1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

1264 bài tập trắc nghiệm kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm có đáp án và lời giải chi tiết

251 123 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 1264 Bài Tập Trắc Nghiệm Kim Loại Kiềm, Kim Loại Kiềm Thổ, Nhôm Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết
Định dạng
Số trang 251
Dung lượng 5,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol HCl và b mol AlCl3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:A. Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa số mol kết [r]

Trang 1

DẠNG 01: LÝ THUYẾT KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT Câu 1 Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?

A Al NO 3 3 B NaHCO 3 C Al D MgCl 2

Lời giải

Chọn B

Câu 2 Trong công nghiệp, natri được điều chế bằng cách

A điện phân nóng chảy NaCl

B điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn

C dùng kim loại kali khử ion Na+ trong dung dịch NaCl

D dùng CO khử Na+ trong Na2O ở nhiệt độ cao

Câu 3 (Đề thi thử Phan Châu Trinh - Đà nẵng - lần 1 - 2020) Phát biểu nào sau đây không đúng về

kim loại kiềm?

A Trong tự nhiên chỉ tồn tại ở dạng hợp chất

B Trong hợp chất có hóa trị 1

C Phản ứng với dung dịch axit rất mãnh liệt

D Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước giảm dần

Lời giải

Chọn D

Câu 4 Khi điện phân (với điện cực trơ) NaCl nóng chảy,

A ở anot, ion Na+ bị oxi hóa B ở catot, ion Na+ bị khử

C ở anot, ion Cl-bịkhử D ở catot, ion Cl- bị khử

Câu 5 (THPT Ngô Sĩ Liên - Bắc Giang - Năm 2020 - Lần I)Thành phần chính của muối ăn là

Lời giải

Chọn C

Câu 6 Baking soda (thuốc muối, bột nở) là tên gọi hay dùng trong ngành thực phẩm của hợp chất sodium

bicarbonate (tiếng Việt là natri hiđrocacbonat hay natri bicacbonat) Công thức hóa học của baking soda là

Trang 2

Câu 7 Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?

Lời giảiChọn A

Câu 8 Phát biểu nào sau đây không đúng về kim loại kiềm?

A Trong hợp chất có hóa trị 1

B Trong tự nhiên chỉ tồn tại ở dạng hợp chất

C Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước giảm dần

D Phản ứng với dung dịch axit rất mãnh liệt

Lời giải

Chọn C

Câu 9 Kali nitrat được dùng làm phân bón và chế tạo thuốc nổ Công thức của kali nitrat là

A KHCO 3 B KNO 2 C K PO 3 4 D KNO 3

Lời giải

Chọn D

Câu 10 Dung dịch nào dưới đây tác dụng được với NaHCO3?

Câu 11 Cho các kim loại sau: Li, Na, Al, Ca, Sr Số kim loại kiềm trong dãy là:

Câu 12 Kim loại nào sau đây không phải là kim loại kiềm?

Câu 13 Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?

Lời giải

Chọn A

Câu 14 Cho dung dịch NaOH vào dung dịch chất X, thu được kết tủa màu xanh lam Chất X là

Lời giải

Chọn C

Câu 15 Phương pháp để điều chế kim loại Na trong công nghiệp là

Câu 16 Hợp chất nào sau đây chứa kim loại kiềm

Lời giảiChọn C

Trong nhóm IA (trừ H) thì các kim loại khác đều là kim loại kiềm Thần chú là: Li - Nào - Không - Rót - Cà - Fê  Li – Na – K – Rb – Cs – Fr

Câu 17 Kim loại nào là kim loại kiềm?

Trang 3

Lời giải

Chọn D

Câu 18 Trong phòng thí nghiệm, kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm trong chất lỏng nào sau đây?

Câu 20 Dung dịch nào sau đây làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng

Câu 21 Natri cacbonat còn có tên gọi khác là soda Công thức của natri cacbonat là

A Na2SO3 B NaCl C Na2CO3 D NaHCO3

Lời giải

Chọn C

Natri cacbonat có công thức phân tử là: Na2CO3

Câu 22 Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây không tác dụng với H2O?

Câu 24 Sođa khan (không ngậm nước) là hóa chất quan trọng trong sản xuất thủy tinh, bột giặt, phẩm

nhuộm, giấy, sợi Công thức hóa học của sođa khan là

A NaCl B Na2SO4 C NaNO3 D Na2CO3

Lời giải

Chọn D

sođa khan có công thức hóa học là Na2CO3

Câu 25 Tính chất hoặc ứng dụng nào sau đây không phải của KNO3?

A Bị phân hủy ở nhiệt độ cao B Dùng để chế tạo thuốc nổ

C Dùng làm phân bón D Không tan trong nước

Lời giải Chọn D

Câu 26 Để làm giảm lượng axit clohidric trong dạ dày người ta dùng loại thuốc có thành phần chính là chất

nào sau đây?

Câu 27 (Trường THPT Nguyễn Viết Xuân - Đề Khảo Sát - 2020)Sođa khan có công thức hoá học là:

A NH4HCO3 B (NH4)2CO3 C Na2CO3 D NaHCO3

Lời giải

Chọn C

Trang 4

Câu 28 Nhiệt phân NaHCO3 thu được những sản phẩm nào?

Câu 29 Natri clorua có nhiều trong nước biển, là thành phần chính của muối ăn Công thức của natri

clorua là

Câu 30 Chất nào sau đây là muối axit?

Lời giải

Chọn A

Câu 31 Chất nào sau đây là xút ăn da?

Câu 32 Kim loại có thể khử nước ở nhiệt độ thường là

Lời giảiChọn C

Câu 33 Trong y học, hợp chất nào của Na sau đây được dùng làm thuốc đau dạ dày?

Câu 34 (Đề Thi Thử Thpt Chuyên Hạ Long Lần 1 - 2020) Kim loại có thể khử nước ở nhiệt độ thường là

Lời giảiChọn C

Câu 35 (Chuyên Quốc Học Huế - Thi Thử Lần 1 - 2020)Chất nào sau đây là muối axit?

Lời giảiChọn A

Câu 36 Dung dịch nào sau đây phản ứng với dung dịch HCl dư tạo ra chất khí?

Câu 37 Trong công nghiệp, để điều chế NaOH người ta điện phân dung dịch chất X (có màng ngăn) X là

A Na2SO4 B NaNO3 C Na2CO3 D NaCl

Câu 38 (Trường THPT Nguyễn Khuyến-Tp-HCM-lần 5-năm 2020) Kim loại nào sau đây tan hết trong

nước dư ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch?

Lời giải

Chọn A

Câu 39 Có nhiều loại bánh cần tạo độ xốp, vì vậy trong quá trình nhào bột người ta thường cho thêm hóa

chất nào trong số các hóa chất sau đây?

A NaCl B NaNO3 C Na2CO3 D NH4HCO3

Lời giải

Chọn D

Trang 5

Câu 40 Muối nào sau đây dễ bị nhiệt phân?

Câu 41 Dãy gồm các kim loại đều có cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm khối là

A Na, K, Ca, Ba B Na, K, Ca, Be C Li, Na, K, Mg D Li, Na, K, Rb

Câu 42 Muối nào sau đây bền với nhiệt, không bị nhiệt phân hủy ngay cả ở trạng thái nóng chảy?

☑ 2KMnO4  K2MnOt 4 + MnO2 + O2

Chỉ có K2CO3 bền với nhiệt, không bị phân hủy ngay cả ở trạng thái nóng chảy

Câu 43 Chất nào sau đây có tính chất lưỡng tính?

Câu 44 Để bảo quản các kim loại kiềm cần

A Ngâm chúng vào nước B Giữ chúng trong lọ có đậy nắp kín

C Ngâm chúng trong rượu nguyên chất D Ngâm chúng trong dầu hoả

Câu 45 Trong phòng thí nghiệm, kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm trong chất lỏng nào sau đây?

A Nước B Dầu hỏa C Giấm ăn D Ancol etylic

Lời giải

Chọn B

Câu 46 Trong các hợp chất sau, hợp chất nào được dùng để chế tạo thuốc đau dạ dày do dư thừa axit?

Trang 6

Lời giải

Chọn C

Câu 47 Kim loại nào sau đây tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường?

Câu 48 Chất nào sau đây được gọi là xút ăn da?

Câu 50 Ứng dụng nào sau đây là của NaHCO3?

A Sử dụng làm thuốc chữa bệnh đau dạ dày B Điều chế khí CO2 trong công nghiệp

C Sản xuất kim loại Na trong công nghiệp D Sản xuất NaOH trong công nghiệp Câu 51 Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong

Câu 52 Thành phần chính của muối ăn là

A BaCl2 B CaCO3 C NaCl D Mg(NO3)2

Lời giải

Chọn C

Câu 53 Chất nào sau đây được gọi là xút ăn da?

Lời giảiChọn D

Câu 54 Để bảo quản natri, người ta thường ngâm natri trong

A phenol lỏng B dầu hỏa C nước D ancol etylic

Câu 55 Phát biểu nào sau đây không đúng về kim loại kiềm?

A Trong tự nhiên chỉ tồn tại ở dạng hợp chất

B Trong hợp chất có hóa trị 1

C Phản ứng với dung dịch axit rất mãnh liệt

D Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước giảm dần

Lời giải Chọn D

Câu 56 Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?

Lời giải

Chọn B

Câu 57 Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm

Trang 7

A Al B Cs C Ca D Ba

Lời giải

Chọn B

Câu 58 Thành phần chính của muối ăn là

Câu 59 Axit HCl và HNO3 đều phản ứng được với

Câu 60 Ở nhiệt độ thường, kim loại Na phản ứng với nước tạo thành

A Na2O và H2 B NaOH và O2 C NaOH và H2 D Na2O và O2

Lời giải

Chọn C

Câu 61 Dãy nào sau đây gồm các kim loại kiềm?

A Li, Ca, Na, K B Li, Na, K, Rb C Na, K, Ba, Be D Rb, Cs, Na, Ca Câu 62 Ở nhiệt độ thường, kim loại Na phản ứng với nước tạo thành

Công thức của natri cacbonat là Na CO 2 3

Câu 65 Trong môi trường kiềm, protein có phản ứng màu biure với

Trang 8

Câu 68 Nabica là một loại thuốc chữa đau dạ dày do dư thừa axit phổ biến, có chứa hoạt chất natri

bicacbonat hay natri hiđrocacbonat Công thức của natri hiđrocacbonat là

Câu 70 (Trường THPT Phan Châu Trinh - Đà Nẵng - Đề thi thử - Lần 1 - 2020) Phát biểu nào sau đây

không đúng về kim loại kiềm?

A Trong hợp chất có hóa trị 1

B Trong tự nhiên chỉ tồn tại ở dạng hợp chất

C Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước giảm dần

D Phản ứng với dung dịch axit rất mãnh liệt

Lời giải Chọn C

Câu 71 Cation M+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng 2s22p6 là

Lời giải

Chọn B

Câu 72 Hóa chất quan trọng đứng hàng thứ hai sau axit sunfuric, được sử dụng để nấu xà phòng, sản xuất

chất tẩy rửa, bột giặt, tơ nhân tạo, tinh chế quặng nhôm là

Lời giải

Chọn C

Xem bài các hợp chất quan trọng của kim loại kiềm.!

NaOH là hóa chất quan trọng đứng hàng thứ 2 sau axit sunfuric H2SO4

ứng dụng: nấu xà phòng, chế phẩm nhuộm, tơ nhân tạo, tinh chất quặng nhôm,

Câu 73 Kim loại nào sau đây tan được trong dung dịch NaOH?

Câu 74 Kim loại nào sau đây được sử dụng làm tế bào quang điện?

Câu 75 Natri cacbonat còn có tên gọi khác là sođa Công thức của natri cacbonat là

A Na2SO3 B NaCl C Na2CO3 D NaHCO3

Lời giải

Chọn C

Câu 76 Thành phần chính của muối ăn là

Lời giải

Trang 9

Chọn C

Câu 77 Kim loại nào sau đây có số oxi hóa  duy nhất trong hợp chất? 1

Câu 78 Kim loại Na không tan trong chất lỏng nào sau đây?

A Etanol B Nước C Dung dịch HCl D Dầu hỏa

Câu 79 Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Na là

Câu 80 Dãy gồm các kim loại có cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm khối là

A Be, Mg, Ca B Li, Na, K C Na, K, Mg D Li, Na, Ca

Câu 81 Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm

Lời giảiChọn B

Câu 82 Kim loại nào sau đây tan trong nước ở điều kiện thường?

Lời giảiChọn C

Các kim loại tan trong nước phổ biến là: Ba - K - Ca - Na - Li (Ba - Kí - Cà - Na - Lì)

Câu 83 Kim loại nào sau đây không phải là kim loại kiềm?

Câu 84 Chất nào sau đây gọi là xút ăn da?

Lời giải

Chọn D

Câu 85 Phát biểu nào sau đây sai?

A Kim loại Na, K đều khử được H2O ở điều kiện thường

B Để bảo quản kim loại kiềm cần ngâm chìm trong dầu hỏa

C Cho Na kim loại vào dung dịch FeSO4 thu được Fe

D Các kim loại kiềm đều là kim loại nhẹ

Lời giải

Chọn C

Khi cho Na vào dung dịch FeSO4 xảy ra các phản ứng sau:

Na + H2O → NaOH + ½ H2

2NaOH + FeSO4 → Fe(OH)2 + Na2SO4

Câu 86 Ứng dụng không phải của kim loại kiềm là:

A Dùng chế tạo hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp

B Dùng làm chất xúc tác trong nhiều phản ứng hữu cơ

C Dùng làm chất trao đổi nhiệt trong các lò phản ứng hạt nhân

D Điều chế kim loại hoạt động yếu hơn bằng phương pháp nhiệt luyện

Trang 10

Câu 87 Kim loại tan hoàn toàn trong nước (dư) ở nhiệt độ thường là

Lời giải

Chọn B

Câu 88 (Đề thi thử trường THPT Hoằng Hóa Thanh Hóa - Lần 1) Ở nhiệt độ thường, kim loại Na phản

ứng với nước tạo thành

A Na2O và H2 B NaOH và O2 C NaOH và H2 D Na2O và O2

Lời giảiChọn C

Câu 89 Công thức của Sođa là

Câu 90 Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?

A NH4HCO3 B (NH4)2CO3 C Na2CO3 D NaHCO3

Lời giải

Chọn C

Câu 93 Trong công nghiệp, kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và nhôm được điều chế bằng phương pháp

A nhiệt luyện B điện phân dung dịch

C điện phân nóng chảy D thủy luyện

Lời giải

Chọn C

Câu 94 Kim loại nào sau đây được bảo quản bằng cách ngâm trong dầu hoả?

Lời giải Chọn D

Để bảo quản Na, người ta ngâm Na trong dầu hoả (SGK Hoá học 12 trang 107)

Câu 95 Ure là một trong những loại phân bón hóa học phổ biến trong nông nghiệp Ure thuộc loại phân

Lời giải

Chọn C

Câu 96 Kim loại nào sau đây phản ứng mãnh liệt với nước ở nhiệt độ thường?

Lời giải

Chọn A

Câu 97 (Trường chuyên Phan Bội Châu_Năm 2020) Chất nào sau đây được gọi là xút ăn da?

Trang 11

Lời giải

Chọn D

Câu 98 Chất X là một bazơ mạnh, được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp như sản xuất

nước gia-ven, nấu xà phòng,… Công thức của X là:

Các kim loại kiềm dễ dàng khử được nước giải phóng khí hiđro: 2K 2H O 2 2KOH H  2

Câu 100 Oxit kim loại nào sau đây khi tan trong nước tạo thành dung dịch bazơ là

Câu 103 (Đề Thi Thử Thpt Chuyên Hạ Long Lần 1 - 2020) Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?

Lời giảiChọn A

Câu 104 Kim loại nào sau đây tan được trong nước tạo dung dịch bazơ?

Câu 105 Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Na là

Lời giải Chọn B

Câu 106 Chất nào sau đây là muối axit?

Lời giảiChọn A

Câu 107 Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH?

Lời giải

Chọn D

Câu 108 Sođa khan có công thức hóa học là

A NH4HCO3 B Na2CO3 C NaHCO3 D CaCO3

Trang 12

Câu 111 Để thu được soda (Na2CO3) người ta nhiệt phân chất nào sau đây?

Câu 113 (Chuyên Lam Sơn - Thi thử Lần 1 - 2020)Kim loại nào sau đây thuộc nhóm kim loại kiềm thổ?

Lời giải Chọn B

Câu 114 Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z =11) là

A 1s22s2 2p6 B 1s22s22p6 3s23p1

C 1s22s22p63s1 D 1s22s2 2p6 3s2

Câu 115 Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, kim loại kiềm thuộc nhóm

Câu 116 Muối mỏ chứa nhiều tạp chất nên không dùng làm thực phẩm cho con người Ở các nước ôn đới,

muối mỏ được dải lên các tuyến đường bị phủ băng để làm tan băng Tác dụng này là do khi muối

mỏ tan vào nước đã làm cho nước

A tăng nhiệt độ sôi B giảm nhiệt độ sôi

Trang 13

C tăng nhiệt độ đóng băng D giảm nhiệt độ đóng băng

Lời giải

Chọn D

Đơn giản chỉ là muối mỏ làm giảm nhiệt độ đóng băng → nước khó đóng băng hơn thôi

Câu 117 (Trường THPT Ngô Gia Tự - Đề thi thử THPTQG - Lần 2 - 2020) Kim loại Na không tan trong chất

lỏng nào sau đây?

Lời giảiChọn D

Câu 118 Cho các kim loại: Al, Zn, Cu, Na, Ba và Ag Số kim loại tan được trong dung dịch NaOH là

Câu 119 Cho các chất: CuCl2, Ca(HCO3)2, FeCl3, Mg(HCO3)2, H2SO4, NaHCO3 Số chất tác dụng được với

NaOH sinh ra kết tủa là

Câu 120 Muối X tác dụng với dung dịch NaOH tạo kết tủa đỏ nâu X là

Lời giải

Chọn Kết tủa đỏ nâu là Fe(OH)3: FeCl3 + 3NaOH →Fe(OH)3+3NaCl

Câu 121 Dung dịch NaOH phản ứng được với dung dịch của chất nào sau đây?

A BaCl2 B NaHCO3 C NaNO3 D K2SO4

Lời giải

Chọn B

Giải: Ta có phản ứng: NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O ⇒ Chọn B

Câu 122 Nhỏ từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch X Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn chỉ thu được dung

dịch trong suốt Chất tan trong dung dịch X là

A AlCl3 B CuSO4 C Ca(HCO3)2 D Fe(NO3)3

Câu 123 Kim loại nào sau đây phản ứng được với dung dịch NaOH?

Lời giải

Chọn A

Câu 124 Dãy gồm các chất không tác dụng với dung dịch NaOH là

A Al2O3, Na2CO3, AlCl3 B Al, NaHCO3, Al(OH)3

C NaAlO2, Na2CO3, NaCl D Al, FeCl2, FeCl3

Câu 125 Cho vài giọt dung dịch NaOH vào dung dịch FeCl3 hiện tượng xảy ra là

A không hiện tượng gì B có kết tủa màu nâu đỏ xuất hiện

C có kết tủa đen xuất hiện D có kết tủa vàng xuất hiện

Câu 126 Để điều chế kim loại Na, người ta thực hiện phản ứng:

A Điện phân dung dịch NaOH B Điện phân nóng chảy NaCl hoặc NaOH

C Cho dd NaOH tác dụng với dd HCl D Cho dd NaOH tác dụng với H2O

Câu 127 Người ta có thể tách KCl từ quặng sinvinit bằng phương pháp

A kết tinh từ dung dịch bão hòa B dùng dung dịch AgNO3

Trang 14

C điện phân nóng chảy D chưng cất phân đoạn.

Lời giải

Chọn A

Cái này biết cũng được, biết thì chọn luôn A, nếu không loại trừ cũng được

trước đó cái tối thiểu là hỗn hợp muối NaCl.KCl; công việc của chúng ta rõ là tách KCl, NaCl ra khỏi nhau rồi.!

D chưng cất phân đoạn: dùng cho chất lỏng (như không khí hóa lỏng chưng cất O2, N2)

hóa lỏng 2 muối rồi chưng cất thì đúng là "hết hơi":D → không phù hợp

||→ chỉ còn lại A và chọn thôi Thực tế, các bạn cũng cần biết kết tinh là liên quan đến muối rắn, muối NaCl và KCl có độ kết tinh khác nhau (như N2, O2 có độ hóa lỏng khác nhau)

Câu 128 Trong công nghiệp, để điều chế NaOH người ta điện phân dung dịch chất X (có màng ngăn) X là

A Na2SO4 B NaNO3 C Na2CO3 D NaCl

Lời giải

Chọn DCâu 129 Chất nào sau đây vừa tác dụng với dung dịch HCl loãng, vừa tác dụng với dung dịch KOH

Câu 130 Trong các kim loại Na; Ca; K; Al; Fe; Cu và Zn, số kim loại tan tốt vào dung dịch KOH là

Câu 131 Cho kim loại M vào dung dịch NaOH loãng dư, thấy M không tan Kim loại M là

Lời giảiChọn C

Câu 132 Phản ứng nào dưới đây không đúng?

A Mg OH 2MgO H O. 2 B CaCO3CaO CO  2

C 2Mg NO 322MgO 4NO 2O 2 D 2Mg NO 322Mg 4NO 2O 2

Lời giải

Chọn D

Phản ứng không đúng là 2Mg NO 322Mg 4NO 22O2

Câu 133 Kim loại kiềm có nhiều ứng dụng quan trọng: (1) Chế tạo các hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp;

(2) Kim loại Na và K dùng làm chất trao đổi nhiệt trong các lò phản ứng hạt nhân; (3) Kim loại xesi dùng làm tế bào quang điện; (4) Các kim loại Na, K dùng để điều chế các dung dịch bazơ; (5) Kim loại kiềm dùng để điều chế các kim loại hiếm bằng phương pháp nhiệt luyện Phát biểu đúng là:

A 1, 2, 3, 5 B 1, 2, 3, 4 C 1, 3, 4, 5 D 1, 2, 4, 5

Câu 134 Chất X là một bazơ mạnh, được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp như sản xuất

nước gia-ven, nấu xà phòng, … Công thức của X là

Câu 135 Tiến hành các thí nghiệm sau:

Trang 15

(a) Cho Na2O vào lượng nước dư

(b) Điện phân dung dịch NaCl, điện cực trơ, có màng ngăn xốp

(c) Cho dung dịch NaHSO4 vào dung dịch Ba(HCO3)2

(d) Cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch Ca(OH)2 (tỉ lệ mol 1:1)

Số thí nghiệm thu được NaOH là

Lời giải

Chọn B

(a) Na2O + H2O  2NaOH

(b) 2NaCl + H2O ñieän phaân dung dòch 2NaOH + H2 + Cl2

(c) 2NaHSO4 + Ba(HCO3)2  BaSO4 + Na2SO4 + 2CO2 + 2H2O

(d) NaHCO3 + Ca(OH)2  CaCO3 + NaOH + H2O

Câu 136 Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH?

Câu 137 Khi cho một mẩu nhỏ Na vào dung dịch FeCl3, hiện tượng xảy ra là:

A xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ B xuất hiện kết tủa màu trắng xanh

C có khí không màu thoát ra D có khí không màu và kết tủa nâu đỏ

Lời giải

Chọn D

Khi cho mẫu nhỏ Na vào dung dịch FeCl3:

☑ đầu tiên: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑

→ phản ứng xảy ra mãnh liệt và có khí không màu thoát ra

⇥ khí này đẩy viên natri nhỏ di chuyển trên bề mặt dung dịch

☑ sau đó: 3NaOH + FeCl3 → Fe(OH)3↓màu nâu đỏ + 3NaCl

→ kết tủa Fe(OH)3 màu nâu đỏ xuất hiện

Câu 138 Hai kim loại nào sau đây đều tác dụng mãnh liệt với nước ở điều kiện thường?

Câu 140 Tính chất nào nêu dưới đây sai khi nói về muối NaHCO3 và Na2CO3 ?

A Cả 2 đều dễ bị nhiệt phân

B Cả 2 đều tác dụng với axit mạnh giải phóng khí CO2

C Cả 2 đều bị thủy phân tạo môi trường kiềm

D Chỉ có muối NaHCO3 tác dụng với dung dịch NaOH

Câu 141 Cho các chất: NaHCO3, CO, Al(OH)3, Fe(OH)3, HF, Cl2, NH4Cl Số chất tác dụng được với dung

dịch NaOH loãng ở nhiệt độ thường là

Trang 16

Câu 142 Cho dung dịch HCl tới dư vào dung dịch Na2CO3 thu được khí X, phát biểu nào sau đây về X

khơng đúng?

A X làm mất màu nước brơm

B X là nguyên nhân gây nên hiệu ứng nhà kính làm trái đất nĩng lên

C X tác dụng được với Ca(OH)2 dư sinh ra kết tủa màu trắng

D Cĩ thể dùng X để dập tắt các đám cháy thơng thường

Câu 143 (Tỉnh Bắc Ninh - Đề tập huấn - 2020) Chất X cĩ một số tính chất sau:

- Tan trong nước, tạo kết tủa với dung dịch Ba(OH)2

- Tác dụng với dung dịch HCl cĩ bọt khí sinh ra

Chất X là

Lời giảiChọn D

Câu 144 Kim loại nào sau đây tan được trong dung dịch kiềm dư?

Lời giảiChọn A

Câu 145 Dãy chuyển hĩa theo sơ đồ: X + Ba(OH)2 → Y; Y + T → Z; Z + CO2 dư + H2O → X + T Các chất

X, Y, Z, T thỏa mãn sơ đồ trên tương ứng là

A Na2CO3, NaOH, NaAlO2, Al(OH)3 B NaHCO3, NaOH, NaAlO2, Al(OH)3

C Al(OH)3, Ba(AlO2)2, NaAlO2, Na2CO3 D Al(OH)3, Ba(AlO2)2, NaAlO2, NaHCO3

Lời giảiChọn B

Chọn B:

NaHCO3 + Ba(OH)2 -> NaOH + BaCO3 + H2O

NaOH + Al(OH)3 -> NaAlO2 + H2O

NaAlO2 + CO2 dư + H2O -> NaHCO3 + Al(OH)3

Câu 146 Dung dịch NaOH tác dụng với chất nào sau đây tạo ra kết tủa Fe(OH)2?

Câu 147 Trong quá trình điện phân dung dịch NaOH

A khí O2 thốt ra ở catot

B nồng độ mol của NaOH tăng dần theo thời gian điện phân

C khí H2 thốt ra ở anot

D kim loại natri thốt ra ở catot

Câu 148 Hợp chất nào sau đây được gọi là thuốc muối, cĩ tác dụng giải độc do axit; chữa đau dạ dày?

Lời giải

Chọn D

NaHCO3: natri hiđrocacbonat, cịn gọi là natri bicacbonat, baking sođa

Trong Y học cịn gọi là thuốc muối, được dùng trung hịa axit, chữa đau dạ dày, giải độc do axit, do: NaHCO3 + H+ → Na+ + CO2↑ + H2O

Câu 149 Cho các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:

X1 + H2O điện phân 

có màng ngăn X2 + X3↑ + H2↑

Trang 17

Na SO BaCl NaCl BaSO

Câu 151 Cho sơ đồ các phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol):

(a) 2X1 + 2H2O®iÖnph©n, cã mµng ng¨n

2X2 + X3 + H2(b) X2 + CO2 X5

(c) 2X2 + X3 X1 + X4 + H2O(d) X2 + X5 X6 + H2O

Biết X1, X2, X4, X5, X6 là các hợp chất khác nhau của kali Các chất X4 và X6 lần lượt là

A KClO và KHCO3 B KCl và KHCO3 C KCl và K2CO3 D KClO và K2CO3

Lời giải

Chọn D

(a) 2KCl (X1) + 2H2O®iÖn ph©n, cã mµng ng¨n

2KOH (X2) + Cl2 (X3) + H2 (b) KOH (X2) + CO2 KHCO3 (X5)

(c) 2KOH (X2) + Cl2 (X3) KCl (X1) + KClO (X4) + H2O

(d) KOH (X2) + KHCO3 (X5) K2CO3 (X6) + H2O

Câu 152 Cho sơ đồ phản ứng sau:

(a) X1 + H2O → X2 +X3↑ + H2 ↑ (đpcmn: điện phân có màng ngăn)

(b) X2 + X4 → BaCO3 ↓ + Na2CO3 + H2O

(c) X2 + X3 → X1 + X5 + H2O

(d) X4 + X6 → BaSO4 + K2SO4 + CO2↑ + H2O

Các chất X2, X5, X6 lần lượt là

A KOH, KClO3, H2SO4 B NaOH, NaClO, KHSO4

C NaHCO3, NaClO, KHSO4 D NaOH, NaClO, H2SO4

Lời giải

Chọn B

X2 + X4 sản phẩm thu được không chứa nguyên tố K mà là Na nên loại#A

Trang 18

Sản phẩm phản ứng (2) và (4) có điểm chung là chứa nguyên tố Ba, khác nhau là (2) chứa Na, (4) chứa K

→ Suy luận ra chất tham gia: X4 chứa nguyên tố Ba và X2 chứa nguyên tố Na, X6 chứa nguyên tố

(2) 2NaOH + Ba(HCO3)2 (X4) → BaCO3↓ + Na2CO3 + H2O

(3) 2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O

(4) Ba(HCO3)2 + 2KHSO4 → BaSO4↓ + K2SO4 + 2CO2↑ + 2H2O

Câu 153 Điện phân nóng chảy hoàn toàn 2,98 gam MCln thu được 0,02 mol Cl2 Kim loại M là

Câu 154 Nung nóng m gam hỗn hợp X gồm bột Al và FexOy trong điều kiện không có không khí đến phản

ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y Nghiền nhỏ, trộn đều hỗn hợp Y rồi chia thành 2 phần: Phần 1

có khối lượng 14,49 gam được hòa tan hết trong dung dịch HNO3 loãng, dư, đun nóng thu được dung dịch Z và 0,165 mol NO ( sản phẩm khử duy nhất) Phần 2 đem tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được 0,015 mol khí H2 và còn lại 2,52 gam chất rắn Công thức của oxit sắt và giá trị của m lần lượt là

3 = 0,01 mol; nFe = 0,045 mol (tính từ lượng rắn thu được)

⇒ ne nhường P2 = 0,01.3 + 0,045.3 = 0,165 mol mà ne nhường P1 = 3nNO = 0,165.3  gấp 3 lần so với P2 Xét phần 1: Y gồm chứa 0,03 mol Al và 0,135 mol Fe

Câu 156 Dung dịch Na2CO3 tác dụng được với dung dịch

Câu 157 Khi để vôi sống trong không khí ẩm một thời gian sẽ có hiện tượng một phần bị chuyển hóa trở lại

thành đá vôi Khí nào sau đây là tác nhân gây ra hiện tượng trên?

Trang 19

→ sẽ phản ứng chậm với vôi sống (CaO) tạo đá vôi:

CO2 + CaO → CaCO3

Câu 158 (Trường THPT Nguyễn Viết Xuân - Đề Khảo Sát - 2020)Sự hình thành thạch nhũ trong các

hang động đá vôi là do phản ứng hoá học nào sau đây?

A Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O B CaCO3 → CaO + CO2

C Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaOH D CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2

Lời giải

Chọn A

Nước mưa có chứa CO2 sẽ hòa tan đá vôi (hiện tượng xâm thực đá vôi) tạo dung dịch Ca(HCO3)2, sau đó muối này phân hủy thành thạch nhũ trong các hang động đá vôi là do phản ứng:

Ca(HCO3)2 CaCO3 +CO2 + H2O

Câu 159 X là chất rắn màu trắng, dễ nghiền thành bột mịn, tạo được loại bột nhão có khả năng đông cứng

nhanh khi nhào bột với nước; thường dùng để nặn tượng, đúc khuôn, bó bột khi gãy xương Công thức hoá học của X là

A CaSO4 B CaSO4.2H2O C CaSO4.H2O D CaO

Lời giải

Chọn C

Đây là ứng dụng của thạch cao nung: CaSO4.H2O hoặc CaSO4.0, 5H2O

Câu 160 Dung dịch nào sau đây không thể làm mềm nước cứng tạm thời?

Câu 161 Cho các chất: Al, AlCl3, Zn(OH)2, NH4HCO3, KHSO4, NaHS, Fe(NO3)2 Số chất vừa phản ứng với

dung dịch NaOH vừa phản ứng với dung dịch HCl là

Fe(NO3)2 + NaOH  Fe(OH)2 + NaNO3

Câu 162 Trong tự nhiên, hợp chất Y tồn tại ở dạng đá vôi, đá hoa, đá phấn và là thành phần chính của vỏ

và mai các loài ốc, sò, hến, mực Trong công nghiệp và đời sống, Y được sử dụng rộng rãi làm vật liệu xây dựng, sản xuất vôi, xi măng, thủy tinh, làm chất phụ gia trong ngành thực phẩm và y học Hợp chất Y là

A CaSO4 B Ca(OH)2 C CaCO3 D Ca3(PO4)2

Trang 20

A boxit B đá vôi C thạch cao nung D thạch cao sống

Câu 164 Phương pháp điều chế kim loại Mg là

A điện phân nóng chảy MgCl2 B cho Na tác dụng với dung dịch MgCl2

C khử MgO bằng CO D điện phân dung dịch MgCl2

Lời giải

Chọn A

Mg là một kim loại Clorua

Câu 165 Ion Mg2+ (Z = 12) đóng vai trò quan trọng của cơ thể: tham gia cấu trúc tế bào, tham gia tổng hợp

protein và tổng hợp chất sinh năng lượng ATP Tổng số electron ở lớp vỏ của ion Mg2+ là

Lời giải

Chọn A

► yêu cầu là electron ở lớp vở của ion Mg2+:

Cấu hình electron của Mg2+ là: 1s22s22p6

Tổng có 10 electron

Câu 166 (Trường THPT Nguyễn Viết Xuân - Đề Khảo Sát - 2020)Sự hình thành thạch nhũ trong các

hang động đá vôi là do phản ứng hoá học nào sau đây?

A Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O B CaCO3 → CaO + CO2

C Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaOH D CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2

Lời giải

Chọn A

Nước mưa có chứa CO2 sẽ hòa tan đá vôi (hiện tượng xâm thực đá vôi) tạo dung dịch Ca(HCO3)2, sau đó muối này phân hủy thành thạch nhũ trong các hang động đá vôi là do phản ứng:

Ca(HCO3)2 CaCO3 +CO2 + H2O

Câu 167 Sục khí CO2 vào nước vôi trong dư Hiện tượng quan sát được là

A xuất hiện kết tủa màu trắng và sau đó kết tủa tan

B xuất hiện kết tủa màu đen

C xuất hiện kết tủa màu đen và sau đó kết tủa tan

D xuất hiện kết tủa màu trắng

Lời giải

Chọn D

Câu 168 Kim loại nào sau đây không tác dụng với nước?

Lời giải

Chọn D

Câu 169 Phát biểu nào sau đây đúng?

A Dung dịch NaOH làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ

B Trong nhóm IA, từ Li đến Cs tính khử của các kim loại kiềm giảm dần

C Điện phân dung dịch NaOH với điện cực trơ, sau một thời gian nồng độ mol của NaOH tăng

D Natri có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm diện

Trang 21

Câu 170 Phát biểu nào sau đây đúng?

A Cho kim loại natri vào dung dịch CuSO4 thu được kim loại đồng

B NaHCO3 kém bền nhiệt, chỉ tồn tại trong dung dịch

C Điện phân nóng chảy NaCl với điện cực trơ, thu được kim loại natri tại catot

D Na2CO3 có tính chất lưỡng tính

Câu 171 Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Dung dịch NaOH làm quỳ tím chuyển sang màu xanh

B Trong nhóm IA, từ Li đến Cs tính khử của các kim loại kiềm giảm dần

C Điện phân dung dịch NaOH với điện cực trơ, sau một thời gian nồng độ mol của NaOH giảm

D Natri có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối

Câu 172 (Trường THPT Thuận Thành-1-Bắc Ninh - Đề Khảo Sát - 2020 Cho dung dịch Ba(OH)2 vào

dung dịch chất X, thu được kết tủa màu trắng tan trong axit clohiđric Chất X là

Lời giải Chọn B

X là Ca(HCO3)2:

Ca(HCO3)2 + Ba(OH)2 -> CaCO3 + BaCO3 + 2H2O

CaCO3 + 2HCl -> CaCl2 + CO2 + H2O

BaCO3 + 2HCl -> BaCl2 + CO2 + H2O

Na2SO4 cũng tạo kết tủa trắng (BaSO4) nhưng không tan trong HCl

Câu 173 Cho các chất: HCl, NaHCO3, Al, Fe(OH)3 Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là

Câu 174 (Trường THPT Thuận Thành-1-Bắc Ninh - Đề Khảo Sát - 2020 Cho dung dịch Ba(OH)2 vào

dung dịch chất X, thu được kết tủa màu trắng tan trong axit clohiđric Chất X là

Lời giải Chọn B

X là Ca(HCO3)2:

Ca(HCO3)2 + Ba(OH)2 -> CaCO3 + BaCO3 + 2H2O

CaCO3 + 2HCl -> CaCl2 + CO2 + H2O

BaCO3 + 2HCl -> BaCl2 + CO2 + H2O

Na2SO4 cũng tạo kết tủa trắng (BaSO4) nhưng không tan trong HCl

Câu 175 Phát biểu nào sau đây đúng?

A Trong tự nhiên kim loại kiềm tồn tại dưới dạng đơn chất và hợp chất

B Rađi (Ra) là một kim loại kiềm

C Kim loại kiềm được dùng để chế tạo hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp

D Trong nhóm IA, từ Li đến Cs nhiệt độ nóng chảy của các kim loại kiềm tăng dần

Câu 176 Cho dãy chất: Fe(NO3)2, Cu(NO3)2, Fe, Al, ZnCl2, ZnO, BaCl2 Số chất trong dãy vừa tác dụng với

dung dịch AgNO3, vừa tác dụng với dung dịch NaOH là

Trang 22

Lời giải

Chọn C

Chất thoả mãn là Fe(NO3)2, Al, ZnCl2

Câu 177 Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Cho mẩu natri vào dung dịch FeCl3 thu được kết tủa Fe(OH)3

B Hợp kim Li-Al siêu nhẹ được dùng trong kĩ thuật hàng không

C Điện phân dung dịch H2SO4 với điện cực trơ, khí H2 thoát ra ở catot

D Natri có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm diện

Câu 178 Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Đun sôi nước cứng tạm thời

(2) Cho phèn chua vào lượng dư dung dịch Ba(OH)2

(3) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch AlCl3

(4) Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2

(5) Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch NaAlO2

(6) Sục khí CO2 dư vào dung dịch NaAlO2

Sau khí kết thúc phản ứng, số thí nghiệm thu được kết tủa là

Câu 179 Cho các thí nghiệm sau

(a) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch FeCl3

(b) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ba(HCO3)2

(c) Cho Na vào dung dịch CuSO4

(d) Cho dung dịch HCl vào dung dịch NaHCO3

Số thí nghiệm thu được kết tủa là

Câu 180 Cho các phát biểu sau:

(a) Cho Na tan hết trong dung dịch HCl luôn thu được dung dịch có môi trường trung tính

(b) Hợp kim Li-Al siêu nhẹ được dùng trong kĩ thuật hàng không

(c) Điện phân NaCl nóng chảy, ion Na+ bị oxi hóa ở catot

(d) Khí CO2 thoát ra ngay khi nhỏ từng giọt dung dịch HCl vào dung dịch Na2CO3

Câu 182 Cho Na vào 1 lít dung dịch HCl a (M) Sau phản ứng tạo a mol khí và dung dịch X Cho X lần lượt

tác dụng với: phenyl amoni clorua, natri phenolat, NaHCO3, Na2HPO3, Zn, Cl2, Si, CuSO4 Số Trường hợp có xảy ra phản ứng hóa học là

Trang 23

Câu 183 Cho các phát biểu sau:

(a) Trong công nghiệp, natri được điều chế bằng cách điện phân NaCl nóng chảy

(b) Nung NaOH ở nhiệt độ cao thu được Na2O

(c) Trong nhóm IA, từ Li đến Cs tính khử của kim loại kiềm giảm dần

(d) Trong tự nhiên, kim loại kiềm tồn tại ở dạng đơn chất và hợp chất

Số phát biểu đúng là

Câu 184 Cho các phát biểu sau:

(a) Dùng Na2CO3 làm mềm được nước cứng vĩnh cửu

(b) Nhôm là kim loại có tính lưỡng tính

(c) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ luôn thu được khí H2

(d) Cho CrO3 vào dung dịch NaOH loãng dư, thu được dung dịch có màu vàng

(e) Phèn chua có công thức hóa học là Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O

Số phát biểu đúng là

A 5 B 3 C 4 D 6

Câu 185 Cho các phát biểu sau:

(a) Cho Na vào dung dịch FeCl3, thu được kim loại Fe

(b) Cho dung dịch NaOH tới dư vào dung dịch AlCl3, thu được kết tủa Al(OH)3

(c) Điện phân dung dịch NaOH, sau một thời gian, nồng độ của NaOH trong dung dịch tăng lên

(d) Xesi được sử dụng làm tế bào quang điện

Số phát biểu đúng là

Câu 186 Cho các thí nghiệm sau

(a) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch NH4Cl (đun nóng)

(b) Nung NaHCO3 ở nhiệt độ cao

(c) Điện phân (điện cực trơ) NaCl nóng chảy

(d) Cho dung dịch HCl vào dung dịch NaHCO3

Số thí nghiệm sinh ra chất khí là

Câu 187 Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm BaO, NH4HCO3, KHCO3 (có tỉ lệ mol lần lượt là 5: 4: 2) vào

nước dư, đun nóng Đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chứa

A KHCO3 và (NH4)2CO3 B KHCO3 và Ba(HCO3)2

C K2CO3 D KHCO3

Lời giải

Chọn C

Câu 188 Cho các phát biểu sau:

(a) Điện phân dung dịch NaOH (với điện cực trơ) thu được kim loại natri tại catot

Trang 24

(b) Sục CO2 (dư) vào dung dịch Na2CO3 thu được dung dịch chứa NaHCO3

(c) Nung NaHCO3 ở nhiệt độ cao thu được Na2O

(d) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2 (dư) không xuất hiện kết tủa

Thành phần hóa học và tên quặng nhôm tương ứng:

◈ Al2O3.2SiO2.2H2O: cao lanh ◈ Al2O3.2H2O: boxit

◈ K2O.Al2O3.6SiO2: mica◈ 3NaF.AlF3: criolit

Câu 190 Criolit có công thức hóa học là

A MgCO3.CaCO3 B Al2O3.2H2O C Na3AlF6 D Fe3O4

Al bị thụ động hóa trong HNO3 đặc, nguội và H2SO4 đặc, nguội

Câu 192 Cho phản ứng sau: 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2 Phát biểu đúng là

A NaOH là chất oxi hóa B H2O là chất môi trường

C Al là chất oxi hóa D H2O là chất oxi hóa

Lời giải

Chọn C

Câu 193 Hòa tan hoàn toàn 31,3 gam hỗn hợp gồm K và Ba vào nước, thu được 100ml dung dịch X và 5,6

lít khí H2 (đktc) Nồng độ Ba(OH)2 trong dung dịch X là

Câu 194 Kim loại Al không tan trong dung dịch nào sau đây?

Lời giải

Chọn D

Al không tác dụng với dd bazo yếu

Câu 195 (Đề thi thử trường THPT Hoằng Hóa Thanh Hóa - Lần 1) Kim loại Al tan được trong dung

dịch

A HNO3 đặc, nguội B H2SO4 đặc, nguội

Trang 25

Lời giảiChọn D

Câu 196 Trong công nghiệp, Al2O3 được điều chế bằng cách nào sau đây?

A Điện phân nóng chảy AlCl3 B Nung Al(OH)3 ở nhiệt độ cao

C Cho Al tác dụng với O2 D Nhiệt phân Al(NO3)3

Câu 197 Hòa tan hoàn toàn 3,45 gam natri vào nước thu được 400 ml dung dịch NaOH a (M) Giá trị của a

Giả thiết: mNa = 3,45 gam ⇒ nNa = 0,15 mol

→ tương ứng thu được 0,15 mol NaOH, mà V = 400 ml ⇄ 0,4 lít

⇥ a = CM = n ÷ V = 0,15 ÷ 0,4 = 0,375M

Câu 198 (Trường THPT Nguyễn Trung Thiên - Hà Tĩnh - Đề Thi Thử - Lần 1 - 2020) Cho 0,78 gam

kim loại kiềm M tác dụng hết với H2O, thu được 0,01 mol khí H2 Kim loại M là

Lời giải Chọn C

Câu 199 Hỗn hợp X gồm hai kim loại A, B nằm kế tiếp nhau trong nhóm IA Lấy 7,2 gam X hoà tan hoàn

toàn vào nước thu được 4,48 lít hiđro (đktc) A, B là hai kim loại nào ?

Câu 200 Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Na và Ba vào nước thu được dung dịch X và 4,48 lít H2 (đktc)

Để trung hòa X cần vừa đủ 400ml dung dịch H SO xM Giá trị của x là: 2 4

NaOHNa

Ba OHm(g)

Câu 203 Cho 4,9 gam kim loại kiềm M vào 1 cốc nước Sau một thời gian lượng khí thoát ra đã vượt quá 7,5

lít (đktc) Kim loại kiềm M là

Trang 26

Câu 204 Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp 2 kim loại kiềm vào nước thu được 0,448 lít khí H2 (đktc) và 400 ml

dung dịch X Giá trị pH của dung dịch X là

Câu 205 Hoà tan hoàn toàn 8,5 gam hỗn hợp X gồm Na và K vào nước, thu được dung dịch Y và V lít khí

H2 (đktc) Trung hoà Y bằng H2SO4, sau đó cô cạn dung dịch, thu được 22,9 gam muối Giá trị của

V là

Câu 206 Cho 18,3g hỗn hợp gồm Ba và Na vào 1 lít dung dịch CuSO4 0,5M, sau khi các phản ứng xảy ra

hoàn toàn thu được m gam kết tủa và 4,48 lít khí H2 (đktc) Giá trị của m là:

4 2

: 0,1

42,9( ) : 0,2

Câu 207 Cho một mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nước (dư), thu được dung dịch X và 3,36 lít H2 (ở đktc)

Thể tích dung dịch axit H2SO4 2M cần dùng để trung hoà dung dịch X là

Câu 208 (Đề thi thử trường THPT Hoằng Hóa Thanh Hóa - Lần 1) Cho dãy các chất: Al, Al2O3, AlCl3,

Al(OH)3 Số chất trong dãy vừa phản ứng được với dung dịch NaOH, vừa phản ứng được với dung dịch HCl là

Lời giảiChọn A

Có 3 chất vừa phản ứng được với dung dịch NaOH, vừa phản ứng được với dung dịch HCl là:

Al(OH)3 + NaOH -> NaAlO2 + H2O

Còn lại AlCl3 chỉ phản ứng với NaOH, không phản ứng với HCl

Câu 209 Hòa tan m gam natri vào nước thu được dung dịch X Trung hòa X cần 150 ml dung dịch

Câu 210 Quặng criolit được sử dụng trong quá trình sản xuất nhôm có công thức hóa học là Na3XF6 X là

nguyên tố kim loại nào sau đây?

Trang 27

Câu 214 Cho 1,17 g một kim loại kiềm tác dụng với nước (dư) Sau phản ứng thu được 0,336 lít khí hiđro

(đktc) Kim loại kiềm là Li7,Na23,Rb85

Câu 215 Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 3 kim loại kiềm vào nước, thu được 4,48 lít khí H2 (đktc) Nếu

cũng cho lượng X như trên tác dụng với O2 dư thì thu được 3 oxit và thấy khối lượng chất rắn tăng

m gam Giá trị của m là

Câu 217 Hoà tan hoàn toàn 2,9 gam hỗn hợp gồm kim loại M và oxit của nó vào nước, thu được 500 ml

dung dịch chứa một chất tan có nồng độ 0,04M và 0,224 lít khí H2 (đktc) Kim loại M là

Câu 218 Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Kim loại Na, K đều khử được H2O ở điều kiện thường

B Để bảo quản kim loại kiềm cần ngâm chìm trong dầu hỏa

C Cho Na kim loại vào dung dịch FeSO4 thu được Fe

Trang 28

D Các kim loại kiềm đều là kim loại nhẹ

Câu 219 Cho 4,68 g một kim loại M vào nước dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 1,344 lít khí

Câu 220 Cho m gam Na tan hết trong dung dịch chứa 0,5 mol HCl thu được dung dịch X, dung dịch X có

thể hòa tan tối đa 2,7 gam Al Giá trị lớn nhất của m là

Câu 221 Cho hỗn hợp X gồm Na và Ba (trong đó nNa < nBa) vào 200 ml dung dịch HCl 1M Sau khi

kết thúc các phản ứng, thu được 4,2 lít khí H2 và dung dịch Y Hấp thụ hết 2,24 lít khí CO2 vào

Y, thu được m gam chất rắn Các thể tích khí đo ở đktc Giá trị của m là

Câu 222 Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm K và Na vào nước, thu được dung dịch X và V lít khí H2 (đktc)

Trung hoà X cần 200 ml dung dịch H2SO4 0,1M Giá trị của V là

Lời giải

Chọn C

Câu 223 Hoà tan hai chất rắn X và Y vào nước thu được dung dịch Z Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 loãng vào

dung dịch Z đến khi kết tủa thu được là lớn nhất thì thể tích dung dịch H2SO4 đã dùng là V ml Tiếp tục nhỏ dung dịch H2SO4 cho đến khi kết tủa tan hoàn toàn thì thể tích dung dịch H2SO4 đã dùng là 3, 4V ml Hai chất X và Y lần lượt là

A Ba(AlO2)2 và NaNO3 B Ba(OH)2 và Ba(AlO2)2

C NaAlO2 và Na2SO4 D NaOH và NaAlO2

Trang 29

Câu 224 Hòa tan m gam hỗn hợp gồm Na2O và Al2O3 vào H2O thu được dung dịch X trong suốt Thêm từ từ

dung dịch HCl 1M vào X, khi hết 100ml thì bắt đầu xuất hiện kết tủa; khi hết 300 ml hoặc 700 ml thì đều thu được a gam kết tủa Giá trị của a và m lần lượt là:

A 23,4 và 56,3 B 23,4 và 35,9 C 15,6 và 27,7 D 15,6 và 55,4

Lời giảiChọn C

ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí H2 (ở đktc) và m gam chất rắn không tan Giá trị của m

Câu 227 Cho hỗn hợp X gồm Na, Ba có cùng số mol vào 125 ml dung dịch gồm H2SO4 1M và CuSO4

1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y, m gam kết tủa và 3, 36 lít khí (đktc) Giá trị của m là

Lời giải Chọn A

 

Câu 228 Cho m gam hỗn hợp X gồm có Na, Ba, Na O, BaO vào nước dư, thu được 2,24 lít khí 2 H và dung 2

dịch Y Dẫn từ từ đến hết 8,96 lít khí CO vào dung dịch X, thu được dung dịch Z, số mol kết tủa 2(y mol) thu được phụ thuộc vào thể tích CO (x mol) được biểu diễn theo đồ thị sau: 2

Cho từ từ Z vào 150 ml dung dịch HCl 1M thu được 2,24 lít khí Giá trị của m là

Lời giải

Chọn D

Trang 30

* Dựa vào đồ thị ta có nBa 2 bằng số mol kết tủa max = 0,2 mol

Câu 229 Hoà tan hoàn toàn 8,94 gam hỗn hợp gồm Na, K và Ba vào nước, thu được dung dịch X và 2,688

lít khí H2 (đktc) Dung dịch Y gồm HCl và H2SO4, tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 1 Trung hoà dung dịch X bởi dung dịch Y, tổng khối lượng các muối được tạo ra là

A 13,70 gam B 12,78 gam C 18,46 gam D 14,62 gam

Câu 230 Hòa tan hết 9,334 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba, ZnO trong đó oxi chiếm 5,14% về khối lượng

và H O trong dung dịch Y và 0,064 mol 2 H Cho 88 ml dung dịch HCl 1M vào Y thu được m 2gam kết tủa Tính m

n   2 n  2 0,064 0,128mol

2 2

Câu 231 Một học sinh thực hiện thí nghiệm lần lượt như sau: Lấy 3 ống nghiệm được đánh số theo thứ tự

(1), (2), (3) Cho vào mỗi ống 3 ml nước và vài giọt dung dịch phenolphtalein, sau đó cho 3 mẫu kim loại Na, Mg, Al nhỏ bằng hạt đậu (vừa được làm sạch bề mặt) lần lượt vào mỗi ống Tiến hành đun nóng ống nghiệm (2) và (3) Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Nước trong cả 3 ống nghiệm đều chuyển ngay sang màu hồng nhạt

B Phản ứng (1) xảy ra mạnh, bọt khí thoát ra nhanh, dung dịch nhuốm màu hồng nhanh chóng

C Ống (2) phản ứng xảy ra chậm, chỉ có ít bọt khí thoát ra, ống (3) hầu như chưa phản ứng

D Đun nóng ống (2), (3) thì phản ứng xảy ra nhanh hơn và khí thoát ra ở ống (2) nhiều hơn ống (3)

Trang 31

Lời giải

Chọn A

Nhôm không tan trong nước do có màng oxit bảo vệ  Ống 3 không hiện tượng

Natri dễ tan trong nước  Ống nghiệm 1: chuyển ngay sang màu hồng

Magie tan rất chậm trong nước, sau đó đun nóng lên thì dễ tan trong nước  Ống nghiệm 2: ban đầu là không màu sau đó chuyển dần sang màu hồng

Câu 232 Chia hỗn hợp X gồm K, Al và Fe thành hai phần bằng nhau

- Cho phần 1 vào dung dịch KOH (dư) thu được 0, 784 lít khí H2(đktc)

- Cho phần 2 vào một lượng dư H2O, thu được 0, 448 lít khí H2(đktc) và m gam hỗn hợp kim loại

Y Hoà tan hoàn toàn Y vào dung dịch HCl (dư) thu được 0, 56 lít khí H2(đktc)

Khối lượng (tính theo gam) của K, Al, Fe trong mỗi phần hỗn hợp X lần lượt là

A 0, 78; 0, 54; 1, 12 B 0, 39; 0, 54; 1, 40

C 0, 39; 0, 54; 0, 56 D 0, 78; 1, 08; 0, 56

Lời giải Chọn C

- Phần 1: BT: e nK3nAl2nH2 0,07 (1)

- Phần 2: BT: e nK3nAl2nFe 2nH2 0,09 (2) và H 2

n 0,01 mol2

Câu 233 Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba, Na2O, K2O, BaO (trong X oxi chiếm 7,5% về khối

lượng) vào nước thu được dung dịch Y và 0,896 lít khí H2 Cho hết Y vào 200 ml dung dịch AlCl3

0,2M, sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 1,56 gam kết tủa Giá trị của m là

Lời giảiChọn C

Câu 234 Hỗn hợp X gồm Na và Al Cho m gam X vào một lượng dư nước thì thoát ra V lít khí Nếu cũng

cho m gam X vào dung dịch NaOH (dư) thì được 1,75V lít khí Thành phần phần trăm theo khối lượng của Na trong X là

Câu 235 Cho m gam hỗn hợp Na và K (tỉ lệ nNa : nK = 1:4) tan hết trong 150 ml dung dịch H2SO4 2M thu

được dung dịch X, dung dịch X có thể hòa tan tối đa 6,5 gam Zn Giá trị nhỏ nhất của m là

Dạng 3: Phản ứng với dung dịch axit HCl, H2SO4 loãng

Câu 236 Cho m gam Na vào 200 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 1M và Ba(OH)2 0, 5M, đến phản ứng hoàn

toàn thu được dung dịch X Cho dung dịch X vào 200 ml dung dịch hỗn hợp Al2(SO4)3 0, 5M và HCl 1M, đến phản ứng hoàn toàn thu được 31, 1 gam kết tủa Giá trị lớn nhất của m là

Lời giải

Trang 32

Chọn D

- Khi thêm m gam Na vào dung dịch hỗn hợp NaOH và Ba(OH)2 thì:

(với x là số mol Na thêm vào)

Câu 238 Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm K và Na vào nước, thu được dung dịch X và V lít khí H2 (ở đktc)

Trung hòa X cần 200 ml dung dịch H2SO4 0,1M Giá trị của V là

Câu 239 Cho a gam Na tan hết trong dung dịch chứa 0,1 mol HCl thu được dung dịch X và 0,15 mol H2 Cô

cạn dung dịch X thu được b gam chất rắn khan, giá trị của b là

Câu 240 Cho a gam hỗn hợp Na và K (tỉ lệ nNa : nK = 2:3) tan hết trong dung dịch chứa 0,15 mol HCl thu

được dung dịch X và 0,2 mol H2 Cô cạn dung dịch X thu được b gam chất rắn khan, giá trị của b là

Câu 241 Hòa tan hoàn toàn 20,7 gam hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na O và BaO vào nước thu được 4 lít dung 2

dịch Y có pH 13 và 0,05 mol khí H Cho 4 lít dung dịch Y tác dụng với 100 ml dung dịch chứa 2

Gọi số mol Na, Ba trong X lần lượt là x, y mol 23x 137y 16.0,15 20, 7   (1)

Dung dịch sau phản ứng gồm Na x mol , Ba  2 y molvà OH 0, 4 mol 

Bảo toàn điện tích: x 2y 0, 4.1  (2)

Trang 33

Câu 242 (Trường THPT Đô Lương Nghệ An - Đề thi thử - Lần 01 - 2020) Hòa tan hết m gam hỗn hợp X

gồm Na, Na2O, K, K2O, Ba, BaO (trong X, oxi chiếm 7, 5% về khối lượng) và nước, thu được

200 ml dung dịch Y và 0, 896 lít H2 (đktc) Cho hết Y vào 200 ml dung dịch HCl 0, 5M; thu được

400 ml dung dịch Z có pH = 13 Giá trị của m là

Lời giải Chọn A

Vì pH = 13 nên OH- dư  nOH ban đầu = 0, 4.0, 1 + 0, 2.0, 5 = 0, 14 mol

có nOH= nNanK2nBa Áp dụng bảo toàn e: nNanK2nBa 2nO0,04.2  nO = 0, 03 mol

Theo đề: O 16nO

m

Câu 243 Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, K, K2O, Ba, BaO (trong X, oxi chiếm 7,5% về khối

lượng) và nước, thu được 200 ml dung dịch Y và 0,896 lít H2 (đktc) Cho hết Y vào 200 ml dung dịch HCl 0,5M; thu được 400 ml dung dịch Z có pH = 13 Giá trị của m là

Lời giải

Chọn A

Vì pH = 13 nên OH- dư  nOH ban đầu = 0,4.0,1 + 0,2.0,5 = 0,14 mol

có nOH= nNanK2nBa Áp dụng bảo toàn e: nNanK2nBa 2nO0,04.2 nO = 0,03 mol

Theo đề: O 16nO

m

Câu 244 Hòa tan hết hỗn hợp gồm Na, Ba và oxit của nó vào nước dư, thu được 3, 36 lít H2 và

dung dịch X Sục 0, 32 mol CO2 vào X thu được dung dịch Y chỉ chứa hai muối của natri và kết tủa Chia Y thành 2 phần bằng nhau Cho từ từ phần một vào 200 ml dung dịch HCl 0, 6M thu được 1, 68 lít CO2 Mặt khác, cho từ từ 200 ml HCl 0, 6M vào phần hai thu được 1, 344 lít

CO2 Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và các khí đều đo ở đktc Nếu cho dung dịch X tác dụng với 150 ml dung dịch Al2(SO4)3 0, 5M thì lượng kết tủa thu được là

Lời giải Chọn C

Trang 34

2 4

3 3

Câu 246 Cho m gam hỗn hợp Na, Ba vào nước thu được dung dich A và 6,72 lít khí (đktc) Thể tích dung

dịch hỗn hợp H2SO4 0,5M và HCl 1M để trung hoà vừa đủ dung dịch A là

Câu 247 Cho m gam Ca tan hết vào 500 ml dung dịch Ba(OH)2 0,04M được 500 ml dung dịch có pH = 13

Giá trị của m là

Câu 248 Để trung hoà dung dịch chứa 0,1 mol NaOH và 0,15 mol Ba(OH)2 cần bao nhiêu lít dung dịch hỗn

Phản ứng trung hòa: 2HCl + Ba(OH)2 → BaCl2 + 2H2O

Giả thiết: nHCl = 0,1 mol ⇒ nBa(OH)2 = 0,05 mol

⇒ V = n ÷ CM = 0,05 ÷ 0,5 = 0,1 lít

Câu 250 Cho a gam kim loại M tan hết vào H2O thu được dung dịch có khối lượng lớn hơn khối lượng H2O

ban đầu là 0,95a gam M là

Câu 251 Cho 1,365 gam một kim loại kiềm X tan hết trong dung dịch HCl thu được dung dịch có khối

lượng lớn hơn dung dịch HCl đã dùng là 1,33 gam X là

Câu 253 Hỗn hợp X gồm 2 kim loại kiềm và 1 kim loại kiềm thổ tan hết trong nước tạo ra dung dịch Y và

0,12 mol H2 Thể tích dung dịch H2SO4 0,5M cần để trung hòa dung dịch Y là bao nhiêu?

Trang 35

A 240 ml B 1,20 lít C 120 ml D 60 ml

Câu 254 Lấy 500 ml dung dịch chứa đồng thời HCl 1,98M và H2SO4 1,1M trộn với V lít dung dịch chứa

NaOH 3M và Ba(OH)2 4M thì trung hoà vừa đủ Thể tích V là

A 0,180 lít B 0,190 lít C 0,170 lít D 0,140 lít

Câu 255 Dung dịch X chứa H2SO4 0,2M và HCl 0,1M, dung dịch Y chứa KHCO3 0,3M và BaCl2 0,1M

Cho 0,5 lít dung dịch X phản ứng với 0,5 lít dung dịch Y và đun nóng, sau phản ứng hoàn toàn thấy tổng khối lượng các chất trong dung dịch thu được giảm m gam (giả sử nước bay hơi không đáng kể) Giá trị của m là

 BaSO4 (0,05 mol) và CO2 (0,15 mol)  m = 18,25 (g)

Câu 256 (Chuyên Bắc Giang - Khảo sát Tháng 9 - 2020) Cho 1, 365 g một kim loại kiềm X tan hết trong

dung dịch HCl thu được dung dịch có khối lượng lớn hơn dung dịch HCl đã dùng là 1, 33 gam X

Lời giải Chọn A

0,035

Câu 257 Hòa tan m gam hỗn hợp gồm K và Ca vào nước thu được dung dịch A và 5,6 lít H2 (đktc) Hấp thụ

8,96 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch A thu được 10 gam kết tủa và dung dịch X Cô cạn X, thu được 22,5 gam chất rắn khan gồm hai chất có cùng khối lượng mol Giá trị của m là

A 16,75 gam B 12,85 gam C 10,85 gam D 14,80 gam

Dạng 3: Phản ứng với dung dịch axit HNO3, H2SO4 đặc

Câu 258 Hòa tan hết m gam chất rắn X gồm CaCO3 và KHCO3 vào dung dịch HCl dư thu được 4,48 lít khí

Câu 259 Hoà tan hoàn toàn 2,9 gam hỗn hợp gồm kim loại M và oxit của nó vào nước, thu được 500 ml

dung dịch chứa một chất tan có nồng độ 0,04M và 0,224 lít khí H2 (đktc) Kim loại M là

Câu 260 X là dung dịch HCl nồng độ X mol/l Y là dung dịch gồm Na2SO3 nồng độ y mol/l và NaHCO3

nồng độ 2y mol/l Nhỏ từ từ đến hết 100 ml X vào 100 ml Y, thu được V lít khi CO2 (đktc) Nhỏ từ

từ đến hết 100 ml Y vào 100 ml X, thu được 2V lít khí CO2 (đktc) Tỉ lệ x: y bằng

Trang 36

Câu 261 Hoà tan 17 gam hỗn hợp NaOH, KOH, Ca(OH)2 vào nước được 500 gam dung dịch X Để trung

hoà 50 gam dung dịch X cần dùng 40 gam dung dịch HCl 3,65% Cô cạn dung dịch sau khi trung hoà thu được khối lượng muối khan là

Câu 262 Cho 34,9 gam hỗn hợp X gồm CaCO3, KHCO3 và KCl tác dụng hết với 400ml dung dịch HCl 1M,

thu được dung dịch Y và 4,48 lít khí Z (đktc) Cho Y tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

Trang 37

2 2 3

CO Na CO

2 CO

Câu 265 (Chuyên Trần Phú - Hải Phòng - Thi thử Lần 1 - 2020)Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm

Na, Na2O, NaOH và Na2CO3 trong dung dịch axit H2SO4 40% (vừa đủ) thu được 8, 96 lít (đktc) hỗn hợp khí có tỷ khối đối với H2 bằng 16, 75 và dung dịch Y có nồng độ 51, 449% Cô cạn Y thu được 170, 4 gam muối Giá trị của m là

Lời giảiChọn B

Theo BTKL: m + 294 = 13, 4 + 331, 2  m = 50, 6 (g)

Câu 266 Cho 34, 9 gam hỗn hợp X gồm CaCO3, KHCO3 và KCl tác dụng hết với 400 ml dung dịch HCl

1M, thu được dung dịch Y và 4, 48 lít khí Z (đktc) Cho Y tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 267 Hòa tan m gam hỗn hợp gồm Na2O và Al2O3 vào H2O thu được dung dịch X trong suốt Thêm từ

từ dung dịch HCl 1M vào X, khi hết 100ml thì bắt đầu xuất hiện kết tủa; khi hết 300 ml hoặc 700

ml thì đều thu được a gam kết tủa Giá trị của a và m lần lượt là:

Trang 38

Câu 268 Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, NaOH và Na2CO3 trong dung dịch axit H2SO4

40% (vừa đủ) thu được 8,96 lít (đktc) hỗn hợp khí có tỷ khối đối với H2 bằng 16,75 và dung dịch Y

có nồng độ 51,449% Cô cạn Y thu được 170,4 gam muối Giá trị của m là

Theo BTKL: m + 294 = 13,4 + 331,2  m = 50,6 (g)

Câu 269 Khi cho 100 ml dung dịch KOH 1M vào 100 ml dung dịch HCl thu được dung dịch có chứa 6,525

gam chất tan Nồng độ mol của HCl trong dung dịch đã dùng là

DẠNG 05: BÀI TOÁN CO2 TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH HIDROXIT CỦA KIM

LOẠI KIỀM

Câu 270 Cho 1,365 g một kim loại kiềm X tan hết trong dung dịch HCl thu được dung dịch có khối lượng

lớn hơn dung dịch HCl đã dùng là 1,33 gam X là

Câu 271 Hấp thụ hết V lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa 0,2 mol NaOH thu được dung dịch X Cô cạn

X thu được 11,84 gam chất rắn khan Giá trị của V là

Câu 272 Hấp thụ hoàn toàn 7, 84 lít (đktc) CO2 vào 200ml dung dịch hỗn hợp NaOH 1M và KOH xM Sau

khi phản ứng kết thúc, làm bay hơi dung dịch được 33, 7 gam chất rắn Cho rằng quá trình làm bay hơi dung dịch, các chất không có sự biến đổi về mặt hóa học Giá trị của x là

Hướng dẫn giải Chọn B

Giả sử trong dung dịch thu được có Na+ (0, 2 mol), K+ (0, 2x mol), CO32- (a mol) và HCO3- (b mol)

Ta có:

BT T BT: C

Câu 273 Hấp thụ hết V lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa 0,3 mol NaOH và 0,2 mol KOH thu được

dung dịch X Cô cạn X thu được 28,4 gam chất rắn khan Giá trị của V là

Câu 274 (Chuyên Bắc Giang - Khảo sát Tháng 9 - 2020) Cho 8, 96 lít CO2 sục vào dung dịch chứa 100 ml

dung dịch chứa hỗn hợp Ca2 2M và NaOH 1, 5M thu được a gam kết tủa và dung dịch X Đun nóng

kĩ dung dịch X thu được thêm b gam kết tủa Giá trị là

Trang 39

A 20 gam B 5 gam C 40 gam D 15 gam

Lời giải Chọn A

Khi sục 0, 4 mol CO2 vào dung dịch OH

Khi đun X thu được kết tủa là CaCO3  b = 0, 05.100 = 5 Vậy a + b = 20

Câu 275 (Chuyên Bắc Giang - Khảo sát Tháng 9 - 2020) Nhỏ từ từ đến hết 100 ml dung dịch chứa K2CO3

2M và KHCO3 3M vào 200 ml dung dịch HCl 2, 1M, thu được khí CO2 Dẫn toàn bộ khí CO2 thu được vào 100 ml dung dịch chứa NaOH 2M và Ba2 0, 8M, kết thúc các phản ứng thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

Lời giải Chọn A

Câu 276 Cho 3,36 lít khí CO2 vào 200,0 ml dung dịch chứa NaOH xM và Na2CO3 0,4M thu được dung dịch

X chứa 19,98 gam hỗn hợp muối Nồng độ mol/l của NaOH trong dung dịch là

Câu 277 Cho hỗn hợp gồm: K2O, BaO, Al2O3, Fe3O4 vào nước (dư), thu được dung dịch X và chất rắn Y

Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch X Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được kết tủa là

Trang 40

Sục khí CO2 đến dư vào X thì có thể xảy ra các phản ứng:

Câu 278 Hấp thụ hết V lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa 0,3 mol NaOH và 0,1 mol KOH thu được

dung dịch X Cô cạn X thu được 29 gam chất rắn khan Giá trị của V là

Câu 279 Cho 16,8 lít CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 600 ml dung dịch NaOH 2M thu được dung dịch X

Nếu cho một lượng dư dung dịch BaCl2 vào dung dịch X thì thu được lượng kết tủa là

A 19,7 gam B 88,65 gam C 118,2 gam D 147,75 gam Câu 280 Hấp thụ hết V lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa 0,3 mol NaOH thu được dung dịch X Cô cạn

X thu được 14,6 gam chất rắn khan Giá trị của V là

Câu 281 Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 (đktc) vào dung dịch chứa đồng thời 0,1 mol Na2CO3 và 0,1 mol

NaOH, thu được dung dịch X Cô cạn X, thu được 22,1 gam chất rắn Giá trị của V là

Câu 282 Hấp thụ hoàn toàn 1,12 lít CO2 (đktc) vào dung dịch chứa đồng thời x mol Na2CO3 và 0,06 mol

NaOH, thu được dung dịch X Cô cạn X, thu được 8,66 gam chất rắn Giá trị của x là

Dạng 4: Bài toán CO2 tác dụng với dung dịch Ca(OH)2, NaOH

Câu 283 Hấp thụ hoàn toàn 0,224 lít CO2 (đktc) vào dung dịch chứa đồng thời x mol Na2CO3 và 0,04 mol

NaOH, thu được dung dịch X Cô cạn X, thu được 12,46 gam chất rắn Giá trị của x là

Câu 284 Hấp thụ hoàn toàn 0,448 lít CO2 (đktc) vào dung dịch chứa đồng thời 0,06 mol Na2CO3 và x mol

NaOH, thu được dung dịch X Cô cạn X, thu được 10,08 gam chất rắn Giá trị của x là

Câu 285 Hấp thụ hết 0,2 mol khí CO vào dung dịch chứa x mol NaOH và y mol 2 Na CO thu được 100 ml 2 3

dung dịch X Lấy 50 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch Ca OH 2dư thu được 20 gam kết tủa Mặt khác, khi lấy 50 ml dung dịch X cho từ từ vào 150 ml dung dịch HCl 1M thu được 0,12 mol khí CO Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của x và y lần lượt là 2

3

Na : x 2y molNaOH : x mol

Ngày đăng: 11/11/2021, 21:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ phản ứng:  0,2 mol  2 2 3 3 2 - 1264 bài tập trắc nghiệm kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm có đáp án và lời giải chi tiết
Sơ đồ ph ản ứng: 0,2 mol  2 2 3 3 2 (Trang 40)
Sơ đồ quá trình: - 1264 bài tập trắc nghiệm kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm có đáp án và lời giải chi tiết
Sơ đồ qu á trình: (Trang 97)
Đồ thị biểu diễn số mol Al(OH) 3  theo số mol HCl như sau: - 1264 bài tập trắc nghiệm kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm có đáp án và lời giải chi tiết
th ị biểu diễn số mol Al(OH) 3 theo số mol HCl như sau: (Trang 100)
Đồ thị gồm 2 đoạn: - 1264 bài tập trắc nghiệm kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm có đáp án và lời giải chi tiết
th ị gồm 2 đoạn: (Trang 127)
Hình bên (số liệu tính theo đơn vị mol). - 1264 bài tập trắc nghiệm kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm có đáp án và lời giải chi tiết
Hình b ên (số liệu tính theo đơn vị mol) (Trang 129)
Đồ thị biểu diễn số mol CO 2  và số mol kết tủa: - 1264 bài tập trắc nghiệm kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm có đáp án và lời giải chi tiết
th ị biểu diễn số mol CO 2 và số mol kết tủa: (Trang 131)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w