Sau 2 thế hệ tự thụ phấn thì tần số kiểu gen dị hợp tử trong quần thể là bao nhiêu.. A..[r]
Trang 1NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
Giáo viên : Thân Thị Hồng Trường THPT Lạng Giang số 2
Trang 3D ĐÀN TRÂU RỪNG TÂY NGUYÊN C.TỔ ONG TRÊN CÂY VẢI
I – CÁC ĐẶC TRƯNG DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ
1) Quần thể là gì?
- Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, sống trong cùng một khoảng không gian xác định, vào một thời điểm xác định và có khả năng sinh sản để duy trì nòi giống.
A.Cá vàng trong bể cá cảnh B Các con cá trong ao
Trang 42 Các đặc trưng di truyền của quần thể
I – CÁC ĐẶC TRƯNG DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ
- vốn gen : là tập hợp tất cả các alen có trong quần thể.
+ Tần số alen : cho biết 1 alen nào đó chiếm tỉ lệ bao nhiêu
+ Tần số kiểu gen (KG) : cho biết 1 kiểu gen nào đó
chiếm tỉ lệ bao nhiêu
∑ các alen của gen đó
Tần số
1 alen Số lượng alen đó
∑ cá thể có trong quần thể Tần số Số cá thể có KG đó
1 KG
Trang 5Bài Tập: Trong một quần thể cây đậu Hà lan, gen quy định màu hoa có 2 alen: alen A quy định hoa đỏ và alen a quy định hoa trắng Giả sử một quần thể có 1000 cây trong đó có số kiểu gen mỗi loại là:
500 cây AA: 200 cây Aa :300 cây aa.
Hãy tính: 1 Tần số của các alen A và a trong quần thể?
2 Tần số các kiểu gen trong quần thể?
I – CÁC ĐẶC TRƯNG DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ
2 Các đặc trưng di truyền của quần thể
Hướng dẫn:
Trang 6Số lượng alen A = 500x2+200=1200
Tần số alen A = 1200/2000 =0,6
Số lượng alen a = 300x2+200 = 800
Tần số alen a = 800/2000 = 0,4
Bài cho: Quần thể: 500 cây AA, 200 cây Aa, 300 cây aa
* Tần số kiểu gen AA = 500/1000 = 1/2
Tần số kiểu gen Aa = 200/1000 = 1/5
Tần số kiểu gen aa = 300/1000 = 3/10
Biết được tần số các kiểu gen ta sẽ viết được cấu trúc di truyền của quần thể Vd: 1/2 AA + 1/5 Aa + 3/10 aa = 1
Trang 7II – CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ TỰ THỤ PHẤN VÀ QUẦN THỂ GIAO PHỐI GẦN
1) Quần thể tự thụ phấn:
Trang 8II – CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ TỰ THỤ PHẤN
Quần thể đậu Hà lan tự thụ phấn kết quả ở bảng 16:
Trang 9Thế
hệ Kiểu gen đồng hợp trội Kiểu gen dị hợp
Kiểu gen đồng
hợp lặn
(100%)
…
Biến đổi thành phần kiểu gen qua các thế hệ tự thụ phấn
¼ +1/8 =3/8 1/4
1/8
¼ +1/8 = 3/8
3/8 +1/16 =7/16 3/8 +1/16= 7/16
n
2
1 1
2
? AA
n
2
1 1
2
2
1
n
Trang 10Sơ đồ biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể
Aa AA
aa AA
aa AA
aa AA
aa Aa
AA
aa
aa Aa
AA
Aa P
F 1
F 2
F 3
F 4
F 5
F 6
Aa Aa
II – CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ TỰ THỤ PHẤN
F n ? (khi n ) : AA = aa =
Aa = 2 0
1
n
n
n
2
1 1
2
lim
Trang 112,46m
2,34 m
Tự thụ phấn qua
15 thế hệ
Tự thụ phấn qua
30 thế hệ
Ns: 47,6 tạ/ha Ns: 24,1 tạ/ha Ns: 15,2 tạ/ha
Trang 12III – CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ GIAO PHỐI GẦN
* Giao phối gần: Các cá thể có cùng quan hệ huyết thống giao phối với nhau
* Cấu trúc di truyền của quần thể khi giao phối gần:
Đồng hợp tử ngày càng tăng Dị hợp tử ngày càng giảm
▼ Tại sao luật hôn nhân gia đình lại cấm
không cho người có họ hàng gần trong vòng
3 đời kết hôn với nhau?
Trang 13Câu 1: Tần số tương đối của một kiểu gen được xác định bằng
A tần số các loại kiểu gen ở đời con
B tổng số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể trong quần thể
C tỉ lệ giữa số alen được xét trên tổng số alen thuộc một loại trong quần thể.
CỦNG CỐ
Trang 14Câu 2: Tại sao tự thụ phấn, giao phối gần lại dẫn tới
thoái hóa giống?
A Giống có độ thuần chủng cao
B Giống xuất hiện nhiều dị tật bẩm sinh
C Dị hợp tử giảm, ĐHT tăng nên gen lặn có cơ hội biểu hiện kiểu hình
D Đồng hóa giảm, thích nghi kém
CỦNG CỐ
Trang 15Câu 3: - Trong một quần thể tự thụ phấn, thế hệ ban đầu có kiểu gen 100%dị hợp một cặp gen thì tỷ lệ
cây dị hợp ở thế hệ F3 là bao nhiêu ?
A 12,5%
B 25%
C 5%
D 75%
CỦNG CỐ
Trang 16Câu 4: Một quần thể khởi đầu có tần số kiểu gen dị hợp tử Aa là 0,4 Sau 2 thế hệ tự thụ phấn thì tần số kiểu gen dị hợp tử trong quần thể là bao nhiêu?
A 0,1
B 0,2
C 0,3
D 0,4
Trang 17HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1- Một quần thể TTP tại thế hệ P: 0,5Aa : 0,5aa
Xác định cấu trúc di truyền ở thế hệ F 1 , F 2 , F 3 , F n 2- Cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối có đặc điểm gì giống và khác so với quần thể TTP?
*Gợi ý:
(nghiên cứu bài 17)