I/ Môc tiªu: Nắm đợc khái niệm đại từ xng hô.ND ghi nhớ Nhận biết đợc đại từ xng hô trong đoạn văn BT1mục III ; chọn đại từ xng hô thích hợp để điền vào ô trống BT2 HS khá giỏi nhận xét [r]
Trang 1Thể dục:
Cô Minh dạy -
- HS ủoùc troõi chaỷy, lu loát caực baứi taọp ủoùc ủaừ hoùc toỏc ủoọ khoảng 100 tiếng /phuựt;bieỏt ủoùc dieón caỷm ủoaùn thụ, ủoaùn vaờn; thuoọc 2,3 baứi thụ, ủoaùn vaờn deónhụự; hieồu noọi dung chớnh, yự nghúa cuỷa baứi thụ, baứi vaờn
-Tìm và ghi lại đợc các chi tiết mà học sinh thích nhất trong các bài văn miêu tả
đã học (BT2)
HS khá giỏi nêu đợc cảm nhận về chi tiết thích thú nhất trong bài văn (BT2)
II/ Đồ dùng dạy học:
- Phiếu viết tên các bài tập đọc và HTL
- Tranh, ảnh minh hoạ các bài văn miêu tả đã học
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Hoạt động 1: GV giới thiệu bài: ( 1 phút)
- GV nêu mục tiêu tiết học
2/ Hoạt động 2: Kiểm tra tập đọc và HTL: ( 20 phút)
- GV tiếp tục gọi HS lên kiểm tra đọc
-Nêu một số nét về cuộc mít tinh ngày 2-9-1945 tại Quảng trờng Ba Đình (HàNội ),Chủ
tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập
-Ngày 2-9 nhân dân Hà Nội tập trung tại Quảng trờng Ba Đình, tại buổi lể Bác
Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh ra nớc Việt Nam Dân chủ Cộng hoà Tiếp
đó là lể ra mắt và tuyên thệ của các thành viên chính phủ lâm thời Đến chiềubuổi lễ kết thúc
-Ghi nhớ: đây là sự kiện lịch sử trọng đại ,đánh dấu sự ra đời của nớc Việt NamDân chủ Cộng hoà
Trang 2A, Kiểm tra: (3p) ? Giờ học lịch sử tuần trớc chúng ta học bài gì?
Giờ học lịch sử tuần trớc chúng ta học bài Cách mạng mùa thu
- Cuộc vùng lên của nhân dân đã đạt đợc kết quả gì? Kết quả đó đã mang lại kếtquả gì cho nớc nhà? (Giành độc lập tự do cho nớc nhà đa nhân dân ta thoát khỏikiếp nô lệ)
+ Nêu ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám năm 1945
+ Liên hệ với các cuộc nổi dậy khởi nghĩa ở địa phơng
b, Hoạt động 2: (10p)Làm việc theo nhóm:
- GV nêu câu hỏi:
- Việc vùng lên giành chính quyền ở Hà Nội diễn ra nh thế nào? Kết quả ra sao?(Không khí khởi nghĩa ở Hà Nội đợc miêu tả trong SGK; Khí thế của đoàn quânkhởi nghĩa và thái độ của lực lợng phản cách mạng; Kết quả của cuộc khởi nghĩagiành chính quyền ở Hà Nội: Ta đã giành đợc chính quyền, cách mạng thắng lợitại Hà Nội
- HS báo cáo kết quả thảo luận
- Trình bày ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội? (Cuộckhởi nghĩa ở Hà Nội có vị trí nh thế nào? Nếu không giành đợc chính quyền ở HàNội thì ở các địa phơng khác sẽ ra sao? Cuộc khởi nghĩa ở nhân dân Hà Nội cótác động nh thế nào tới tinh thần cách mạng của nhân dân cả nớc?
- HS báo cáo kết quả thảo luận
- Em biết gì về khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 ở quê hơng em? (GVcho HS nêu hiểu biết của mình
Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn độc lập vào thời gian nào?
- GV cũng cố cho HS những nội dung chính của bài
-Thứ 2 ngày 12 tháng 11 năm 2012
(Dạy bài thứ 4 Tuần 10)
Toán Cộng hai số thập phân I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
- Biết cộng hai số thập phân
- Biết giải bài toán với phép cộng các số thập phân
(BTcần làm BT1(a,b), BT2(a,b),BT3.)
II/ Hoạt động dạy học:
A Nhận xét bài kiểm tra( 4)
B Bài mới:
1, GTB: (2p) GV giới thiệu nội dung bài học
2, Hớng dẫn bài:
Trang 31,Hoạt động1: (9p) HDHS thực hiện phép cộng hai số thập phân:
a) GV nêu ví dụ 1, cho HS nêu lại bài toán và nêu phép tính giải bài toán để cóphép cộng 1,84 + 2,45 = ? m
- GVHDHS tự tìm ra cách thực hiện phép cộng hai số thập phân bằng cáchchuyển về phép cộng hai số tự nhiên: 184 + 245 = 429 (cm); rồi chuyển đổi đơn
vị đo: 429 cm = 4,29 m
- GVHDHS tự đặt tính rồi tính nh trong SGK Lu ý HS cách đặt dấu phẩy ở Cho HS nhận xét về sự giống nhau và khác nhau của hai phép cộng (Đặt tínhgiống nhau, cộng giống nhau chỉ khác ở chỗ có và không có dấu phẩy)
tổng. Cho HS tự nêu cách cộng hai số thập phân
b) Tơng tự ví dụ 1.c) HDHS tự nêu cách cộng hai số thập phân
b, HS tự làm rồi chữa bài
Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu: Đặt tính rồi tính HS thảo luận theo cặp làm bài rồichữa bài:
- Các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau
a,KQ : 17,4 b, 44,57
2 HS lên bảng chữa bài
Bài 3: HS đọc bài toán- GV hớng dẫn HS tìm hiểu bài toán:
Bài toán cho biết gì?
Bài toán yêu cầu gì?
Sau đó nêu cách giải.1 HS lên bảng chữa bài – Lớp và GV nhận xét
Lập đợc bảng từ ngữ(danh từ ,động từ ,tính từ ,thành ngữ,tục ngữ ) về chủ điểm
đã học (BT1)
Tìm đợc từ đồng nghĩa ,trái nghĩa theo yêu cầu của BT2
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Hoạt động 1: GV giới thiệu bài: ( 2 p)
- GV nêu mục tiêu tiết học
2/ Hoạt động 2: HD HS làm bài tập: ( 32 p)
Bài tập 1: HS làm việc theo nhóm
Gợi ý:
sơn, quốc gia, nớc non,quê hơng, quê mẹ, đồngbào, nông dân, côngnhân, …
hoà bình, trái đất,mặt đất, cuộc sống,tơng lai, niềm vui,tình hữu nghị, niềm
ớc mơ, …
bầu trời, biển cả, sôngngòi, kênh rạch, mơngmáng, núi rừng, đồngruộng, nơng rẫy, vờn t-
ợc, …
Động từ,
tính từ bảo vệ, giữ gìn, xâydựng, kiến thiết, khôi
phục, vẻ vang, cần cù,anh dũng, kiên cờng, bất
hợp tác, bình yên,thanh bình, tháibình, tự do, hạnhphúc, hân hoan, vuivầy, sum họp, đoàn
bao la, vời vợi, mênhmông, bát ngát, xanhbiếc, cuồn cuộn, hùng
vĩ, tơi đẹp, khắc nghiệt,lao động, chinh phục, tô
58,2
24,3
82,5
+
Trang 4khuất, giàu đẹp, … kết, hữu nghị, … điểm, …
rụng về cội, …
bốn biển một nhà,vui nh mở hội, kềvai sát cánh, chunglng đấu sức, chungtay góp sức, chiangọt sẻ bùi, nốivòng tay lớn, ngờivới ngời là bạn,
đoàn kết là sứcmạnh, …
lên thác xuống ghềnh,góp gió thành bão,muôn hình muôn vẻ,thẳng cánh cò bay, càysâu cuốc bẫm, chân lấmtay bùn, chân cứng đámềm, bão táp ma sa, mathuận gió hoà, nắngchóng tra, ma chóng tối,chuồn chuồn bay thấpthì ma, bay cao thìnắng, bay vừa thì râm,kiến cánh vỡ tổ bay ra,bão táp ma sa gần tới,trăng quầng đại hạn,trăng tán trời ma, … Chú ý: Một từ có thể thuộc một số từ loại khác nhau:
VD: từ hoà bình có thể là danh từ có thể là tính từ: Em yêu hoà bình; Em mongthế giới này mãi mãi hoà bình
Bài tập 2: Làm việc theo nhóm
- HS trình bày kết quả GV nhận xét, bổ sung
kết đoànliên kết bạn hữubầu bạn
bè bạn
bao labát ngátmênh mang
nghĩa phá hoạiphá phách
huỷ diệt
bất ổnnáo độngnáo loạn
chia rẽphân tánmâu thuẫnxung đột
kẻ thù
kẻ địch chật chộichật hẹp
hạn hẹp3/ Hoạt động 3: Cũng cố dặn dò: ( 2 p)
- GV nhận xét tiết học
-Tiếng việt
Ôn tậpGiữa HKI ( T5) I/ Mục tiêu:
- HS ủoùc troõi chaỷy, lu loát caực baứi taọp ủoùc ủaừ hoùc toỏc ủoọ khoảng 100 tiếng /phuựt;bieỏt ủoùc dieón caỷm ủoaùn thụ, ủoaùn vaờn; thuoọc 2,3 baứi thụ, ủoaùn vaờn deónhụự; hieồu noọi dung chớnh, yự nghúa cuỷa baứi thụ, baứi vaờn
Nêu đợc một số điểm nổi bật về tính cách nhân vật trong vở kịch Lòng dân và b
-ớc đầu có giọng đọc phù hợp
HS khá giỏi: Thể hiện đợc tính cách của các nhân vật trong vở đọc kịch
II/ Đồ dùng dạy học:
Trang 5- Phiếu viết tên thể hiện đợc tích cách của nhân vật trong vở kịch
từng bài tập đọc từ tuần 1 - tuần 9
- Một số trang phục đạo cụ đơn giản để HS diễn vở kịch Lòng dân
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Hoạt động 1GV giới thiệu bài: ( 2 phút)
- GV nêu mục tiêu tiết học
2/ Hoạt động 2:Kiểm tra tập đọc HTL: ( 33phút)
- HS lên bốc thăm chọn bài (Sau khi bốc thăm đợc xem lại bài 1 - 2 phút)
- GV nêu câu hỏi về đoạn bài vừa đọc HS trả lời
Bài tập 2: GV lu ý 2 yêu cầu:
- Nêu tính cách một số nhân vật
- Phân vai để diễn một trong hai đoạn
- HS đọc thầm vở kịch Lòng dân, nêu tính cách của từng nhân vật trong vở kịch.Gợi ý:
Chú cán bộ Bình tĩnh, tin tởng vào lòng dân
- Diễn 1 trong 2 đoạn của vở kịch Lòng dân
- Mỗi nhóm chọn diễn một đoạn kịch
-Nêu đợc một số đặc điểm nổi bật về tình hình phát triển và phân bốnông nghiệp
- Biết nớc ta trồng nhiều loại cây , trong đó lúa gạo đợc trồng nhiều nhất
-Nhận biết trên bản đồ vùng phân bố của một ssố loại cây trồng , vật nuôi chính ởnớc ta (lúa ,gạo,cà phê,cao su,chè,trâu,bò,lợn)
-Sử dụng lợc đồ để nhận biết về cơ cấu và phân bố của nông nghiệp :lúa gạo ở
đồng bằng ;cây công nhiệp ở vùng núi,cao nguyên;trâu bò ở vùng núi ,gia cầm ở
đồng bằng
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Kinh tế Việt Nam
- Tranh ảnh về các vùng trồng lúa, cây công nghiệp, cây ăn quả ở nớc ta
III/ Hoạt động dạy học:
* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
Bớc 1: HS quan sát hình 1 chuẩn bị trả lời câu hỏi
Trang 6Bớc 1: HS quan sát hình 1, kết hợp vốn hiểu biết trả lời câu hỏi cuối mục 1.
Bớc 2: Trình bày kết quả, chỉ trên bản đồ về vùng phân bố của một số cây trồngchủ yếu ở nớc ta
Kết luận: Cây lúa gạo đợc trồng nhiều ở đồng bằng, nhiều nhất là đồng bằngNam Bộ Cây công nghiệp lâu năm trồng nhiều ở vùng núi Vùng núi phía Bắctrồng nhiều chè; Tây Nguyên trồng nhiều cà phê, cao su, hồ tiêu, …Cây ăn quảtrồng nhiều ở đồng bằng Nam Bộ, đồng bằng Bắc Bộ và vùng núi phí Bắc
- HS thi kể về các loại cây trồng ở địa phơng mình
2/ Ngành chăn nuôi:
* Hoạt động 4: Làm việc cả lớp
- Vì sao số lợng gia súc, gia cầm ngày càng tăng? (Do nguồn thức ăn cho chănnuoi ngày càng đảm bảo: ngô, khoai, sắn, thức ăn chế biến sẵn và nhu cầu thịt,trứng, sữa, … của nhân dân ngày càng nhiều đã thúc đẩy ngành chăn nuôi ngàycàng phát triển)
- HS trả lời câu hỏi 2 trong SGK
- Trâu bò đợc nuôi nhiều ở vùng núi
- Lợn và gia cầm đợc nuôi nhiều ở đồng bằng
- Đặt đợc câu để phân biệt đợc từ đồng âm, từ trái nghĩa (BT4)
*HS khá, giỏi thực hiện đợc toàn bộ BT2 GTải BT 3
II Đồ dùng dạy và học
- Bút dạ và một số tờ phiếu kẻ bảng nội dung bài tập 1
- Một vài tờ phiếu viết nội dung bài tập 2
- Bảng phụ (bài tập 4)
III hoạt động dạy và học
1 Hoạt động1: Giới thiệu bài (1p) GV giới thiệu trực tiếp vào bài
2 Hoạt động 2:Hớng dẫn làm bài tập (32p)
Bài tập 1: HS đọc yêu cầu nội dung bài tập
- Yêu cầu HS đọc những từ in đậm trong đoạn văn
- Vì sao cần thay những từ in đậm bằng những từ đồng nghĩa khác? (Vì các từ đó
Trang 7chính xác nghĩaHoàng bê chén
nhàu nát hoặc làm cho sạch;
không thể hiện đúng hành độngcủa ông
khác với áp dụng vào cụ thể bàitập
làm
Bài tập 2: - GV cho HS làm vào bảng phụ Thi đọc thuộc các câu tục ngữ sau khi
đã điền đúng các từ trái nghĩa
- Lời giải: no, chết, bại, đậu, đẹp
Bài tập 4: GV nhắc HS đặt câu đúng với những nghĩa đã cho của từ đánh
- HS đặt câu và trình bày trớc lớp
VD:
a) Làm đau bằng cách dùng tay hoặc dùng
roi, gậy đập vào thân ngời
- Bố em không bao giờ đánh con
- Mẹ em đánh xoong nồi sạch bong
- Em thờng đánh ấm chén giúp mẹ
- HS làm bài
- GV nhắc các em đặt câu đúng với nghĩa đã cho của từ “đánh”
- HS nối tiếp nhau đọc câu văn sau đó viết 3 câu vào vở
- Biết tính chất giao hoán của phép cộng các số thập phân
- Giải bài toán có nội dung hình học
*BT cần làm: BT1, BT2 (a,c), BT3
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1
III Hoạt động dạy và học
Trang 8giao hoán: khi đổi chỗ hai số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi" HSnhắc lại và viết: a + b = b + a.
Bài 2: GV cho HS tự làm rồi chữa bài
Bài 3 GV cho HS tự làm rồi chữa bài:
Bài giảiChiều dài của hình chữ nhật là: 16,34 + 8,32 = 24,66 (m)
Chu vi của hình chữ nhật là: (24,66 + 16,34) x 2 = 82 (m)
Đáp số: 82 mBài 4: ( Dành cho hS KG nếu còn thời gian) GV cho HS tự làm rồi chữa bài:
Giải:
Số mét vải cửa hàng đã bán trong hai tuần lễ là:
314, 78 + 525,22 = 840 (m)Tổng số ngày trong hai tuần lễ là:
7 x 2 = 14 (ngày)Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán đợc số mét vải là:
- Biết tính chất kết hợp của phép cộng các số thập phân
- Biết vận dụng để tính tổng bằng cách thuận tiện nhất
- GV gọi một vài HS nêu cách tính tổng nhiều số thập phân
b) - HDHS tự nêu bài toán rồi chữa bài
Hoạt động2: Luyện tập:
- GVHDHS tự làm các bài tập rồi chữa bài.
Bài 1: HS làm bài rồi chữa bài GV yêu cầu HS nêu lại cách tính tổng nhiều sốthập phân
Bài 2: GV gọi HS nêu lại tính chất kết hợp của phép cộng các số thập phân vàviết lên bảng: (a + b) + c = a + (b +c)
Bài 3: Yêu cầu HS nêu đã sử dụng tính chất nào của phép cộng các số thập phântrong quá trình tính? VD:
9,463,813,26
+
3,813,269,46+
Trang 9Kiểm tra (đọc)theo mức độ cần đạt về kiến thức ,kỉ năng giữa HKI:(Nêu ở tiết1,Ôn tập).
II/ Đồ dùng dạy học:
- Chuẩn bị đề kiểm tra
III/ Hoạt động dạy học:
1/ GV giới thiệu bài: ( 1 phút)
- GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết kiểm tra
2/ GV cho HS làm vào VBT: ( 32 phút)
- GVHDHS nắm vững yêu cầu của đề bài, cách làm bài
- Thời gian làm bài khoảng 30 phút
Gợi ý trả lời:
Câu 1: ý d) Mùa đông
Câu 2: ý a) Dùng những động từ chỉ hành động của ngời để kể, tả về mầm non.Câu 3: ý a) Nhờ những âm thanh rộn ràng, náo nức của cảnh vật mùa xuân
Câu 4: ý b) Rừng tha thớt vì cây không có lá
Câu 5: ý c) Miêu tả sự chuyển mùa kì diệucủa thiên nhiên
Câu 6: ý c) Trên cành cây có những mầm non mới nhú
Câu 7: ý a) Rất vội vã, muốn làm việc gì đó cho thật nhanh
-Kiểm tra(Viết)theo mức độ cần đạt về kiến thức ,kỉ năng giữa học kì I:
-Nghe viết đúng CT(tốc độ viết khoảng 95chữ/phút.),không mắc quá 5 lỗi trongbài ; trình bày đúng hình thức bài thơ(văn xuôi )
-Viết đợc bài văn tả cảnh theo nội dung ,yêu cầu của đề bài
II/ Đồ dùng dạy học:- Chuẩn bị đề kiểm tra.
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Hoạt động 1: GV giới thiệu bài: ( 1 p)
- GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết kiểm tra
2 Hoạt động 2: Viết chính tả(15p)
GV gọi một học sinh đọc lại bài Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà
Nêu cách trình bà bài thơ
Gv đọc cho học sinh viết bài
HS đổi vở- chữa lỗi Gv chấm một số bài –nhận xét
3/ Hoạt động 3: GV cho HS làm vào VBT: ( 24 p)
- GVHDHS nắm vững yêu cầu của đề bài, cách làm bài
- Thời gian làm bài khoảng 24 phút
- HS làm bài, GV theo dõi
- HS nạp bài, GV nhận xét giờ làm bài
4, Hoạt động 4: Củng cố -Dặn dò: ( 2 p)
GV nhận xét chung tiết học.Tuyên dơng những HS có ý thức học tập
-
Buổi chiều:
Trang 10Khoa học
ôn tập: con ngời và sức khoẻ I/ Mục tiêu:Ôn tập kiến thức về:
- Đặc điểm sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì
- Cách phòng tránh bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A; nhiễm
HIV/AIDS
II/ Đồ dùng dạy học: Các sơ đồ trang 42,43SGK;Các bảng phụ để hoạt động
nhóm
III/ Hoạt động dạy học:
1 Hoạt động 1: Làm việc với SGK (15')
Bớc 1: Làm việc cá nhân:
+ HS hoàn thành bài tập 1 trong vở bài tập
Hãy vẽ sơ đồ thể hiện lứa tuổi dậy thì của con trai và con gái
+ Bài tập 2.3: HS làm vào vở bài tập
+ HS thảo luận để ôn lại các kiến thức bằng hệ thống câu hỏi sau:
? Hãy nêu đặc điểm tuổi dậy thì ở nam giới? Nữ giới ?
? Hãy nêu sự hình thành một cơ thể con ngời ?
? Em có nhận xét gì về vai trò của ngời phụ nữ ?
- GV nhận xét, đánh giá
- GV cho HS làm việc cá nhân theo yêu cầu BT 1, 2, 3 trang 42 SGK
Bớc 2: Làm việc cả lớp.Gọi một số HS lên trình bày :Câu 1:
Câu 2: d) Là tuổi mà cơ thể có nhiều biến đổi về mặt thể chất, tinh thần, tình cảm
và mối quan hệ xã hội
Câu 3: c) Mang thai và cho con bú
2 Hoạt động 2: Trò chơi "Ai nhanh, ai đúng?"(15')
Luyện Tiếng việt:
Luyện viết: Đất cà mau
I, Mục đích : - HS viết đúng , đẹp đoạn 2 bài : Đất Cà Mau
HS biết cách trình bày đoạn văn xuôi.Rèn luyện , trau dồi viết chữ đẹp
13 - 17
Trang 11II/Hoạt động dạy và học ;
1/Hoạt động 1: GTB : (2p) GVnêu mục đích yêu cầu
2/ Hoạt động 2: (5p)Luyện viết 1 số từ khó viết
GV gọi HS đọc đoạn cần viết trong bài: Đất Cà Mau – SGK trang 90
Học sinh luyện viết từ dễ viết sai :
Cà mau, rạn nứt, phập phều, cây bình bát,quây quần, hằng hà sa số , bờ kênh3/ Hoạt động 3 : (25p)Hs luyện viết bài :
GV đọc cho học sinh viết bài
GV lu ý HS t thế ngồi viết và cách trình bày bài viết
4/ Hoạt động 4: (3p)GV thu bài chấm - nhận xét
Củng cố , nhận xét chung giờ học Tuyên dơng những HS viết tiến bộ , có bài viết đẹp
-
Hoạt động tập thể
Văn nghệ chào mừng ngày 20 -11
I Mục tiêu.
HS hát múa các bài hát về thầy cô giáo
Rèn cho HS tính mạnh dạn và tự tin Giúp HS hiểu hơn ý nghĩa về ngày 20 -11
II Hoạt động dạy học
1, Hoạt động 1: (2p) GTB GV nêu mục đích ,yêu cầu giờ học
2, Hoạt động 2: ( 30p) Nội dung hát múa , trò chơi
- GV cho HS ra sân trờng và xếp thành 3 hàng ngang
Cả lớp hát bài : Nhớ về trờng xa
- Gọi HS nêu các bài hát hát về chủ đề thầy , cô giáo: VD: Bông hồng tặng mẹ
và cô, Bụi phấn ,
- HS xếp thành một vòng tròn
- Thi múa hát cá nhân
GV tuyên dơng các bạn múa hát hay
+ Thi trình diễn giữa các tổ
- GV cho cả lớp chơi trò chơi dân gian: Chơi ô ăn quan , Rồng rắn lên mây, Thả
Nắm đợc khái niệm đại từ xng hô.(ND ghi nhớ)
Nhận biết đợc đại từ xng hô trong đoạn văn (BT1mục III) ; chọn đại từ xng hô thích hợp để điền vào ô trống (BT2)
HS khá giỏi nhận xét đợc thái độ , tình cảm của nhân vật khi dùng mỗi đại từ xnghô(BT1)
Trang 12II/ Hoạt động dạy học:
- Đoạn văn có những nhân vật nào? (Hơ Bia, cơm và thóc gạo)
- Các nhân vật làm gì? (Cơm và Hơ Bia đối đáp với nhau Thóc gạo hận Hơ Bia,
bỏ vào rừng)
- HS nêu ý kiến
- Gợi ý:
+ Những từ chỉ ngời nói: chúng tôi, ta
+ Những từ chỉ ngời nghe: chị, các ngơi
+ Từ chỉ ngời hay vật mà câu chuyện hớng tới: chúng
- GV: Những từ in đậm trong đoạn văn trên đợc gọi là đại từ xng hô
- HS làm vào vở
Bài tập 2: GV nêu yêu cầu, nhắc HS chú ý lời nói của hai nhân vật: cơm và Hơ Bia
- HS đọc lời của từng nhân vật; nhận xét về thái độ của cơn và Hơ Bia
+ Cách xng hô của cơm (xng là chúng tôi, gọi Hơ Bia là chị) tự trọng, lịch sự với ngời đối thoại
+ Cách xng hô của Hơ Bia (xng là ta, gọi cơm là các ngơi) kiêu căng, thô lỗ, coi thờng ngời đối thoại
Bài tập 3: GV phát phiếu cho các nhóm làm việc
- HS trình bày trớc lớp
Gợi ý: Tìm từ ngữ:
- Thỏ xng là ta, gọi rùa là chú em: kiêu căng, coi thờng rùa.
- Rùa xng là tôi, gọi thỏ là anh: tự trọng, lịch sự với thỏ.
Bài tập 2: HS đọc thầm đoạn văn
- Đoạn văn có những nhân vật nào? Nội dung đoạn văn kể chuyện gì? (Bồ chao hốt hoảng kể với các bạn chuyện nó và Tu Hú gặp trụ chống trời Bồ Các giải thích đó chỉ là trụ điện cao thế mới đợc xây dựng Các loài chim cời Bồ Chao đã quá sợ sệt)
3/ Cũng cố, dặn dò: ( 3 p)
- HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong bài
- GV nhận xét tiết học.Tuyên dơng những HS học tiến bộ , hăng say phát biểu xây dựng bài
-Lịch sử
Trang 13ôn tập: hơn tám mơi năm chống thực dân pháp xâm lợc
và đô hộ (1858 - 1945) I/ Mục tiêu:
Nắm đợc những mốc thời gian, những sự kiện lịch sử tiêu biểu nhất từ năm 1858
đến năm 1945 :
-Năm 1958:thực dân Pháp bắt đầu xâm lợc nớc ta
-Nửa cuối thế ki XI X:Phong trào chống Pháp của Trơng Định và phong trào Cần vơng
-Đầu thế kỉ XX: phong trào Đông du của Phan Bội Châu
-Ngày 3-2-1930: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời
-Ngày 19-8-1945: khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội
-Ngày 2-9-1945: Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập,, Nớc Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Bảng thống kê các sự kiện đã học (Từ bài 1 đến bài 10)
III/ Hoạt động dạy học: ( 32 phút)
A, Kiểm tra: (3p)
+ Hãy nêu lại không khí tng bừng cử buổi lễ tuyên bố độc lập : 2-9-1945
+ Cuối bản tuyên ngôn đọc lập Bác Hồ đã thay mặt nhân Việt Nam khẳng định
điều gì?
B.Bài mới
1, Giới thiệu bài : (2p) GV nêu mục tiêu , yêu cầu giờ học
2, Hớng dẫn bài: (27p)
a,Hoạt động1: Thống kê các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến năm 1945
- GV có thể chia lớp thành 2 nhóm: nhóm này nêu câu hỏi, nhóm kia trả lời theo hai nội dung: Thời gian diễn ra sự kiện và diễn biến chính
- Chú ý các sự kiện sau:
Thực dân Pháp nổ súng xâm lợc nớc ta vào thời gian nào?
Phong trào Đông Du gắn với nhân vật lịc sở nào?
Phong trào cần vơng nói đến ai?
Nêu ngày thành lập Đảng
Ngày 19-8-1945 có sự kiện gì?
Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn độc lập vào thời gian nào?
Thống kê các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến năm 1945
( hoặc ý nghĩa lịch sử) của sự kiện đó
* Đầu thế kỉ XX: Phong trào Đông Du của Phan Bội Châu
* Ngày 03 - 02 - 1930: Đảng cộng sản Việt Nam ra đời
* Ngày 19 - 08 - 19545: Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội
* Ngày 02 - 09 - 1945: Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập
N-ớc Việt Nam dân chủ cộng hoà thành lập
- GV chú ý tập trung vào hai sự kiện: Đảng cộng sản Việt Nam ra đời và cách mạng tháng Tám
- GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận về ý nghĩa lịch sử của hai sự kiện nói trên
- HS thảo luận và nêu ý kiến của mình
b, Hoạt động 2: Trò chơi “Ô chữ kì diệu”
- GV giới thiệu trò chơi, cách chơi
+ Ô chữ gồm 15 hàng ngang và 1 hàng dọc
+ Trò chơi tiến hành cho 3 đội chơi
Trang 14+ Lần lợt các đội chơi đợc chọn từ hàng ngang, Gv đọc gợi ý từ hàng ngang cả 3
đội cùng suy nghĩ, đội phất cờ nhanh nhất giành đợc quyền trả lời Đúng 10
điểm, sai không có điểm, đội khác có quyền trả lời
+ Trò chơi kết thúc khi tìm đợc từ hang dọc
+ Độ nào giành đợc điểm nhiều nhất , đội đó chiến thắng
- HS tổ chức trò chơi
3, Cũng cố, dặn dò( 3p)GV cùng HS hệ thống lại bài Nhận xét chung giờ học
-
Hoạt động tập thể Sinh hoạt lớp
I Mục tiêu : - Nắm đợc u, khuyết điểm tuần 10 và một số biện pháp khắc phục
- Bình bầu cá nhân tiêu biểu trong tuần
- GV đánh giá kết quả các mặt hoạt động trong tuần qua, nêu tên những HS đợc khen, bị phê bình
- Cho các HS bị phê bình nhận khuyết điểm của mình trớc lớp, nêu biện pháp khắc phục
2 Hoạt động 2: (8p)Kế hoạch tuần 11:Tiếp tục:
- Đẩy mạnh nề nếp lớp học
- Nề nếp vệ sinh trực nhật đợc đảm bảo đúng tiến độ và thời gian
- Lao động dọn vệ sinh, phong quang trờng lớp, trồng hoa vào các bồn tạo cảnh quan Xanh - Sạch - Đẹp
- Tiếp tục thu nạp các khoản theo quy định
3.Thảo luận và thống nhất kế hoạch.(4p)
-Mít tinh ngày NGVN 20 -11
Thứ 4 ngày 21 tháng 11 năm 2012
-Toán Luyện tập I/ Mục tiêu:
Biết: - Trừ hai số thập phân
- Tìm một thành phần cha biết của phép cộng, phép trừ các số thập phân
- Cách trừ một số cho một tổng.BT cần làm : 1, 2(a,c) , 4 a
II/ Hoạt động dạy học:
A, Kiểm tra: Củng cố kiến thức: (3p)
? Nêu cách cộng , trừ hai số thập phân?
B, Bài mới:
1, Hoạt động 1: GTB: (2p) GV giới thiệu trực tiếp vào bài
2 Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh làm bài tập rồi chữa bài: (27p)
Bài 1: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
Trang 15Gv cho HS tự làm rồi chữa bài Lu ý HS đặt tính và tính đúng Yêu cầu HS nêu
cách thực hiện phép tính trừ ( Giúp đỡ HS còn lúng túng nh: Đạt , Giang , Anh)
Bài 2: GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập: Tìm X? Yêu cầu HS nêu cách tìm thànhphần cha biết
a, X + 4,32 = 8,67
Muốn tìm số hạng cha biết ta làm thế nào?
c,X – 3,64 = 5,86
Muốn tìm số bị trừ cha biết ta làm thế nào?
GV cho HS tự làm bài Đổi vở kiểm tra rồi chữa bài
Bài 4: (a) GV ghi và kẻ lên bảng, cho HS nêu và tính giá trị của từng biểu thức
- Cho HS nhận xét để thấy a - b - c = a - (b + c) Cho các em nhắc lại đểghi nhớ
- Sau khi HS làm xong GV nên cho HS nhận xét để HS nhận ra làm theocách nào thì thuận tiện hơn
Bài 3: ( Nếu còn TG cho HS KG làm)HS nêu tóm tắt bài toán rồi giải
Bài giải:
Quả da thứ hai cân nặng là:
4,8 - 1,2 = 3,6 (kg) Quả da thứ nhất và quả da thứ hai cân nặng là:
4,8 + 3,6 = 8,4 (kg) Quả da thứ ba cân nặng là:
Luyện đọc diễn cảm đợc bài văn với giọng hồn nhiên (bé Thu) giọng hiền từ(ngời ông)
Hiểu nội dung: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu (Trả lời đợc cáccâu hỏi SGK)
II/ Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Tranh, ảnh về cây hoa trên ban công,sân thợng của các ngôi nhà ở thành phố
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Hoạt động 1: (2p)GV giới thiệu bài đọc.:
- Giáo viên giới thiệu nhiệm vụ giờ học
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Một số HS thi đọc diễn cảm trớc lớp Lu ý những HS đọc còn yếu
Trang 16Ngời đi săn và con nai I/ Mục tiêu:
Kể đợc từng đoạn của câu chuyện theo tranh minh hoạ và lời gợi ý (BT1); ởng tợng và nêu đợc kết thúc câu chuyện câu chuyện một cách hợp lí (BT2) Kểnối tiếp đợc từng đoạn câu chuyện
t-GDBVMT: Liên hệ thực tế GD HS ý thức bảo vệ môi trờng, không săn bắt cácloài động vật trong rừng , góp phần giữ gìn vẻ đẹp của môi trờng thiên nhiên
II/ Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ SGK
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Hoạt động1: (2p) GV giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu bài học
- HS quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm các yêu cầu của bài
2/ Hoạt động2: (30p) Hớng dẫn HS kể chuyện
a, GV kể chuyện Ngời đi săn và con nai:
- GV chỉ kể 4 đoạn theo 4 tranh để lại đoạn 5 HS tự phỏng đoán
b, HDHS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:
a) Kể lại từng đoạn của câu chuyện
- HS kể chuyện theo cặp sau đó trình bày trớc lớp
c) Đoán xem câu chuyện kết thúc nh thế nào và kể tiếp câu chuyện theo phỏng
d) Kể toàn bộ câu chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- Vì sao ngời đi săn không bắn con nai ?
- Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì ?
(Hãy yêu quý và bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ các loài vật quý Đừng phá huỷ vẻ
đẹp của thiên nhiên.)(GDBVMT)
Luyện Tiếng việt:
Luyện viết : Chuyện một khu vờn nhỏ.
I, Mục đích : - HS viết đúng , đẹp đoạn 1,2 trong bài : Chuyện một khu vờn
nhỏ Trau dồi, rèn luyện ý thức giữ vở sạch viết chữ đẹp cho HS
II/Hoạt động dạy và học ;
1/Hoạt động 1: GTB : (2p) GVnêu mục đích yêu cầu
2/ Hoạt động 2: (5p)Luyện viết 1 số từ khó viết
GV gọi HS đọc đoạn1,2 cần viết trong bài: Chuyện một khu vờn nhỏ– SGK trang 102
Học sinh luyện viết từ :
Khoái, cây quỳnh, ngọ nguậy, nhọn hoắt, …
3/ Hoạt động 3 : (25p)Hs luyện viết bài : GV đọc cho học sinh viết bài
GV lu ý HS t thế ngồi viết và cách trình bày bài viết
4/ Hoạt động 4: (3p)GV thu bài chấm - nhận xét Tuên dơng những HS có bài viết đẹp , chữ viết tiến bộ , biết cách trình bày sạch sẽ
Củng cố , nhận xét chung giờ học
-
Luyện toán:
Luyện tập I/ Mục tiêu:
Cũng cố cho HS
Trang 17- Trừ hai số thập phân
- Tìm một thành phần cha biết của phép cộng, phép trừ các số thập phân
- Cách trừ một số cho một tổng
II/ Đồ dùng dạy học: Vở Thực hành Tiếng Việt và Toán 5 tập 1
II/ Hoạt động dạy học:
1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài (2p)
GV nêu mục tiêu bài học
2 Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh làm bài tập rồi chữa bài (30p)
HS làm bài tập rồi chữa bài ở Vở Thực hành Tiếng Việt và Toán5 tập1 trang
82, 83
Bài 1: GVHDHS tự làm cá nhân rồi chữa bài
Lu ý HS đặt tính và tính đúng Yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép tính trừ Bài 2: GV cho HS tự làm bài rồi đổi chéo vở kiểm tra chữa bài Yêu cầu HS nêucách tìm thành phần cha biết:
a)x + 17,6 = 64,5 b) 236- x = 197,3
Bài 3: HS tóm tắt bài toán- trao đổi theo cặp rồi giải
Bài 4: Tính bằng hai cách (Trao đổi theo cặp)
Sau khi HS làm xong GV nên cho HS nhận xét để HS nhận ra làm theo cáchnào thì thuận tiện hơn
Bài 5 :Dành cho HS khá giỏi
2 HS đọc bài toán:
? Bài toán cho biết gì? Luống rau thứ nhất : 78,5 kg rau, Luống thứ hai: ít hơnluống 1: 0,16 tạ rau
? Bài toán Y/c chúng ta làm gì? (Cả hai luống … kg rau?)
GV gợi ý để HS tự giải sau đó chữa bài
3/ Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò: ( 3p)
GVnhận xét tiết học
-
Hoạt động tập thể: (GDVSCN) Giữ vệ sinh răng miệng.
I Mục tiêu:1.Kiến thức:-Kể đợc những thức ăn có hại và có lợi cho răng miệng
- Giải thích đợc vì sao cần phải đánh răng thờng xuyên, đặc biệt vào buổi tối
2 Kĩ năng: - Giúp các em nhỏ trong gia đình đánh răng và biết giữ gìn vệ sinh sau khi ăn uống để không bị bệnh răng miệng
3 Thái độ: - Quan tâm việc giữ vệ sinh răng miệng để mọi ngời trong gia đình
đều có hàm răng khỏe
4 GD KNS: -Kĩ năng tự nhận thức những việc nờn làm và khụng nờn làm để giữ
vệ sinh răng miệng, bảo vệ sức khỏe
HS có thói quen giữ vệ sinh răng miệng, biết đánh răng ít nhất hai lần mỗi ngày, buổi sáng sau khi ngủ dậy và buổi tối trớc khi đi ngủ.PP: Động nóo
II Đồ dùng dạy học:- Bộ tranh vệ sinh cá nhân số 6
- Mỗi HS chuẩn bị một bàn chải đánh răng, cốc
- GV chuẩn bị: Mô hình hàm răng, kem đánh răng trẻ em, bàn chải đánh răng, nớc sạch, xô hoặc chậu để đựng nớc bẩn
II Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài: (2p) GV giới thiệu trực tiếp vào bài
2 Hoạt động 1: (10p)Thức ăn có hại và có lợi đối với răng
- GV mô tả thí nghiệm: cho một chiếc răng sữa vào một cốc nớc bình thờng và một chiếc răng khác vào cốc nớc ngọt có ga Để nh thế một tuần Lấy chiếc răng ngâm trong nớc ngọt và nớc thờng ra Ngời ta nhận thấy chiếc răng trong nớc th-ờng còn cứng Chiếc răng ngâm trong nớc ngọt bị mềm
- GV đa ra các câu hỏi:
+ Theo em, vì sao chiếc răng ngâm trong nớc ngọt lại bị mềm ?
+ Thí nghiệm trên có liên hệ gì với việc các nha sĩ khuyên chúng ta nên đánh răng ngay sau khi ăn đồ ngọt và nên đánh răng vào buổi tối ?
- HS trả lời - GV kết luận: Chiếc răng ngâm trong nớc ngọt bị mềm vì đờng đã phá hủy nó Thí nghiệm này giúp chúng ta giải thích đợc sự cần thiết sau khi ăn
Trang 18đồ ngọt phải đánh răng ngay và sự cần thiết phải đánh răng vào buổi tối để tránh
3 Hoạt động 2: (10p) Thực hành hớng dẫn các em nhỏ đánh răng
- GV chia lớp thành 3 nhóm
- GV yêu cầu các nhóm đa ra các vật dụng để thực hành đánh răng
- GV nêu nhiệm vụ cho các nhóm
+ Các nhóm thực hành với nhau, chọn hai bạn lên đóng vai, một bạn làm ngời hớng dẫn em nhỏ đánh răng đúng cách, bạn kia đóng vai em nhỏ đánh răng theo hớng dẫn
cử ngời lên đóng vai
- GV đa ra tình huống: Buổi tối, em của Minh thờng đi ngủ mà không đánh răng Nếu em là Minh, em sẽ ứng xử nh thế nào?
- Các nhóm thảo luận, tập đóng vai GV quan sát hớng dẫn thêm
- Đại diện các nhóm lên trình bày Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- GV nhận xét, kết luận: Các em không chỉ có trách nhiệm giữ sạch răng, miệng cho bản thân mà còn giúp các em nhỏ có thói quen đánh răng vào buổi tối để không bị sâu răng
- Biết rút kinh nghiệm bài văn (bố cục, trình tự miêu tả, cách diễn đạt,dùngtừ); nhận biết và sửa đợc lỗi trong bài
- Viết lại đợc một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn
II/ Hoạt động dạy học:
1/Hoạt động 1: GV giới thiệu bài:(2p) - GV nêu mục tiêu bài học
2/ Hoạt động2: Nhận xét về kết quả bài làm của học sinh:(10p)
- GV nêu lỗi về cách dùng từ, đặt câu, về ý cho HS
- Nêu những u điểm, khuyết điểm bằng những ví dụ cụ thể
* ệu ủieồm:
+ ẹa soỏ caực em hieồu ủeà, vieỏt ủuựng yeõu caàu cuỷa ủeà baứi
+ Xaực ủũnh ủuựng yeõu caàu cuỷa ủeà baứi, hieồu baứi, boỏ cuùc cuù theồ roừ raứng.+ Dieón ủaùt caõu vaứ yự tửụng ủoỏi maùch laùc
+ ẹaừ coự chuự yự saựng taùo khi mieõu taỷ
+ Hỡnh thửực trỡnh baứy baứi vaờn roừ raứng, ủuỷ ba phaàn
Trang 193/ Hoạt động 3:HDHS chữa bài:(18p)
- GV giúp HS tìm ra chỗ sai, nguyên nhân và chữa lại cho đúng
- HS đổi bài cho bạn để tìm lỗi, sửa lỗi GV theo dõi kiểm tra HS làm việc
- Chọn những đoạn văn hay cho HS đọc trớc lớp
- HS chọn một đoạn văn để viết lại cho hay hơn
I/ Mục tiêu:
-Biết nhân một số thập phân với một số tự nhiên
-Biết giải toán có phép nhân một số thập phân với một số tự nhiên
(BT cần làm :Bài 1,3)
II/ Hoạt động dạy học:
B, Kiểm tra: ( 3 p) Nêu cách thực hiện phép cộng nhiều số thập phân? Trừ hai STP?
1 Giới thiệu bài: (2p)
2 Hớng dẫn nội dung bài: (27p)
*,Hoạt động1: Hình thành quy tắc nhân một số thập phân với một số tự nhiên.a) - HS nêu tóm tắt bài toán ở ví dụ 1, nêu hớng giải
Chu vi tam giác bằng tổng độ dài ba cạnh: 1,2 x 3 = ?(m)
- GV gợi ý để HS đổi đơn vị đo: 1,2 m = 12dm rồi chuyển 36dm = 3,6m
- HS tự đối chiếu kết quả phép nhân 12 x 3 với kết quả phép nhân 1,2 x 3
Trang 20- Yêu cầu HS tự rút ra nhận xét cách nhân một số thập phânn với một số tự nhiên.
b) - GV nêu ví dụ 2 và yêu cầu HS vận dụng nhận xét trên để thực hiện phép nhân 0,46 x 12 = ?
c) - HS nêu quy tắc nhân một số thập phân với một số tự nhiên (có 3 thao tác: nhân, đếm và tách)
*,Hoạt động2: Luyện tập:
Bài 1: ? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? Đặt tính rồi tính
HS lần lợt làm bài tập và nêu kết quả
Bài 3: HS đọc đề toán Hớng dẫn HS tìm hiểu bài toán:
? Bài toán cho biết gì?
Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
HS giải và chữa bài:
Bài giải:
Trong 4 giờ ô tô đi đợc quãng đờng là:
42,6 x 4 = 170,4 (km)
Đáp số: 170,4 kmBài 2: HS tự tính và nêu yêu cầu một vài HS nêu lại quy tắc nhân(nếu còn thời gian HS KG làm)
3,Củng cố dặn dò: ( 1 phút)
Gv hỏi hs muốn nhân một STP với 1 số tự nhiên ta làm thế nào?
GV củng cố chốt lại nội dung bài học, -
Luyện từ và câu quan hệ từ I/ Mục tiêu:
Bớc đầu nắm đợc khái niệm về quan hệ từ (ND ghi nhớ); Nhận biết đợc
quan hệ từ trong các câu văn(BT1, mục III) xác định đợc cặp quan hệ từ và tácdụng của nó trong câu (BT2); biết đặt câu với quan hệ từ (BT3)
HSKG đặt đợc câu với các quan hệ từ nêu ở BT3
GDBVMT: Liên hệ cho HS ý thức bảo vệ môi trờng , trồng cây gây rừng ( BT 2phần nhận xét và BT 2 a phần Luyện tập )
II/ Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ thể hiện nội dung BT 1, 2
III/ Hoạt động dạy học:
A/ Kiểm tra: (4p')
- HS nêu ghi nhớ về đại từ xng hô và làm lại BT 1
B/ Bài mới:
1/ GV giới thiệu bài: (2p)
- GV nêu mục tiêu bài học
2/ Hớng dẫn bài: (26p)
a, Hoạt động 1: Phần nhận xét:
Bài tập 1: HS nêu yêu cầu, GV ghi bảng
- Gợi ý:
b) Tiếng hót dìu dặt của Hoạ Mi giục
các loài chim dạo lên những khúc nhạc
mai uyển chuyển hơn cành đào
nh nối không đơm đặc với hoa đào nhng nối 2 câu trong đoạn văn.
- GV: Những từ in đậm trong các ví dụ trên đợc dùng để nối các từ trong một câuhoặc nối các câu với nhau nhằm giúp ngời đọc, ngời nghe hiểu rõ mối quan hệgiữa các từ trong câu hoặc quan hệ về ý giữa các câu Các từ ấy đợc gọi là quan
hệ từ
Bài tập 2:Làm bài cá nhân trình bày rồi chữa bài
Trang 21Gợi ý:
Nếu rừng cây cứ bị chặt phá xơ xác thì mặt
đất sẽ ngày càng tha vắng bóng chim Nếu … thì (biểu thị quan hệđiều kiện, giả thiết - kết quả.
Tuy mảnh vờn ngoài ban công nhà Thu thật
hỏ bé nhng bầy chim vẫn thờng rủ nhau về
Bài tập 1: Gợi ý: HS tìm và nêu tác dụng của quan hệ từ
a) Chim, Mây, Nớc và hoa đều cho rằng tiếng
hót kì diệu của Hoạ Mi đã làm cho tất cả
bừng tỉnh giấc
- và nối Chim, Mây, N ớc với Hoa
- của nối tiếng hót kì diệu với Hoạ Mi
- rằng nối cho với bộ phận đứng sau.b) Những hạt ma to và nặng bắt đầu rơi xuống
nh ai ném đá, nghe rào rào
- và nối to với nặng
- nh nối rơi xuống với ai ném đá.c) Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông
nội, nghe ông rủ rỉ giảng về từng loài cây
- với nối ngồi với ông nội
- về nối giảng với từng loài cây
Bài tập 2: Tơng tự BT1:
Vì mọi ngời tích cực trồng cây nên quê
hơng em có nhiều cánh rừng xanh mát vì … nên (Biểu thị quan hệ nguyênnhân - kết quả)
Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhng
Bài tập 3: HS đọc những câu văn có từ nối vừa đặt VD:
- Vờn cây đầy bóng mát và rộn ràng tiếng chim hót
- Mùa đông, cây bàng khẳng khiu, trụi lá Nhng hè về, lá bàng lại xanh
-Viết đợc lá đơn (kiến nghị ) đúng thể thức ,ngắn gọn ,rõ ràng,nêu đợc lý
do kiến nghị ,thể hiện đầy đủ nội dung cần thiết
Chọn nội dung viết đơn phù hợp với địa phơng
KN:Ra quyết định(Làm đơn kiến nghị ngăn chặn hành vi phá hoại môi trờng)
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ thể hiện mẫu đơn
III/ Hoạt động dạy học:
A/ Kiểm tra : ( 3 phút)
- Học sinh đọc lại đoạn văn các em đã viết lại ở bài trớc
B/ Bài mới:
1/ Hoạt động1 :GV giới thiệu bài: (2p)
- GV nêu mục tiêu bài học
2/ Hoạt động2: HDHS viết đơn: (27p)
- HS đọc yêu cầu bài tập
- GV mở bảng phụ đã trình bày sẵn mẫu đơn gọi 1 - 2 HS đọc lại
- GV cùng HS lu ý một số nội dung trong đơn
Trang 22Tên của đơn Đơn kiến nghị
ở địa phơng (quận, huyện, thị xã, thị trấn, …)
- GV nhắc HS trình bày lí do viết đơn (Tình hình thực tế, những tác động xấu đã xảy ra, có thể xảy ra) sao cho gọn, rõ, có sức thuyết phục để các cấp thấy
rõ tác động nguy hiểm của tình hình đã nêu, tìm ngay biện pháp khắc phục hoặc ngăn chặn
- HS trình bày nội dung lá đơn
và ngời dân sinh sống ở gần đó Vì vậy, tôi viết đơn này khẩn cấp đề nghị cơ quan công an có ngay biện pháp ngăn chặn việc làm phạm pháp trên, bảo vệ đàn cá và bảo đảm an toàn cho nhân dân
1/ GV tổ chức cho các tổ nhận xét đánh giá tổ mình trong tuần qua về các mặt 2/ Sau đó GV đánh giá chung những mặt đạt đợc và những tồn tại trong tuần qua cần khắc phục
-Tuyên dơng những học sinh có thành tích trong tuần : Trang , Nhung , Vũ , Tấn
- Phê bình một số em ngồi học còn nói chuyện riêng cha chú ý trong học tập:
Đạt , Hng , Hòa , Huỳnh…
Thu nạp các khoản còn chậm
3/ Kế hoạch tuần tới: -Nề nếp: Thực hiện tốt nề nếp ra vào lớp và thể dục giữa giờ; trong giờ sinh hoạt 15 phút không đợc nói chuyện Cần sinh hoạt có chất l-ợng
-Học tập: Tích cực phát biểu xây dựng bài ;
Về nhà học bài và làm bài tập đầy đủ.Chú ý học tập ở nhà nhiều hơn Ngồi học chăm chú nghe giảng không nói chuyện riêng
-Các hoạt động khác: Thu - nạp các khoản tiền theo quy định
Thực hiện tốt các hoạt động khác của -
Buổi chiều :
Khoa học Tre, mây, song
Trang 23I/ Mục tiêu:
- Kể đợc tên một số đồ dùng làm từ tre mây song
- Nhận biết một số đặc điểm của tre, mây, song
- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ tre, mây, song và cách bảo quảnchúng
II/ Đồ dùng dạy học:
Một số tranh, ảnh hoặc đồ dùng thật đợc làm bằng tre, mây, song
III/ Hoạt động dạy học:
A, Kiểm tra: (4p) Yêu cầu HS nêu cách phàng bệnh sốt xuất huyết , sốt rét?
- HS quan sát hình vẽ và điền vào bảng
- Giá để đồ
- Ghế
- Mây, song
- GV yêu cầu cả lớp thảo luận câu hỏi
- Kể tên một số đồ dùng đợc làm bằng tre, mây, song mà em biết
- Nêu cách bảo quản các đồ dùng bằng tre, mây, song có trong nhà bạn?
Kết luận: Tre, mây, song là những vật liệu phổ biến, thông dụng ở nớc ta Sảnphẩm của những vật liệu này rất đa dạng và phong phú Những đồ dùng trong gia
đình đợc làm từ tre, mây oăc song thờng đợc sơn dầu để bảo quản, chống ẩmmốc
Trang 24Vở thực hành toán và tiếng việt 5 - tập 1.
III Hoạt động dạy học:
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS thảo luận cặp nêu kết quả mà không cần thực hiện phép tính
Bài 3: Tính:
a) 807,3 - 214,8 + 82 b) 46,1 + 53,88 - 89,65
- Cho cả lớp thi giải toán nhanh
- Gọi HS chữa bài
Bài 4: Một ô tô chuyển 5 chuyến mía từ nơi thu hoạch về nhà máy, mỗi chuyến chở đợc 3,45 tấn mía Hỏi ô đó đã chuyển đợc tất cả bao nhiêu tấn mía?
- HS đọc bài toán-Lớp theo dõi nắm yêu cầu -Giải bài vào vở- 1HS làm vào bảng phụ
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
Bài giải:
Ô tô đó đã chở đợc tất cả số tấn mía là:
3,45 x 5 = 17,25 (tấn )
Đáp số: 17,25 tấn mía
Bài 5: (Dành cho HS khá giỏi)
Tìm hiệu của hai số, biết rằng nếu thêm số lớn 15,4 và số bé thêm 7,8 thì hiệu hai số mới bằng 20,08
+ Bài yêu cầu tìm gì?
+ Khi số lớn thêm 15,4 thì hiệu tăng hay giảm? và tăng hay giảm bao nhiêu?+ Khi số bé thêm 7,8 thì hiệu tăng hay giảm và tăng hay giảm bao nhiêu?
+ Khi đó hiệu sẽ thêm bao nhiêu?
+ Hiệu cũ thêm 7,6 đợc 20,08 Vậy muốn biết hiệu cũ ta làm thế nào?
Trang 25HS nêu lại quy tắc cộng hai số thập phân, nhân một số thập phân với một số tự nhiên.
- Giúp học sinh xác định đúng các đại từ trong câu thơ
- Xác định chức năng ngữ pháp của đại từ :tôi trong 1số câu văn
- Xác định đợc quan hệ từ và tác dụng của nó trong câu (BT3); biết chọn quan
hệ từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong từng câu (BT4)
- HSKG đặt đợc câu với các quan hệ từ nêu ở BT5
II Hoạt động dạy học:
A Củng cố kiến thức: 5p
Em hãy cho biết thế nào là quan hệ từ, cho ví dụ? Đại từ là gì?
B Luyện tập: 27p
Bài 1:Tìm đại từ đợc dùng trong các câu thơ sau : (HS tự làm bài cá nhân)
Tha dùm Việt Bắc không nguôi nhớ Ngời
Bài 2: Xác định chức năng ngữ pháp cúa đại từ Tôi trong từng câu dới đây:
(HS thảo luận theo cặp)
GV chấm bài chữa bài
Bài 3 : Tìm quan hệ từ và cặp quan hệ từ trong đoạn trích sau và nêu rõ tác dụngcủa chúng:
(HS thảo luận N4 làm bài - Đại diện nhóm trả lời)
Cò và Vạc là hai anh em, nh ng tính nết rất khác nhau Cò ngoan ngoãn,chăm chỉ học tập, còn Vạc thì lời biếng, suốt ngày chỉ nằm ngủ Cò bảo mãi màVạc chẳng nghe Nhờ chăm chỉ siêng năng nên Cò học giỏi nhất lớp
- GV cho HS đọc nd bài tập -HS tìm các quan hệ từ có trong đoạn văn trên.Dùng bút gạch dới các quan hệ từ đó
- HS khá giỏi nêu tác dụng của từng quan hệ từ đó
Bài 4: Chọn từ thích hợp trong các từ sau để điền vào chỗ trống trong từng câu:nhng, còn, và, hay, nhờ.( HS làm việc theo cặp- Sâu đó làm bài vào vở)
a) Chỉ ba tháng sau, siêng năng, cần cù, cậu vợt lên đầu lớp
b) Ông tôi đã già không một ngày nào ông quên ra vờn
c) Tấm rất chăm chỉ .Cám thì lời biếng
d) Mình cầm lái cậu cầm lái