Ông vật thi với cháu Keo nào ông cũng thua Cháu vỗ tay hoan hô “ Ông thua cháu, ông nhỉ!” Bế cháu, ông thủ thỉ : “ Cháu khỏe hơn ông nhiều!. Ông là buổi trời chiều Cháu là ngày rạng sáng[r]
Trang 4Ông vật thi với cháu Keo nào ông cũng thua Cháu vỗ tay hoan hô “ Ông thua cháu, ông nhỉ!”
Bế cháu, ông thủ thỉ :
“ Cháu khỏe hơn ông nhiều!
Ông là buổi trời chiều
Cháu là ngày rạng sáng”
Phạm Cúc
Trang 5-Dấu hai chấm được đặt ở câu thơ:
Bế cháu, ông thủ thỉ :
-Dấu ngoặc kép có ở các câu thơ
“ Ông thua cháu, ông nhỉ!” “ Cháu khỏe hơn ông nhiều! Ông là buổi trời chiều
Cháu là ngày rạng sáng”
-Dấu hai chấm được đặt ở câu thơ:
Bế cháu, ông thủ thỉ :
-Dấu ngoặc kép có ở các câu thơ
“ Ông thua cháu, ông nhỉ!” “ Cháu khỏe hơn ông nhiều! Ông là buổi trời chiều
Cháu là ngày rạng sáng”
Trang 7Ông vật thi với cháu Keo nào ông cũng thua Cháu vỗ tay hoan hô “ Ông thua cháu, ông nhỉ!”
Bế cháu, ông thủ thỉ :
“ Cháu khỏe hơn ông nhiều!
Ông là buổi trời chiều
Cháu là ngày rạng sáng”
Phạm Cúc
Trang 8Tư thế ngồi viết:
1.Lưng thẳng, không tì ngực vào bàn,đầu hơi cúi
2.Mắt cách vở khoảng 25 đến 30 cm
3.Tay phải cầm bút,tay trái tì nhẹ lên mép
vở để giữ
4.Hai chân để song song thoải mái
Tư thế ngồi viết:
1.Lưng thẳng, không tì ngực vào bàn,đầu hơi cúi
2.Mắt cách vở khoảng 25 đến 30 cm
3.Tay phải cầm bút,tay trái tì nhẹ lên mép
vở để giữ
4.Hai chân để song song thoải mái
Trang 10Ông vật thi với cháu Keo nào ông cũng thua Cháu vỗ tay hoan hô “ Ông thua cháu, ông nhỉ!”
Bế cháu, ông thủ thỉ :
“ Cháu khỏe hơn ông nhiều!
Ông là buổi trời chiều
Cháu là ngày rạng sáng”
Phạm Cúc
Trang 123.b)Ghi trên những chữ in đậm dấu hỏi hay dấu ngã ?
Dạy bao - cơn bao
Lặng le - số le
Mạnh me - sứt me
Áo vai - vương vai