

Trang 3

HS Lên bảng vẽ hình và ghi GT -

KL

GT : Tứ giác ABCD , EA = EB ,

FB = FC , GC = GD , HD = HA

KL : Tứ giác HEFG là hình gì? Vì sao?

? Dự đoán về tứ giác EFHG?

- Xét ABD có: HA = HD , EA = EB (gt) Nên  HE là đường TB của ABD

HE BD// và

1 2

(1)

- Xét CBD có: GC = GD , FC = FB (gt) Nên  GF là đường TB của CBD

GF BD// và

1 2

(2)

- Từ (1) và (2)  HE GF// và HE GF

 Tứ giác EFGH là hình bình hành

? Nhắc lại các dấu hiệu nhận biết

hình bình hành

c- Củng cố-luyện tập: (3’)

Vẽ bản đồ tư duy về hình bình hành

d, Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2 / )

- Nắm vững và phân biệt được đ/n, t/c, dấu hiệu nhận biết hình bình hành

- Làm các bài tập: 49 (SGK- 93) ; 82, 83, 84 (SBT- 69)

- Ôn tập các đ/n trong bài “ Đối xứng trục ”

4 Những kinh nghiệm rút ra sau khi giảng

A

B

C D

H

E

F G

Trang 4

d A

C

B

A'

C' B'

Ngày soạn : 26/9/2017 Ngày dạy: 29/9/2017- Dạy lớp 8A, B

KẾ HOẠCH BÀI HỌC TIẾT 12 § 8 ĐỐI XỨNG TÂM

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: - H ọc sinh hiểu đ/n 2 điểm đối xứng, 2 hình đối xứng qua 1 điểm;

Hình có tâm đối xứng

- Học sinh nhận biết được 2 đoạn đối xứng nhau qua 1 điểm; Hình bình hành là hình có tâm đối xứng

2 Kỹ năng: - H biết vẽ điểm đối xứng với 1 điểm cho trước, đoạn thẳng đối

xứng với 1 đoạn thẳng cho trước qua 1 điểm

3 Thái độ : - Tìm tòi sáng tạo, phát huy tính tích cực sáng tạo

4 Năng lực cần đạt :

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tự học

- Năng lực sáng tạo

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án

2 Học sinh: Học bài cũ, SGK, vở ghi, đọc trước bài mới.

III QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH

1 Các hoạt động đầu giờ (9’)

*Kiểm tra bài cũ:

- Đ/n 2 điểm đối xứng qua 1 đ/t

- Đ/n 2 hình đối xứng qua 1 đ/t

- Cho ABC và đường thẳng d Hãy vẽ hình đối

xứng với ABC qua d

* Đặt vấn đề :

Trang 5

Như vậy, ta đã học về 2 hình đối xứng nhau qua 1 trục, hình có trục đối xứng, và ta đã biiết được rằng: 2 đoạn, 2 góc, 2 tam giác đôi xứng nhau qua 1 trục thì bằng nhau Trong tiết học này, ta sẽ n /c về 2 điểm đối xứng qua tâm, 2 hình đối xứng qua tâm và hình có tâm đối xứng

2 Nội dung bài học

Hoạt động 1: Hai điểm đối xứng qua một điểm (9’)

a) Mục tiêu: Hiểu được hai điểm đối xứng qua một điểm

b) Nhiệm vụ: Vẽ hình thực hiện ?1

c) Phương thức thực hiện: Hoạt động nhóm

d) Sản phẩm: Vẽ được hai điểm đối xứng

đ) Gợi ý tiến trình hoạt động:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

1 Hai điểm đối xứng qua một điểm

G

V

HS 1 H lên bảng làm

G

V

Giới thiệu: Điểm A’ được vẽ

trên hình gọi là điểm đối xứng

với A qua O Ngược lại, ta cũng

có A là điểm đôi xứng với A’

qua O Và ta nói …

Ta nói: A và A’ là 2 điểm đối xứng nhau qua điểm O

? Vậy thế nào là 2 điểm đối xứng

nhau qua điểm O?

G

V

Yêu cầu H đọc đ/n - SGK * Định nghĩa : (SGK- 33)

? Nếu A O thì A’ ở đâu?

G

V

Hoạt động 2: Hai hình đối xứng qua một điểm (9’)

a) Mục tiêu: Hai hình đối xứng qua một điểm là như thế nào?

b) Nhiệm vụ: Làm ?2

c) Phương thức thực hiện: Hoạt động nhóm

d) Sản phẩm: Vẽ được hai hình đối xứng qua một điểm

đ) Gợi ý tiến trình hoạt động:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

2 Hai hình đối xứng qua một điểm.

G

V

Trang 6

HS 1 H lên bảng làm ? 2

? Có nhận xét gì về vị trí điểm C?

G

V

Giới thiệu: Hai đoạn AB và

A’B’ được gọi là 2 đoạn thẳng

đối xứng với nhau qua O Khi

ấy, mỗi điểm thuộc đoạn thẳng

AB đối xứng với 1 điểm thuộc

A’B’ và ngược lại Ta nói …

Ta nói: 2 đoạn thẳng AB và A’B’ là 2 đoạn thẳng đối xứng nhau qua điểm O

? Vậy thế nào là 2 hình đối xứng

với nhau qua điểm O?

* Định nghĩa :

G

V

Cho H đọc đ/n -SGK (SGK- 94)

G

V

Treo bảng phụ vẽ hình 77 để

giới thiệu vê 2 đoạn thẳng, 2

đường thẳng, 2 góc, 2 tam giác

đối xứng nhau qua tâm O

? Có nhận xét gì về 2 đoạn thẳng

(2 góc, 2 tam giác) đối xứng với

nhau qua 1 điểm

G

V

Người ta đã c /m được rằng … * Nhận xét : (SGK- 94)

G

V

Treo bảng phụ vẽ hình 78 –

SGK

? Quan sát và cho biết: 2 hình H

và H’ có quan hệ ntn?

G

V

Chỉ ra cách vẽ 2 đoạn thẳng

(tam giác) đối xứng nhau qua

điểm O

Hoạt động 3: Hình có tâm đối xứng (8’)

a) Mục tiêu: Xác định được các hình có tâm đối xứng

b) Nhiệm vụ: Thực hiện ?3 ?4

c) Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân

d) Sản phẩm: KQ của ?3 và ?4

đ) Gợi ý tiến trình hoạt động:

O

A' B'

C

C'

Trang 7

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

3 Hình có tâm đối xứng

G

V

Vẽ hình 79 lên bảng và yêu cầu

HS Trả lời miệng - Đối xứng với cạnh AB qua O là

cạnh DC và ngược lại

- Đối xứng với cạnh AD qua O là cạnh BC và ngược lại

G

V

Như vậy: ở hình 79, điểm đối

xứng với mọi điểm thuộc cạnh

của hình bình hành ABCD qua

O cũng thuộc HBH Ta nói … Ta nói : O là tâm đối xứng của hình

bình hành ABCD

G

V

Một cách tổng quát ta có đ/n

sau

* Định nghĩa : (SGK- 95)

HS Đọc đ/n – SGK

G

V

Từ kết quả ? 3 ta có đ/l sau * Định lý : (SGK- 94)

HS Đọc đ/l

G

V

Các chữ cái có tâm đối xứng là:

N , S , O , I , H , X

3.Củng cố luyện tập, hướng dẫn học sinh tự học: (10’)

GV Cho H làm bài 53 (SGK)

(Hình 82 – bảng phụ)

Bài 53 (SGK- 96)

? Ghi GT – KL

GT ABC,MD AB ME AC IE ID// , // , 

KL A đối xứng với M qua I

? Để c /m A đối xứng với M qua

HS I là trung điểm của AM - Ta MD AB gt// ( )  MD AE//

ME AC gt// ( ) ME AD//

ADME là hình bình hành

- Ta lại co: I là trung điểm của đường cheo ED nên  I là trung điểm của đường cheo MA  A và M đối xứng nhau qua I

Trang 8

- Nắm vững đ/n 2 điểm đối xứng qua 1 điểm; 2 hình đối xứng qua 1 điểm; hình co tâm dối xứng

- Làm các bài tập: 50, 51 52, 56 (SGK- 95, 96) ; 94, 95 (SBT- 70)

IV Những kinh nghiệm rút ra sau khi giảng

Ngày soạn : 01/10/2017 Ngày dạy: 04/10/2017- Dạy lớp 8 B

05/10/2017- Dạy lớp 8 A

TIẾT 13-LUYỆN TẬP

1- Mục tiêu

a) Về kiến thức

- Củng cố các kiến thức về phép đối xứng qua 1 tâm, so sánh với phép đôí xứng qua 1 trục

b) Về kỹ năng

- Rèn kỹ năng vẽ hình đối xứng, kỹ năng áp dụng các kiến thức trên vào

c /m bài tập, nhận biết khái niệm

c) Về thái độ

- Tìm tòi sáng tạo, phát huy tính tích cực sáng tạo

2- Chuẩn bị của gv và hs:

a) Chuẩn bị của giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ

b) Chuẩn bị của học sinh: Thước kẻ, bảng nhóm

3 Tiến trình bài dạy

a) Kiểm tra bài cũ: (10’)

GV Nêu yêu cầu kiểm tra

Trang 9

HS1 - Thế nào là 2 điểm đối

xứng qua O

- Thế nào là 2 hình đối xứng

qua O

- Cho ABC, trọng tâm G

Hãy vẽ A B C' ' ' đối xứng

với ABC qua G

HS2 - Thế nào là tâm dối xứng

của 1 hình?

- Chữa bài 56 (SGK)

Bài 56 (SGK- 96)

a) Đoạn thẳng AB: Có 1 tâm đối xứng b) Tam giác đều ABC: Không có tâm đối xứng

c) Biển cấm đi ngược chiều: Có 1 tâm đối xứng

d) Biển chỉ hướng đi vòng tránh chướng ngại vật: Không có tâm đối xứng

b) Dạy nội dung bài mới

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

A

G

C'

A' B'

Ngày đăng: 12/11/2021, 00:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w