1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an Dia ly 678 9 ca nam chuan moi 20172018

40 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao Án Địa Lý 678 9 Cả Năm Chuẩn Mới 2017-2018
Trường học Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo
Chuyên ngành Địa Lý
Thể loại Tài Liệu Giáo Án
Năm xuất bản 2017-2018
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 36,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I Muïc tieâu hoïc baøi 1 Kiến thức: - HS nắm được những kiến thức cơ bản của quần cư nông thôn và quần cư đô thị, sự khác nhau về lối sống giữa hai loại quần cư - Biết được vài nét về lị[r]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VỤ GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ

CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TRUNG HỌC

****************

TÀI LIỆU GIÁO ÁN GIẢNG DẠY GIÁO VIÊN THỰC HIỆN DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

CẤP : TRUNG HỌC CƠ SỞ

**************************************************

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH THCS

Phần I Thành phần nhân văn của môi

Phần II Các môi trường địa lí

Chương I Môi trường đới nóng Hoạt

động kinh tế của con người ở đới nóng 8 tiết (7LT + 1TH)

Chương II Môi trường đới ôn hoà Hoạt

động kinh tế của con người ở đới ôn hoà 6 tiết (5LT +1TH)

Chương III Môi trường hoang mạc

Hoạt động kinh tế của con người ở hoang

Chương IV Môi trường đới lạnh Hoạt

động kinh tế của con người ở đới lạnh 2 tiết (LT)

Chương V Môi trường vùng núi Hoạt

Trang 2

động kinh tế của con người ở vùng núi 2 tiết (LT)

Phần III Thiên nhiên và con người ở

các châu lục

Thế giới rộng lớn và đa dạng 1 tiết (LT)

Học kì I: kết thúc ở bài 31: Kinh tế châu Phi (tiếp theo).

Trang 3

Tiết 1: Bài 1: DÂN SỐ

I) Mục tiêu học bài

1) Kiến thức: HS cần hiểu và nắm vững về:

- Dân số, mật độ dân số, tháp tuổi

- Nguồn lao động của một địa phương

- Hiểu nguyên nhân của sự gia tăng dân số và sự bùng nổ dân số

- Hậu quả cùa bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển và cách giả quyết

2) Kĩ năng:

- Qua biểu đồ dân số hiểu và nhận biết được gia tăng dân số và tháp tuổi

II) Các phương tiện dạy học

- Biểu đồ gia tăng dân số TG H1.2 SGK (phóng to)

- Hai tháp tuổi H1.1 SGK

- Biểu đồ gia tăng dân số địa phương (tự vẽ)

III) Hoạt động trên lớp

1) Ổn định lớp

2) Kiểm tra bài cũ

35600000 trẻ sơ sinh ra đời”.Vậy hiện nay trên TĐ có bao nhiêu người Trong đó có bao nhiêu nam, nữ, bao nhiêu người già, trẻ em…và cứ một ngày, số trẻ

em sinh ra bằng số dân của một nước có dân số trung bình, như vậy đó có là một thách thức lớn trong việc phát triển KT-XH không? Chúng ta sẽ tìm thấy câu trả lời trong bài học hôm nay

Vậy làm thế nào để biết được

dân số, nguồn lao động ở một

thành phố, một quốc gia Đó là

một công việc của người điều

tra dân số

- Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình

1) Dân số nguồn lao động

- Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động của một địa phương, một quốc gia

Trang 4

Hỏi: Vậy trong các cuộc điều

tra dân số, người ta cần điều

- Tổng số trẻ em từ khi mới

sinh ra đến 4 tuổi ở mỗi tháp

cóbao nhiêu bé trai, bao nhiêu

bé gái?

- Hãy so sánh số người trong

độ tuổi LĐ ở hai tháp tuổi?

- Nhận xét hình dạng hai tháp

H1.1? (thân đáy hai tháp?)

Hỏi: Căn cứ vào tháp tuổi, cho

biết đặc điểm DS?

Chuyển ý:

- Cho học sinh đọc thuật ngữ tỉ

lệ sinh, tỉ lệ tử

Hỏi: Quan sát H1.3, H1.4, đọc

chỉ dẫn, cho biết tỉ lệ gia tăng

DS là khoảng cách giữa các

yếu tố nào?

- Khoảng cách rộng, hẹp ở các

năm 1950, 1980, 2000 có ý

nghĩa gì?

Hỏi: Quan sát H1.2 SGK cho

biết DS TG bắt đầu:

dân số, nguồn lao động của mộtđịa phương, một quốc gia

- Tháp 1 khoảng:

5,5 triệu trai 5,5 triệu gái

- Tháp 2 4,5 triệu trai

5 triệu gái

- Số người LĐ ở tháp hai nhiều hơn

+ Tháp tuổi có hình dạng: đáy rộng, thân hẹp (tháp 1), có số người trong độ tuổi lao động ít hơn tháp tuổi có hình dạng đáy hẹp, thân rộng (tháp 2)

+ Tháp 1 cho biết dân số trẻ+ Tháp 2 cho biết dân số già

- Tháp tuổi cho biết đặc điểm cụ thể của DS qua giới tính, nguồn

LĐ hiện tại và

- Tháp tuổi cho biết đặc điểm cụ thể của

DS qua giới tính, nguồn LĐ hiện tại và tương lai của một địa phương

2) Dân số TG tăng nhanh Trong TK XIX-XX

- DS TG tăng nhanh nhờ những tiến bộ trong các lĩnh vực

Trang 5

- Tăng nhanh từ năm nào?

- Tăng vọt từ năm nào?

Hỏi: DS TG tăng nhanh do

nguyên nhân nào?

Hỏi: Quan sát biểu đồ H1.3,

H1.4 SGK cho biết:

- Tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử ở hai nhóm

nước phát triển và đang phát

triển là bao nhiêu vào các năm

1950, 1980, 2000?

- So sánh sự gia tăng dân số ở

hai nhóm nước này?

* Hoạt động nhóm: 2 nhóm

+ Mỗi nhóm nhận xét, so sánh,

đánh giá một nhóm nước

+ Điền kết quả vào bảng sau:

tương lai của mộtđịa phương

- Tỉ lệ gia tăng dân số là khoảngcách giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử

- Khoảng cách hẹp thì dân số tăng chậm, khoảng cách rộng thì dân số tăng nhanh

- 1804

- 1900: đường biểu diễn dốc đứng

- Dân số tăng chậm do thiên tai, bệnh dịch, nạn đói, chiến tranh

- Dân số thế giới tăng nhanh do cách mạng khoa học phát triển mạnh, nông nghiệp đổi mới canh tác, lai tạo giống cho năng suất cao, công nghiệp hoá tạo bước nhảy vọt trong kinh tế

KT-XH và y tế

3) Sự bùng nổ dân số

Trang 6

Các nước phát triển Các nước đang phát triển

- Ngày càng giảm

- Thấp nhiều so với các nước đang phát triển

- Không giảm, vẫn ở mức cao

- Cao nhiều so với các nước phát triển

GV nhận xét: Tỉ lệ sinh ở các

nước đang phát triển còn cao:

25%o, chết giảm Điều đó đẩy

các nước vào tình trạng bùng

nổ DS, tập trung ở các nước

Á-Phi-Mĩ la tinh

Bùng nổ DS? Khi DS tăng

nhanh, tăng đột ngột do tỉ lệ

sinh cao (>21%o)

Hỏi: Trong hai TK XIX, XX sự

gia tăng DS có đặc điểm gì nổi

bật?

Hỏi: Hậu quả do bùng nổ DS

gây ra cho các nước đang phát

triển như thế nào?

Hỏi: VN thuộc nhóm nước có

kinh tế nào? Có trong tình

trạng bùng nổ dân số không?

Nước ta có những chính sách gì

để hạ tỉ lệ sinh?

Hỏi: Những biện pháp giải

quyết tích cực để khắc phục

bùng nổ dân số?

- Sự gia tăng dân số không đồng đều trên TG

- Nhiều trẻ em gánh nặng về ăn mặc, ở, học, y tế, việc làm

- VN thuộc nước có kinh tế đang phát triển

- DS ở các nước phát triển đang giảm

- Bùng nổ DS ở các nước đang phát triển

- Nhiều nước có chínhsách DS và phát triển KT-XH tích cực để khắc phục bùng nổ

Trang 7

IV) Củng cố-Bài tập

a Điền vào chỗ trống những từ, cụm từ thích hợp vào các câu sau:

- Điều tra DS cho biết ………của DS qua ……… của địa phương, một

nước

- Tháp tuổi cho biết……….của DS qua ……… của địa phương

- Trong hai TK gần đâyDS TG………đó là nhờ………

b Chọn câu trả lời đúng nhất: Bùng nổ DS sảy ra khi:

a Tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử tăng

b Tỉ lệ gia tăng DS đến 2.1%

c DS ở các nước phát triển tăng nhanh khi họ giành được độc lập

I Mục tiêu bài học:

- Rèn kĩ năng đọc biểu đồ dân số, bản đồ tự nhiên TG

- Nhận xét qua ảnh và trên thực tế 3 chủng tộc chính trên TG

- Giáo dục: tinh thần đoàn kết quốc tế, chống chính sách phân biệt chủng

tộc

II Phương tiện dạy học:

- Bản đồ dân số thế giới, bản đồ tự nhiên thế giới

- Tranh, ảnh 3 chủng tộc chính

III Hoạt động trên lớp:

- Tháp tuổi cho biết những đặc điểm gì của dân số?

- Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi nào?

Trang 8

+ Nguyên nhân

+ Hậu quả và cách giải quyết

2 Bài mới:

- Phân biệt 2 thuật ngữ “dân

số” và “dân cư”?

- Dân cư là tất cả những người sống trên 1 lãnh thổ, định lượng bằng mậtđộ dân số

1 Sự phân bố dân

cư trên thế giới

Tên nước Diện tích(Km2) (triệu người)Dân số (người/kmMật độ 2)

Hỏi: Hãy khái quát công

thức tính mật độ dân số?

Hỏi: Quan sát bản đồ 2.1

SGK

- 1 chấm đỏ bao nhiêu

người

- Những khu vực có chấm

đỏ dày, thưa nói lên điều

gì?

- Số liệu mật độ dân số cho

biết điều gì?

Hỏi: Đọc trên lược đồ H2.1

SGK kể tên khu vực đông

dân của thế giới?

- Các khu vực đông dân chủ

yếu phân bố ở đâu?

- Khu vực nào thưa dân?

Hỏi: Nguyên nhân của sự

phân bố dân cư không đều?

- Dân số/diện tích = mật độ dân số (người/km2)

- Dân cư phân bố không đều trên thế giới

- Bắc Mĩ, Bắc Á, Bắc Phi

- Dân cư tập trung đông

ở đồng bằng châu thổ ven biển, những đô thị lànơi có KH tốt, điều kiện sinh sống, giao thông thuận tiện

- Dân cư phân bố không

đều trên thế giới

- Số liệu mật độ dân số cho biết tình hình phân bố dân

cư của một địa phương, một nước

- Dân cư tập trung

Trang 9

- GV: Những khu vực đông

dân:

+ Những thung lũng, đồng

bằng châu thổ các sông lớn

- Nơi thưa dân: hoang mạc,

địa cực, núi hiểm trở, hải

đảo xa

* Nguên nhân: Phụ thuộc

điều kiện sinh sống

Hỏi: Tại sao có thể nói rằng

“ngày nay con người có thể

sống ở mọi nơi trên thế

giới”

Hỏi: Căn cứ vào đâu để

chia dân cư trên thế giới ra

thành các chủng tộc?

* Hoạt động nhóm: 3 nhóm

mỗi nhóm thảo luận 1

chủng tộc lớn về các vấn đề

sau:

- Đặc điểm về hình thái bên

ngoài của chủng tộc

- Địa bàn sinh sống chủ yếu

của chủng tộc đó

- Phương tiện đi lại với kĩthuật hiện đại, khoa học,

kĩ thuật, tiên tiến

- Đặc điểm về hình thái bên ngoài của chủng tộc

- Địa bàn sinh sống chủyếu của chủng tộc đó

đông ở đồng bằng châu thổ ven biển, những đô thị là nơi có KH tốt, điều kiện sinh sống, giaothông thuận tiện

2 Các chủng tộc

Gồm 3 chủng tộc:

+ Môngôlôit: da

vàng, tóc đen, mắt đen, mũi tẹt, sống chủ yếu ở Châu Á

+ Nêgrôit: da màu

đen đậm,tóc xoăn,mũi thấp, rộng, môi dày, sốngchủ yếu ơ Châu Phi, Nam Aán Độ

+ Ơrôpêôit : da

trắng, tóc nâu hoặc vàng, mắt xanh hoặc nâu

Mũi cao, môi mỏng, sống chủ yếuChâu Aâu, Trung Đông

3 Củng cố -bài tập

- Xác định trên bản đồ những khu vực dân cư thế giới sống chủ yếu

- Dùng các câu hỏi trác nghiệmcủng cố kiến thức cơ bản của bài

Trang 10

I) Mục tiêu học bài

1) Kiến thức:

- HS nắm được những kiến thức cơ bản của quần cư nông thôn và quần cư

đô thị, sự khác nhau về lối sống giữa hai loại quần cư

- Biết được vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu

đô thị

2) Kĩ năng:

- Nhận biết quần cư đô thị, quần cư nông thôn qua các ảnh chụp, tranh vẽ

hoặc trong thực tế

- Nhận biết được sự phân bố của 22 siêu đô thị đông dân nhất thế giới

3) Giáo dục: Bảo vệ môi trường tự nhiên xã hội nơi quần cư và đô thị

II) Các phương tiện dạy học

- Lược đồ dân cư thế giới có các đô thị

- Aûnh các đô thị Việt Nam, một số thành phố lớn trên thế giới

III) Hoạt động trên lớp

1) Kiểm tra bài cũ:

- Xác định khu vực dân cư thế giới sống tập trung đông trên “lược đồ dân

cư thế giới “

+ Giải thích tại sao những khu vực trên dân cư lại tập trung sinh sống?

- Căn cứ trên cơ sở nào để chia dân cư thế giới thành các chủng tộc.Việt

Nam thuộc chủng tộc nào? Các chủng tộc này sinh sống chủ yếu ở đâu?

2) Bài mới:

Vào bài

- Giáo viên yêu cầu học

sinh đọc thuật ngữ: quần cư

Hỏi: Quần cư có tác động

đến yếu tố nào của dân cư

ở một nơi?

Hỏi: Quan sát hai ảnh H3.1,

H3.2 SGK và dựa vào sự

hiểu biết của mình cho biết

- Sự phân bố, mật độ, lốisống

1) Quần cư nông thôn và quần cư nông nghiệp

Trang 11

sự khác nhau giữa hai kiểu

quần cư đô thị và nông

thôn?

Hoạt động nhóm: 2 nhóm,

mỗi nhóm tìm hiểu đặc

điểm cơ bản của một kiểu

quần cư

- Giáo viên bổ sung, hoàn

chỉnh các ý kiến của hai

nhóm theo bảng:

Hỏi: Hãy liên hệ nơi em

đang cư trú thuộc loại quần

cư nào?

- Với thực tế địa phương

mình em hãy cho biết kiểu

quần cư nào đang thu hút số

đông dân cư tới sinh sống

và làm việc?

Giáo viên : Cho học sinh

đọc từ: ”các đô thị xuất

hiện… trên thế giới “

Hỏi: Đô thị xuất hiện sớm

nhất từ lúc nào? Ở đâu?

* Quần cư nông thôn

- Cách tổ chức sinh sống:

Nhà cửa xen ruộng đồng,tập hợp thành làng xóm

- Mật độ dân cư: thưa

- Lối sống dựa vào truyền thống gia đình, dòng họ, làng xóm, có phong tục tập quán

- Hoạt động kinh tế:

nông-lâm -ngư nghiệp

* Quần cư đô thị

- Nhà cửa xây thành phố,phường Dân cư tập trungđông

- Sản xuất công nghiệp, dịch vụ

- Thuộc quần cư nôngthôn

- Quần cư đô thị thu hút số đông dân cư tới sinh sống và làm việc

- Thời kì cổ đại ở TQ, AánĐộ, La Mã

- Trao đổi hàng hoá, có

a) Quần cư nông thôn

- Cách tổ chức sinh sống: Nhà cửa xen ruộng đồng, tập hợp thành làng xóm

- Mật độ dân cư: thưa

- Lối sống dựa vào truyền thống gia đình, dòng họ, làng xóm, có phong tục tập quán

- Hoạt động kinh tế: nông-lâm -ngư nghiệp

b) Quần cư đô thị

- Nhà cửa xây thành phố, phường Dân cư tập trung đông

- Sản xuất công nghiệp, dịch vụ

2) Đô thị hoá, siêu đô thị

- Ngày nay số

Trang 12

- Xuất hiện do nhu cầu gì

của loài người?

- Đô thị phát triển nhất vào

khi nào?

Hỏi: Những yếu tố quan

trọng nào thúc đẩy quá

trình phát triển đô thị?

Giáo viên giới thiệu thuật

ngữ “siêu đô thị”

Hỏi: Xem H3.3 SGK cho

biết:

- Có bao nhiêu siêu đô thị

trên thế giới?

- Châu lục nào có nhiều

siêu đô thị nhất? Đọc tên?

- Các siêu đô thị phần lớn

thuộc nhóm nước nào?

Hỏi: Sự tăng nhanh tự phát

của dân cư trong các đô thị

và siêu đô thị gây ra những

hậu quả nghiêm trọng nào

cho xã hội?

sự phân công lao động giữa công nghiệp và thủ công nghiệp

- Đô thị phát triển mạnh nhất ở TK XIX, lúc công nghiệp phát triển

- Sự phát triển của Thương nghiệp, thủ công nghiệp, công nghiệp

- 23 siêu đô thị

- Châu Á:12 siêu đô thị

- Đang phát triển

- Môi trường, sức khoẻ, giao thông, giáo dục, trật

tư an ninh

người sống trong đôthị chiếm 50% dân số thế giới

- Đô thị xuất hiện sớm và phát triển mạnh nhất ở TK XIX, lúc công nghiệp phát triển

- Số siêu đô thị càng tăng ở các nước đang phát triển của châu Á vàNam Mĩ

3) Củng cố và bài tập:

- Đặc điểm khác nhau cơ bản giữa hai quần cư chính?

Trang 13

I) Mục tiêu thực hành

1) Kiến thức:

* Củng cố cho học sinh kiến thức đã học của toàn chương:

- Khái niệm về mật độ dân số và sự phân bố không đồng đều trên thế giới

- Các khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị ở Châu Á

II) Các phương tiện dạy học

- Sơ đồ tự nhiên châu Á

- Tháp tuổi địa phương (nếu có)

- Lược đồ dân số của tỉnh thành (nếu có)

III) Bài thực hành

1) Yêu cầu đạt được của bài

Bài 2:

1) Giáo viên hướng dẫn:

+ So sánh 2 nhóm tuổi: tuổi trẻ (0 -14), tuổi lao động (15 - 60)

+ Củng cố cách đọc và nhận dạng tháp tuổi dân số già và tháp tuổi dân sốtrẻ

2) Yêu cầu học sinh: Nhắc lại ba dạng tổng quát phân chia các tháp tuổi 3) Tiến hành

Trang 14

a) So sánh hai nhóm tuổi: trẻ, độ tuổi lao động của thành phố Hồ Chí

Minh (1989-1999)

+ Đáy tháp: nhóm trẻ

+ Thân tháp: nhóm tuổi lao động

+ Hình dáng tháp: hai thời điểm có gì thay đổi

- Tháp tuổi 1989: có đáy mở rộng, thân thu hẹp

- Tháp tuổi 1999: đáy thu hẹp, thân mở rộng hơn

Hỏi: - Tháp tuổi 1989 là tháp có kết cấu dân số như thế nào? (Trẻ)

- Tháp tuổi 1999 có kết cấu dân số như thế nào? (Già)

- Như vậy sau 10 năm tình hình dân số thành phố Hồ Chí Minh cógì

thay đổi? (già đi)

b) Hỏi: Qua H4.2, H4.3 SGK cho biết:

- Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ? (Nhóm tuổi lao động), tăng bao nhiêu?

- Nhóm tuổi nào giảm về tỉ lệ? (Nhóm trẻ), giảm bao nhiêu?

- H4.4 SGK có tên là gì?

- Chú dẫn có mấy kí hiệu Ý nghĩa từng kí hiệu? Giá trị của các chấm trên

lược đồ?

Hỏi:

- Tìm trên lược đồ những khu vực tập trung nhiều chấm nhỏ (500000

người) Mật độ chấm dày nói lên điều gì? (Mật độ dân số cao nhất)

- Những khu vực tập trung mật độ dân số cao phân bố ở đâu? (Đông Á,

Tây Nam Á)

- Tìm trên lược đồ vị trí các khu vực có chấm tròn lớn và vừa? Các đô thị

tập trung phân bố ở đâu? (Ven biển TBD, AĐD, trung và hạ lưu các sông

lớn)

- Tên các siêu đô thị thuộc nước nào?

2) Giáo viên đánh giá kết quả của bài thực hành

Biểu dương kết quả học sinh đã thu hoạch được, khen ngợi học sinh tích

cực có nhiều tiến bộ trong giờ thực hành

3) Dặn dò

Ôn tập lại các đới khí hậu chính trên trái đất

- Ranh giới các đới

- Đặc điểm khí hậu: nhiệt độ, lựơng mưa, gió

- Việt Nam nằm trong đới khí hậu nào

Trang 15

CHƯƠNG I MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG, HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA

CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG

MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM

I) Mục tiêu bài học

- Nhận biết được môi trường xích đạo ẩm qua sự mô tả hoặc tranh, ảnh

II) Các phương tiện dạy học

- Bản đồ khí hậu thế giới hay bản đồ “các miền tự nhiên của thế giới”

- Tranh, ảnh rừng rậm xanh quanh năm và rừng sác

III) Hoạt động trên lớp

1) Kiểm tra bài cũ: (không kiểm tra)

2) Bài mới:

Vào bài: Trên trái đất ở vành đai thiên nhiên bao quanh xích đạo nằm giữa hai chí tuyến, có một môi trường với diện tích không lớn, nhưng là nơi có diện tích rừng rậm xanh quanh năm rộng nhất thế giới

Thiên nhiên ở đây tạo điều kiện cho sự sống và phát triển hết sức phong phú Đó là môi trường gì? Nằm trong đới khí hậu nào, đặc điểm tự nhiên ra sao Ta cùng tìm hiểu qua nội dung bài học hôm nay

Giáo viên giới thiệu:

- Tương ứng với năm vành

đai nhiệt trên trái đất có

năm đới khí hậu theo vĩ độ

thểhiện trên H5.1

Hỏi: Quan sát H5.1 SGK

hãy xác định ranh giới các

môi trường địa lí

- Tại sao đới nóng còn có

tên là “Nội chí tuyến”?

- Vì đới nóng nằm giữa hai chí tuyến

1) Đới nóng

- Nằm giữa hai chí tuyến, đới nóng

Trang 16

- So sánh diện tích của đới

nóng với diện tích đất nổi

trên trái đất

- Đặc điểm tự nhiên của

đới nóng có ảnh hưởng đến

giới sinh vật và phân bố

dân cư của khu vực này?

Giáo viên kết luận:

- Vị trí nội chí tuyến nên có

nhiệt độ cao quanh năm,

gió Tín phong thổi thường

xuyên

- 70% thực vật của trái đất

sống trong rừng rậm của

đới

- Là nơi có nền nông

nghiệp cổ truyền, lâu đời,

tập trung đông dân

Hỏi: Dựa vào H5.1 SGK

nêu tên các kiểu môi

trường của đới nóng? Môi

trường nào chiếm diện tích

nhỏ nhất

Chuyển ý: Ta tìm hiểu một

kiểu môi trường nằm hai

bên đường XĐ trong đới

nóng đó là môi trường xích

đạo ẩm

Giáo viên gọi học sinh xác

định giới hạn, vị trí của môi

trường xích đạo ẩm trên

H5.1 SGK?

Quốc gia naò nằm trọn

trong môi trường XĐ ẩm?

Hỏi: Quan sát biểu đồ nhiệt

độ và lượng mưa của

Singapo, cho nhận xét, từ

đó tìm ra đặc điểm đặc

trưng của khí hậu xích đạo

- Đới nóng chiếm diện tích lớn trên trái đất

- Giới động – thực vật rấtphong phú Đới nóng là khu vực đông dân của thếgiới

2) Môi trường xích đạo ẩm

- Nằm trong khoảngtừ 5oB-5oN

- Khí hậu nóng ẩm quanh nãm

Trang 17

Hoạt động nhóm: (2 nhóm)

- Nhóm 1: Nhận xét diễn

biến nhiệt độ trong năm

+ Biên độ nhiết giữa mùa

hạ – mùa đông

+ Đường biểu diễn nhiệt độ

trung bình tháng có đặc

điểm gì?

+ Nhiệt độ trung bình năm?

Kết luận chung về nhiệt

độ?

- Nhóm 2: Nhận xét diễn

biến lượng mưa

+ Tháng nào không có mưa

+ Đặc điểm lượng mưa các

tháng

+ Lượng mưa trung bình

năm? Kết luận chung về

lượng mưa

Đại diện mỗi nhóm trình

bày kết quả Giáo viên

chuẩn xác kiến thức Nóng,

ẩm quanh năm, mưa nhiều

Chuyển ý: Với đặc điểm

khí hậu như vậy ảnh hưởng

tới sinh vật như thế nào

Hỏi: Quan sát H5.3, H5.4

SGK cho biết rừng có mấy

tầng? Giới hạn các tầng

rừng? Đặc điểm thực vật

ảnh hưởng đến thực vật như

thế nào?

Giáo viên kết luận: Đặc

điểm của môi trường xích

đạo

- Khí hậu nóng ẩm quanh

năm (nhiệt độ >25oC, mưa:

+ 250C – 28 0C

+ Lượng mưa trung bình tháng từ 170mm –

250mm + 1500mm – 2500mm

- Rừng có nhiều tầng, rậm rạp, cao từ 40 – 50m

- Động – thực vật phong phú, đa dạng, sống trên khắp các tầng rừng rậm

- Biên độ nhiệt thấp:3c

- Lượng mưa TB:

1500 -2500mm Độ ẩm>80%

- Rừng rậm xanh quanh năm vùng cửa sông và biển córừng ngập mặn

- Rừng nhiều loại cây, nhiều tầng, rậm rạp

- Động vật rất phong phú, đa dạng,sống trên khắp các tầng rừng rậm

Trang 18

1500-2500mm, độ ẩm

không khí trên 80%)

- Rừng rậm phát triển ở

khắp nơi (rừng rậm nhiều

tầng, tập trung 70% số loài

chim thú thế giới)

3) Củng cố và bài tập:

a Trong đới nóng có các kiểu môi trường nào? Việt Nam thuộc kiểu môi

trường nào?

b Nêu đăc điểm cơ bản của môi trường củ môi trường xích đạo ẩm

c Những từ ngữ nào nói lên đặc điểm dễ nhận biết của rừng rậm xanh

quanh năm? (Rừng cây rậm rạp cây cỏ và dây Leo quanh bốn phía, không

khí ngột ngạt oi bức)

4) Dặn dò:

- Sưu tầm ảnh Xavan nhiệt đới

- Tìm hiểu môi trường Xavan

GIÁO ÁN ĐỊA 6,7,8,9 CHUẨN KIẾN THỨC

KỸ NĂNG

LIÊN HỆ ĐT 0168.921.8668

(GIẢI NÉN)

I) Mục tiêu bài học

1) Kiến thức: Hệ thống hóa kiến thức cho học sinh Thấyđược mối quan

hệ giữa môi trường tự nhiên với hoạt động kinh tế của con người trong đới

nóng

2) Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, phân tích biểu đồ

II) Các phương tiện dạy học

Trang 19

- Bản đồ dân cự thế giới, bản đồ khí hậu thế giới

- Tranh ảnh các môi trường tự nhiên trong đới nóng

III) Hoạt động trên lớp

A) Thành phần nhân văn của môi trường

1) Dân số: Dân số thường được biểu hiện bằng tháp tuổi

Hỏi: Tháp tuổi cho biết đặc điểm gì của dân số?

Hỏi: Bùng nổ dân số xảy ra khi nào? Nguyên nhân, hậu quả, hướng giải quyết?

2) Sự phân bố dân cư

Hỏi: Quan sát H2.1 SGK cho biết dân cư thế giới tập trung đông ở khu vực nào? Tại sao?

3) Quần cư đô thị hóa

Hỏi: Có mấy loại quấn cư? Sự khác nhau giữa các loại quần cư?

- Dựa vào lược đồ H3.3 SGK cho biết châu lục nào có nhiều siêu đô thị? Đô thị và siêu đô thị đã gây ra những hậu quả gì?

B) Hoạt động nhóm động kinh tế của con người ở đới nóng

1) Đới nóng

- Xác định vị trí đới nóng trên bản đồ? Đới nóng có mấy kiểu môi

trường?

* Môi truờng xích đạo ẩm

Hỏi: Xác định vị trí và nêu đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm?

- Môi trường xích đạo ẩm có những thuận lợi và khó khăn gì?

- Cho học sinh làm bài tập 4 trang 19 SGK

* Môi trường nhiệt đới

- Đặc điểm khí hậu nhiệt đới (nhiệt độ, lượng mưa giảm dần về chí tuyến)

- Mối quan hệ khí hậu và thực vật?

* Môi trường nhiệt đới gió mùa

- Nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa?

2) Các hình thức canh tác trong đới nóng

- Sự khác biệt giữa ba hình thức sản xuất nông nghiệp trong đới nóng? Hình thức nào bị hạn chế?

- Nêu các loại nông sạn chính trong đới nóng?

3) Dân số- Sức ép của dân số

Hỏi: Dân số thế giới tăng nhanh gây ra những hậu quả gì?

- Phân tích H10.1 SGK để thấy mối liên hệ gi7ũa tăng dân số với sự thiếu lương thực ở châu Phi?

- Bài tập 1 trang 35 SGK

4) Di dân- Sự bùng nổ đô thị

Trang 20

- Nguyên nhân của sự di dân

- Đô thị tự phát tác động xấu tới môi trường?

C) Củng cố và dặn dò

- Ôn tập chuẩn bị cho kiểm tra

Ngày đăng: 11/11/2021, 20:32

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w