Bộ đề thi vào 10 chuyên hóa có đáp án chi tiết Bộ đề thi vào 10 chuyên hóa có đáp án chi tiết Bộ đề thi vào 10 chuyên hóa có đáp án chi tiết Bộ đề thi vào 10 chuyên hóa có đáp án chi tiết Bộ đề thi vào 10 chuyên hóa có đáp án chi tiết Bộ đề thi vào 10 chuyên hóa có đáp án chi tiết Bộ đề thi vào 10 chuyên hóa có đáp án chi tiết Bộ đề thi vào 10 chuyên hóa có đáp án chi tiết Bộ đề thi vào 10 chuyên hóa có đáp án chi tiết Bộ đề thi vào 10 chuyên hóa có đáp án chi tiết Bộ đề thi vào 10 chuyên hóa có đáp án chi tiết Bộ đề thi vào 10 chuyên hóa có đáp án chi tiết Bộ đề thi vào 10 chuyên hóa có đáp án chi tiết Bộ đề thi vào 10 chuyên hóa có đáp án chi tiết Bộ đề thi vào 10 chuyên hóa có đáp án chi tiết Bộ đề thi vào 10 chuyên hóa có đáp án chi tiết Bộ đề thi vào 10 chuyên hóa có đáp án chi tiết Bộ đề thi vào 10 chuyên hóa có đáp án chi tiết Bộ đề thi vào 10 chuyên hóa có đáp án chi tiết Bộ đề thi vào 10 chuyên hóa có đáp án chi tiết Bộ đề thi vào 10 chuyên hóa có đáp án chi tiết Bộ đề thi vào 10 chuyên hóa có đáp án chi tiết Bộ đề thi vào 10 chuyên hóa có đáp án chi tiết Bộ đề thi vào 10 chuyên hóa có đáp án chi tiết Bộ đề thi vào 10 chuyên hóa có đáp án chi tiết Bộ đề thi vào 10 chuyên hóa có đáp án chi tiết Bộ đề thi vào 10 chuyên hóa có đáp án chi tiết Bộ đề thi vào 10 chuyên hóa có đáp án chi tiết Bộ đề thi vào 10 chuyên hóa có đáp án chi tiết Bộ đề thi vào 10 chuyên hóa có đáp án chi tiết
Trang 1Đề thi chính thức vào 10 môn Hóa - Hệ chuyên -Chuyên Sư Phạm Hà Nội - năm 2018 -
2019 Câu 1: 1 Nung nóng hỗn hợp gồm BaCO3, Cu, FeO ( trong điều kiện không có có không khí), sau một thời gian thu được chất rắn A và khí B Hấp thụ khí B vào dung dịch KOH, thu được dung dịch C, biết rằng dung dịch C tác dụng được với dung dịch CaCl2 và NaOH Cho
A vào nước dư, thu được dung dịch D và chất rắn E Cho E tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được khí B, dung dịch F và chất rắn G Nếu cho A vào dung dịch H2SO4 đặc, dư, đun nóng thì thu được hỗn hợp khí H, dung dịch I và kết tủa K Xác định các chất chứa trong A,
Cho biết từ A1 đến A6 là các chất hữu cơ khác nhau và mỗi mũi tên là một phản ứng
2 Hỗn hợp khí A gồm C2H6, C3H6 và C4H6 tỉ khối của A so với H2 bằng 24 Đốt cháy hoàn toàn 0,96 gam A trong oxi dư rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào 1 lít dung dịch Ba(OH)2
0,05M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa và dung dịch B Hỏi khối lượng dung dịch B tăng hay giảm bao nhiêu gam so với dung dịch Ba(OH)2 ban đầu?
Câu 3: 1 Hòa tan hoàn toàn 24 gam hỗn hợp A gồm oxit, hiđroxit và muối cacbonat của kim
loại M ( có hóa trị không đổi) trong 100 gam dung dịch H2SO4 39,2% thu được 1,12 lít khí (đktc) và dung dịch B chỉ chứa một muối trung hòa duy nhất có nồng độ 39,41% Xác định kim loại M
2 Ba chất hữu cơ X, Y, Z, mạch hở, thành phần chứa C, H, O và đều có tỉ khối hơi so với O2
bằng 1,875 Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo và viết các phương trình phản ứng biết rằng cả ba chất đều tác dụng với Na giải phóng khí H2 Khi oxi hóa X ( xúc tác thích hợp ) tạo ra X1 tham gia phản ứng tráng gương Chất Y tác dụng với dung dịch NaHCO3, còn chất
Z có khả năng tham gia phản ứng tráng gương
Câu 4: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp A gồm Fe và kim loại M ( hóa trị không đổi) trong
dung dịch HCl dư, thu được 1,008 lít khí (đktc) và dung dịch chứa 4,575 gam muối
1 Tính khối lượng m
Trang 22 Hòa tan hết m gam hỗn hợp A trong dung dịch chứa đồng thời hai axit: HNO3 ( đặc) và
H2SO4 ( khi đun nóng) thu được 1,8816 lít hỗn hợp B gồm 2 khí (đktc) Tỉ khối của hỗn hợp
B so với H2 bằng 25,25 Xác định kim loại M biết rằng trong dung dịch tạo thành không chứa muối amoni
Câu 5: Chất hữu cơ A mạch hở, thành phần chính chứa C, H, O trnong đó oxi chiếm 44,44%
về khối lượng Phân tử khối của A là 144 đvC Cho A tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ
cô cạn thì phần rắn thu được coi như chỉ chứa một muối B và phần hới chứa hai chất hữu cơ
C, D trong đó C có khả năng hợp H2 tạo thành rượu
1 Tìm các công thức cấu tạo có thể có của A
2 Biết rằng hai chất hữu cơ C, D đều là rượu Xác định công thức cấu tạo của A, B,C, D và
Trang 3Ta có thể tách theo sơ đồ sau
Các phương trình hóa học xảy ra là:
Trang 4Gọi công thức chung bình của A là CxH6
MA = 24.2 = 48 => 12x + 6 = 48 => x = 3,5 Công thức trung bình của A là C3,5H6
Số mol của A: 0,96 0, 02( )
48
A A A
Trang 51 Tính được số mol H2SO4 là: nH2SO4 = 0,4 mol
Giả sử công thức kim loại M có hóa trị là n
nCO2 = 1,12:22,4 = 0,05 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
m hỗn hợp + mdd H2SO4 = m dd sau phản ứng + mCO2
Vậy kim loại M là Magie, kí hiệu Mg
2 Phân tử khối của mỗi chất là: M = 1,875.32 = 60
Gọi CTPT là CxHyOz
+ z = 1: 12x + y = 44
Trang 6Do 0 < H ≤ 2C + 2 => 0 < y ≤ 2x+2 => 0 < 44-12x ≤ 2x+2 => 3 ≤ x < 3,67 => x = 3
CTPT là C3H8O
+ z = 2: 12x + y = 28
Do 0 < H ≤ 2C + 2 => 0 < y ≤ 2x+2 => 0 < 28-12x ≤ 2x+2 => 1,857 ≤ x < 2,33 => x = 2 CTPT là C2H4O2
- Do X, Y, Z đều có khả năng phản ứng với Na nên có chứa nhóm –OH hoặc –COOH
- Y tác dụng với dung dịch NaHCO3 nên Y là hợp chất axit Công thức phân tử của Y là
C2H4O2 Công thức cấu tạo của Y là CH3COOH
- Khi oxi hóa X tạo X1 có khả năng tham gia phản ứng tráng gương nên X là ancol bậc 1 Công thức phân tử của X là C3H8O Công thức cấu tạo của X là: CH3-CH2-CH2-OH
- Chất Z có khả năng tham gia phản ứng tráng gương nên Z có chứa nhóm chức –CHO Công thức phân tử của Z là C2H4O2 Công thức cấu tạo của Z là HO-CH2-CHO
Chú ý:
+ Tác dụng với Na thì trong phân tử có nhóm – OH hoặc –COOH
+ Có phản ứng tráng bạc => trong phân tử có nhóm –CHO
Câu 4:
2 2
l( ) Fe HCl 4,575( ) MC n 0, 045
Do cho kim loại phản ứng với H2SO4 đặc và HNO3 đặc nên khí sinh ra là SO2 và NO2
Áp dụng phương pháp đường chéo ta có:
NO
NO
n n
Trang 7Đặt số mol của Fe và M lần lượt là x và y (mol)
- Khi cho hỗn hợp tác dụng với HCl:
Số nguyên tử O trong một phân tử A là: 64 : 16 = 4
Gọi công thức chung của A là: CxHyO4
Ta có: 12x + y + 16.4 = 144 => 12x + y = 80 => y = 80 – 12x
Trang 8Do C có khả năng hợp H2 tạo rượu nên C là anđehit/xeton/rượu không no
A tác dụng với NaOH thu được một muối và hai chất hữu cơ C, D nên A là este hai chức được tạo bởi axit hai chức no
Vậy các công thức cấu tạo có thể có của A là:
Ni t
CH3- CH2-CH2-OH
Trang 9Đề thi chính thức vào 10 môn Hóa - Hệ chuyên -Chuyên Lê Qúy Đôn - Đà Nẵng - năm
2018 - 2019 Câu 1: 1 Hình bên là bộ dụng cụ dùng để điều chế một số khí trong phòng thí nghiệm
(a) Khí C nào trong số các khí sau: H2, C2H2, SO2, Cl2, CO và HCl có thể được điều chế bằng
- Rót dung dịch từ lọ (4) vào lọ (3) hoặc (5) đều tạo kết tủa
- Rót từ từ đến dư dung dịch trong lọ (2) vào lọ (1) thì có kết tủa sau đó kết tủa tan dần tạo thành dung dịch trong suốt
- Rót từ từ đến dư dung dịch lọ (5) vào lọ (1) thì có kết tủa sau đó kết tủa tan một phần Xác định chất tương ứng trong mỗi lọ Viết phương trình hóa học của các phản ứng
3 Nhỏ từ từ 300 ml dung dịch HCl 0,5M vào dung dịch chứa a gam hỗn hợp Na2CO3 và NaHCO3 thu được 1,12 lít khí (đktc) và dung dịch X Thêm dung dịch Ca(OH)2 dư vào dung dịch X thu được 20 gam kết tủa Tính a
Câu 2: 1 Cho biết A, B, C là các hợp chất vô cơ của natri Cho dung dịch A lần lượt tác
dụng với dung dịch B, C thu được các chất khí tương ứng X, Y Biết X, Y đều tác dụng được với dung dịch kiềm, dX/Y = 16/11 Xác định các chất A, B, C, X và Y Viết phương trình hóa học minh họa cho các phản ứng
2 Nung nóng m gam hỗn hợp X gồm Al và FexOy trong điều kiện không có không khí theo phản ứng:
3FexOy + 2Al t0 3xFe + yAl2O3, sau phản ứng thu được hỗn hợp Y Chia hỗn hợp Y thành hai phần:
Trang 10- Cho phần 1 tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 1,008 lít H2 và còn lại 5,04 gam chất rắn không tan
- Phần 2 có khối lượng 14,895 gam, cho phần 2 vào dung dịch HCl dư thu được 4,536 lít H2 Cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn và các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn
(a) Tìm giá trị của m
(b) Xác định công thức hóa học của FexOy
Câu 3:
1 Hãy cho biết thành phần chính của thủy tinh Viết phương trình hóa học của các phản ứng
trong quá trình sản xuất thủy tinh từ các nguyên liệu là cát trắng, sôđa và đá vôi
2 Khí SO2 do nhà máy thải ra là nguyên nhân quan trọng nhất gây ô nhiễm không khí Tổ chức y tế Thế giới (WHO) quy định: nếu lượng SO2 vượt quá 3.10-5 mol/m3 không khí coi như không khí bị ô nhiễm SO2 Khi phân tích 50 lít không khí một thành phố thấy có 0,012
mg SO2 Không khí thành phố có bị ô nhiễm SO2 không? Vì sao?
3 Chiếu sáng hỗn hợp khí gồm 0,896 lít Cl2 và 1,12 lít H2 (đktc) rồi cho toàn bộ hỗn hợp các chất sau phản ứng vào dung dịch AgNO3 dư thu được 7,175 gam kết tủa Một học sinh tính hiệu suất của phản ứng giữa H2 và Cl2 là 62,5% Hãy nêu nhận xét về kết quả này và giải thích
Câu 4: 1 (a) Cho 3 hiđrocacbon có cùng số nguyên tử cacbon là X, Y và Z Biết Y và Z đều
làm mất màu dung dịch brom, từ Z có thể điều chế axit axetic bằng 2 phản ứng Xác định công thức cấu tạo các chất X, Y và Z Viết phương trình hóa học của các phản ứng
(b) Trong phòng thí nghiệm, quá trình điều chế khí Z thường bị lẫn SO2 Để loại bỏ SO2 ra khỏi hỗn hợp khí gồm Z và SO2, có thể dùng dung dịch chứa chất nào trong các chất ( riêng biệt) sau đây: BaCl2, Ca(OH)2, Br2 và K2SO3? Giải thích và viết phương trình hóa học minh họa cho các phản ứng
2 Hỗn hợp X gồm anken A ( CnH2n) và ankin B (CmH2m-2):
- Biết 0,5 mol hỗn hợp X phản ứng tối đa với 0,8 mol H2
- Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X rồi hấp thụ sản phẩm cháy bằng dung dịch nước vôi trong thấy có 25 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 7,48 gam so với ban đầu Lọc bỏ kết tủa, thêm tiếp lượng dư dung dịch KOH vào dung dịch nước lọc thu được thêm 2,5 gam kết tủa Xác định công thức phân tử của A và B và tính m
Câu 5: 1 Tiến hành thí nghiệm về tính tan của các chất như sau:
- Cho 1 ml dầu ăn vào một ống nghiệm có chứa sẵn 1 ml benzen, lắc kĩ rồi để yên Nêu hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm
Trang 11- Tiếp tục nhỏ thêm 1 ml nước cất vào hỗn hợp trên, lắc kĩ rồi để yên Nêu hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm
2 (a) Hãy phân biệt 4 gói bột riêng biệt : glucozơ, saccarozơ, bột mì và bột giấy
(b) Polime X được tạo bởi một loại mắt xích có 38,4% cacbon; 56,8% clo ; còn lại là hiđro về khối lượng
- Xác định công thức cấu tạo và goi tên của X Biết trong mỗi mắt xích chỉ chứa 1 nguyên tử clo
- Cho biết một số ứng dụng của X trong thực tế
3 Hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic mạch hở có công thức: CnH2n-1COOH và
CmH2m(COOH)2 và một ancol mạch hở dạng ROH Đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được 2,688 lít CO2 (đktc) và 2,52 gam H2O Thực hiện phản ứng este hóa m gam X ( giả sử hiệu suất các phản ứng đều bằng 100%) thu được hỗn hợp, trong đó khối lượng các chất hữu cơ là 3,22 gam và chỉ chứa nhóm chức este Xác định công thức cấu tạo của các axit và ancol ban đầu
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1:
1
(a) Từ hình ảnh bộ dụng cụ ta thấy đây là bộ dụng cụ để điều chế các khí không tác dụng được với nước, và không tan hoặc rất ít tan trong nước
=> khí C có thể điều chế được là các khí: H2, C2H2, SO2
Cl2 và HCl không điều chế được vì tan trong nước
CO không điều chế được bằng bộ dụng cụ này trong phòng thí nghiệm
2 Có 5 lọ: Na2SO4, (CH3COO)2Ba, Al2(SO4)3, NaOH và Ba(OH)2
Rót từ từ các chất từ lọ này vào lọ khác ta có bảng sau:
Na2SO4 (CH3COO)2Ba Al2(SO4)3 NaOH Ba(OH)2
Trang 12(CH3COO)2Ba ↓ trắng - ↓ trắng - -
Al2(SO4)3 - ↓ trắng - Xuất hiện kết tủa, sau
đó kết tủa tan ngay
Xuất hiện kết tủa, sau đó kết tủa tan 1 phần NaOH - - Xuất hiện kết tủa, sau
đó kết tủa tan dần thành dd trong suốt Ba(OH)2 ↓ trắng - Xuất hiện kết tủa, sau
đó kết tủa tan 1 phần
Dấu ‘ – ‘ thể hiện không có phản ứng xảy ra
Từ giả thiết bài toán:
- Rót dung dịch từ lọ (4) vào lọ (3) hoặc (5) đều tạo kết tủa => lọ (4) có thể là Na2SO4 hoặc
(CH3COO)2Ba vì từ bảng ta thấy 2 chất này cùng tạo 2 kết tủa với các chất khác
- Rót từ từ đến dư dd trong lọ (2) vào lọ (1) thì có kết tủa sau đó kết tủa tan dần tạo thành
dung dịch trong suốt => lọ (2) là NaOH; lọ (1) là Al2(SO4)3
- Rót từ từ đến dư dd lọ (5) vào lọ (1) thì có kết tủa sau đó kết tủa tan một phần => lọ (5) là
Ba(OH)2 và lọ (1) là Al2(SO4)3
- Từ lọ (5) là Ba(OH)2 => lọ (4) là Na2SO4 => lọ (3) là (CH3COO)2Ba
Kết luận: Vậy thứ tự các lọ là:
Al2(SO4)3 NaOH (CH3COO)2Ba Na2SO4 Ba(OH)2
Các phản ứng hóa học xảy ra:
Na2SO4 + (CH3COO)2Ba → BaSO4↓ + 2CH3COONa
Na2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓ + 2NaOH
6NaOH + Al2(SO4)3 → 2Al(OH)3↓ + 3Na2SO4
NaOH dư + Al(OH)3↓ → NaAlO2 + 2H2O
Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 → 2Al(OH)3↓ + 3BaSO4↓ (không tan khi cho Ba(OH)2 dư)
Ba(OH)2 + 2Al(OH)3↓ → Ba(AlO2)2 + 4H2O
3
nHCl = 0,3.0,5 = 0,15 (mol) ; nCO2= 1,12 :22,4 = 0,05 (mol)
Khi nhỏ từ từ dd HCl vào dung dịch hỗn hợp NaHCO3 và Na2CO3 sẽ xảy ra phản ứng theo
thứ tự:
HCl + Na2CO3 → NaHCO3 + NaCl (1)
HCl + NaHCO3 → CO2 + H2O (2)
Trang 13Vì dung dịch X sau phản ứng + Ca(OH)2 dư thu được 20 gam kết tủa nữa => trong dd X có chứa NaHCO3 dư => HCl phản ứng hết
2NaHCO3 + Ca(OH)2 dư → CaCO3 + Na2CO3 + H2O (3)
=> A,B, C đều phải là các chất tan được trong nước (tính tan vật lí)
=> A phải có tính axit thì mới tác dụng được với dd B, C để giải phóng ra khí
X, Y đều tác dụng được với dd kiềm => X, Y đều là oxit axit
Trang 143FexOy + 2yAl t0 3xFe + y Al2O3
Hỗn hợp rắn Y sau phản ứng chia làm 2 phần bằng nhau, phần 1 tác dụng được với NaOH dư giải phóng khí => có Al dư sau phản ứng
Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Vậy hỗn hợp Y gồm: Fe, Al2O3, Al dư
Trang 15Vây trong hỗn hợp Y có chứa:
Thành phần chính của thủy tinh là Na2SiO3 và CaSiO3
Các PTHH điều chế thủy tinh từ cát trắng ( SiO2); sôđa (Na2CO3) ; đá vôi (CaCO3)
Ta thấy nồng độ của SO2 = 3,75.10-6 (mol/ m3) < 3.10-5 (mol/m3)
=> Lượng SO2 này chưa vượt quá nồng độ bị ô nhiễm
Vậy không khí trong thành phố này không bị ô nhiễm SO2
Trang 16HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3 (2)
0,05 ← 0,05 (mol)
Từ PTHH (2): nHCl = nAgCl = 0,05 (mol)
Từ PTHH (1): nCl2pư = nH2 pư = ½ nHCl = ½ 0,05 = 0,025 (mol)
Vì nCl2bđ < nH2 => Hiệu suất được tính theo Cl2
Trang 17Đặt số mol anken A và ankin B lần lượt là x và y (mol)
Ta có: m dung dịch giảm = mCaCO3 – mCO2 – mH2O => 7,48 = 25 – 0,3.44 – mH2O
=> mH2O = 4,32 gam => nH2O = 4,32/18 = 0,24 mol
Mặt khác, nB = nCO2 – nH2O = 0,3 – 0,24 = 0,06 mol
Trang 18- Nước không tan trong dầu ăn và benzen, phân thành 2 lớp:
+ Lớp trên là dầu ăn và benzen
+ Lớp dưới là nước cất
2
(a) Bột mì có chứa tinh bột, bột giấy có chứa xenlulozo
- Gọi mắt xích của polime là CxHyClz
Vậy công thức cấu tạo của polime X là (-CH2-CHCl-)n, X là poli(vinyl clorua) (PVC)
3 nCO2 = 2,688/22,4 = 0,12 mol; nH2O = 2,52/18 = 0,14 mol
Ta thấy nH2O>nCO2 => ancol là ancol no, đơn chức, mạch hở
Gọi công thức chung của ancol là CkH2k+2O (k €N*)
Trang 19Vậy các axit trong X là: CH2=CH-COOH và HOOC-COOH
Kết luận: Hỗn hợp X gồm các chất CH2=CH-COOH, HOOC-COOH và CH3OH
- Một số ứng dụng của PVC trong thực tế như làm ống dẫn nước, vỏ dây điện, đồ giả da, áo mưa, nhãn chai nước khoáng, …
Trang 20Đề thi chính thức vào 10 môn Hóa - Hệ chuyên -Chuyên Khoa học tự nhiên - Hà Nội -
năm 2018 - 2019 Câu 1: Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm với sắt(III) oxit trong điều kiện không có không khí,
thu được hỗn hợp A Chia hỗn hợp A ( đã trộn đều) thành hai phần Phần thứ nhất có khối lượng ít hơn phần thứ hai là 26,8 gam Cho phần thứ nhất tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thấy có 3,36 lít khí H2 bay ra Hòa tan phần thứ hai bằng lượng dư dung dịch HCl thấy
có 16,8 lít H2 bay ra Biết các phản ứng xảy ra với hiệu suất 100%, các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn Tính khối lượng Fe có trong hỗn hợp A
Câu 2: Hợp chất hữu cơ Y ( chứa C, H, O) có công thức phân tử trùng với công thức đơn
giản nhất Đốt cháy hoàn toàn 1,48 gam Y rồi dẫn hỗn hợp sản phẩm cháy lần lượt đi qua bình thứ nhất đựng dung dịch H2SO4 đặc dư, bình thứ hai đựng dung dịch KOH dư Sau thí nghiệm, khối lượng bình thứ nhất tăng 0,72 gam và bình thứ hai tăng 3,96 gam
(a) Viết công thức cấu tạo và gọi tên của Y Biết rằng Y không có phản ứng tráng bạc, Y
phản ứng với dung dịch KMnO4 loãng, lạnh tạo ra chất hữu cơ Y1 có khối lượng MY1 = MY
+34 Cứ 1,48 gam Y phản ứng vừa hết với 20 ml dung dịch NaOH 1M và tạ ra hai muối
(b) Hợp chất hữu cơ Z là đồng phân của Y Viết công thức cấu tạo của Z, biết rằng 0,37 gam
Z phản ứng vừa hết với 25 ml dung dịch NaOH 0,1M, dung dịch tạo ra phản ứng với lượng
dư dung dịch AgNO3/NH3 đến hoàn toàn, thu được 1,08 gam Ag kim loại Z chỉ phản ứng với
H2/Pd, t0 theo tỉ lệ mol 1: 1
Câu 3: (a) Hòa tan hoàn toàn m (gam) hỗn hợp gồm Al và Mg trong V (ml) dung dịch HNO3
2M Kết thúc phản ứng, thu được dung dịch E (không chứa muối amoni) và 0,1 mol hỗn hợp khí gồm N2 và N2O có tỉ khối so với oxi là 1,125 Cho từ từ dung dịch NaOH 1M vào dung dịch E thì lượng kết tủa biến thiên theo đồ thị bên Xác định các giá trị của m và V
(b) Hợp chất hữu cơ X ( chứa C, H, O) có khối lượng mol nhỏ hơn 200 gam/mol, trong đó
oxi chiếm 32% khối lượng X Khi cho X vào dung dịch NaHCO3 thấy có khí bay ra, X không
Trang 21làm mất màu dung dịch KMnO4/KOH loãng lạnh Viết công thức cấu tạo các chất X thỏa mãn
Câu 4: Hỗn hợp chất rắn A gồm FeCO3, FeS2 và tạp chất trơ Hỗn hợp khí B gồm 20% oxi
và 80% nitơ về thể tích Cho hỗn hợp A vào bình kín dung tích 10 lít ( không đổi) chứa lượng hỗn hợp B vừa đủ Nung nóng bình cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các phản ứng cùng tạo ra một oxit sắt, oxit này phản ứng với dung dịch HNO3 dư không tạo ra khí Sau phản ứng, đưa nhiệt độ bình về 136,50C, trong bình còn lại chất rắn X và hỗn hợp khí Y Tỉ khối của Y so với H2 bằng 17 và áp suất trong bình là P atm Cho dòng khí CO dư đi qua X đun nóng, biết rằng chỉ xảy ra phản ứng khử oxit sắt thành kim loại và đạt hiệu suất 80%.Sau phản ứng thu được 27,96 gam chất rắn Z, trong đó kim loại chiếm 48,07% khối lượng
(a) Tính giá trị của P ( coi thể tích chất rắn X là rất nhỏ) và thành phần % khối lượng tạp chất
trong A
(b) Cho Y phản ứng với oxi ( dư) có V2O5 ( xúc tác) ở 4500C, hấp thụ sản phẩm vào 592,8 gam nước, được dung dịch C ( D = 1,02 gam/ml) Tính nồng độ mol của dung dịch C Giả thiết hiệu suất của quá trình là 100%
Câu 5: X, Y, Z là các chất hữu cơ ( chứa C, H, O), mỗi chất chỉ chứa 1 loại nhóm chức Khi
cho X, Y phản ứng với nhau tạo ra Z Có hỗn hợp E gồm số mol bằng nhau của X, Y, Z Nếu cho E tác dụng hết với NaHCO3 thì thu được V lít khí và muối natri của X Nếu cho E tác dụng hết với Na thì thu được 0,75V lít khí ( các thể tích khí được đo ở cùng điều kiện nhiệt
độ và áp suất) và số mol khí bằng ½ số mol hỗn hợp E Đốt cháy hoàn toàn 1,62 gam muối natri ở trên của X thu được 672 ml CO2 ( đktc) và 0,36 gam nước, còn lại là một chất rắn Đun nóng Y với dung dịch H2SO4 đặc thu được sản phẩm hữu cơ Y1 có tỉ khối hơi so với Y là 34/43 Đun nóng Y1 với dung dịch KMnO4/ H2SO4 được Y2 là sản phẩm hữu cơ duy nhất, không có khí thoát ra, Y2 có cấu tạo mạch cacbon thẳng và là điaxit
(a) Viết công thức cấu tạo của X, Y, Z, Y1 và Y2
(b) Chia 5,6 gam hỗn hợp G gồm X, Y, Z thành hai phần bằng nhau Đốt cháy hoàn toàn
phần thứ nhất cần dùng vừa hết 9,408 lít khí oxi (đktc) Phần thứ hai phản ứng vừa đủ với 40
ml dung dịch NaOH 2M, trong hỗn hợp sau phản ứng có chứa a gam muối của X và b gam chất Y Tính các giá trị của a và b
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1:
1 0
P NaOH du t
HCl du
P P
Al O
lit H mol Al
Trang 222Al + Fe2O3 t Al2O3 + 2Fe (1)
Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, hỗn hợp sau phản ứng chia làm 2 phần, phần 1 + NaOH thấy
có khí H2 thoát ra => hỗn hợp sau phản ứng có Al2O3, Fe và Al dư
Trang 23Đốt cháy Y sản phẩm thu được gồm H2O và CO2 Khi cho sản phẩm qua H2SO4 đặc dư thì
H2O bị hấp thụ, tiếp tục cho qua KOH dư thì CO2 bị hấp thụ
=> mB1 tăng = mH2O = 0,72 (g) => nH2O = 0,72/18 = 0,04 (mol)
mB2 tăng = mCO2 = 3,96 (g) => nCO2 = 3,96/44 = 0,09 (mol)
Độ bất bão hòa của Y: C9H8O2: k = ( 9.2 + 2 – 8) /2 = 6
Y không tham gia phản ứng tráng bạc => Y không có cấu tạo nhóm – CHO trong phân tử
Y + KMnO4 → Y1 ( MY1 = MY + 34 ) => Y có chứa liên kết đôi C=C khi phản ứng với KMnO4 sẽ tạo thành C(OH)-C(OH)
nY = 1,48: 148 = 0,01 (mol) ; nNaOH = 0,02 (mol)
nY : nNaOH = 1: 2 và sản phẩm tạo thành 2 muối => Y là este của axit cacboxylic và phenol hoặc dẫn xuất của phenol
Vậy CTCT của Y thỏa mãn là: CH2=CH-COOC6H5: phenyl acrylat
3CH2=CH-COOC6H5 + 2KMnO4 + 4H2O → 3CH2(OH)-CH(OH)-COOC6H5 + 2MnO2↓ + 2KOH
b) Z là đồng phân của Y => Z có cùng CTPT là: C9H8O2
nZ = 0,37/148 = 0,025 (mol); nNaOH = 0,025 (mol); nAg = 0,01 (mol)
nZ : nNaOH = 1: 1 => Z có 1 trung tâm phản ứng với NaOH
Ta thấy nAg = 4nZ => Z phải phản ứng với NaOH sinh ra cả 2 chất hữu cơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc ( mỗi chất tham gia phản ứng tráng bạc sinh ra 2Ag)
Z chỉ phản ứng với H2 ( Pb, t0) theo tỉ lệ 1: 1 => Z có 1 liên kết đôi C=C ngoài mạch
Vậy CTCT của Z thỏa mãn là: HCOOCH=CH-C6H5
HCOOCH=CH-C6H5 + NaOH → COONa + C6H5CH2CHO
HCOONa + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → NH4O-COONa + 2Ag ↓ + 2NH4NO3
C6H5CH2CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → C6H5CH2COONH4+ 2Ag↓ + 2NH4NO3
Câu 3:
a) Tóm tắt:
Trang 242 2 3
Từ đồ thị ta thấy tại giá trị V= 0,1 (lít) tức nNaOH = 0,1 (mol) mới bắt đầu xuất hiện kết tủa
=> lượng NaOH này chính là lượng để trung hòa HNO3 dư sau phản ứng
=> nHNO3 dư = nNaOH = 0,1 (mol)
Ta thấy tại giá trị V= 1,1 (lít) tức nNaOH = 1,1 (lít) đồ thị đi lên cực đại, sau đó lại đi xuống => kết tủa đạt cực đại sau đó bị hòa tan 1 phần ( chỉ có Al(OH)3 bị hoàn tan)
Khi cho NaOH từ từ vào dung dich Z xảy ra phản ứng:
Gọi số mol của Al(OH)3 còn lại không bị hoàn tan là z (mol)
=> ta có: ∑ nNaOH = nH+dư + 2nMg2+ + 4nAl3+ - nAl(OH)3
=> 0,1 +2x + 4y – z = 1,1 (2)
Mặt khác: ∑ mkết tủa = mMg(OH)2 + mAl(OH)3 chưa hòa tan
=> 58x + 78z = 16,5 (3)
Trang 25CTCT thỏa mãn là:
Câu 4:
Tóm tắt:
Trang 262 2 2
48,07%
2 2
2 3
2 3
% 80%
17.2 34( / ): 20%
: 80%
27, 96
CO du H
CO hhY SO M g mol
: ( ): 2 ( ): 11 ( )
Vì H = 80% => nFe2O3 (trong X) = 0,12 100% : 80% = 0,15 (mol)
nFe2O3 dư (trong Z) = 0,15 – 0,12 = 0,03 (mol)
Khối lượng tạp chất trong Z = 27,96 – mFe – mFe2O3 dư = 27,96 – 0,24.56 – 0,03.160 = 9,72 (g) Bảo toàn nguyên tố Fe => nFeCO3 + nFeS2 = 2nFe2O3(trong X)
Trang 27: 0,18( ):0, 24( ):1, 5( )
- Khi cho E tác dụng với NaHCO3 sinh ra V lít khí (CO2) và muối natri của X => X là axit
- Ta thấy thể tích khí sinh ra khi cho E tác dụng với Na (khí H2) lớn hơn 0,5 lần thể tích khí khi cho E tác dụng với NaHCO3 (khí CO2) => Y là ancol
Vậy E gồm axit X, ancol Y và este Z (tạo bởi X, Y)
Giả sử V lít tương ứng với 1 (mol) khí
+ nCO2 = n-COOH = 1 (mol)
+ nH2 = 0,5n-COOH + 0,5n-OH => 0,75 = 0,5.1 + 0,5n-OH => n-OH = 0,5 (mol)
+ n hỗn hợp = 2nH2 = 1,5 mol => nX = nY = nZ = 1,5:3 = 0,5 mol
Số chức của axit X là: 1 : 0,5 = 2
Trang 28Số chức của ancol Y là: 0,5 : 0,5 = 1
=> Este Z có 2 chức
* Đốt cháy muối natri của X:
Muối natri của X có dạng RO4Na2
Gọi số mol muối của X là x (mol)
BTNT Na: nNa2CO3 = n muối = x (mol)
BTNT O: 4n muối + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O + 2nNa2CO3
Trang 29- Phần 2 tác dụng vừa đủ với nNaOH = 0,04.2 = 0,08 mol:
C2H4(COOH)2 + 2NaOH → C2H4(COONa)2 + 2H2O
Trang 30Đề thi chính thức vào 10 môn Hóa - Hệ chuyên -Chuyên Khoa học tự nhiên - Hà Nội -
năm 2018 - 2019 Câu 1: Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm với sắt(III) oxit trong điều kiện không có không khí,
thu được hỗn hợp A Chia hỗn hợp A ( đã trộn đều) thành hai phần Phần thứ nhất có khối lượng ít hơn phần thứ hai là 26,8 gam Cho phần thứ nhất tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thấy có 3,36 lít khí H2 bay ra Hòa tan phần thứ hai bằng lượng dư dung dịch HCl thấy
có 16,8 lít H2 bay ra Biết các phản ứng xảy ra với hiệu suất 100%, các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn Tính khối lượng Fe có trong hỗn hợp A
Câu 2: Hợp chất hữu cơ Y ( chứa C, H, O) có công thức phân tử trùng với công thức đơn
giản nhất Đốt cháy hoàn toàn 1,48 gam Y rồi dẫn hỗn hợp sản phẩm cháy lần lượt đi qua bình thứ nhất đựng dung dịch H2SO4 đặc dư, bình thứ hai đựng dung dịch KOH dư Sau thí nghiệm, khối lượng bình thứ nhất tăng 0,72 gam và bình thứ hai tăng 3,96 gam
(a) Viết công thức cấu tạo và gọi tên của Y Biết rằng Y không có phản ứng tráng bạc, Y
phản ứng với dung dịch KMnO4 loãng, lạnh tạo ra chất hữu cơ Y1 có khối lượng MY1 = MY
+34 Cứ 1,48 gam Y phản ứng vừa hết với 20 ml dung dịch NaOH 1M và tạ ra hai muối
(b) Hợp chất hữu cơ Z là đồng phân của Y Viết công thức cấu tạo của Z, biết rằng 0,37 gam
Z phản ứng vừa hết với 25 ml dung dịch NaOH 0,1M, dung dịch tạo ra phản ứng với lượng
dư dung dịch AgNO3/NH3 đến hoàn toàn, thu được 1,08 gam Ag kim loại Z chỉ phản ứng với
H2/Pd, t0 theo tỉ lệ mol 1: 1
Câu 3: (a) Hòa tan hoàn toàn m (gam) hỗn hợp gồm Al và Mg trong V (ml) dung dịch HNO3
2M Kết thúc phản ứng, thu được dung dịch E (không chứa muối amoni) và 0,1 mol hỗn hợp khí gồm N2 và N2O có tỉ khối so với oxi là 1,125 Cho từ từ dung dịch NaOH 1M vào dung dịch E thì lượng kết tủa biến thiên theo đồ thị bên Xác định các giá trị của m và V
(b) Hợp chất hữu cơ X ( chứa C, H, O) có khối lượng mol nhỏ hơn 200 gam/mol, trong đó
oxi chiếm 32% khối lượng X Khi cho X vào dung dịch NaHCO3 thấy có khí bay ra, X không
Trang 31làm mất màu dung dịch KMnO4/KOH loãng lạnh Viết công thức cấu tạo các chất X thỏa mãn
Câu 4: Hỗn hợp chất rắn A gồm FeCO3, FeS2 và tạp chất trơ Hỗn hợp khí B gồm 20% oxi
và 80% nitơ về thể tích Cho hỗn hợp A vào bình kín dung tích 10 lít ( không đổi) chứa lượng hỗn hợp B vừa đủ Nung nóng bình cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các phản ứng cùng tạo ra một oxit sắt, oxit này phản ứng với dung dịch HNO3 dư không tạo ra khí Sau phản ứng, đưa nhiệt độ bình về 136,50C, trong bình còn lại chất rắn X và hỗn hợp khí Y Tỉ khối của Y so với H2 bằng 17 và áp suất trong bình là P atm Cho dòng khí CO dư đi qua X đun nóng, biết rằng chỉ xảy ra phản ứng khử oxit sắt thành kim loại và đạt hiệu suất 80%.Sau phản ứng thu được 27,96 gam chất rắn Z, trong đó kim loại chiếm 48,07% khối lượng
(a) Tính giá trị của P ( coi thể tích chất rắn X là rất nhỏ) và thành phần % khối lượng tạp chất
trong A
(b) Cho Y phản ứng với oxi ( dư) có V2O5 ( xúc tác) ở 4500C, hấp thụ sản phẩm vào 592,8 gam nước, được dung dịch C ( D = 1,02 gam/ml) Tính nồng độ mol của dung dịch C Giả thiết hiệu suất của quá trình là 100%
Câu 5: X, Y, Z là các chất hữu cơ ( chứa C, H, O), mỗi chất chỉ chứa 1 loại nhóm chức Khi
cho X, Y phản ứng với nhau tạo ra Z Có hỗn hợp E gồm số mol bằng nhau của X, Y, Z Nếu cho E tác dụng hết với NaHCO3 thì thu được V lít khí và muối natri của X Nếu cho E tác dụng hết với Na thì thu được 0,75V lít khí ( các thể tích khí được đo ở cùng điều kiện nhiệt
độ và áp suất) và số mol khí bằng ½ số mol hỗn hợp E Đốt cháy hoàn toàn 1,62 gam muối natri ở trên của X thu được 672 ml CO2 ( đktc) và 0,36 gam nước, còn lại là một chất rắn Đun nóng Y với dung dịch H2SO4 đặc thu được sản phẩm hữu cơ Y1 có tỉ khối hơi so với Y là 34/43 Đun nóng Y1 với dung dịch KMnO4/ H2SO4 được Y2 là sản phẩm hữu cơ duy nhất, không có khí thoát ra, Y2 có cấu tạo mạch cacbon thẳng và là điaxit
(a) Viết công thức cấu tạo của X, Y, Z, Y1 và Y2
(b) Chia 5,6 gam hỗn hợp G gồm X, Y, Z thành hai phần bằng nhau Đốt cháy hoàn toàn
phần thứ nhất cần dùng vừa hết 9,408 lít khí oxi (đktc) Phần thứ hai phản ứng vừa đủ với 40
ml dung dịch NaOH 2M, trong hỗn hợp sau phản ứng có chứa a gam muối của X và b gam chất Y Tính các giá trị của a và b
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1:
1 0
P NaOH du t
HCl du
P P
Al O
lit H mol Al
Trang 322Al + Fe2O3 t Al2O3 + 2Fe (1)
Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, hỗn hợp sau phản ứng chia làm 2 phần, phần 1 + NaOH thấy
có khí H2 thoát ra => hỗn hợp sau phản ứng có Al2O3, Fe và Al dư
Trang 33Đốt cháy Y sản phẩm thu được gồm H2O và CO2 Khi cho sản phẩm qua H2SO4 đặc dư thì
H2O bị hấp thụ, tiếp tục cho qua KOH dư thì CO2 bị hấp thụ
=> mB1 tăng = mH2O = 0,72 (g) => nH2O = 0,72/18 = 0,04 (mol)
mB2 tăng = mCO2 = 3,96 (g) => nCO2 = 3,96/44 = 0,09 (mol)
Độ bất bão hòa của Y: C9H8O2: k = ( 9.2 + 2 – 8) /2 = 6
Y không tham gia phản ứng tráng bạc => Y không có cấu tạo nhóm – CHO trong phân tử
Y + KMnO4 → Y1 ( MY1 = MY + 34 ) => Y có chứa liên kết đôi C=C khi phản ứng với KMnO4 sẽ tạo thành C(OH)-C(OH)
nY = 1,48: 148 = 0,01 (mol) ; nNaOH = 0,02 (mol)
nY : nNaOH = 1: 2 và sản phẩm tạo thành 2 muối => Y là este của axit cacboxylic và phenol hoặc dẫn xuất của phenol
Vậy CTCT của Y thỏa mãn là: CH2=CH-COOC6H5: phenyl acrylat
3CH2=CH-COOC6H5 + 2KMnO4 + 4H2O → 3CH2(OH)-CH(OH)-COOC6H5 + 2MnO2↓ + 2KOH
b) Z là đồng phân của Y => Z có cùng CTPT là: C9H8O2
nZ = 0,37/148 = 0,025 (mol); nNaOH = 0,025 (mol); nAg = 0,01 (mol)
nZ : nNaOH = 1: 1 => Z có 1 trung tâm phản ứng với NaOH
Ta thấy nAg = 4nZ => Z phải phản ứng với NaOH sinh ra cả 2 chất hữu cơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc ( mỗi chất tham gia phản ứng tráng bạc sinh ra 2Ag)
Z chỉ phản ứng với H2 ( Pb, t0) theo tỉ lệ 1: 1 => Z có 1 liên kết đôi C=C ngoài mạch
Vậy CTCT của Z thỏa mãn là: HCOOCH=CH-C6H5
HCOOCH=CH-C6H5 + NaOH → COONa + C6H5CH2CHO
HCOONa + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → NH4O-COONa + 2Ag ↓ + 2NH4NO3
C6H5CH2CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → C6H5CH2COONH4+ 2Ag↓ + 2NH4NO3
Câu 3:
a) Tóm tắt:
Trang 342 2 3
Từ đồ thị ta thấy tại giá trị V= 0,1 (lít) tức nNaOH = 0,1 (mol) mới bắt đầu xuất hiện kết tủa
=> lượng NaOH này chính là lượng để trung hòa HNO3 dư sau phản ứng
=> nHNO3 dư = nNaOH = 0,1 (mol)
Ta thấy tại giá trị V= 1,1 (lít) tức nNaOH = 1,1 (lít) đồ thị đi lên cực đại, sau đó lại đi xuống => kết tủa đạt cực đại sau đó bị hòa tan 1 phần ( chỉ có Al(OH)3 bị hoàn tan)
Khi cho NaOH từ từ vào dung dich Z xảy ra phản ứng:
Gọi số mol của Al(OH)3 còn lại không bị hoàn tan là z (mol)
=> ta có: ∑ nNaOH = nH+dư + 2nMg2+ + 4nAl3+ - nAl(OH)3
=> 0,1 +2x + 4y – z = 1,1 (2)
Mặt khác: ∑ mkết tủa = mMg(OH)2 + mAl(OH)3 chưa hòa tan
=> 58x + 78z = 16,5 (3)
Trang 35CTCT thỏa mãn là:
Câu 4:
Tóm tắt:
Trang 362 2 2
48,07%
2 2
2 3
2 3
% 80%
17.2 34( / ): 20%
: 80%
27, 96
CO du H
CO hhY SO M g mol
: ( ): 2 ( ): 11 ( )
Vì H = 80% => nFe2O3 (trong X) = 0,12 100% : 80% = 0,15 (mol)
nFe2O3 dư (trong Z) = 0,15 – 0,12 = 0,03 (mol)
Khối lượng tạp chất trong Z = 27,96 – mFe – mFe2O3 dư = 27,96 – 0,24.56 – 0,03.160 = 9,72 (g) Bảo toàn nguyên tố Fe => nFeCO3 + nFeS2 = 2nFe2O3(trong X)
Trang 37: 0,18( ):0, 24( ):1, 5( )
- Khi cho E tác dụng với NaHCO3 sinh ra V lít khí (CO2) và muối natri của X => X là axit
- Ta thấy thể tích khí sinh ra khi cho E tác dụng với Na (khí H2) lớn hơn 0,5 lần thể tích khí khi cho E tác dụng với NaHCO3 (khí CO2) => Y là ancol
Vậy E gồm axit X, ancol Y và este Z (tạo bởi X, Y)
Giả sử V lít tương ứng với 1 (mol) khí
+ nCO2 = n-COOH = 1 (mol)
+ nH2 = 0,5n-COOH + 0,5n-OH => 0,75 = 0,5.1 + 0,5n-OH => n-OH = 0,5 (mol)
+ n hỗn hợp = 2nH2 = 1,5 mol => nX = nY = nZ = 1,5:3 = 0,5 mol
Số chức của axit X là: 1 : 0,5 = 2
Trang 38Số chức của ancol Y là: 0,5 : 0,5 = 1
=> Este Z có 2 chức
* Đốt cháy muối natri của X:
Muối natri của X có dạng RO4Na2
Gọi số mol muối của X là x (mol)
BTNT Na: nNa2CO3 = n muối = x (mol)
BTNT O: 4n muối + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O + 2nNa2CO3
Trang 39- Phần 2 tác dụng vừa đủ với nNaOH = 0,04.2 = 0,08 mol:
C2H4(COOH)2 + 2NaOH → C2H4(COONa)2 + 2H2O
Trang 40Đề thi chính thức vào 10 môn Hóa - Hệ chuyên -Sở GD & ĐT Quảng Trị - năm 2018 -
2019 Câu 1: Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra đối với các thí nghiệm sau:
a) Cho 1 mẫu Na vào ống nghiệm đựng cồn 900
b) Nhỏ dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch muối Na2SiO3
c) Đưa một mẩu giấy quỳ tím vào cốc đựng nước clo
d) Cho Cu(OH)2 vào cốc đựng dung dịch CH3COOH dư
Câu 2: Cho các dung dịch hoặc các chất lỏng riêng biệt: đường saccarozơ, axit axetic, rượu
etylic, đường glucozơ, dầu thực vật Các chất này đựng trong các ống nghiệm ký hiệu là X,
Y, Z, P, Q không theo thứ tự Thực hiện lần lượt các thí nghiệm với các chất trên với một số thuốc thử, kết quả thu được ở bảng dưới đây:
Z Đun nóng H2SO4 loãng: trung
hòa môi trường sau đó cho Ag2O trong NH3 dư
Có kết tủa Ag
Xác định các chất X, Y, Z, P, Q Viết các phương trình phản ứng xảy ra
Câu 3: a) Một học sinh trong lúc làm thí nghiệm sơ ý làm rơi vỡ bình nhiệt kế thủy ngân, làm
chất độc thủy ngân rơi vãi xuống nền nhà Với hóa chất sẵn có trong phòng thí nghiệm, em hãy trình bày cách xử lí để tránh gây ô nhiễm môi trường
b) Nước tự nhiên thường chứa một lượng nhỏ các muối nitrat và hiđrocacbon của các kim loại canxi, magie Hãy dùng một hóa chất thông dụng là một muối của natri để loại bỏ đồng thời canxi và magie trong các muối trên ra khỏi nước Viết các phương trình hóa học
c) Để phát hiện xăng có bị lẫn nước hay không người ta cho muối CuSO4 qua hỗn hợp chất rắn gồm CuO, Na2O đến phản ứng hoàn toàn
Viết tất cả các phương trình phản ứng có thể xảy ra trong toàn bộ thí nghiệm
Câu 4: Cho hơi nước qua than nóng đỏ thu được hỗn hợp khí X ( gồm 3 khí)
Dẫn 1/2 lượng khí X trên hấp thụ hoàn toàn qua dung dịch Ba(OH)2 thu được kết tủa
Dẫn 1/2 lượng khí X trên ( lấy dư so với lượng cần cho phản ứng) qua hỗn hợp chất rắn gồm CuO, Na2O đến phản ứng hoàn toàn
Viết tất cả các phương trình phản ứng có thể xảy ra trong toàn bộ thí nghiệm