1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tải về Bộ 3 đề thi giữa học kì 1 môn Văn 9 năm học 2021-2022 Có đáp án

11 64 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 40,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Xác định đúng vấn đề cần tự sự - Trình bày diễn biến các sự việc và những suy nghĩ của người kể về kỷ niệm sâu sắc với thầy cô giáo cũ, có sự kết hợp với miêu tả, biểu cảm nghị luận, c[r]

Trang 1

UBND HUYỆN

TRƯỜNG THCS

*****

ĐỀ SỐ 1

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1

Năm học 2021 – 2022 Môn Ngữ văn 9

Thời gian làm bài: 90 phút

PHẦN I ĐỌC- HIỂU ( 3 điểm)

Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:

“ Xót người tựa cửa hôm mai, Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ ? Sân Lai cách mấy nắng mưa,

Có khi gốc tử đã vừa người ôm.”

( SGK Ngữ văn 9 tập 1, Nxb Giáo dục, 2016, trang 94)

Câu 1 (1 điểm): Đoạn thơ trên nằm trong văn bản nào? Của ai? Nêu vị trí của văn bản? Câu 2 (0,5 điểm): Nêu nội dung của đoạn thơ?

Câu 3 (1,0 điểm): Chỉ ra và phân tích hiệu quả của thành ngữ, điển cố được sử dụng trong

đoạn thơ?

Câu 4 ( 0,5 điểm): Qua đoạn thơ, em hiểu được gì về vẻ đẹp tâm hồn của Thúy Kiều?

PHẦN II LÀM VĂN (7 điểm)

Câu 1 ( 2 điểm): Từ nội dung của phần đọc- hiểu, em hãy viết đoạn văn trình bày suy nghĩ

về ý nghĩa của lòng hiếu thảo

Câu 2 ( 5 điểm):

Kể một câu chuyện về tình yêu thương mà em đã nghe kể hoặc chứng kiến

-Hết -UBND HUYỆN

TRƯỜNG THCS

*****

ĐỀ SỐ 1

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1

NĂM HỌC 2020 - 2021

MÔN: Ngữ văn 9

Phần Câu Yêu cầu Điểm

I Đọc

-hiểu

(3đ)

1

- Văn bản: Kiều ở lầu Ngưng Bích

- Tác giả Nguyễn Du

- Nằm ở phần 2 của Truyện Kiều

0,25 0,25 0,5

2 - Nội dung: Nỗi nhớ cha mẹ của Thúy Kiều 0,25

3 *Chỉ ra:

+ Thành ngữ: quạt nồng ấp lạnh;

+ Điển cố: sân Lai, gốc tử

*Phân tích tác dụng:

+ Khắc họa nổi bật tâm trạng xót thương da diết, day dứt khôn nguôi và băn khoăn trăn trở của Thúy Kiều

về việc không phụng dưỡng cha mẹ khi tuổi già;

+ Làm cho lời thơ trở nên sâu sắc/ thấm thía/ lời ít ý

0,25 0,25 0,5

Trang 2

+ Thể hiện tấm lòng hiếu thảo của Thúy Kiều;

+ Gợi không gian, thời gian xa xăm, vời vợi nhớ thương;

+ Thể hiện sự đồng cảm, thấu hiểu, sẻ chia của Nguyễn

Du cũng là thái độ trân trọng ngợi ca phẩm chất cao đẹp của kiều tạo nên giá trị nhân văn cho tác phẩm

4

*Vẻ đẹp tâm hồn nhân vật:

- Là người con hiếu thảo, luôn lo lắng cho cha mẹ và day dứt về bổn phận làm con của mình

- Là người vị tha, nhân hậu, giàu đức hi sinh, nàng đã quên đi cảnh ngộ của mình để nghĩ cho cha mẹ

0,5 đ

II Tập

làm văn

*Yêu cầu về hình thức

- Đảm bảo hình thức của một đoạn văn nghị luận; lập luận chặt chẽ làm sáng tỏ vấn đề; diễn đạt lưu loát, trong sáng; không sai chính tả, dùng từ

0,25

*Yêu cầu về nội dung: Triển khai hợp lí nội dung

đoạn văn Sau đây là một số gợi ý mang tính định hướng:

- Giải thích: Lòng hiếu thảo là tình cảm, thái độ kính

trọng, tôn thờ, biết ơn…của con cháu đối với cha mẹ, với ông bà tổ tiên; là một trong những truyền thống đạo đức cao đẹp của con người

- Bàn luận:

+ Lòng hiếu thảo thể hiện phẩm chất đạo đức tốt đẹp

mà mỗi người cần có; nghĩa vụ, bổn phận trách nhiệm của đạo làm con đối với cha mẹ, ông bà; là thước đo để đánh giá phẩm chất đạo đức của mỗi con người

+ Lòng hiếu thảo làm cho cuộc sống ngày càng tốt đẹp

và thấm đẫm nghĩa tình; là sợi dây gắn kết các thành viên trong gia đình, kết nối các thế hệ…; là nền tảng của đạo đức xã hội

- Dẫn chứng:

-Lật ngược vấn đề: trái với hiếu thảo là bất hiếu, vô ơn,

bội nghĩa, bỏ mặc cha mẹ…chúng ta cần lên án, phê phán

- Rút ra bài học:

+ Cần hiểu được bổn phận làm con, luôn đặt chữ “ hiếu” làm đầu

0,25

0,5

0,25 0,25

0,5

Trang 3

+ Biết yêu thương, tôn thờ và kính trọng, chăm sóc cha

mẹ, ông bà; ra sức học tập tu dưỡng để đem lại niềm

vui niềm tự hào cho gia đình

2 *Yêu cầu về kĩ năng:

- bài viết đúng kiểu bài văn tự sự Dùng phương thức

biểu đạt chính là tự sự, có sử dụng kết hợp hiệu quả

các yếu tố miêu tả, miêu tả nội tâm, biểu cảm và nghị

luận để làm tăng sức truyền cảm, hấp dẫn cho câu

chuyện

- Bố cục rõ ràng, đủ ba phần: Mở bài ( đưa dẫn câu

chuyện về tình yêu thương), thân bài ( kể diễn biến câu

chuyện), kết bài ( khép lại câu chuyện, bộc lộ ấn tượng

sâu đậm)

- Biết sử dụng thích hợp các hình thức đối thoại, độc

thoại, độc thoại nội tâm trong khi kể

0,5đ

*Yêu cầu về nội dung:

- Câu chuyện được chọn kể phải đúng yêu cầu: về tình

yêu thương, huyện kể sâu sắc, mang ý nghĩa giáo dục

tích cực…( tình yêu thương trong gia đình: ông bà, cha

mẹ với con cháu; tình yêu thương của thầy cô giáo đối

với học sinh; tình yêu thương của bạn bè với nhau; tình

yêu thương giữa con người với con người, giữa con

người với cây cỏ muôn loài

- Biết tạo tình huống và cốt truyện hấp dẫn; đưa dẫn và

trình bày được diễn biến, kết thúc một cách tự nhiên

Nhân vật bộc lộ những hành vi, cử chỉ, điệu bộ, tâm lí

phù hợp với tình huống truyện, thực sự trở thành linh

hồn của truyện, góp phần tỏa sáng chủ đề tư tưởng của

truyện

*Cách cho điểm:

- Điểm 4- 4,5: Hiểu đề, đáp ứng tốt các yêu cầu về

kiến thức và kĩ năng

- Điểm 3- 3,5: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu, có

thể mắc một vài lỗi nhỏ

- Điểm 2,0- 2,5: Đáp ứng được 1 /2 yêu cầu của đề,

mắc một vài lỗi nhỏ

- Điểm 1- 1,75: Đáp ứng được một số yêu cầu của đề,

còn mắc một vài lỗi

- Điểm 0,25- 0,75: bài viết còn sơ sài, mắc vài lỗi diễn

đạt

- Điểm 0: Không làm bài hoặc lạc đề.

4,5 đ

Trang 4

Tổng điểm 10,0đ

UBND HUYỆN

TRƯỜNG THCS

*****

ĐỀ SỐ 2

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1

Năm học 2021 – 2022 Môn Ngữ văn 9

Thời gian làm bài: 90 phút

PHẦN I ĐỌC- HIỂU ( 3 điểm)

Cho câu thơ sau:

“Vân xem trang trọng khác vời”

Câu 1 (1 điểm): Hãy chép tiếp ba câu thơ tiếp theo? Cho biết nội dung chính của bốn câu

thơ đó?

Câu 2 (1 điểm): Chỉ ra các biện pháp tu từ được sử dụng trong bốn câu thơ và phân tích

tác dụng?

Câu 3 (1 điểm): Cảm nhận của em về bốn câu thơ trên bằng một đoạn văn từ 8- 10 câu

( sử dụng lời dẫn trực tiếp)

PHẦN II LÀM VĂN (7 điểm)

Câu 1 (2 điểm): Viết đoạn văn(khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ của em về tác hại trong

việc lạm dụng điện thoại thông minh của con người hiện nay

Câu 2 (5 điểm): Em hãy kể lại một kỉ niệm sâu sắc của em với thầy, cô giáo cũ.

Hết

UBND HUYỆN

TRƯỜNG THCS

*****

ĐỀ SỐ 2

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1

NĂM HỌC 2020 - 2021 MÔN: Ngữ văn 9

Phần Câu Yêu cầu Điểm

I Đọc

-hiểu

(3đ)

1

- HS chép chính xác 4 câu thơ tả Thúy Vân

( HS chép sai, thiếu dấu câu 2 lỗi trừ 0,25 điểm)

- Nội dung: Bốn câu thơ miêu tả vẻ đẹp của Thúy Vân

0,75 0,25

2 Các biện pháp tu từ được sử dụng trong bốn câu thơ:

- Ẩn dụ hình thức ( khuôn trăng, nét ngài, hoa cười, ngọc thốt)

- Nhân hóa ( mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da)

0,25 0,25

Trang 5

- Liệt kê các chi tiết: khuôn mặt, nét ngài, nụ cười,

giọng nói, mái tóc, làn da

Tác dụng: làm nổi bật vẻ đẹp của Thúy Vân- dịu dàng,

trang nhã, phúc hậu, hài hòa, đúng là “ mười phân vẹn

mười”

0,25

0,25

3

* Mở đoạn: Bốn câu thơ trên trích trong văn bản

“Chị em Thúy Kiều” thuộc tác phẩm “Truyện Kiều”

của Nguyễn Du đã làm nổi bật vẻ đẹp của Thúy Vân

* Thân đoạn:

- Vẻ đẹp của Thúy Vân được miêu tả cụ thể: khuôn

mặt đầy đặn, cân đối, phúc hậu Nghệ thuật liệt kê phối

hợp với các tính từ làm toát lên vẻ đẹp phúc hậu: từ

khuôn mặt, nét mày, làn da, mái tóc, nụ cười, phong

thái

- Đặc biệt nghệ thuật ẩn dụ, ước lệ và sử dụng thành

ngữ dân gian “hoa cười … trang – Mây thua … da”

Nguyễn Du mượn vẻ đẹp của thiên nhiên để làm nổi

bật vẻ đẹp của Thúy Vân

- Từ ngữ chọn lọc, đặc tả kết hợp với các tính từ làm

toát lên vẻ đẹp lộng lẫy của Thúy Vân Vẻ đẹp của

Thúy Vân là vẻ đẹp hài hòa của thiên thiên, tạo hóa

Thiên nhiên nhường, thua trước vẻ đẹp ấy mà không

ghen ghét, đố kị, dự báo một cuộc đời bình yên, hạnh

phúc

- Bằng ngòi bút tài hoa kết hợp việc sử dụng các nghệ

thuật ước lệ tượng trưng, ẩn dụ, nhân hóa, so sánh …

Nguyễn Du đã đặc tả vẻ đẹp quý phái, đài các của

Thúy Vân

* Kết đoạn: Tóm lại, chỉ bằng những câu thơ

luc bát ngắn gọn, tác giả Nguyễn Du đã tái hiện bức

chân dung Thúy Vân dịu dàng, trang nhã, phúc hậu,

hài hoà

0,25 0,5

0,25đ

2 a Yêu cầu về kỹ năng:

- Xác định đúng vấn đề nghị luận

- Học sinh biết cách viết đoạn văn nghị luận xã hội, bố

cục chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, giàu sức thuyết phục

0,5đ

b Yêu cầu về nội dung: Học sinh có thể lựa chọn

cách lập luận phù hợp để trình bày vấn đề theo nhiều

cách khác nhau Có thể theo hướng sau:

- Thực trạng: điện thoại thông minh hiện nay đang

được sử dụng phổ biến, với nhiều tính năng hiện đại,

1,5đ

Trang 6

II Tập

làm văn

(7đ)

trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống của nhiều người

- Tác hại của việc lạm dụng điện thoại thông minh đối với con người: ảnh hưởng đến thị lực, gây hại tới sức khỏe; bị trầm cảm, hạn chế khả năng giao tiếp; ảnh hưởng đến học tập, công việc; nguy cơ gây mất trí nhớ

- Mỗi chúng ta cần sử dụng điện thoại thông minh một cách hợp lý, hiệu quả

2 a Yêu cầu chung: Học sinh viết được bài văn tự sự có

kết hợp với miêu tả, biểu cảm nghị luận, có sử dụng hợp lý các hình thức ( đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm)

- Trình bày – đúng đủ bố cục bai phần của bài văn

- Hàn văn mạch lạc, trong sáng và không mắc lỗi chính

tả dùng từ, ngữ pháp

b Yêu cầu cụ thể:

0,5

- Đảm bảo thể thức văn bản

- Xác định đúng vấn đề cần tự sự

- Trình bày diễn biến các sự việc và những suy nghĩ của người kể về kỷ niệm sâu sắc với thầy cô giáo cũ,

có sự kết hợp với miêu tả, biểu cảm nghị luận, có sử dụng hợp lý các hình thức ( đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm)

1 Mở bài:

- Giới thiệu về thầy, cô giáo cũ cùng với một kỉ niệm sâu sắc

- Cảm nhận khái quát của học sinh khi nhớ về kỉ niệm đó

0,25

2 Thân bài: Kể diễn biến kỉ niệm sâu sắc với

thầy, cô giáo cũ

- Kỷ niệm với thầy, cô giáo cũ diễn ra ở đâu, thời gian nào, có những ai cùng chứng kiến?

- Kỷ niệm sâu sắc đó diễn biến cụ thể như thế nào?

- Kỷ niệm đó có những tác động đến suy nghĩ, tình

cảm, hành động của học sinh?

- Khi nhớ và kể lại kỷ niệm sâu sắc đó bản thân học

sinh có nhưng nhận thức như thế nào trong hiệ tại và tương lai?

4

Trang 7

-Khẳng định những cảm xúc sâu sắc của bản thân qua

kỷ niệm được kể lại

-Liên hệ hiện tại của bản thân.

Hết

Trang 8

UBND HUYỆN

TRƯỜNG THCS

*****

ĐỀ SỐ 3

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1

Năm học 2021 – 2022 Môn Ngữ văn 9

Thời gian làm bài: 90 phút

I PHẦN ĐỌC – HIỂU (3,0 điểm)

Đọc kĩ phần văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

Chàng bèn theo lời, lập một đàn tràng ba ngày đêm ở bến Hoàng Giang Rồi quả thấy VũNương ngồi trên một chiếc kiệu hoa đứng ở giữa dòng, theo sau có đến năm mươi chiếc

xe cờtán, võng lọng rực rỡ đầy sông, lúc ẩn, lúc hiện.

Chàng vội gọi, nàng vẫn ở giữa dòng mà nói vọng vào:

- Thiếp cảm ơn đức của Linh Phi, đã thề sống chết không bỏ Đa tạ tình chàng, thiếp chẳngthể trở về nhân gian được nữa.

Rồi trong chốc lát, bóng nàng loang loáng mờ nhạt mà biến đi mất.

(Theo sách Ngữ văn 9, tập 1, trang 48, NXB Giáo dục, 2017)

Câu 1 (1 điểm): Đoạn trích trên nằm trong tác phẩm nào? Do ai sáng tác? Cho biết thể loại

và nguồn của văn bản đó?

Câu 2 (1 điểm): Chỉ ra một lời dẫn trực tiếp trong đoạn trích trên và chuyển lời dẫn trực

tiếp đó thành lời dẫngián tiếp

Câu 3 (1 điểm): Qua câu nói của Vũ Nương với chồng, em nhận thấy nàng là con người

như thế nào?

II PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 ( 2 điểm)Từ nội dung đoạn trích, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) nêu

suy nghĩ của mình về tình cảm gia đình

Câu 2 ( 5 điểm): Tưởng tượng sau 20 năm nữa em có dịp về thăm trường cũ Hãy kể lại

buổi thăm trường xúc động đó

Hết

UBND HUYỆN

TRƯỜNG THCS

*****

ĐỀ SỐ 3

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1

NĂM HỌC 2020 - 2021

MÔN: Ngữ văn 9

Phần Câu Yêu cầu Điểm

I Đọc

-hiểu

(3đ)

1

- Đoạn trích trên nằm trong tác phẩm “ Chuyện người

con gái Nam Xương”

- Tác giả: Nguyễn Dữ

- Thể loại: Truyện truyền kì

0,25 0,25 0,25

Trang 9

- Nguồn gốc: Truyện cổ tích Việt Nam Vợ chàng Trương

0,25

2

- Chỉ ra một lời dẫn trực tiếp trong đoạn trích trên:

+ Thiếp cảm ơn đức của Linh Phi, đã thề sống chết không bỏ Đa tạ tình chàng, thiếp chẳng thể trở về nhân gian được nữa.

+ Chuyển lời dẫn trực tiếp đó thành lời dẫn gián tiếp:

Chàng vội gọi, nàng vẫn dứng giữa dòng mà nói vọng vào rằng nàng cảm ơn đức của Linh Phi đã thề sống chết không bỏ Nàng đa tạ tình chàng nhưng nàng chẳng thể trở về nhân gian được nữa.

(Chấp nhận cách diễn đạt linh hoạt của học sinh chỉ cần đảm bảo ý chính và chuyển cách ngôi, thay đổi hình thức câu cho phù hợp)

0,5

0,5

3

Câu 3

Qua câu nói của Vũ Nương với chồng, em nhận thấy nàng là con người :

- Vũ Nương là người sống nặng nghĩa nặng tình, luôn biết ơn người đã có công giúp mình, sống có trước có sau (với Linh Phi)

- Nàng cũng là người bao dung nhận hậu (hiểu tấm lòng, ghi nhận sự ân hận của Trương Sinh)

=> Đó là một người phụ nữ tốt đẹp đáng được trân trọng, ngợi ca

1,0

II Tập

làm văn

(7đ)

1 a Đảm bảo thể thức của một đoạn văn 0,25

b Xác định đúng vấn đề nghị luận 0,25

c Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn: Có thể trình

bày theo hướng sau:

* Giới thiệu về tình cảm gia đình

* Giải thích:

Tình cảm gia đình là gì? Tình cảm gia đình là mối liên

hệ khăng khít, gắn bó giữa các thành viên trong gia đình với nhau (ông bà bố mẹ con cái, anh chị -em), được biểu hiện thông qua lời nói và hành động, cách ứng xử của từng thành viên

* Vai trò của tình cảm gia đình:

+ Đối với cá nhân: tạo động lực, lan tỏa yêu thương

+ Đối với xã hội: tạo nên một xã hội vững mạnh, tràn đầy niềm vui, yêu thương

1,5

Trang 10

* Chúng ta cần làm gì để xây dựng tình cảm gia đình

bền chặt? trong hành động và ứng xử

* Khẳng định vị trí, tầm quan trọng của tình cảm gia

đình

(Trong khoảng 15 dòng nên GV chú ý cách triển

khai nội dung đoạn văn của HS Không “đếm ý” cho

điểm)

2

a Đảm bảo thể thức của một bài văn tự sự

0,25

c Triển khai hợp lí nội dung bài viết: Có thể trình bày

theo hướng sau:

1 Mở bài:

– Giới thiệu tên trường xưa, tưởng tượng đến trường vì

lí do nào? đi bằng phương tiện gì?

2 Thân bài:

– Miêu tả con đường đến trường: hãy so sánh con

đường lúc đó và sau này

– Miêu tả sân trường? (so sánh xưa – nay), các cây

xanh trong trường thay đổi thế nào ? ghế đá,…

– Miêu tả các phòng lớp (phòng vi tính,dụng cụ…)

Các dãy phòng: phòng giám hiệu, phòng bộ môn,

phòng đoàn đội So sánh trước kia với hiện tại

– Tả những hình ảnh, sự vật gắn với kỉ niệm thời xưa,

nêu lên cảm xúc lúc đó của em

– Nói về gặp lại thầy cô, những ai còn vẫn đang còn

dạy, những ai đã nghỉ hưu Kể về kỉ niệm gắn bó với

những thầy cô thân thiết nhất

– Gặp lại thầy cô chủ nhiệm lớp Thầy cô đó đã thay

đổi ra sao, miêu tả những thay đổi ngoại hình, khuôn

mặt

– Thầy cô trò nhắc lại kỉ niệm lúc xưa cách đây 20

năm:

+ Trò hỏi thăm các thầy cô cũ? Báo cho cô biết tình

hình các bạn cũ và công việc của họ hiện tại

+ Tâm trạng của thầy cô giáo sau khi nghe câu chuyện

em kể thế nào ? cảm xúc ra sao ?

+ Cảm xúc của em lúc đó thế nào ? (xúc động,

buồn…)

3 Kết bài: Cảm xúc của em trong buổi về thăm trường

4,5

Hết

Ngày đăng: 11/11/2021, 21:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w