Nâng cao năng lực PCTT, xử lý tình huống, sự cố, chỉ huy, điều hành tại chỗ để ứng phó thiên tai của các cấp, các ngành, lực lượng PCTT từ huyện đến cơ sở; nâng cao nhận thức cộng đồng, quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng, phát huy ý thức tự giác, chủ động phòng, tránh thiên tai của toàn dân trên địa bàn huyện.
Trang 1TIỂU LUẬN
KẾ HOẠCH PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI GIAI ĐOẠN 2021-2025
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
MỞ ĐẦU
Trong giai đoạn từ năm 2016 - 2020 công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai huyện đã có những bước phát triển đáng kể, chuyển từ bị động ứng phó sang chủ động phòng ngừa Các địa phương trong huyện đã chủ động hơn trong công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai, góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế
-xã hội; trong đó, công tác lập Kế hoạch Phòng, chống thiên tai 5 năm và cập nhật hàng năm giữ vai trò rất quan trọng và luôn được chính quyền các cấp và các ngành quan tâm chỉ đạo thực hiện
Trước diễn biến thiên tai ngày càng phức tạp, nâng cao năng lực, chủ động phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm tổn thất về người và tài sản; tạo điều kiện phát triển bền vững và từng bước xây dựng cộng đồng, xã hội an toàn trước thiên tai
Kế hoạch Phòng, chống thiên tai huyện giai đoạn 2021-202 xác định mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể của công tác Phòng, chống thiên tai trong 5 năm đến để các phòng, ban, ngành, UBND các cấp tổ chức triển khai thực hiện
Phần I:
TÌNH HÌNH THIÊN TAI VÀ CÁC THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ PHÒNG
CHỐNG THIÊN TAI
I CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ LẬP KẾ HOẠCH
- Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 19/6/2013.
- Luật Sửa đồi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật
Đê điều, ngày 17/6/2021.
- Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
- Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25/6/2015;
- Nghị định số 66/2021/NĐ-CP, ngày 06/7/2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng, chống thiên tai; và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều.
- Quyết định số 1270/QĐ-TTg ngày 03/10/2019 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 18/6/2018 của Chính phủ về công tác phòng, chống thiên tai.
Trang 2- Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24/3/2020 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai.
- Căn cứ Quyết định số 3079/QĐ-UBND ngày 15/8/2018 của UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 18/6/2018 của Chính phủ về công tác phòng, chống thiên tai.
- Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 09/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng, củng cố và nâng cao năng lực cho lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã;
- Quyết định số 987/QĐ-TTg ngày 9/7/2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24/3/2020 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai.
- Kế hoạch hành động số 200-KH/TU, ngày 29/5/2020 của Tỉnh ủy triển khai thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24/3/2020 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai.
- Quyết định số 3753/QĐ-UBND ngày 11/9/2020 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch hành động của UBND tỉnh Thanh Hóa thực hiện Quyết định số 987/QĐ-TTg ngày 09/7/2020 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch hành động số 200-KH/TU ngày 29/5/2020 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa XII) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai;
- Kế hoạch phòng, chống thiên tai cấp tỉnh và các văn bản hướng dẫn Luật và các văn bản có liên quan.
UBND huyện Ngọc Lặc ban hành kế hoạch phòng, chống thiên tai giai đoạn
2021 -2025.
II MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Mục đích
- Cụ thể hóa các nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, phù hợp với kế hoạch phòng, chống thiên tai của huyện; tình hình thực tế và nguồn lực cấp huyện, làm cơ
sở để các phòng, ban, ngành cấp huyện và UBND các xã, thị trấn quán triệt triển khai thực hiện kịp thời, hiệu quả Chủ động PCTT, thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm thiểu thiệt hại về người và tài sản của nhân dân và nhà nước do thiên tai gây ra; từng bước xây dựng địa phương có khả năng quản lý rủi ro thiên tai, cộng đồng, xã hội an toàn trước thiên tai, tạo điều kiện phát triển bền vững kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh, quốc phòng
- Nâng cao nhận thức, vai trò, trách nhiệm của các phòng, ban, ngành, đoàn thể cấp huyện và chính quyền các xã, thị trấn trong công tác PCTT (gồm 3 giai đoạn:
Trang 3phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả); trong đó lấy chủ động phòng ngừa là chính; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động của người dân và toàn
xã hội đối với công tác PCTT
- Đảm bảo 100% chính quyền các cấp, cơ quan, tổ chức và hộ gia đình trên địa bàn huyện được tiếp nhận đầy đủ thông tin về thiên tai; 100% lực lượng làm công tác phòng, chống thiên tai được đào tạo, tập huấn, phổ biến kỹ năng về phòng, chống thiên tai, đặc biệt là với các loại hình thiên tai thường xuyên xảy ra trên địa bàn huyện
- Nâng cao khả năng chống chịu của cơ sở hạ tầng, công trình phòng, chống thiên tai, nhất là hệ thống đê điều, hồ đập đảm bảo an toàn trước thiên tai theo mức thiết kế, không làm gia tăng nguy cơ rủi ro thiên tai
2 Yêu cầu
Các phòng, ban, ngành, đoàn thể cấp huyện và chính quyền các cấp từ huyện đến xã, thị trấn phải xác định công tác PCTT là nhiệm vụ quan trọng của cả hệ thống chính trị, là trách nhiệm và nghĩa vụ của toàn dân, toàn xã hội, trong đó Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, tổ chức và cá nhân chủ động, cộng đồng hỗ trợ, giúp nhau theo
phương châm "bốn tại chỗ", "ba sẵn sàng" và nguyên tắc chỉ đạo "đảm bảo chủ động trong phòng ngừa; kịp thời, hiện quả trong ứng phó; khắc phục khẩn trương, khôi phục, tái thiết bền vững và xây dựng lại tốt hơn".
Nâng cao năng lực PCTT, xử lý tình huống, sự cố, chỉ huy, điều hành tại chỗ để ứng phó thiên tai của các cấp, các ngành, lực lượng PCTT từ huyện đến cơ sở; nâng cao nhận thức cộng đồng, quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng, phát huy ý thức tự giác, chủ động phòng, tránh thiên tai của toàn dân trên địa bàn huyện
Tổ chức, lực lượng làm công tác PCTT được kiện toàn theo hướng tinh gọn, chuyên nghiệp, bảo đảm hiệu lực, hiệu quả; phương tiện, trang thiết bị PCTT và tìm kiếm cứu nạn (TKCN) đáp ứng nhu cầu cứu hộ, cứu nạn và tình hình thực tế tại địa phương
Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn, tháo gỡ, giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện
Phần II ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, DÂN SINH, KINH TẾ - XÃ HỘI CƠ SỞ
HẠ TẦNG CHỦ YẾU
I ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN
1 Vị trí địa lý
Ngọc Lặc là một huyện miền núi nằm phía tây Tỉnh Thanh Hoá, có vị trí địa lý nằm trong toạ độ:
- Từ 19o 55" đến 20o 17" vĩ độ Bắc
- Từ 105o 31" đến 104o 55" kinh độ Đông
Trang 4Toàn huyện có 21 đơn vị hành chính ( Gồm 20 xã và 01 Thị trấn).
Dân số có: 35.531 hộ; 138.014 khẩu (theo CCTK đến tháng 30/6/2021) Có 4 dân tộc anh em cùng chung sống Trong đó dân tộc Mường chiếm 68%; dân tộc kinh: 27%; Còn lại là các dân tộc khác
Diện tích đất tự nhiên toàn huyện là: 49.098,87 ha Trong đó:
- Đất Nông nghiệp là: 39.656,82 ha (Gồm: đất sản xuất nông nghiệp là: 14.257,65 ha; gồm đất lúa cả năm: 4.797,5 ha)
- Đất Lâm nghiệp là: 24.132,82 ha (có 20.060,16 ha diện tích đã có rừng, theo
QĐ 3230/QĐ-UBND ngày 29/8/2017 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc Phê duyệt Quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2016 - 2025)
2 Đặc điểm địa hình
Địa hình huyện Ngọc Lặc tương đối phức tạp, có xu thế cao từ Tây bắc thấp dần xuống Đông nam Cao độ lớn nhất (+ 888,7 ).Cao độ nhỏ nhất (+ 05)
3 Đặc điểm khí hậu
Khí hậu Ngọc Lặc nằm trong tiểu vùng khí hậu của miền núi Thanh Hóa, có nền nhiệt cao với hai mùa chính: Mùa hạ khí hậu nóng ẩm, chịu ảnh hưởng của gió Tây khô nóng Mùa đông khô hanh có sương giá, sương muối, rét đậm, rét hại Xen giữa hai mùa chính là khí hậu chuyển tiếp: Giữa hạ sang đông là mùa thu ngắn thường có bão, lụt; giữa đông sang hạ là mùa Xuân không rõ rệt, có mưa phùn
Khí hậu, thời tiết nhìn chung thuận lợi cho phát triển cây trồng vật nuôi Tuy vậy, tại một số thời điểm có biến động của thời tiết: Vào đầu vụ xuân thường có rét đậm, sương giá, cuối vụ có gió tây sớm; cuối vụ mùa thường xảy ra bão lụt làm hưởng đến năng xuất cây trồng, nhất là vụ đông
4 Thủy văn
Trên địa bàn huyện có 4 sông chính chảy qua:
- Sông âm: chiều dài 79 km, diện tích lưu vực 707 km2
- Sông cầu Chày: chiều dài 76 km, diện tích lưu vực 565 km2
- Sông Hép: dài 28,5 km, đổ ra sông Cầu Chày diện tích lưu vực 120 km2
- Sông Chu: chảy qua Ngọc Lặc dài 0,5 km
Ngoài ra lưu vực cung cấp nước cho các sông, còn hàng trăm con suối lớn nhỏ phân bố rộng khắp có nhiệm vụ tiêu nước trong mùa mưa bão đồng thời giữ, trữ nước làm nguồn tưới, phòng chống hạn hán trên địa huyện
II ĐẶC ĐIỂM VỀ DÂN SINH, KINH TẾ - XÃ HỘI, CƠ SỞ HẠ TẦNG
1 Đặc điểm về dân sinh, kinh tế - xã hội
Trang 5Dân số trung bình toàn huyện: 138.014 người, trong đó: Người già 15.030 người (chiếm 10,89%); trẻ em 35.746 người (chiếm 25,9%); Nam 69.420; nữ 68.594 người
Trên địa bàn huyện những lĩnh vực, đối tượng được đánh giá là dễ bị tổn thương do thiên tai bao gồm: Nông nghiệp và an ninh lương thực, tài nguyên nước, sức khoẻ, nơi cư trú (Vùng ven sông, ven đồi núi, vùng trũng thấp có nguy cơ ngập lụt)
Cộng đồng dễ bị tổn thương bao gồm: nông dân, người già, phụ nữ, trẻ em bên cạnh yếu tố về con người, nhà cửa, đất canh tác, cơ sở hạ tầng và các dịch vụ cơ bản… tại khu vực cần được quan tâm Như vậy, những biến đổi bất thường của thời
tiết, thiên tai (do tác động của BĐKH) trong những năm vừa qua, đã ảnh hưởng lớn
đến đời sống và sản xuất của nhân dân trên địa bàn huyện
Các ngành kinh tế chủ yếu bị ảnh hưởng bởi thiên tai: nông, lâm, thủy sản; công nghiệp - xây dựng; dịch vụ Trong đó:
- Tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp, xây dựng bình quân giai đoạn 2016-2020 đạt 18,6%, giá trị sản xuất năm 2020 đạt 2.529 tỷ đồng, tăng 2,2 lần so với năm 2015
- Tốc độ tăng trưởng dịch vụ thương mại bình quân hằng năm đạt 17,3%; giá trị sản
xuất dịch vụ, thương mại năm 2020 đạt 682 tỷ đồng gấp 2,16 lần năm 2015
Định hướng phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021-2025: tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân hằng năm, giai đoạn 2021– 2025 là 14 %; Tốc độ tăng dân số bình quân
hằng năm: 0,66 %; Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng đến năm 2025 giảm còn
12,99 %; Tỷ lệ hộ gia đình có nhà ở đạt tiểu chuẩn đến năm 2025 là 70 %; Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân hằng năm từ 2,3% trở lên, đến năm 2025; Tỷ lệ xã, thị trấn, cơ quan, đơn vị đạt tiêu chí kiểu mẫu 2025 là 20 %
2 Đặc điểm cơ sở hạ tầng
a) Nhà ở, khu đô thị, kinh tế, công nghiệp
- Hiện nay nhà ở dân cư toàn huyện đạt chuẩn Bộ xây dựng đạt 64 % hộ, nhà đảm bảo “03 cứng”, niên hạn sử dụng công trình nhà ở từ 20 năm trở lên, nhà có đầy đủ các công trình phụ trợ và kiến trúc phù hợp với phong tục, tập quán, lối sống của địa phương
và huyện không có nhà tạm, nhà dột nát và chịu được gió bão cấp 8 (nhà đơn sơ chỉ chịu được gió bão cấp 6) Vì vậy, vùng nông thôn khi xảy ra gió bão cấp 6 trở lên không phải thực hiện sơ tán trước về nơi trú tránh an toàn
- Sự phát triển cơ sở hạ tầng đô thị, các khu công nghiệp và các công trình xây dựng mới từng bước quy hoạch đồng bộ với tiêu thoát lũ trên phương diện tự chảy, giảm thiểu sự lũ, lụt úng ngập, lũ ống lũ quét Thiệt hại về tính mạng, nhà cửa, tài sản của dân và đặc biệt thiệt hại của các khu kinh tế, công nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân là mối quan tâm, lo lắng trước diễn biến của thiên tai hiện nay
b) Cơ sở giáo dục, đào tạo
Toàn huyện 75 trường học, trong đó có 25 trường mầm non, 26 trường tiểu học, 21 trường Trung học cơ sở, 3 trường TH &THCS liên cấp và trường THPT dân
Trang 6tộc nội trú Hệ thống trường học huyện tương đối hoàn chỉnh và phát triển khá toàn diện Mạng lưới trường, lớp các cấp học, ngành học đều khắp các xã, thị trấn
Với 1.823 cán bộ giáo viên nữ 1.374, học sinh mầm non 7.655 cháu, học sinh tiểu 13.593 học sinh, và 8.538 học sinh trung học cơ sở là đối tượng dễ bị tổn thương bởi mưa bão, lũ lụt
c) Hệ thống bệnh viện, trung tâm y tế
Hệ thống cơ sở y tế của huyện gồm bệnh viện đa khoa khu vực và trạm y tế xã, thị trấn là 24 cơ sở, gồm có 01 bệnh viện, 01 Trung tâm y tế, 21trạm y tế xã, thị trấn và 01 trung tâm phục hồi chức năng cho người bị tâm thần, rối nhiễu tâm trí Các cở sở đủ điều kiện đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh nhân dân trong huyện
Hiện nay nay bệnh viện, trung tâm y tế huyện, trạm y tế xã đã được kiên cố hóa, chống chịu được gió bão cấp 9 – 10, là nơi khám chữa bệnh kết hợp tránh trú gió bão cho nhân dân
d) Hệ thống đường giao thông
- Đường bộ: Đường huyện quản lý bao gồm 04 tuyến với tổng chiều dài là
1.103,91 km, đã được nhựa, bê tông đạt 44,3% đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm
và kết nối tới trung tâm hành chính các xã trên địa bàn huyện Đường trục xã, liên xã dài 250,97 km; đường trục thôn, xóm 692,03 km
- Vận tải: Hiện nay các cầu, cống trên Quốc lộ 15, đường Hồ Chí Minh và các
đường tỉnh lộ đã được mở rộng, nâng cấp Một số đường công vụ cắt ngang qua sông, suối, các trục tiêu chưa được thông thoáng, công trình xuống cấp chưa được tu sửa, làm cản trở dòng chảy lũ, gây úng ngập và kéo dài thời gian ngập
e) Hệ thống thủy lợi và cấp, thoát nước
- Hệ thống đê điểu, thủy lợi: Trong những năm qua, huyện luôn quan tâm đầu
tư phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản cũng như phòng chống lụt bão Hiện trạng cụ thể như sau:
+ Về hồ đập: Trên địa bàn huyện có 94 hồ chứa và 65 đập dâng.
+ Về trạm bơm: toàn huyện hiện có 01 trạm bơm.
+ Về kênh mương: Tổng chiều dài kênh mương hiện có trên địa bàn huyện là
186 km (kênh chính và kênh nội đồng)
- Hệ thống cấp nước: Các công trình cấp nước trên địa bàn huyện hiện có 02 nhà máy Tỷ lệ dân số được sử dụng nước sạch toàn huyện đạt 57%; tỷ lệ dân số được sử dụng nước hợp vệ sinh ở nông thôn đạt 97,76%
- Hệ thống thoát nước: Hầu hết các các xã, thị trấn chưa được đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước hoàn chỉnh, còn rất thiếu hệ thống thoát nước và các công trình thu gom, xử lý nước thải, do vậy nước thải sinh hoạt và nước mưa vẫn thải trực tiếp ra các sông, kênh tiêu trục chính trên địa bàn huyện, gây ô nhiễm môi trường
Trang 7g) Hệ thống điện lưới
Hệ thống điện huyện được đầu tư tương đối hoàn chỉnh, phủ khắp các địa bàn dân cư nông thôn, nối liền Trung tâm điều hành huyện đến các xã, thị trấn
Toàn huyện hiện có 226 trạm biến áp; 286 km đường trung thế; hơn 429km đường dây hạ thế; tỷ lệ hộ dân sử dụng điện an toàn từ các nguồn đạt 100%
Hiện nay hệ thống điện đang vận hành an toàn, bảo đảm cung cấp điện ổn định Tuy nhiên, cần quan tâm bảo trì, nâng cấp hệ thống điện để bảo đảm vận hành an toàn trong mùa mưa, bão
i) Hệ thống thông tin cảnh báo
Trên địa bàn toàn huyện chưa có trạm đo khí tượng, trạm thuỷ văn và trạm đo mưa tự động 01 và 7 trạm đo mưa thủ công do đó chưa đáp ứng được nhu cầu dự báo, cảnh báo thiên tai, dẫn đến việc cập nhật số liệu phục vụ công tác dự báo, cảnh báo còn gặp nhiều khó khăn
III TÌNH HÌNH THIÊN TAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
1 Các loại hình thiên tai thường xảy ra
Do đặc điểm vị trí địa lý, hàng năm huyện thường xuyên phải chịu tác động của hai hình thế thời tiết: Bắc Bộ và Trung Bộ Hầu như không có năm nào không phải chịu ảnh hưởng của thiên tai như: bão, ATNĐ, ngập lụt, hạn hán, Trong 10 năm gần đây hạn hán, bão, lũ lụt xảy ra có chiều hướng gia tăng nhiều đợt trong năm, bên cạnh đó tác động của mưa lớn, xói lở bờ sông, sạt lở đất, dông, sét, cũng thường xảy ra trên địa bàn huyện, cụ thể:
1.1 Về bão, áp thấp nhiệt đới
Đánh giá cấp độ bão: Bão và áp thấp nhiệt đới thường xuất hiện vào mùa mưa từ tháng 7 – 12 Trung bình mỗi năm chịu ảnh hưởng trực tiếp của 1 - 2 cơn bão và ATNĐ Khi vào trên địa bàn huyện, bão gây gió mạnh tới cấp 6 - 10; chưa xuất hiện bão mạnh xảy ra trên địa bàn Đáng chú ý là dông lốc thường xảy ra cục bộ, sét cũng thường xuất hiện, gây chết người, gia súc, tàn phá nhà cửa, cơ sở hạ tầng, kinh tế - xã hội; đời sống người dân gặp nhiều khó khăn
1.2 Về lũ lụt:
Đánh giá cấp độ lũ lụt: Lũ lụt xảy ra trên phạm vi rộng, bình quân mỗi năm xảy ra 3 - 4 đợt lũ Lũ chính vụ xuất hiện vào tháng 8, 9,10 Lũ tiểu mãn xuất hiện vào tháng 5 Thời gian mưa gây lũ mỗi đợt thường từ 2 – 5 ngày, có đợt lên đến 5 ngày Lượng mưa từ 200 – 300 mm, có đợt lên đến 400 – 500 mm Đợt mưa lớn lịch
sử gần đây nhất từ ngày 14 – 17/11/2017 lượng mưa phổ biến từ 250 – 450 mm gây thiệt hại nghiêm trọng về và tài sản, nhất là đối với sản xuất nông nghiệp, ảnh hưởng đến phát triển kinh tế xã hội của huyện
1.3 Về hạn hán:
Trang 8Huyện thường xảy ra khô hạn từ tháng 1 - 7 khi có lượng mưa ít, thiếu hụt từ 50 – 70% so với lượng mưa TBNN cùng kỳ Hầu hết các lưu vực sông, hồ chưa nhỏ trên địa bàn huyện đều cạn kiệt và thường xảy ra khô hạn khi nắng nóng kéo dài và liên tục xảy ra Khô hạn đã gây khó khăn và thiệt hại đến sản xuất nông nghiệp và dân sinh
1.4 Lũ quét và sạt lở đất:
Do đặc điểm trên địa bàn huyện có địa hình dốc, đồi núi xen kẽ giữa sông suối,
hồ đập, do đó thường bị lũ ống, lũ quét và sạt lở đất do những trận mưa lớn trong một
thời đoạn ngắn gây ra Tuy nhiên, trong những năm gần đây, mưa lớn gây ngập úng
ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp ngày càng nhiều, gây tổn thất rất nghiêm trọng về tài sản, công trình hạ tầng và đời sống của người dân
1.5 Về mưa:
Tổng lượng mưa bình quân hàng năm từ 1.800-2.000 mm, năm mưa lớn đến 2.200 mm; mưa phân bố không đều; thường tập trung chủ yếu vào các tháng 8, 9, 10, lớn nhất vào tháng 8, tháng 9 chiếm 60-65% lượng mưa năm, có năm chiếm 73% Biến động lượng mưa khá lớn và là nguyên nhân chính gây ngập lụt
1.6 Lốc, sét, mưa đá:
Đây là các loại hình thiên tai thường xuyên xuất hiện trên địa bàn tỉnh, với
tính chất bất ngờ nên thường gây ra thiệt hại đáng kể cho người dân, đối với huyện, loại hình này đã ra và thường gây thiệt hại đối với người, chăn nuôi, sản xuất nông
nghiệp trên cây rau màu ngắn ngày Ngoài ra, hàng năm trên địa bàn huyện còn bị
ảnh hưởng trực tiếp của các loại thiên tai như: sương muối, rét hại, nắng nóng, hạn hán gây thiệt hại đối với sản xuất nông nghiệp
2 Phạm vi, lĩnh vực bị ảnh hưởng; các khu vực có nguy cơ cao ảnh hưởng bởi thiên tai
Bão, lũ lụt, nắng nóng, khô hạn, rét đậm, rét hại xảy ra thường xuyên trong năm; mức độ tổn thương từ mức nhỏ đến trung bình Thiệt hại của bão, lũ lụt năm trước chưa khắc phục kịp, năm sau tiếp tục bị bão, ngập lụt cấp độ mạnh hơn tác động nên mức độ tổn thương cao hơn Ba đối tượng chính là con người, nền sản xuất, nhất là sản xuất nông nghiệp và cơ sở hạ tầng đều bị ảnh hưởng trực tiếp của thiên tai và gây thiệt hại nghiêm trọng
3 Đánh giá hiện trạng công tác phòng, chống thiên tai cấp huyện
3.1 Hệ thống chỉ huy PCTT, TKCN và PTDS
Hệ thống Ban chỉ huy PCTT và TKCN xuyên suốt từ cấp huyện đến cấp cấp
xã Các phòng, ban, ngành, đoàn thể thành lập Ban chỉ huy PCTT và TKCN của cơ quan, đơn vị mình
- Thường trực về PCTT: Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
- Thường trực về PTDS, ứng phó sự cố thiên tai và tìm kiếm cứu nạn: Ban Chỉ huy Quân sự huyện là cơ quan thường trực của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp huyện;
Trang 9Công an huyện phụ trách công tác ứng phó sự cố cháy lớn nhà cao tầng, khu đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư đồng thời là cơ quan thường trực ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn
- Ban Chỉ huy PCTT, TKCN và PTDS huyện, Ban Chỉ huy PCTT, TKCN và PTDS huyện tham mưu giúp UBND huyện thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai đã được thành lập
3.2 Lực lượng, phương tiện, vật tư, trang thiết bị, nhu yếu phẩm phục vụ phòng, chống thiên tai
- Các đơn vị lực lượng vũ trang của huyện, các phòng, ban, ngành, hội đoàn thể, UBND các xã, thị trấn có lực lượng xung kích PCTT trên địa bàn
- Phương tiện, vật tư, trang thiết bị: chuẩn bị đầy đủ tai chổ để cung cấp khi cần thiết; vận động các hộ dân nơi thường bị ngập lụt, dự trữ lương thực, thực phẩm đủ dùng trong 7 ngày
3.3 Thông tin, truyền thông trong Phòng, chống thiên tai
Truyền tin về công tác chỉ đạo, chỉ huy: UBND các cấp và Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và PTDS các cấp bằng các phương thức truyền phát văn bản chỉ đạo, chỉ huy ứng phó thông qua: Văn bản điện tử, fax, email, SMS, zalo, trên trang thông tin phòng chống thiên tai các cấp, hệ thống truyền hình, phát thanh, hệ thống thông tin cảnh báo sớm, truyền đạt trực tiếp và các hình thức khác
3.4 Năng lực và nhận thức của cộng đồng trong Phòng, chống thiên tai
Ban Chỉ huy PCTT, TKCN và PTDS huyện do Chủ tịch UBND huyện thành lập và được kiện toàn hàng năm; có chức năng tham mưu giúp UBND huyện trong việc kiểm tra, đôn đốc, chỉ huy điều hành công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trong phạm vi toàn huyện
UBND các xã, thị trấn thành lập Ban Chỉ huy PCTT, TKCN và PTDS và được kiện toàn hàng năm để chỉ huy, điều hành công tác PCTT và TKCN trên địa bàn Các phòng, ban, ngành, đoàn thể cấp huyện thành lập Ban Chỉ huy PCTT và TKCN, triển khai công tác PCTT và TKCN ở cơ quan, đơn vị
3.5 Hiện trạng các công trình phòng chống thiên tai
a) Hệ thống công trình phòng, chống thiên tai
Toàn huyện có 94 hồ chứa nước cùng với hệ thống 65 đập dâng, 01 trạm bơm tưới, đảm bảo kết nối hệ thống kênh mương từ mặt ruộng Ngoài ra, hệ thống thủy lợi còn điều tiết lũ, giảm và chậm lũ cho vùng trũng, thấp; Thực hiện vận hành điều tiết
hồ chứa theo quy trình vận hành nhằm bảo đảm an toàn công trình, góp phần giảm ngập cho hạ du, bảo đảm hiệu quả cấp nước tưới sản xuất nông nghiệp, góp phần giảm lũ trong khu vực
Trang 10Tuy nhiên, mỗi khi có mưa lớn, kéo dài thường bị ngập lụt trên diện rộng, gây thiệt hại nặng đối với sản xuất nông nghiệp; hệ thống trục thoát lũ bị giảm năng lực; một số đập tạm dâng nước trên kênh tiêu khi giữ nước chống hạn chưa đáp ứng khả năng tháo lũ (gây cản dòng chảy); tốc độ dân cư hóa nhanh, giảm diện tích trữ nước
Hệ thống cung cấp nước sạch bằng các công trình cấp nước tập trung đã đáp ứng được nhu cầu thị trấn, người dân nông thôn còn sử dụng nước từ các giếng đào, giếng khoan gia đình
b) Hệ thống điện, thông tin liên lạc
Mạng lưới bưu chính viễn thông với đủ các loại hình dịch vụ, điện thoại cố định, điện thoại di động mạng vinaphone, mobiphone, viettel, thông tin di động sóng ngắn Codan, thông tin chuyên dùng Inmarsat có thể đáp ứng nhanh chóng thông tin, liên lạc
Hệ thống thông tin liên lạc bảo đảm thông tin liên lạc chỉ huy, điều hành phòng chống thiên tai trên toàn huyện và phục vụ các nhu cầu của khách hàng
c) Hệ thống giao thông phục vụ cứu hộ, cứu nạn
Hệ thống giao thông đường bộ xuyên suốt từ tuyến đường Hồ Chí Minh, Quốc lộ đến tỉnh lộ, đường huyện và giao thông nông thôn, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác phòng chống giảm nhẹ thiên tai
d) Nhà tránh trú thiên tai cộng đồng
Về nhà ở, toàn huyện 100% hộ dân nhà kiên cố và bán kiên cố, bảo đảm người dân sinh hoạt an toàn Nơi trú tránh an toàn là các cơ quan nhà nước (trụ sở UBND các xã, thị trấn huyện, trường học, cơ sở y tế, nhà văn hóa thôn)
3.6 Nguồn lực tài chính thực hiện công tác phòng, chống thiên tai huyện, đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp (thông qua nội dung lồng ghép) bao gồm: Ngân sách chi thường xuyên; Ngân sách chi đầu tư phát triển; Dự phòng ngân sách và Quỹ phòng, chống thiên tai và các nguồn hợp pháp khác Ngân sách tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp
xã có bố trí kinh phí dự phòng cho công tác PCTT và TKCN để mua sắm vật tư, phương tiện phục vụ hoạt động ứng phó trong thiên tai hàng năm
Phần III NỘI DUNG KẾ HOẠCH PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI
I NỘI DUNG VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI
1 Kiện toàn tổ chức, bộ máy tăng cường năng lực quản lý thiên tai
a) Kiện toàn tổ chức, bộ máy chỉ huy phòng chống thiên tai và TKCN từ huyện đến cấp xã nhằm đảm bảo năng lực hoạt động có hiệu quả
b) Rà soát Quy chế tổ chức và hoạt động của Văn phòng thường trực Ban Chỉ huy PCTT và TKCN các cấp nhằm tăng cường năng lực, hoạt động hiệu quả