Để thực hiện mô hình quản lý theo chức năng thì công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế là một nội dung quan trọng, là khâu đột phá của toàn bộ lộ trình cải cách và hiện đại hóa ngà
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với quá trình phát triển kinh tế xã hội, ngành Thuế Việt Nam đã có những bước tiến vượt bậc Thuế thực sự là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, góp phần thực hiện các mục tiêu chính trị, xã hội Hệ thống chính sách thuế dần được hoàn thiện, cơ chế quản lý thuế đang từng bước được cải cách cho phù hợp với quá trình phát triển đất nước và đáp ứng được yêu cầu hội nhập với khu vực và quốc tế
Hiện nay, trước yêu cầu phát triển của nền kinh tế thị trường, số lượng doanh nghiệp tăng lên nhanh chóng, đồng thời quy mô, hình thức, cách thức hoạt động của các doanh nghiệp cũng đa dạng và phức tạp hơn Do đó cơ chế quản lý cũ đã không còn phù hợp, đòi hỏi phải chuyển sang cơ chế quản lý mới, tiên tiến hơn mà đa phần các nước trên thế giới đã áp dụng, đó là cơ chế người nộp thuế tự khai, tự nộp thuế
Để thực hiện mô hình quản lý theo chức năng thì công tác tuyên truyền,
hỗ trợ người nộp thuế là một nội dung quan trọng, là khâu đột phá của toàn bộ lộ trình cải cách và hiện đại hóa ngành thuế trong giai đoạn hiện nay Công tác này
có tầm quan trọng đặc biệt, không những nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm và tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ của ngành, mà còn tạo mối quan hệ gắn kết giữa cơ quan thuế và người nộp thuế
Tuyên truyền và hỗ trợ nằm trong một thể thống nhất, cùng một mục đích truyền tải đến đối tượng được tuyên truyền, hỗ trợ Tuy nhiên mục đích, nội dung, phương pháp, đối tượng, cách thức tiến hành giữa tuyên truyền và hỗ trợ
có khác nhau Trong khi tuyên truyền luôn đi trước một bước trong hai hoạt động thì hỗ trợ là hoạt động kế tiếp nhằm cung cấp, chuyển tải, giải đáp vướng mắc, giúp đỡ, xử lý các vướng mắc nảy sinh trong quá trình thực hiện Hỗ trợ đi vào bản chất bên trong của vấn đề, nắm được mấu chốt, cốt lõi của vướng mắc
Trang 2để tháo gỡ, hoặc tìm ra mâu thuẫn của chủ thể cần hỗ trợ để giúp đỡ, xử lý nó trở nên minh bạch, rõ ràng
Hỗ trợ người nộp thuế tức là hướng dẫn, giải thích, tư vấn cho người nộp thuế hiểu rõ các vấn đề liên quan đến chính sách, chế độ thuế đã được quy định Nếu như hoạt động tuyên truyền thường được thực hiện theo ý muốn chủ quan của cơ quan thuế thì hoạt động hỗ trợ người nộp thuế thường được thực hiện theo nguyện vọng và yêu cầu từ phía người nộp thuế Khi người nộp thuế có vướng mắc trong quá trình kê khai, tính thuế, quyết toán thuế, chính sách thuế hoặc các vấn đề có liên quan khác, họ có thể đề nghị cán bộ thuế tư vấn
Trên cơ sở nhận thức được tính cấp thiết của vấn đề, là một chuyên viên công tác tại Phòng Tuyên truyền – Hỗ trợ, với những kiến thức đã tiếp thu được sau khi tham gia lớp bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch kiểm tra viên thuế, tôi mạnh
dạn chọn đề tài “Kỹ năng trong công tác hỗ trợ người nộp thuế ” để làm tiểu
luận cuối khoá học
1 Mô tả tình huống
Đã từ lâu, Phòng Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa trở thành địa điểm liên hệ thường xuyên khi các doanh nghiệp có vướng mắc xảy ra Vào những lúc cao điểm, cán bộ Phòng Tuyên truyền - Hỗ trợ phải nhận, giải quyết, hướng dẫn đến cả chục lượt điện thoại và công văn hướng dẫn chính sách, chưa kể có những người nộp thuế còn lên nhờ hỗ trợ trực tiếp tại Phòng Tại bộ phận một cửa trong những ngày cuối cùng của hạn nộp hồ
sơ khai thuế thường xảy ra tình trạng quá tải
Tại phòng Tuyên truyền - Hỗ trợ, các hình thức hỗ trợ người nộp thuế đang được áp dụng:
- Hỗ trợ trực tiếp, qua điện thoại
- Hỗ trợ bằng văn bản
Trang 3- Tại bộ phận một cửa tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính về thuế
Tình huống 1:
Ngày 20/5/2014 phòng Tuyên truyền - Hỗ trợ nhận được công văn hỏi về
việc hướng dẫn nộp thuế TNDN của “Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa” Công văn có nội dung như sau:
“Quỹ bảo lãnh tín dụng cho DNNVV tỉnh Thanh Hóa được thành lập theo
QĐ số 2204/QĐ-UBND ngày 27/6/2013 của Chủ tịch UBND tình Thanh Hóa Chính thức khai trương và đi vào hoạt động từ ngày 23/11/2013 MST: 2801969505
Quỹ bảo lãnh tính dụng cho DNNVV tỉnh Thanh Hóa hoạt động theo Điều
lệ được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt tại QĐ số 2277/QĐ-UBND ngày 02/7/2013
và các văn bản sau:
- Quyết định số 193/2001/QĐ-TTg ngày 20/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các DNNVV; Quyết định số 115/2004/QĐ-TTg ngày 25/6/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các DNNVV ban hành kèm theo Quyết định số 193/2001/QĐ-TTg ngày 20/12/2001;
- Thông tư số 93/2004/TT-BTC ngày 29/9/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các DNNVV
Nghĩa vụ nộp thuế của Quỹ bảo lãnh tín dụng được thực hiện tại Thông tư số
93/2004/TT-BTC ngày 29/9/2004 của Bộ Tài chính quy định “Hoạt động bảo lãnh tín dụng của Quỹ bảo lãnh tín dụng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT Các laọi thuế, phí, lệ phí khác phát sinh trong quá trình hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật”.
Trang 4Quỹ bảo lãnh tín dụng cho DNNVV tỉnh Thanh Hóa áp dụng chính sách miễn giảm thuế của Nhà nước:
- Thông tư số 82/2006/TT-BTC ngày 13/9/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện ưu đãi về thuế TNDN đối với Quỹ bảo lãnh tính dụng cho DNNVV
- Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Luật thuế TNDN
Sau khi nghiên cứu các văn bản, chính sách miễn giảm thuế của Nhà nước, Quỹ bảo lãnh tín dụng cho DNNVV tỉnh Thanh Hóa đề nghị Cục Thuế hướng dẫn
về việc nộp thuế TNDN:
- Trường hợp 1: Tại khoản 2.1, mục 2, phần II thông tư 82/2006/TT-BTC ngày 13/9/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện ưu đãi về thuế TNDN đối với Quỹ bảo lãnh tính dụng cho DNNVV quy định “Quỹ bảo lãnh tín dụng mới thành lập tại địa bàn không thuộc danh mục B hoặc danh mục C được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 02 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong 03 năm tiếp theo; trường hợp đáp ứng thêm điều kiện sử dụng nhiều lao động theo quy định tại khoản 2, Điều 33, Nghị định số 164/2003/NĐ-CP được sưa đổi bổ sung tại khoản 2, Điều 1, Nghị định số 152/2004/NĐ-CP ngày 06/8/2004 của Chính phủ thì thời gian gảm 50% số thuế phải nộp là 05 năm tiếp theo”
- Trường hợp 2: Theo quy định tại mục 9, Điều 4 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Luật thuế TNDN thì Quỹ bảo lãnh tín dụng cho DNNVV tỉnh Thanh Hóa thuộc đối tượng được miễn thuế TNDN
Để có cơ sở hoạt động đúng luật và thực hiện tốt nghĩa vụ với Nhà nước, Quỹ bảo lãnh tín dụng cho DNNVV tỉnh Thanh Hóa kính đề nghị Cục Thuế Thanh Hóa hướng dẫn về việc thực hiện thuế TNDN.”
Trang 5 Tình huống 2
Ngày 30/7/2014, người nộp thuế xông vào phòng với thái độ rất nóng nảy và nhất quyết đòi gặp Trưởng phòng để làm rõ một việc Người nộp thuế là chị Lê Hà
Vy hiện đang làm kế toán tại công ty TNHH Ngọc Sáng, có địa chỉ ở huyện Như Xuân tỉnh Thanh Hóa Đơn vị nơi chị Vy đang làm việc hiện đang thực hiện kê khai thuế qua mạng Nhưng vì lý do bị lỗi nên ngày hôm qua không nộp được tờ khai, nay chị Vy muốn lên bộ phận một cửa để xin nộp bản giấy Nhưng vì chưa hết hạn nộp tờ khai qua mạng và cũng không phải do lỗi đường truyền nên bên bộ phận một cửa không thực hiện thu bản giấy Vì vậy, chị Vy đề nghị được gặp Trưởng phòng để trình bày và giải quyết cho việc nộp giấy
2 Xác định mục tiêu xử lý tình huống
Tình huống 1
Khi nhận được công văn trên cần phải giải quyết vấn đề sau: Đọc kỹ công văn hỏi, xác định nội dung câu hỏi và các văn bản, vấn đề liên quan để xem đơn
vị có công văn hỏi vướng mắc ở đâu Xác định rõ thu nhập được miễn thuế và không được miễn thuế của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thanh Hóa Những văn bản liên quan đến nội dung câu hỏi gồm có: Thông
tư số 82/2006/TT-BTC ngày 13/9/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện ưu đãi về thuế TNDN đối với Quỹ bảo lãnh tính dụng cho DNNVV; Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Luật thuế TNDN
Tình huống 2
Giảm bớt sự căng thẳng của người nộp thuế, hướng dẫn, giải thích rõ cho người nộp thuế biết trong trường hợp này cần phải làm những gì Vì chị Vy chưa biết vì lỗi gì mà chưa thể gửi được tờ khai nên cần phải hỏi rõ và sẽ hỗ trợ để chị
Vy gửi được tờ khai qua mạng
- Mục đích sử lý tình huống:
Trang 6Để thực hiện vai trò quản lý của Nhà nước đối với người nộp thuế Vai trò của thuế mang tính toàn diện trên nhiều lĩnh vực Song những vai trò đó không mang tính khách quan, mà nó là kết quả của những tác động từ phía con người Những tác động này được thực hiện thông qua những nội dung, những công việc cụ thể của công tác quản lý thuế
Để tăng cường ý thức chấp hành pháp luật cho người nộp thuế qua công tác tổ chức thực hiện, tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế, cùng với việc tăng cường tính pháp chế của các Luật thuế
Để đảm bảo công bằng giữa từng đối tượng người nộp thuế, áp dụng chính sách thuế thống nhất và thuận tiện cho một đối tượng nộp thuế, thực hiện đơn giản, công khai, dân chủ trong công tác quản lý thu thuế
Để cơ quan, cán bộ thuế thực hiện tốt công tác thu thuế đảm bảo thu đúng, thu đủ, chống thất thu cho ngân sách nhà nước Bảo đảm cho luật thuế đựơc thi hành nghiêm chỉnh và bảo vệ lợi ích chính đáng cho người nộp thuế
3 Phân tích nguyên nhân và hậu quả của tình huống
* Nguyên nhân
Chính sách thuế có nhiều thay đổi làm cho công tác tuyên truyền hỗ trợ không kịp thời; người nộp thuế được hướng dẫn chưa kịp hiểu hết thì lại có văn bản khác thay thế dẫn đến việc nắm rõ hết các chính sách về thuế thu nhập doanh nghiệp của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thanh Hóa là khó khăn
Công ty TNHH Ngọc Sáng là doanh nghiệp nhỏ, chủ DN đồng thời là người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, nên việc hiểu, nắm vững pháp luật nói chung và pháp luật thuế nói riêng còn nhiều hạn chế bất cập
Từ đó dẫn đến việc ký hợp đồng kế toán cho DN cũng không có tính pháp lý cao, chi phí trả lương thấp, không nắm được trình độ của kế toán Bên cạnh đó,
kế toán ở lĩnh vực này trình độ rất thấp, ít am hiểu về pháp luật thuế nên việc báo cáo, nộp hồ sơ khai thuế đến cơ quan thuế thường hay sai sót và trễ hạn
Trang 7Công ty cũng không có những người làm chuyên môn về tin học, do đó những lỗi phát sinh thường không sử lý được
* Hậu quả
Từ những nguyên nhân trên, không những chỉ gây thiệt hại về mặt kinh tế
- xã hội mà nó còn làm mất uy tín về sự quản lý thuế của Cơ quan Thuế, làm giảm lòng tin của nhân dân, của người nộp thuế với cán bộ công chức ngành thuế, gây bất bình trong các tầng lớp nhân dân Mặt khác nó còn ảnh hưởng xấu đến đời sống xã hội và các chính sách về pháp luật thuế
4 Xây dựng phương án và lựa chọn phương án xử lý tình huống
Với hai tình huống trên thì người nộp thuế sẽ được hỗ trợ qua hai hình thức: hỗ trợ bằng văn bản đối với Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thanh Hóa và hỗ trợ trực tiếp cho chị Lê Hà Vy – làm kế toán cho Công
ty TNHH Ngọc Sáng Với hai hình thức hỗ trợ bằng văn bản và trực tiếp thì có những ưu điểm và nhược điểm sau:
Hỗ trợ bằng văn bản:
- Ưu điểm
+ Thông tin chính xác hơn
+ Tính pháp lý cao hơn
- Nhược điểm
+ Nhiều thủ tục hành chính
+ Thường mất nhiều thời gian
Hỗ trợ trực tiếp:
- Ưu điểm
+ Người nộp thuế tiếp nhận đầy đủ thông tin
+ Có thể mở rộng các vấn đề cần hỏi
Trang 8+ Cán bộ thuế được xem đầy đủ hồ sơ, vấn đề vướng mắc được người nộp thuế hỏi
- Nhược điểm
+ Người nộp thuế phải đến trực tiếp
+ Cán bộ thuế không có thời gian chuẩn bị
+ Người nộp thuế phải chờ đợi (nếu có nhiều người)
5 Kế hoạch tổ chức thực hiện phương án được lựa chọn
Tình huống 1
Các bước tiến hành của hình thức hỗ trợ bằng văn bản:
- Đọc kỹ công văn hỏi của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thanh Hóa
- Xác định nội dung câu hỏi liên quan đến việc miễn thuế, ưu đãi thuế
- Tra cứu tài liệu là Thông tư số 82/2006/TT-BTC ngày 13/9/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện ưu đãi về thuế TNDN đối với Quỹ bảo lãnh tính dụng cho DNNVV; Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Luật thuế TNDN và soạn thảo văn bản trả lời có nội dung như sau:
“Tại Khoản 2, Mục I Thông tư 82/2006/TT-BTC ngày 13/9/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện ưu đãi về thuế TNDN đối với Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, quy định:
“2 Ưu đãi về thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này chỉ áp dụng đối với hoạt động bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa của Quỹ bảo lãnh tín dụng.”
Tại khoản 2.1, Mục II Thông tư 82/2006/TT-BTC (nêu trên) quy định thời
gian miễn, giảm thuế: “2.1 Quỹ bảo lãnh tín dụng mới thành lập tại địa bàn không thuộc danh mục B hoặc danh mục C được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 02 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp
Trang 9trong 03 năm tiếp theo; trường hợp đáp ứng thêm điều kiện sử dụng nhiều lao động theo quy định tại khoản 2, Điều 33, Nghị định số 164/2003/NĐ-CP được sưa đổi bổ sung tại khoản 2, Điều 1, Nghị định số 152/2004/NĐ-CP ngày 06/8/2004 của Chính phủ thì thời gian gảm 50% số thuế phải nộp là 05 năm tiếp theo.”
Tại Khoản 9, Điều 4 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiế và hướng dẫn thi hành luật thuế TNDN, hướng dẫn thu nhập được miễn thuế:
“9 thu nhập từ hoạt động có thu do thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của các quỹ tài chính Nhà nước: Quỹ Bảo hiểm xã hội Việt Nam, tổ chức Bảo hiểm tiền gửi, Quỹ bảo hiểm Y tế, Quỹ hỗ trợ học nghề, Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước thuộc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Quỹ hỗ trợ nông dân, Quỹ trợ giúp pháp lý Việt Nam, Quỹ viễn thông công ích, Quỹ đầu tư phát triển địa phương, Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam, Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ”
Căn cứ các quy định trên, đối với quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa được thành lập theo Quyết định số 2204/QĐ-UBND ngày 27/6/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa, chính thức khai trương và đi vào hoạt động
từ ngày 23/11/2013 thì áp dụng chính sách thuế TNDN như sau:
- Kỳ tính thuế TNDN năm 2013: Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn thuế TNDN theo quy định tại Thông tư 82/2006/TT-BTC ngày 13/9/2006 đối với thu nhập từ hoạt động bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ bảo lãnh tín dụng phải tổ chức hạch toán riêng doanh thu, chi phí
và thu nhập của các hoạt động đó và thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN theo quy định
- Từ kỳ tính thuế năm 2014 trở đi: Quỹ được miễn thuế TNDN đối với thu nhập từ hoạt động có thu do thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao theo Điều 4 Nghị định số 218/2003/NĐ-CP ngày 26.12.2013.”
Trang 10- Trình lãnh đạo ký và gửi cho Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thanh Hóa để được biết và thực hiện theo đúng văn bản quy phạm pháp luật đã nêu
Tình huống 2.
Trong tình huống này, trước hết phải tìm cách “hạ hỏa” vì chị Vy đang bức xúc vấn đề được cho là do cán bộ bên bộ phận một cửa gây ra Vì vậy, người đang trực tiếp đối thoại với chị Vy nên kìm nén không để bị cuốn theo có thể gây thêm căng thẳng Có thể sử dụng một số hành động như: mời uống nước, nhờ người khác cùng vào cuộc …
Sau khi ổn định được tâm lý, hỏi rõ nguyên nhân của việc không nộp được tờ khai qua mạng của chị Vy Lý do chị đưa ra là sau khi trình ký, đến bước nộp tờ khai thì trên trang http://kekhaithue.gdt.gov.vn thông báo lỗi cấu trúc tệp tờ khai không hợp lệ Vì lý do chủ quan là không nộp được qua mạng thì lên nộp trực tiếp tại cơ quan thuế nên chị Vy cũng không gọi điện lên phòng Tuyên truyền - Hỗ trợ để được trợ giúp
Xác định được nguyên nhân, cán bộ thuế giải thích cho chị Vy hiểu lỗi
này là do phần mềm Cut PDF Write gây ra Để xử lý tình huống này chị Vy có
thể gỡ bỏ bộ cài đặt cũ, tải bộ khác về và cài đặt lại sau đó tiến hành kết xuất tờ khai và nộp qua mạng bình thường Ngoài ra, để đỡ được thời gian đi lại của người nộp thuế và thời gian của cán bộ thuế, chị Vy có thể tải bộ cài đặt điều
khiển máy tính từ xa có tên là TeamViewer, khi nào cần sự trợ giúp từ phía cơ
quan thuế có thể gọi điện và cán bộ thuế sẽ trợ giúp cho chị Vy bằng cách dùng phần mềm điều khiển máy tính từ xa này
Trong hai tình huống trên tuy chưa thể hiện được hết các kỹ năng của cán
bộ Phòng Tuyên truyền - Hỗ trợ Song để thực hiện được những kỹ năng trên đòi hỏi cán bộ thuế phải có trình độ chuyên môn nghiệp vụ khi giải đáp chính sách bằng văn bản; nắm bắt được tâm lý người nộp thuế, biết kiểm soát cảm xúc, sử dụng kỹ năng chào hỏi, giới thiệu khéo léo, biết lắng nghe, nhiệt tình,