- Chứng minh được vận động là phương thức tồn tại của vật chất và phát triển là khuynh hướng chung của quá trình vận động của sự vật và hiện tượng trong thế giới khách quan.. 2.Về kĩ năn[r]
Trang 1TUẦN 4 Ngày soạn:
TIẾT 4 Ngày giảng:
Bài 3: SỰ VẬN ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI VẬT
CHẤT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Học xong bài này, HS cần:
1.Về kiến thức
- Trình bày được khái niệm vận động, phát triển theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng
- Chứng minh được vận động là phương thức tồn tại của vật chất và phát triển là khuynh hướng chung của quá trình vận động của sự vật và hiện tượng trong thế giới khách quan
2.Về kĩ năng
- Phân loại được năm hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất
- So sánh được sự giống nhau và khác nhau giữa vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng
3.Về thái độ
- Xem xét sự vật và hiện tượng trong sự vận động và phát triển không ngừng của chúng, khắc phục thái độ cứng nhắc, thành kiến, bảo thủ trong cuộc sống
- Khắc phục quan niệm cứng nhắc và thái độ thành kiến, bảo thủ trong cuộc sống cá nhân ,tập thể
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- SGK, SGV GDCD 10
- Tình huống GDCD 10
2 Học sinh
- SGK GDCD 10
- Tập ghi
III PHƯƠNG PHÁP
- Thuyết trình, đàm thoại
- Thảo luận nhóm
- Khăn trải bàn
- Động não
IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp (1 phút): Điểm danh sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút): Thế nào là phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận
siêu hình? Phân tích yếu tố biện chứng tron câu tục ngữ sau" Nước chảy đá mòn"
3 Dạy bài mới
Giới thiệu bài(2 phút)
GV: Em hãy quan sát những sự vật, hiện tượng sau đang ở trạng thái nào:
Nước chảy từ cao xuống thấp, xe ô tô buýt rời bến đưa em đến trường
HS nêu được: các sự vật, hiện tượng đang vận động
GV nhận xét, giới thiệu bài: Các sự vật, hiện tượng trên đang vận động Để hiểu thế nào là vận động, chúng ta xem xét bài học hôm nay
Trang 2* Hoạt động 1(20 phút)
a Mục tiêu:
- Trình bày được thế nào là vận động.
- Chứng minh được vận động là phương
thức tồn tại của thế giới vật chất.
- Phân loại được năm hình thức vận động cơ
bản của thế giới vật chất.
b Cách thức thực hiện:
GV yêu cầu HS lấy VD những sự vật, hiện
tượng đang vận động xung quanh ta (trực tiếp
quan sát và không trực tiếp quan sát)
HS nêu được ví dụ (cây xanh đang tốt; nguyên
tử, phân tử; học từ lớp 1 đến lớp 10, )
GV nhận xét
Mọi sự vật, hiện tượng biến đổi Có trong tự
nhiên, xã hội Quan sát trực tiếp, gián tiếp
GV yêu cầu HS nêu khái niệm vận động
HS nêu được vận động là mọi sự biến đổi (biến
hóa) nói chung của các sự vật và hiện tượng
trong giới tự nhiên và đời sống xã hội
GV yêu cầu HS nhận xét VD
* Con gà đang gáy
* Ca sỹ đang hát
HS nêu được: sự vật đang tồn tại; nếu không
vận động thì sẽ không tồn tại
GV yêu cầu HS thảo luận theo bàn
GV hỏi: Em hãy chứng minh vận động là
phương thức tồn tại của thế giới vật chất?
HS chứng minh được ( bất kì sự vật, hiện tượng
nào cũng luôn luôn vận động Bằng vận động,
thông qua vận động mà sự vật, hiện tượng tồn
tại và thể hiện đặc tính của mình)
GV nhận xét
Vận động là thuộc tính vốn có, là phương thức
tồn tại của các sự vật và hiện tượng
GV cho HS làm bài tập
Bài tập:
Em hãy quan sát và giải thích sự vận động của
các sự vật, hiện tượng sau:
1 Sự dịch chuyển của ròng rọc
2 Vận động của các điện tích âm, điện tích
dương
3 Cây ra hoa, kết quả
4 Sự kết hợp giữa Hyđrô và Ôxy tạo thành
1 Thế giới vật chất luôn luôn vận động
a Thế nào là vận động(SGK)
Vận động là mọi sự biến đổi (biến hóa) nói chung của các sự vật và hiện tượng trong giới
tự nhiên và đời sống xã hội
b Vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất
Vận động là thuộc tính vốn có, là phương thức tồn tại của các sự vật và hiện tượng
c Các hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất
- Vận động cơ học: sự di chuyển vị trí của các
Trang 35 Sự đi lên từ xã hội cộng sản nguyên thủy,
chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa
đến xã hội chủ nghĩa
HS nêu được(cơ học:1; vật lí: 2; sinh học:3; hóa
học:4; xã hội:5)
GV nhận xét
Các hình thức vận động có đặc trưng riêng, có
mối quan hệ hữu cơ lẫn nhau, vận động theo
trình tự từ thấp lên cao
GV hỏi: Từ nội dung bài học, rút ra bài học gì
trong hoạt động thực tiễn?
HS nêu được: tuân theo sự vận động của quy
luật tự nhiên, xã hội Nhìn nhận sự vật luôn có
chiều hướng vận động, thay đổi Tránh quan
điểm cứng nhắc, bất biến
GV nhận xét, chuyển ý
Sự vận động và phát triển có quan hệ mật thiết
với nhau, không có sự vận động thì sẽ không có
một sự phát triển nào cả
Hoạt động 2 (15 phút)
a Mục tiêu:
- Trình bày được thế nào là phát triển.
- Chứng minh được phát triển là khuynh
hướng chung của quá trình vận động của sự
vật và hiện tượng trong thế giới khách quan.
- So sánh được sự giống nhau và khác nhau
giữa vận động và phát triển của sự vật, hiện
tượng.
b Cách thức thực hiện:
GV đưa ra VD
* Nhận thức từ lạc hậu lên văn minh
* Máy móc thay thế công cụ bằng đá
GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp
Câu hỏi:
1 Những sự vật hiện tượng trên vận động theo
chiều hướng nào? Những vận động nào nói lên
sự phát triển?
(HS nêu được vận động theo chiều hướng tiến
lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đén phức tạp
Nhận thức từ lạc hậu lên văn minh, máy móc
thay thế công cụ bằng đá.)
2 Vận động và phát triển có mối quan hệ mật
vật thể trong không gian
- Vận động vật lí: sự vận động của các phân
tử, các hạt cơ bản,
- Vận động hóa học: quá trình hóa hợp và
phân giải của các chất
- Vận động sinh học: sự trao đổi chất giữa cơ
thể sống với môi trường
- Vận động xã hội: sự biến đổi, thay thế của
các xã hội trong lịch sử
2 Thế giới vật chất luôn luôn phát triển
a Thế nào là phát triển (SGK)
b Phát triển là khuynh hướng tất yếu của
Trang 4thiết với nhau không? Quan điểm cho rằng tất cả
sự vận động đều phát triển đúng hay sai? Vì
sao?
HS nêu được: sự vận động và phát triển có quan
hệ mật thiết với nhau, không có sự vận động thì
sẽ không có một sự phát triển nào cả Quan
điểm này sai, vì có sự vận động theo chiều
hướng thụt lùi, theo chiều hướng phát triển
GV nhận xét
Sự vận động có mối quan hệ mật thiết với sự
phát triển Sự vận động có chiều hướng khác
nhau, song vận động tiến lên vẫn là khuynh
hướng chung của sự phát triển
thế giới vật chất (SGK)
V Củng cố( 2 phút)
- Trình bày được khái niệm vận động, phát triển theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện
chứng
- Chứng minh được vận động là phương thức tồn tại của vật chất và phát triển là khuynh hướng chung của quá trình vận động của sự vật và hiện tượng trong thế giới khách quan
- Phân loại được năm hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất
- So sánh được sự giống nhau và khác nhau giữa vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng
VI Dặn dò(1 phút)
- Về nhà học bài
- Làm bài tập 4, 6 trang 23
- Chuẩn bị bài 4
VII RÚT KINH NGHIỆM:
………
DUYỆT TUẦN 4 Ngày 13 tháng 9 năm 2014
TỔ TRƯỞNG
MAI VƯƠNG ANH