GV đặt vấn đề: Nằm cùng vĩ độ với MTNĐ và hoang mạc nhưng thiên nhiên NĐGM lại hết sức phong phú, đa dạng; đặc điểm thiên nhiên và sinh hoạt của con người nơi đây thay đổi theo 1 nhịp đi[r]
Trang 1Ngày soạn: 26/8/2017
Ngày dạy:
MÔI TRƯỜNGTuần 1 - Tiết 1
Bài 1: DÂN SỐ
I / Mục đích yêu cầu:
1/Kiến thức:HS hiểu về :
-Dân số và tháp tuổi Dân số là nguồn lao động của 1 địa phương
- Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số
- Hậu quả của bùng nổ dân số với các nước đang phát triển
2/Kỹ năng:
-Hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua các biểu đồ.
- Rèn được kỹ năng đọc và khai thác thông tin từ biểu đồ dân số,tháp tuổi.
- Phân tích mối quan hệ giữa sự gia tăng DS nhanh với MT.
- Tự học; Giải quyết vấn đề; Tự quản lý; Giao tiếp; Hợp tác
- Sử dụng biểu đồ; Sử dụng số liệu thống kê; Sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, video clip…
II Các kĩ năng sống cơ bản:
- Tìm kiếm và xử lí thông tin (HĐ1, HĐ2, HĐ3)
Trang 2* Các em biết hiện nay Việt Nam chúng ta có khoảng bao nhiêu người, bao nhiêu nam , bao nhiêu nữ, bao nhiêu trẻ, bao nhiêu già?
* Muốn biết được điều đó người ta phải làm thế nào?
* Tình hình gia tăng dân số dân số thế giới như thế nào?
* Những tác động của GTDS nhanh đối với môi trường , kinh tế-xã hội như thế nào?B2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Gv quan sát để đánh giá hoạt động của các em
B3: Các nhóm báo cáo kết quả làm việc của nhóm mình
B4: Gv: Để xem kết quả các em biết được có chính xác không, và để biết được các vấn
đề các em chưa trả lời được, hôm nay chúng ta tiến hành tìm hiểu bài “Dân số”
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
*Hoạt động 1: Tìm hiểu về dân số,nguồn lao động.
1 Mục tiêu: HS hiểu về :
-Dân số và tháp tuổi Dân số là nguồn lao động của 1 địa phương
- Rèn được kỹ năng đọc và khai thác thông tin từ biểu đồ dân số,tháp tuổi.
2 Phương pháp:
- Đàm thoại gợi mở
- Hoạt động nhóm
3 Phương tiện:
- Sử dụng phương tiện trực quan: Tháp tuổi
10ph Đàm thoại gợi mở để tìm kiếm kiếnthức
Dựa vào vốn hiểu biết của mình,
hãy cho biết dân số là gì?
Bằng cách nào biết được số dân
của 1 địa phương?
Điều tra dân số tìm hiểu những vấn
đề gì?
Gv chốt kiến thức
- DS là nguồn lao động quý báu
cho sự phát triển KT-XH của 1 địa
phương
Liên hệ:Tổng điều tra DS của VN
vào tháng 7 năm 2016 là gần 93
triệu người
- Để biểu hiện cụ thể về dân số của
một địa phương người ta dử dụng
tháp tuổi Gv giới thiệu tháp tuổi
H1.1
Yêu cầu học sinh hoạt động theo
nhóm tìm hiểu tháp tuổi thông qua
nội dung câu hỏi SGK:
-Trong tổng số trẻ em từ khi mới
sinh ra cho đến 4 tuổi ở mỗi tháp,
HS hoạt động cá nhân
- DS là tổng số dânsinh sống trên 1 lãnhthổ nhất định tínhtrong 1 thời điểm cụthể
- Điều tra dân số-Tổng số dân, tổng sốngười ở từng độ tuổi,
số nam, số nữ,…
- HS thực hiện nhiệmvụ
-Tháp 1: trai, gái gần5,5 triệu
-Tháp 2: trai khoảng
1/Dân số, nguồn lao động:
- Các cuộc điều tra
DS cho biết tìnhhình DS, nguồn laođộng của 1 địaphương, 1 quốcgia
Trang 3ước tính có bao nhiêu bé trai, gái?
Giới thiệu độ tuổi lao động ở Việt
-Hình dạng tháp tuổi như thế nào
thì tỉ lệ người trong độ tuổi lao
- Tháp 2 nhiều hơn
Hình dạng tháp 2: thânphình ra
-Tháp 1: đáy rộng,thân → đỉnh thon dần
-Tháp 2: đáy tháp thuhẹp, thân tháp phìnhra
- Tháp tuổi cho ta biếtcác đặc điểm về dânsố: số dân, độ tuổi củadân số, số nam, nữ,nguồn lao động hiệntại và tương lai củamột địa phương…
- Các đặc điểm vềdân số được biểuhiện cụ thể bằngtháp tuổi
*Hoạt động 2: Tìm hiểu tình hình DS thế giới:
1 Mục tiêu: Học sinh biết được :
- Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số
- Hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua các biểu đồ
-Ý thức được sự cần thiết phải có qui mô gia đình hợp lý, ủng hộ các chính sách và các hoạt động nhằm đạt tỉ lệ GTDS hợp lý
- Giáo dục tác động của gia tăng dân số với môi trường.
Yêu cầu HS quan sát H1.3 và 1.4:
-Đường xanh:tỉ lệ sinh
kỉ XX:
Trang 4lệ tử năm 1950, 1980, 2000 ở H1.3,
1.4?
Sự chênh lệch giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ
tử nhỏ dần thì DS tăng chậm, sự
chênh lệch lớn thì DS tăng nhanh
Vậy, tỉ lệ GTDS phụ thuộc vào điều
kiện gì?
Ngoài ra, sự gia tăng DS còn phụ
thuộc vào yếu tố nào?
- Sự gia tăng dân số phụ thuộc vào
tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử gọi là gia tăng
dân số tự nhiên
- Sự gia tăng dân số phụ thuộc vào
tỉ lệ chuyển đến và đi gọi là gia
tăng cơ giới
Yêu cầu HS quan sát H1.2 làm việc
theo bàn theo nội dung câu hỏi sau:
Nhận xét tình hình GTDS thế giới
từ thế kỉ XIX đến thế kỉ XX?Tăng
nhanh nhất vào năm?
Vì sao DS tăng chậm vào những
năm đầu công nguyên và tăng
nhanh trong 2 thế kỉ gần đây?
Gv chuẩn xác và chuyển ý
dần
- H1.4: k/cách mởrộng dần
- Phụ thuộc vào tỉ lệsinh và tỉ lệ tử
- Sự di chuyển dân cư
HS quan sát biều đồ
và thực hiện nhiệm vụ
- DSTG bắt đầu tăngnhanh 1804 và tăngvọt 1960
- Dân số tăng nhanhvào những năm đầucông nguyên là dobệnh tật, chiến tranh,đói kém…và tăngnhanh trong 2 thế kỉgần đây là do nhữngtiến bộ về kinh tế - xãhội và y tế
- Trong nhiều thế
kỉ, dân số thế giớităng hết sức chậmchạp Nguyên nhân
do bệnh tật, đóikém, chiến tranh
- Từ năm đầu thế
kỉ XIX đến nay,dân số thế giới tăngnhanh Nguyênnhân do có nhữngtiến bộ về kinh tế -
xã hội và y tế
* Hoạt động 3: Tìm hiểu sự bùng nổ DS.
1 Mục tiêu: Học sinh hiểu được :
- Hậu quả của bùng nổ dân số với các nước đang phát triển
- Phân tích mối quan hệ giữa sự gia tăng DS nhanh với MT.
- Tỉ lệ sinh năm 2000 của các nước
phát triển và đang phát triển là
bao nhiêu?
- Tỉ lệ tử ở nhóm nước nào giảm
- HS đọc
HS làm việc với SGKthảo luận các nộidung:
-Nước đang phát triển:
26‰
-Nước phát triển:17‰
- Nhóm nước đang
3/Sự bùng nổ dân số:
- Từ những năm
50 của thế kỉ XX,bùng nổ dân số đãdiễn ra ở các nướcđang phát triểnchâu Á, Phi, MĩLatinh do các
Trang 5Vậy nhóm nước nào xảy ra tình
trạng bùng nổ dân số?
Nguyên nhân BNDS?
BNDS gây ra hậu quả gì? Biện
pháp khắc phục?
Liên hệ:
+Vấn đề DS với KTXH của Việt
Nam và địa phương
+Các chính sách DS của VN
Kết luận chung
phát triển
- Nhóm nước đang phát triển
- Sinh nhiều, tử ít, đời sống cải thiện, y học phát triển…
- Gây sức ép về môi trường, vấn đề ăn, ở, việc làm… kìm hãm
sự phát triển kinh tế xã hội
- Biện pháp: Đưa ra các chính sách về dân
số, thực hiện tốt các chính sách về dân số
nước này giành được độc lập, đời sống cải thiện và những tiến bộ về y
tế làm giảm nhanh
tỉ lệ tử trong khi tỉ
lệ sinh vẫn còn cao
- Sự bùng nổ dân
số ở các nước đang phát triển đã tạo sức ép đối với việc làm, phúc lợi xã hội, môi trường, kìm hãm sự phát triển kinh tế xã hội,
…
Hoạt động4: Luyện tập: (4phút)
1 Mục tiêu:
- Củng cố và khắc sâu những kiến thức đã học cho HS
2 Phương pháp:
- Vấn đáp
3 Nội dung
a Dân số là gì?
b.Tháp tuổi cho biết những thông tin gì của DS?
c Làm thế nào để hạn chế sự GTDS?
c HS làm bài tập 2 SGK
VI.Hoạt động nối tiếp: 1 phút
1/ Học bài, xem lại 3 câu hỏi cuối bài
2/Chuẩn bị bài 2:
+ Sự phân bố dân cư Các chủng tộc trên thế giới
+ Đặc điểm phân bố dân cư? Cách tính MĐ DS?
+ Các chủng tộc trên thế giới?Đặc điểm?
*Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
Trang 6- Biết được sự phân bố dân cư không đồng đều và những vùng đông dân trên thế giới.
- Nhận biết được sự khác nhau và sự phân bố 3 chủng tộc trên thế giới
2/Kỹ năng:
- Rèn được kỹ năng đọc và khai thác thông tin từ bản đồ phân bố dân cư
- Nhận biết được 3 chủng tộc chính trên thế giới qua ảnh và qua thực tế
- Tự học; Giải quyết vấn đề; Tự quản lý; Giao tiếp; Hợp tác
- Sử dụng bản đồ; Sử dụng số liệu thống kê; Sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, video clip…
II Các kĩ năng sống cơ bản:
- Tìm kiếm và xử lí thông tin (HĐ1, HĐ2, HĐ3)
* Loài người xuất hiện trên Trái đất trong khoảng thời gian nào?
* Hiện nay con người có thể sinh sống ở khắp mọi nơi trên Trái đất hay không? Tại sao?
* Có bao nhiêu chủng tộc chính trên Thế giới?
Trang 7* Dựa vào đâu để có thể phân biệt được các chủng tộc trên?
B2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Gv quan sát để đánh giá hoạt động của các em
B3: Các nhóm báo cáo kết quả làm việc của nhóm mình
B4: Gv: Để xem kết quả các em biết được có chính xác không, và để biết được các vấn
đề các em chưa trả lời được, hôm nay chúng ta tiến hành tìm hiểu bài ……
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
*Hoạt động 1: Tìm hiểu Sự phân bố dân cư
1 Mục tiêu: Học sinh biết được :
- Sự phân bố dân cư không đồng đều và những vùng đông dân trên thế giới
- Rèn được kỹ năng đọc và khai thác thông tin từ bản đồ phân bố dân cư
2 Phương pháp:
- Đàm thoại gợi mở
3 Phương tiện:
Lược đồ phân bố dân cư thế giới
18p - Đặc diểm phân bố dân cư
trung đông dân cư?
- Trong đó khu vực nào có
- HS lên bảng xác định
- Không đồng đều
1/Sự phân bố dân cư:
- Dân cư trên thế giớiphân bố không đồngđều:
+Đông đúc ở : Đông Á,Nam Á, Đông Nam Á,
…là nơi có điều kiện
Trang 8- Dựa vào kiến thức lịch sử
cổ đại đã học em hãy lí giải
nguyên nhân đông dân ở 1
số vùng Trung Đông, Nam
Á, Đông Á?
Ngày nay với phương tiện
giao thông và kĩ thuật hiện
đại con người có thể sinh
sống ở bất kỳ nơi nào trên
Trái đất
Chuyển ý
- ĐKTN thuận lợi,KTXH phát triển thì dân
cư tập trung đông đúc
- Các khu vực này là nơi
có điều kiện tự nhiênthuận lợi, vùng thunglũng và đồng bằng củacác con sông lớn: S
Hoàng Hà, S Ấn Hằng,
S Nin là nơi có nền vănminh lúa nước lâu đời
sống và giao thôngthuận lợi như đồngbằng, đô thị hoặc cácvùng khí hậu ấm áp,mưa nắng thuận hòa.+Thưa thớt: Ở cácvùng núi, vùng sâu,vùng xa, hải đảo đilại khó khăn hoặc nơi
có khí hậu khắc nghiệtnhư vùng hoang mạc,vùng cực
*Hoạt động 2:Tìm hiểu về các chủng tộc trên thế giới
1 Mục tiêu: Học sinh biết được :
- Nhận biết được sự khác nhau và sự phân bố 3 chủng tộc trên thế giới
- Nhận biết được 3 chủng tộc chính trên thế giới qua ảnh và qua thực tế
- Căn cứ vào đâu để nhận
biết sự khác nhau giữa các
- HS thực hiện nhiệm vụ(2p)
+ Môn-gô-lô-it: davàng, tóc đen, mắt đen,mũi thấp Sống chủ yếu
+ Môn-gô-lô-it: davàng, tóc đen, mắt đen,mũi thấp Sống chủ yếu
ở châu Á
+ Nê-grô-it: da đen, tócxoăn, mắt đen và to,mũi thấp…Sống chủyếu ở châu Phi
+ Ơ-rô-pê-ô-it: datrắng, tóc vàng hoặcnâu, mắt xanh hoặcnâu, mũi cao…Sốngchủ yếu ở châu Âu,châu Mĩ
Trang 9Gv đọc cho HS nghe tư liệu
về sự phân bố của 3 chủng
tộc này trước đây và hiện
nay
Nhấn mạnh: Ngày nay 3
chủng tộc đã sinh sống và
làm việc với nhau ở tất cả
các châu lục và quốc gia trên
TG Sự phân biệt các chủng
tộc ở đây chỉ là về hình thức
bên ngoài mà thôi
Gv giảng thêm về chủ nghĩa
phân biệt chủng tộc
A-pac-thai ở châu Phi
Liên hệ: dân tộc VN thuộc
chủng tộc nào?
Kết luận chung
xoăn, mắt đen và to, mũi thấp…Sống chủ yếu ở châu Phi
+ Ơ-rô-pê-ô-it: da trắng, tóc vàng hoặc nâu, mắt xanh hoặc nâu, mũi cao…Sống chủ yếu ở châu Âu, châu Mĩ
HS lắng nghe
- Môn-gô-lô-it
Hoạt động 3: Luyện tập (5p)
1 Mục tiêu:
- Củng cố và khắc sâu những kiến thức đã học cho HS
2 Phương pháp:
- Vấn đáp
3 Nội dung
1/Dân cư trên thế giới chủ yếu sinh sống ở những khu vực nào?Tại sao?
2/Làm BT 2-SGK
VI.Hoạt động nối tiếp: (2ph)
1/Học bài và xem lại BT 2
2/Chuẩn bị bài mới -bài 3:Quần cư Đô thị hoá:
+ Phân biệt quần cư nông thôn và quần cư đô thị
+ Đô thị hoá.Siêu đô thị.Trên thế giới hiện nay có bao nhiêu siêu đô thị?
*Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Ngày soạn: 07/9/2017
Trang 10-Phân biệt những đặc điểm cơ bản của quần cư nông thôn và quần cư đô thị.
-Biết được vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị
-Biết quá trình phát triển của các siêu đô thị và đô thị mới(đặc biệt ở các nước đang phát triển) đã gây nên những hậu quả xấu cho MT
2/Kỹ năng:
- Nhận biết được 2 kiểu quần cư qua ảnh và qua thực tế.
- Nhận biết sự phân bố các siêu đô thị đông dân nhất thế giới.
- Phân tích mqh giữa quá trình đô thị hóa và MT.
3/Thái độ:
Có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường đô thị; phê phán các hành vi làm ảnh hưởng xấu đến môi trường đô thị
4/ Định hướng hình thành năng lực
- Tự học; Giải quyết vấn đề; Tự quản lý; Giao tiếp; Hợp tác
- Sử dụng bản đồ; Sử dụng số liệu thống kê; Sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, video clip…
II Các kĩ năng sống cơ bản:
- Tìm kiếm và xử lí thông tin (HĐ1, HĐ2)
- Theo em hiện nay có bao nhiêu loại quần cư?
Trang 11- Các loại quần cư này khác nhau như thế nào?
- Quần cư em đang sống thuộc laoij quần cư nào?
Để xem kết quả các em biết được có chính xác không, và để biết được các vấn đề các
em chưa trả lời được, hôm nay chúng ta tiến hành tìm hiểu bài ……
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
*Hoạt động 1: Tìm hiểu về các loại hình quần cư
1 Mục tiêu: Hs cần
-Phân biệt những đặc điểm cơ bản của quần cư nông thôn và quần cư đô thị
- Nhận biết được 2 kiểu quần cư qua ảnh và qua thực tế
2 Phương pháp:
- Đàm thoại
- Thảo luận nhóm
3 Phương tiện:
Hình ảnh quang cảnh các quần cư
18p Quần cư là cách tổ chức sinh sống
của con người trên 1 diện tích nhất
định để khai thác tài nguyên thiên
nhiên Có 2 kiểu quần cư là QC
nông thôn và QC đô thị.Yêu cầu HS
thảo luận nhóm, 2 bàn 1 nhóm
Tg 5 phút
Dựa vào H3.1 , 3.2 và các hiểu biết
của mình em hãy so sánh đặc điểm
của 2 kiếu quần cư này :
bổ sung
1/Quần cư nông thôn và quần cư đô thị:
Quần cư
2/Hình thức tổ chức Làng, bản, thôn, xã,… Khu phố, phường,…
3/Hoạt động kinh tế
chủ yếu
Nông, lâm, ngư nghiệp Công nghiệp, dịch vụ
4/Lối sống Dựa vào các mối quan hệ
dòng họ, làng xóm, các tậptục,…
Theo cộng đồng, có kiến trúc quihoạch đặc biệt, đồng bộ, có nếp sốngvăn minh, tuân thủ theo pháp luật…Ngày nay do quá trình CNH, HĐH
nên quần cư nông thôn có những
thay đổi sâu sắc về cấu trúc, chức
năng cũng như hướng phát triển
Liên hệ: Qua tìm hiểu hãy xác định
lại nơi em ở thuộc kiểu quần cư
HS trả lời
Trang 12nào?Đặc điểm?
Tỉ lệ người sống ở nông thôn có xu
hướng giảm, ngược lại tỉ lệ người
- Biết được vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị
- Biết quá trình phát triển của các siêu đô thị và đô thị mới(đặc biệt ở các nước đang phát triển) đã gây nên những hậu quả xấu cho MT
- Nhận biết sự phân bố các siêu đô thị đông dân nhất thế giới.
- Phân tích mqh giữa quá trình đô thị hóa và MT.
2 Phương pháp:
- Đàm thoại gợi mở
3 Phương tiện:
- Lược đồ các siêu đô thị trên TG
15p HS đọc thuật ngữ “đô thị hoá”
Đô thị xuất hiện trên TG từ thời kì
- Nhận xét tỉ lệ người sống trong đô
thị ngày nay và trong tương lai?
Quan sát lược đồ các siêu đô thị
+Có bao nhiêu siêu đô thị trên TG
có từ 8 triệu dân trở lên?
+Châu lục nào nhiều siêu đô thị
nhất?
+ Đọc tên các siêu đô thị ở các châu
lục?
Dân cư tập trung ngày càng đông về
các đô thị →sự phát triển mang tính
tự phát, không gắn liền với quá trình
-Ngày càng tăng
- HS quan sát lược đòcác siêu đô thị
- 23Châu Á: 12
HS đọc tên ở H3.3
-Nông thôn: SX đìnhđốn do lao động trẻ từ
2/Đô thị hoá.Các siêu đô thị:
- Đô thị hoá là xu thếtất yếu của thế giới
- Số dân đô thị trênthế giới ngày càngtăng, hiện có gần mộtnửa dân số thế giớisống trong các đô thị
- Nhiều đô thị pháttriển nhanh chóng trởthành các siêu đô thị
* Một số siêu đô thịtiêu biểu:
+ Châu Á: Bắc Kinh,Thượng Hải, To-ki-o,Xơ-un, Niu Đê-li,Gia-các-ta
+ Châu Âu:
Trang 13+Thiếu nhà ở.
+Gây tình trạng quátải với các CSHT
+Ô nhiễm môitrường
-Cần phải qui hoạchlại đô thị, tích cựcphát triển lại kinh tế
CN, DV
va, Pa-ri, Luân Đôn.+ Châu Phi: Cai-rô,La-gốt
+Châu Mĩ: Niu ooc, Mê-hi-cô, Ri-ô-
I-đê Gia-nê-rô
-Hậu quả nghiêmtrọng cho MT, sứckhỏe, giao thông,…cho người dân đô thị.-Biện pháp:cần phảiqui hoạch lại đô thị,tích cực phát triển lạikinh tế CN, DV
-Thay đổi DS:12→20→27 triệu người.:tăng dần
-Thay đổi ngôi thứ;
-Thay đổi theo châu lục:
+Năm 1950:1 ở Bắc Mĩ, 1 ở châu Âu
+Năm 1975:có 3 ở Bắc Mĩ,2 ở châu Âu,3 ở châu Á,2 ở Nam Mĩ
+Năm 2000:có 3 ở BMĩ,châu Âu không có, 6 ở châu Á, 1 ở NMĩ
VI.Hoạt động nối tiếp:(2ph)
-Học bài,làm BT 2
-Chuẩn bị bài 4:”Thực hành: Phân tích lược đồ dân số và tháp tuổi”:chuẩn bị
theo câu hỏi SGK
*Rút kinh nghiệm
………
………
Ngày soạn: 10/9/2017
Trang 14Ngày dạy:
Tuần 2- Tiết 4
Bài 4: THỰC HÀNH:
PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI
I/Mục đích yêu cầu:
1/Kiến thức: Củng cố cho HS:
+Khái niệm MĐ DS và sự phân bố dân cư không đồng đều trên TG
+Các khái niệm : đô thị , siêu đô thị, sự phân bố các siêu đô thị ở châu Á
2/Kỹ năng:
+Đọc và khai thác các kiến thức trên lược đồ
+Đọc sự biến đổi kết cấu dân số theo độ tuổi ở 1 địa phương qua tháp tuổi; nhận dạng tháp tuổi
3/Thái độ:
Có hứng thú học tập bộ môn
4/ Định hướng hình thành năng lực
- Tự học; Giải quyết vấn đề; Tự quản lý; Giao tiếp; Hợp tác
- Sử dụng bản đồ; Sử dụng số liệu thống kê; Sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, video clip…
II Các kĩ năng sống cơ bản:
- Tìm kiếm và xử lí thông tin (HĐ1, HĐ2)
+Tháp tuổi và kênh hinh SGK
2.HS:Trả lời các câu hỏi ở SGK.
Học sinh lần lược trả lời các câu hỏi của Gv đưa ra Hs trả lời tốt Gv ghi điểm
Nội dung câu hỏi:
- Nhắc lại khái niệm dân số?
- Tháp tuổi cho ta biết được vấn đề gì về dân số?
- Dân cư trên thế giới phân bố như thế nào? Những nơi có đk nhn thì dân cư tập trung đông đúc?
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Trang 15*Hoạt động 1: Phân tích tháp tuổi của Tp HCM
Dựa vào màu sắc cho biết
độ tuổi của mỗi nhóm
HS thảo luận 5ph Sau đó
cử đại diện báo cáo Cácnhóm khác nhận xét, bổsung
+0-4 tuổi:
Nam: 5%(1989) giảm còn3,8% (1999)
Nữ: 4,8%(1989) giảm còn3,5%(1999)
→tỉ lệ người dưới tuổi lđgiảm đi sau 10 năm
+15-60:
Năm 1989 có lớp tuổiđông nhất là 15-19
Năm 1999 có lớp tuổiđông nhất là 20-24, 25-29
+Trên 60 tuổi:không
thay đổi đáng kể
- H4.3 so với H4.2: Đáythu hẹp hơn, thân thápphình to hơn
- Nhóm tuổi lao động của
Tp HCM năm 1999 tăng
về tỉ lệ so với năm 1989,còn nhóm dưới tuổi laođộng năm 1999 giảm về tỉ
lệ so với năm 1989-Dân số của TPHCMđang già đi sau 10 năm
1/Bài tập 2:
- Hình dáng tháptuổi sau 10 nămthay đổi là: đáy thápthu hẹp, thân tháp
mở rộng hơn
-Nhóm tuổi laođộng tăng về tỉ lệ.-Nhóm tuổi dướituổi lao động giảm
về tỉ lệ
->Dân số củaTPHCM đang già đisau 10 năm
*Hoạt động 3: Sự phân bố dân cư và các đô thị , siêu đô thị châu Á