Hiểu rõ được mục đích và tầm quan trọng của đợt thực tập nghề nghiệp dành cho ngành kế toán doanh nghiệp sau khi sinh viên dã được trang bị các kiến thức về kỹ thuật cônh nghiệp , và các
Trang 1
Lời mở đầu
Với mục đích đào tạo ra những sinh viên có kiến thức toàn diện sau khi ra trường có thể đóng góp kiến thức đã họcvà tiếp thu được ở nhà trường , để phục vụ công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá cũng như của doanh nghiệp
Trong những năm qua , thực hiện đường nối phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành
phần vần hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN ,
có sự quản lý và điều tiết vĩ mô của nhà nước như hiện nay , đồi hỏi các doanh nghiệp phảI hoàn toàn hạch toán độc lập tự chủ hoạt dộng của các doanh nghiệp đã và đang phát triển mạnh mẽ cả chiều sâu lẫn chiều rộng, tính phức tạp của nó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phảI
có chiến lược kinh doanh hiệu quả nhằm đứng vững và thắng thế trên thương trường Yêu cầu cấp bách đặt ra cần đổi mới hệ thống công cụ quản lý trong đó sinh viên kế toán được đào tạo là rát quan trọng , nó có vai trò tích cực đối với việc quản lý vĩ mô
Hiểu rõ được mục đích và tầm quan trọng của đợt thực tập nghề nghiệp dành cho ngành kế toán doanh nghiệp sau khi sinh viên dã được trang bị các kiến thức về kỹ thuật cônh nghiệp , và các môn học về chuyên ngành kế toán tài chính , em đã thực tập tại Công
ty TNHH Sản xuất và Thương mại Minh Tân tìm hiểu tình hình thục tế về các vấn đề công nghệ sản xuất ,tổ chức bộ máy kế toán ,hình thức ghi sổ kế toán , trình tự luân chuyển chứng từ và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế cụ thể tại doanh nghiệp
Báo cáo thực tập nghề nghiệp của em gồm 3 phần chính:
Phần I: Tìm hiểu về quá tình hình thành,hoạt đông sxkd
Phần II: Đánh giá tình hìng tài chính của DN
Phần III:Đánh gia công tác kế toán , hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Phần I: Tìm hiểu quá trình hình thành
Trang 2Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Minh Tân được thành lập theo quy định
Tên công ty: Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Minh Tân
Số điện thoại giao dịch: 0313.643599 Fax: 0313.574222
Số tài khoản: 017704060001293
Trụ sở làm việc: A 2 Lò Cao – Kênh Giang – Thủy Nguyên – Hải Phòng
Ngày 5/5/1996 công ty đã chính thức ra đời.Trong những năm đầu mới được thành lập công ty đã gặp phảI không ít khó khăn.đầu tiên là cơ sở vật chất, trụ sở vị trí phù hợp với đặc điểm riêng của công ty.Nguồn vốn nhỏ,nguồn
nhân công lúc bấy giờ chỉ có 10 nhười.Trình độ kỹ thuật còn yếu kém chư có kinh
nghiệm,phương hướng kinh doanh chưa được nở rộng còn thiếu sót lạc hậu
Nhưng trong suốt 8 năm hoạt động công ty dã lỗ lực phấn đấu không ngừng Thay đổi chiến lược, chế độ quản lý nâng cao tay nghề bồi dưỡng kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên.Thương xuyên thay đổi phương thức kinh doanh mới để phù hợp với sự đI lên của nền kinh tế
Phần II: Đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp
2.1 Khái quát về tài sản nguồn vốn của doanh nghiệp.
Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Minh Tân là một công ty Nhà Nước
nắm giữ 51% vốn điều lệ , 49% vốn điều lệ là vốn góp của các cổ đông trong và ngoài côngty.Công ty hoạt động theo luật doanh nghiệp , có tư cách pháp nhân đầy đủ, hạch toán độc
Trang 3lập, có con đấu riêng , độc lập về tài sản.Công ty có trách nhiệm sử dựng hiệu quả ,bảo toàn
pháy triển vốn và các nguồn lực khác để hoạt độnh sản xuất kinh doanh Công ty tự chủ về
tài chính và chịu trách nhiệm hữu hạn về đân sự trước pháp luật đối với hoạt động kinh
doanh trong phạm vi số vôn và nguồn lực khavs ghi trong điều lệ
2.2 Đánh giá tình hình tài chính của công ty.
Bảng cân đối kế toán năm 2008 Đơn vị tính: đồng
Trang 42.Trả trước cho
n.bán
4.Pthu theo tiến độ
Trang 64 Chi phí xd cơ bản dở
dang
230
9 635.180.265 334.684.426 -300.495.839 52,69
-XDCB dở dang 635.180.265 334.684.426 -300.495.839 52,69-Sửa chữa lớn dở
1-Gía trị hao mòn luỹ
kế
242I
V
Các khoản đtư
tchính dhạn
250
11
1 Đầu tư vào công ty
con
251
2 Đ tư vào công ty liên
kết ,l doanh
252
2 Tài sản thuế thu
nhập hoãn lại
262
13
3 Tài sản dài hạn khác 27 40.657.824.7 65.306.936.5 24.649.111.8 160,6
Trang 723.239.512.532
26.857.927.723
29.941.567.014
3.083.639.291
111,48
1
14
4.323.941.268
6.880.783.776
2.556.842.498
159,13
1 Vay nợ ngắn hạn
-Vay ngắn hạn ngân
hàng
4.323.941.268
6.880.783.766
2.556.842.498
159,13
Trang 8Vay ngắn hạn
khác
312
15
15.323.783.375
15.120.563.647
15707.901.351 306.3220866 -401.578.485 43,27
4 Thuế và các
khoản phảI nộp
nhà nước
314
16
9 Các khoản phảI
trả phảI nộp khác
319
183.336.520.607 2.717.385.808 -619.134.799 81,44
30.546.154.513
20.155.873.241
293,99
1 PhảI trả dài hạn
người bán
321
2 PhảI trả dài hạn
nội bộ
332
10.390.281.272
10.390.281.272
-3 PhảI trả dài hạn
khác
323
4 Vay và nợ dài hạn 33 2 30.546.154.51 30.546.154.51
Trang 94 0 3 3
5 Thuế thu nhập
hoãn lại phảI trả
325
13
B Vốn chủ sở
hữu(400=410+42
0)
400
21
3.116.000.001 4.494.008.001 1.378.008.000 144,2
2-Vốn cố định 3.071.845.736 3.071.845.736
3 Cổ phiếu,ngân
quỹ
413
Trang 104 Chênh lệch đánh
giá lại tài sản
414
5 Chênh lệch tỷ giá
hối đoái
415
6 Quỹ đầu tư phát
triển
416
21114.197.582 174.783.235 60.585.653 153,05
7 Quỹ dự phòng tai
chính
417
2163.053.680 93.346.508 30.292.828 148,04
8 Quỹ khác thuộc
vốn chủ sở hữu
418
9 Lợi nhuận
phânphối
419I
I
Nguồn kionh phí
và quỹ khác
420
116.364.490 57.007.287 -59.287.203 49,05
1 Quỹ khenthưởng
và phúc lợi
421
3 Nguồn kinh phí 42
Trang 1165.306.936.558
24.649.111.810
160,63
Trang 12*Về nguồn vốn: Các khoản nợ phảI trả đến cuối năm đã tăng,xết về tỷ trọng nợ pghảI trả lớn hơn nguồn vốn chủ sở hữu.
Nguồn vốn kinh doanh của công ty ở thờ điểm cuối năm tăng so với đầu năm 2008
là 24.649,1 tr đồng tương ứng với 60,63% Trong đó tăng chủ yếu là các khoản nợ phảI trả là: 23.239 tr đồng tương ứng với 62,39% Số nợ ngắn hạn cuối năm tăng 3.084 tr đồng tương tương 10% và nợ dài hạn tăng 20.156 tr đồng tương ứng bằng 5,6%
Nguồn vốn chủ sở hữu ở thời điểm cuối năm tăng hơn với đầu năm 2008 là 1.049,5 tr đồng tương đương là 41,34% Nguồn vốn chủ sở hữu tăng chủ yéu là do vốn đầu tư cuă chủ seở hữu tăng hơn so với số đầu năm bằng 1.378 tr đồng
*Về tài sản :
Tài sản ngắn hạn tăng so với đầu năm 2008 băng 11.628,5 tr đồng tương ứng
57,44% Tài sản ngắn hạn tăng so với cuối năm 2008 bằng 13.020,6 tr đồng tương ứng tăng63,33% Việc tăng tài sản dài hạn là do trong năm công ty Tư Vấn Dịch Vụ Và Thương Mại ASC đã mở rộng diện tích sản xuất, xây mới và đầu tư mua sắm thêm tài sản cố định
để phục vụ dịch vụ và phục vụ sản xuất
Trang 13Tình hình tài chính của công ty đầu tư xây dựng cơ bản ở thờu điểm đầu năm 2008 nhiều hơn so với mưcvs đầu tư xây dựng công trình ở thời điểm cuối năm bằng 300 tr đồng,tương ứng 52,69%, Tức là các công trình xây đựng đã hoàn thành và sử dụng ở thời điểm cuối năm 2008.
Tiền và các khoản tương đương tiền của công ty ở thời điểm cuối năm so với đầu năm tăng 932,1 tr đồng tương ứng bằng 35,4% Như vậy khả năng thanh toán của công ty
về cuối năm tốt hơn so với đầu năm 2008
Các khoản phảI thu của khách hàng ở thời điểm cuối năm so cới đầu năm tăng 7.103
tr đồng tương ứng 51,2% Điều này chứng tỏ công ty chưa thực hiện tốt công tác thu tiên của khách hàng còn để nợ đọng tiền vốn nhiều
Hàn tồn kho cuối năm so với đầu năm 2008 tăng 3.384,6 tr đồng tương ứng tăng 96,5% , hàng tồn kho tăng lên làm ảnh hưởng không tốt đến tình hình tài chính của doanh nghiệp
Tài sản dài hạn tăng so với đầu năm 2008 bằng 13.020,6 tr đồng Trong đó chủ yếu là tài sản cố định tăng 53,33% so với đầu năm 2008 Trong năm công ty đã quan tâm đến đầu tư thêm các dây chuyền công nghệ sản xuất và các trang thiết bị để phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh trong năm và những năm tiếp theo
Trang 142.3 Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các chỉo tiêu trong báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2008.
Qua báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp năm 2008 ta thấy tình hình taì chính của công ty ngày càng tốt hơn so với năm 2007 các chỉ tiêu kinh tế và lợi nhuận đều tăng
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng so với năm 2007 là 24.721 tr đồng tương ứng 13,5% do đó giá vốn hàng bán cũng tăng theo Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ so với năm 2007 tăng 380 tr đồng tương ứng 10.6%
Doanh thu tài chính so với năm 2007 giảm 5 tr đồng tương ứng 9,4% chi phí bán hàng cũnggiảm tương ứng theo doanh thu tài chính
Báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2008
Trang 15Chỉ tiêu Đ
VT
Mã
Thuy
Năm 2008
Tỷ trọng
Năm 2007
Tỷ trọn
So sánh
Trang 16ết minh
so với doanh thu(%)
g sop với dt(%
)1.Doanh thu bán
24 207.842
25 203.899
20
7.Chi phgí tài
chính
Trd
22
8.Chi phí bán
hàng
Trd
24
9.Chi phí quản lý
doanh nghiệp
Trd
25
10.Lợi nhuận
thuần từ
Trd
30
Trang 1712.Chi phí khác Tr
d
32
-13.Lợi nhuận
khác(40=31-32)
Trd
40
50
15.Thuế tndn Tr
d
51
60
Trang 18Lợi nhuận từ hoạt độnh sản xuất kinh doanh năm 2008 so với năm2007 gỉm
607 tr đồng tương ứng với 40,3%.Lợi nhuận liên doanh liên kết năm 20078 so với năm
2007 tăng 36 tr.đồng tương ứng với 6,7%
Như vậy doanh nghiệp cần phảI có biện pháp thúc đẩy công nghệ dây chuyền sản xuất cho những năm tiếp theo và phát huy tính chủ độnh trong việc kinh doanh liên kết giữa các đơn vị cung ứng Chính vì thế Công Ty Tư Vấn Dịch Vụ Và Thương Mại ASC đã hoàn thành kế hoạch tăng doanh thu trong năm 2008 và những năm tiếp theo
Trang 19Phần III: Đánh giá công tác kế toán và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
3.1 Tổ chức bộ máy
3.1.1 Tổ chức bộ máy của công ty
Công ty Tư Vấn Dịch Vụ Và Thương Mại ASC có cơ cấu tổ chức bộ máy theo hình thức tập trung
P.H.C,Nhânsự
P.Kinhdoanh
PH.C
Bảovệ
Trang 21+ Tổng Giám Đốc: Có trách nhiem về toàn bộ công ty(tương đương như 1 hội đồng quản trị ).
+Giám Đốc: Chịu trách nhiêm trước nhà nước pháp luật và liên hiệp về kế hoach sản xuất kinh doanh
+ Phó Giám Đốc: Dưới quyền của giám đốc,điều hành và chịu sự chỉ đạo của cấp trên.+ Phó Giám Đốc kỹ Thuật: Chịu trách nhiêm về công tác quản lý kỹ thuật, chỉ đạo các phòng ban liên quan dến kỹ thuât vê tình hình sx ở mảng kỹ thuât của công ty
+ Phó Giám Đốc Hành Chính: Chiụ trách nhiệm theo dõi hành chính của công ty
+ Phòng kỹ thuật: Có trách nhiệm chỉ đạo công tác kỹ thuật trong toàn bộ quá trình kinh doanh Từ trưởng phòng đến các phòng ban để trực tiếp bám sát từng chi nhánh tổ chức kỹthuật, khôI phục hình thành cảI tiến kỹ thuật
+ Phòng hành chính nhân sự: Có nhiệm vụ tổ chức quản lý và phân phối phù hợp từ cán bộđến nhân viên trong công ty để phù hợp với tùng lĩnh vực,loại hình và chuyên môn nghiệp vụ
+ Phòng kế toán tài chính: Có trách nhiệm giúp công ty tổ chức công tác kế toán ,thống kê thông tin kinh tế Tính toán và xây dựng các phương án quản lý trả lương
+ Phòng kinh doanh: Tổng hợp các chức năng điều độ hoạt động kinh doanh , hoạt dộng thịtrường của công ty
+Phòng hành chính bảo vệ: Tổ chức hoạt độnh công tác hàng chính.nghiên cứu sắp xếp, biên chế lực lượng bảo vệ để đảm bảo an toàn kho bãI, hàng hoá,tài sản
- Quản lý vũ khí phương tiện phòng vháy chữa cháy
- Huấn luyện công tác tự vệ
- Theo dỗi các mặt hoạt độnh kinh tế ,các hợp đồng kinh tế và việc thực hiện các chế
độ chính sách theo quy định hiện hành
3.1.1.2 Các phân xưởng
Trang 22Bộ phận sản xuất chính là bộ phận tạo ra sản phảm của công ty Để tạo điều kiện thuận lợi cho bộ phận sản xuất chính hoạt động bình thương thì cần được sự hợp tác ,hỗ trợ của các
bộ phận sản xuất phụ
+ Chức năng nhiệm vụ:
-Quản đốc: Là ngừoi chịu trách nhiệm trước Giám Đốc công ty thực hiện mệnh lệnh tổ chức và quản lý các khâu sản xuất lao động an toàn,kinh tê,kỹ thuật…Tổng hợp sản phẩm hàng ngày trong các ca sx chi phí vật tư hạch toán giá thành đơn vị
Do đặc thù của doanh nghiệp khá phức tạp về công việc vì vậy để hoạt động sản xuất
có hiệu quả và có những quyết định nhanh, chính xác Trong thời gian gàn đây việc cảI tiến
tổ chức sản xuất nối chung và cảI tiến bộ máy quản lý nói riêng cũng là mối quan tam của toàn doanh nghiệp Qua các năm công ty cũng đã luôn cảI tién bộ máy quản lý cho phù hợp
-Công ty luôn quan tâm tới đầu tư chiều sâu về đội ngũ cán bộ quản lý , không ngừng nâng caỏtình độ chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ nhằm phù hợp hhơn và đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn Ngoài ra còn ban hành các tiêu chẩn về lao động ,các định mức lao
động ,các định mức lao động tổng hợp và kiểm tra việc thục hiện các định mức tiêu chuẩn phê duyệt ở các đơn vị
Trang 23- Xây dưng và ban hành quy chế tuyển dụng , quy chế trả lương , nội quy kỷ kuật lao động,kiểm tra giám sát việc thực hiện quy chế.
- Xây dựng và đào tạo cán bộ quản lý kỹ thuật ,nghiệp vụ kinh tế cao theo yêu cầu đổi mới của công ty Hàng năm công ty vẫn tạo điều kiện cho cán bộ cnv chức của công ty được theo học tại các trường đại học,cao đẳng…
Máy đun phôiNguyên liệu nhựa
Sản phẩm A,B, C…
Trang 24_ Công nghệ dây chuyền sản xuất khung nhựa theo đơn đặt hàng:
Nguyên liệu nhựa
Máy sủi phôi
Mẫu khung nhựa theodơn dặt hàngKhuôn nhựa
Trang 26+Nhập khẩu xuất khẩu thiết bị hàng hảI, thiết bị y tế.
- Thiết bị hàng hải: Là những vật dụng , máy móc trang thiết bị thiết yếu dùng cho lắp đặt tàu nói riêng và ngành hàng hảI nói chng
- Các mát hàng như:+ Máy do sâu
+LáI cơ, láI điện…
- Thiết bị y tế: Là những công cụ , trang thiết bị phục vụ ngành y:
+ Máy chụp x quang
+ Máy do huyết áp
+ Máy siêu âm
+ Bông băng , kim tiêm các dụnh cụ cần có ngành y…
Trang 27
3.2 Kết quả về hoạt động SXKD.
Nhìn chung trong những năm 2008 cũng như các quý I,II,III trong năm 2009 hoạt động SXKD của công ty luôn có những chuyển biến thuận lợi đạt nhiều thành tích
Trang 28trong hoạt động SXKD Lợi nhuận hoạt động sxkd tăng mạnh ,tốc độ pháy triển nhanh hơn năm trước ,không ngừng nâng cao đời sống cán bộ vông nhân viên , thu nhập hàng năm của người lao động đời sống cán bộ công nhân viên , thu nhập hàng năm của ngườilao động không ngừng được cảI thiện và tăng lên Mức thu nhập bình quân năm 2008 là:2.750.000 đ/người- tháng,đây là nỗ lực không ngừng của tập thể lãnh đạo và toàn thểcbcnv trong công ty và chính là một động lực thúc đẩy người lao động hăng haiw làm việc, tăng năng xuất lao động tích cực góp phần vào việc hoàn thành nhiệm vụ sxkd củacông ty.
3.3 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong quá trình sxkd
Từ các điều kiện sản xuát kinh doanh chủ yếu của công ty, từ những đặc điểm nêu trên ta they công ty tư vấn dịch vụ và thương mại asc Buwowcs vào sxkd năm 2008 có những điều kiện thuận lợi và những khó khăn như sau:
3.3.1 Thuận lợi:
- Kết thúc sxkd năm 2008 công ty có lãI , thu nhập của người lao động đảm bảo, ổn định , đòi sống được cảI thiện nên người lao động phấn khởi , hăng say trong lao động sản xuất
- Công ty thường xuyên nhận được sự quan tâm , chỉ đạo giúp đỡ của đảng uỷ, của giám đốc và các phngf ban của công ty về các chủ trương định hướng sxkd và đầu tư thiết bị phục vụ sản xuất
- Từ 15/01/2005 thực hiện chủ trương của giám đốc công ty về việc chuyên môn hoá nhiệm vụ , công ty tổ choc lại khâu gia công , tiếp tục bố trí sắp xếp ổn định các dây chuyền sản xuất ,cảI thiện điều kiện làm việc của người lao động để cbcnv yên tâm công tác.hệ thống bộ máy quản lý từ công ty đến các phòng ban , phân xưởng được bổ xung hoàn thiện và có cơ chế quản lý phù hợp , nội bộ có sự doàn kết nhất trí cao được cảI thiện trong quá trình chỉ đạo , thực hiện nhiệm vụ đã tạo niềm tin cho cnvc yên tâm lao động sản xuất
3.3.2 Khó khăn:
-Năm 2008 sản lượng gia công , tiêu thu hàng hoá tăng đột biến