1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bai 12 Giao tiep voi he dieu hanh

13 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 712,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.RA KHỎI HỆ THỐNG -Shut Down Turn Off:Ta thường chọn chế độ này trong trường hợp kết thúc phiên làm việc.Khi đó, HĐH sẽ dọn dẹp hệ thống và sau đó tắt nguồn.Mọi thay đổi trong thiết đặt[r]

Trang 1

CHÀO MỪNG THẦY VÀ CÁC

BẠN ĐẾN VỚI

PHẦN TRÌNH BÀY

CỦA NHÓM 7

Trang 2

1.Nạp hệ điều hành

2.Cách làm việc với

hệ điều hành

3.Ra khỏi hệ thống

BÀI 12: GIAO TIẾP VỚI HỆ

ĐIỀU HÀNH

Trang 3

-Để làm việc với máy tính,hệ điều hành

phải được nạp vào bộ nhớ trong.Muốn

nạp hệ điều hành ta cần:

+Có đĩa khởi động

+ Thực hiện các thao tác sau:

C1: Bật nguồn(Nhấn nút Power)

C2:Nhấn nút Reset

1.NẠP HỆ ĐIỀU HÀNH

Nút Reset

Nút Powe r

Trang 4

-Khi bật nguồn,chương trình có sẵn trong ROM sẽ :

+Kiểm tra bộ nhớ trong và các thiết bị đang được kết nối với máy tính

+Tìm chương trình khởi động trên đĩa khởi động,nạp nào bộ nhớ trong và kích hoạt nó.

+ Chương trình khởi động sẽ tìm các

môđun cần thiết của HĐH trên đĩa khởi động và nạp chúng vào bộ nhớ trong

1.NẠP HỆ ĐIỀU HÀNH

Trang 5

-Có 2 cách để người dùng có thể đưa yêu cầu hay thông tin cho hệ thống:

+Cách 1 : Sử dụng các lệnh

+Cách 2: Sử dụng các đề xuất do hệ

thống đưa ra:

* Bảng chọn(Menu)

* Nút lệnh(Button)

*Cửa sổ(Window) chứa hộp

thoại(Dialog Box)

2.CÁCH LÀM VIỆC VỚI HỆ

ĐIỀU HÀNH

Trang 6

 Sử dụng các lệnh:

- Ưu điểm: Giúp hệ thống biết chính xác công việc cần làm và thực hiện ngay lập tức

-Nhược điểm: Người dùng phải nhớ câu lệnh và phải gõ trực tiếp trên máy tính

Ví dụ:Gõ lệnh DIR:D để xem nội dung ổ đĩa D

2.CÁCH LÀM VIỆC VỚI HỆ ĐIỀU HÀNH

Trang 7

-Khi sử dụng bảng chọn hệ thống sẽ chỉ ra những

công việc hay những tham số có thể đưa vào,người dùng chỉ cần chọn công việc hay tham số thích hợp -Cửa sổ có thể dưới dạng văn bản(các nút chọn,hộp nhập văn bản,nút quản lí danh sách các mục

chọn,nút lệnh ) hay dạng biểu tượng(Icon) hay kết hợp biểu tượng với dòng chú thích

-Khi sử dụng cửa sổ hộp thoại hoặc bảng chọn,người dùng không cần biết quy vách câu lệnh cụ thể (mặc

dù luôn có những câu lệnh tương ứng) và cũng

không cần biết trước là hệ thống có những khả năng

cụ thể nào

2.CÁCH LÀM VIỆC VỚI HỆ ĐIỀU

HÀNH

Trang 8

H.31.Cửa sổ hộp thoại dạng văn

bản

Trang 9

H.32.Cửa sổ chứa các biểu tượng

Trang 10

-Một số HĐH hiện nay có 3 chế độ chính để ra khỏi hệ thống:

+ Tắt máy (Shut down hoặc Turn Off)

+ Tạm ngừng (Stand By hoặc Sleep)

+ Ngủ đông (Hibernate)

3.RA KHỎI HỆ THỐNG

Trang 11

-Shut Down (Turn Off):Ta thường chọn chế độ này trong trường hợp kết thúc phiên làm việc.Khi đó, HĐH sẽ dọn dẹp hệ thống và sau đó tắt nguồn.Mọi thay đổi trong thiết đặt hệ thống được lưu vào đĩa cứng trước khi

nguồn được tắt

-Stand By(Sleep):Ta chọn chế độ này trong trường hợp máy cần tạm nghỉ,hệ thống sẽ lưu các trạng thái cần thiết,tắt các thiết bị tốn năng lượng

-Hibernate:Khi chọn chế độ này,máy sẽ lưu toàn bộ

trạng thái đang làm việc vào đĩa cứng.Khi khởi động

lại,máy tính nhanh chóng thiết lập lại toàn bộ trạng

thái đang làm việc trước đó

3.RA KHỎI HỆ THỐNG

Trang 12

Các chế độ để ra khỏi hệ

thống

Ngày đăng: 11/11/2021, 19:55

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w