1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

VẤN đề THU nợ THUẾ đối với các DOANH NGHIỆP có HOẠT ĐỘNG xây DỰNG, xây lắp sử DỤNG NGUỒN vốn NGÂN SÁCH NHÀ nước

24 12 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 57,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tôi đãkhông ngừng trau dồi kiến thức thực tế, đặc biệt được sự quan tâm của Tổng cụcThuế, tôi nói riêng, toàn thể CB-CC mới vào ngành như tôi nói chung đượctham gia khóa đạo tạo ngắn ngà

Trang 1

Vào ngành thuế, tôi được phân công tại đội Nghiệp vụ tổng hợp, chi cụcThuế huyện Bình Liêu, cục Thuế tỉnh Quảng Ninh Chức năng nhiệm vụ của độibao gồm: Kê khai và kế toán thuế; Phụ trách tin học; Tổng hợp- Dự toán; Quản

lý nợ và cưỡng chế nợ thuế Được giao phụ trách mảng quản lý nợ và cưỡng chế

nợ thuế, nhận thấy đây là công việc không hề đơn giản, đòi hỏi người cán bộthuế phải có năng lực về chuyên môn nghiệp vụ thuế đồng thời cũng phải hếtsức khéo léo, linh hoạt, mềm dẻo vận dụng cho từng đối tượng nộp thuế Tôi đãkhông ngừng trau dồi kiến thức thực tế, đặc biệt được sự quan tâm của Tổng cụcThuế, tôi nói riêng, toàn thể CB-CC mới vào ngành như tôi nói chung đượctham gia khóa đạo tạo ngắn ngày để nâng cao trình độ chuyên môn; Với thờigian 40 ngày tập trung học tập, được bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ ngạch kiểmtra viên thuế, các giảng viên của Trường Nghiệp vụ Thuế truyền đạt những kiếnthức và kỹ năng cơ bản về quản lý hành chính nhà nước với 3 phần:

lý luận và thực tiễn mới trong công tác quản lý nhà nước; Đồng thời cũng nhậnthức được rằng muốn đạt được hiệu quả cao trong công tác quản lý, cần phảinhạy bén, nắm chắc được các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản dướiluật, vận dụng sáng tạo, kết hợp linh hoạt với thực tiễn cuộc sống để giải quyếtcác vấn đề liên quan đến nhiệm vụ được giao

Như chúng ta đã biết Thuế không chỉ là nguồn thu chủ yếu cho ngân sáchNhà nước mà Thuế còn gắn liền với các vấn đề tăng trưởng kinh tế, sự côngbằng và sự ổn định trong xã hội Xác định rõ nhiệm vụ của công tác thuế nênviệc xác định vai trò của công chức nhà nước nói chung và công chức thuế nói

Trang 2

riêng là bộ phận quan trọng trong nền hành chính của một quốc gia Ngành thuếđang thực hiện chiến lược cải cách quản lý thuế theo mô hình chức năng.

Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế (QLN& CCNT) là một trong nhữngchức năng, nhiệm vụ chính của nghành thuế Tổ chức theo dõi, đôn đốc ngườinộp thuế nộp đầy đủ, kịp thời tiền thuế vào ngân sách nhà nước, xử phạt vi phạmhành chính những đối tượng nộp thuế không đúng về thời gian, không đủ mứcphải nộp hoặc không nộp thuế là nhiệm vụ chính của công tác QLN& CCNT

Tình hình nợ đọng thuế trên địa bàn huyện Bình Liêu luôn là vấn đề nóngcủa huyện, đội ngũ cán bộ làm công tác thu nợ còn ít Nằm trong lộ trình cảicách hiện đại hoá công tác quản lý thuế, đáp ứng xu thế hội nhập đảm bảo phùhợp với thông lệ quốc tế vừa tạo điều kiện cho người nộp thuế tự nguyện tuânthủ nghĩa vụ thuế, vừa tạo cơ sở pháp lý để cơ quan Thuế thực thi có hiệu lựccông tác thu nợ, cưỡng chế nợ thuế, bảo đảm công bằng xã hội Tổng cục Thuế

đã xây dựng mô hình tổ chức theo chức năng đồng thời ban hành: Qui trình

Quản lý thu nợ thuế (Ban hành kèm theo Quyết định số 1395/QĐ-TCT ngày

14/10/2011 của Tổng cục Trưởng Tổng cục Thuế); Luật Quản lý thuế số78/2006/QH11ngày 29 tháng 11 năm 2006 có hiệu lực từ ngày 01/07/2007; Luật số: 21/2012/QH13 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý Thuế.

Công tác Quản lý thu nợ luôn là một nghiệp vụ thường xuyên đối với tất

cả các cán bộ làm công tác QLN & CCNT Để đáp ứng được yêu cầu công tácQuản lý thu nợ thuế đạt hiệu quả cao, thì vấn đề mang tính quyết định là nănglực của đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý thu nợ Vậy những cán bộ làm côngtác quản lý thu nợ cần thiết phải có những kỹ năng chuyên nghiệp, chuyên sâu

để đáp ứng quy trình, nâng cao hiệu quả công tác đôn đốc thu nợ và cưỡng chếthu nợ

QLN& CCNT là một bộ phận của đội Nghiệp vụ tổng hợp của chi cụcThuế huyện Bình Liêu với nhiệm vụ chính :

Trang 3

1 Phải đảm bảo xác định kịp thời, chính xác các khoản nợ của từng người nộpthuế; xác định nguyên nhân, tình trạng nợ của người nộp thuế, từ đó có biệnpháp thu nợ phù hợp, hiệu quả.

2 Sử dụng một cách hiệu quả các biện pháp thu nợ thuế với nguồn lực ít nhấtthu được số nợ nhiều nhất cho Ngân sách nhà nước

3 Đảm bảo tổng số tiền thuế nợ đến thời điểm 31/12/2014 không vượt quá 5%

so với tổng số thu Ngân sách nhà nước năm 2014 Đồng thời, trong năm thu tốithiểu 80% các khoản tiền thuế nợ đến 90 ngày và tiền thuế nợ trên 90 ngày thờiđiểm 31/12/2013

Là một công chức quản lý thuế, công tác trong ngành thuế tuy chưa đượcnhiều nhưng tôi đã nhận thức được tầm quan trọng của ngành thuế trong quản lýthuế, đấu tranh, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, công bằng tối đanhưng đúng pháp luật Tôi thực hiện nghiên cứu và chọn viết bài tiểu luận cuốikhoá lớp “ Bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch kiểm tra viên thuế” với tình huống:

“VẤN ĐỀ THU NỢ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ HOẠTĐỘNG XÂY DỰNG, XÂY LẮP SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCHNHÀ NƯỚC.”

Bài tiểu luận tình huống này là bài thực hành cuối khoá học, nhằm đánhgiá khả năng vận dụng kiến thức lý luận vào điều kiện thực tiễn của hoạt độngquản lý nhà nước hiện hành Thông qua đó, các học viên có vai trò là người cán

bộ, công chức có chức năng, thẩm quyền và căn cứ vào Pháp luật chính sáchhiện hành để đưa ra quyết định xử lý thực sự phù hợp với điều kiện thực tế vềmột sự việc cụ thể đã, đang, hoặc sẽ xảy ra trong công tác ngành thuế Song,những yêu cầu của tình huống quản lý nhà nước không đơn giản chỉ là việc giảiquyết đơn thuần mà trong đó phải hàm chứa đầy đủ khả năng phân tích, cơ sở lýluận, các quy định để đánh giá ưu, khuyết điểm của từng vấn đề, làm cơ sở choviệc đề xuất những kiến nghị theo từng nội dung

Trang 4

I MÔ TẢ TÌNH HUỐNG 1.1 Hoàn cảnh ra đời tình huống

Đánh giá toàn diện công tác thu nợ trên địa bàn huyện Bình Liêu, Cán bộthu nợ mới vào ngành, năng lực cán bộ làm công tác thu nợ trên địa bàn còn hạnchế, kỹ năng làm việc của cán bộ đối với nhu cầu đòi hỏi trong tình hình mớiphải thành thạo, cần phải nghiên cứu tìm hiểu những kỹ năng bổ trợ cho Cán bộthu nợ

Các doanh nghiệp trên địa bàn huyện phần lớn đang gặp khó khăn về tài chính.Chủ yếu các doanh nghiệp có số nợ đọng tiền thuế lớn thường rơi vào các doanhnghiệp địa phương có nghành nghề sản xuất, xây dựng lắp đặt

Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường khi hội nhập trở nên gay gắt Vấn

đề nghiên cứu chính là trang bị những kỹ năng cơ bản cho cán bộ thu nợ thựchiện nhiệm vụ với mục tiêu làm người nộp thuế hài lòng nhất mà vẫn nuôidưỡng được nguồn thu

Để tìm ra giải pháp trang bị cho cán bộ làm công tác quản lý thu nợnhững kỹ năng cơ bản mang tính chuyên nghiệp, chuyên sâu

Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý thu nợ, tình hình nợ đọng thuếtrên địa bàn huyện Bình Liêu, đánh giá những kết quả đã đạt được, những mặthạn chế, khó khăn và những nguyên nhân đẫn đến công tác quản lý thu nợ chưahiệu quả

Năm 2013 bộ phận Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế huyện Bình Liêu đãrất tích cực thực hiện đôn đốc nợ Thuế theo đúng quy định của Luật quản lýthuế, quy trình của ngành, văn bản hướng dẫn các biện pháp Cưỡng chế theotheo quy định của Luật đã được áp dụng nhưng hiệu quả công tác thu nợ vàCưỡng chế nợ thuế chưa cao

Tính đến 31/12/2013, theo Báo cáo Cục thuế tỉnh Quảng Ninh tổng sốdoanh nghiệp có hoạt động xây dựng, xây lắp trên địa bàn do Chi cục Thuếhuyện Bình Liêu quản lý thu có tổng số nợ đọng là 2,2 tỷ đồng Số thuế nợ đọng

Trang 5

trên tập trung chủ yếu là những doanh nghiệp hoạt động xây dựng, xây lắp từcác công trình có vốn Ngân sách Nhà nước.

nợ đọng từ hoạt động xây dựng cơ bản là: 1,8 tỷ đồng Quá trình thực hiện đônđốc chúng tôi nhận thấy các doanh nghiệp kể trên đều có một số đặc điểm chungnhư sau:

- Cùng có hoạt động xây dựng, xây lắp;

- Xây dựng những Công trình sử dụng vốn từ Ngân Sách Nhà nước;

- Doanh số phát sinh đã kê khai Thuế nhưng chưa được thanh toán từ chủđầu tư

Tôi lấy một doanh nghiệp cụ thể đại diện cho các trường hợp đã nêu trên

để đưa vào tình huống đó là:

Công ty TNHH Tùng Thắng; Mã số thuế: 5701621110; Văn phòng đạidiện công ty đặt tại Khu Bình Quyền- thị trấn Bình Liêu- huyện Bình Liêu- tỉnhQuảng Ninh

Nghành nghề kinh sản xuất kinh doanh: Xây dựng, xây lắp điện

Thực hiện khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Kê khai thuế theo tháng

Năm 2013 Công ty trúng thầu công trình đường tràn vượt lũ Thánh Thìnvới tổng vốn đầu tư là 7,5 tỷ đồng Chủ đầu tư: Ban quản lý dự án công trìnhhuyện Bình Liêu ( vốn từ nguồn ngân sách của huyện)

Công trình khởi công: ngày 05tháng 03 năm 2013

Hoàn thành bàn giao : ngày 05 tháng 12 năm 2013

Trang 6

Công ty TNHH Tùng Thắng đã lập và xuất hóa đơn đồng thời kê khai nộp thuếcho chi cục Thuế huyện Bình Liêu theo đúng quy định của Luật Quản lý thuếvào kỳ tính thuế tháng 12 năm 2013.

* Số thuế GTGT ( Giá trị gia tăng) phải nộp chậm nhất là ngày 20 tháng

01 năm 2014

Quy định tại Điều 1 Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng

11 năm 2012 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật Quản lý thuế quy địnhthời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:

“1 Đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý:

a) Chậm nhất là ngày thứ hai mươi của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;

b) Chậm nhất là ngày thứ ba mươi của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa

vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.”

Cũng tại điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung Luật quản lý thuế quy định thời hạnnộp thuế:

“1 Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.”

Tính đến hết ngày 21 tháng 01 năm 2014, Công ty TNHH Tùng Thắngvẫn chưa nộp số tiền thuế nợ trên theo quy định

Cán bộ làm công tác Quản lý nợ đã thực hiện đầy đủ các bước theo Quytrình Quản lý nợ Thuế ( Theo quyết định 1395/QĐ-TCT ngày 14 tháng 10 năm

2011 của Tổng Cục trưởng Tổng Cục thuế về việc ban hành quy trình Quản lý

nợ Thuế),( gọi tắt là quy trình 1395) như sau:

1 Phân loại tiền thuế nợ

Trang 7

1.1 Hàng tháng, chậm nhất là ba (03) ngày làm việc sau ngày khoá sổthuế, công chức quản lý nợ và công chức tham gia thực hiện quy trình:

- Thực hiện đối chiếu số tiền thuế nợ tại thời điểm ngày cuối tháng trêncác ứng dụng quản lý thuế với ứng dụng quản lý nợ

- Căn cứ vào số nợ trên ứng dụng quản lý nợ, tiêu thức phân loại tiền thuế

nợ và hồ sơ, tài liệu liên quan đến người nộp thuế, rà soát danh sách người nộpthuế còn nợ thuế để phân loại theo từng khoản nợ, nhóm nợ

1.2 Phòng, đội của cơ quan thuế khi nhận được hồ sơ của người nộp thuếgửi đến có liên quan đến việc phân loại nợ thuế, phải sao gửi cho phòng, độiquản lý nợ; phòng, đội tham gia thực hiện quy trình để có cơ sở thực hiện phânloại nợ theo quy định

Hồ sơ để phân loại nợ đối với từng khoản nợ, nhóm nợ căn cứ vào quyđịnh của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn (chi tiết tại mục II, Phụlục số 02 ban hành kèm theo quy trình)

2 Lập nhật ký và sổ tổng hợp theo dõi tiền thuế nợ

Ngay sau ngày làm việc kế tiếp ngày hoàn thành việc phân loại nợ thuế ởđiểm 2 nêu trên, công chức quản lý nợ và công chức tham gia thực hiện quytrình:

- Lập nhật ký theo dõi tiền thuế nợ đối với từng người nộp thuế theo mẫu

số 08/QLN (ban hành kèm theo quy trình)

Nhật ký theo dõi tiền thuế nợ được lập riêng cho từng người nộp thuế đểtheo dõi từng khoản tiền thuế nợ

- Chuyển cho công chức được giao nhiệm vụ tổng hợp của phòng/độiquản lý nợ hoặc phòng/đội tham gia thực hiện quy trình tổng hợp theo mẫu số09/QLN (ban hành kèm theo quy trình)

- Công chức được giao nhiệm vụ tổng hợp của các phòng/đội tham giathực hiện quy trình chuyển phòng quản lý nợ hoặc đội quản lý nợ tổng hợp theomẫu số 09/QLN trên địa bàn quản lý

Trang 8

Đối với các đơn vị đã triển khai ứng dụng quản lý nợ thuế, công chứcquản lý nợ phải nhập các dữ liệu kịp thời, theo dõi quá trình tự động lập và ghinhật ký tại ứng dụng này.

3.Đối chiếu số liệu

3.1 Sau khi phân loại tiền thuế nợ, nếu phát hiện có sai sót về tiền thuế

nợ, công chức quản lý nợ hoặc công chức tham gia thực hiện quy trình thựchiện:

- Mời người nộp thuế hoặc người đại diện pháp luật của người nộp thuếđến trụ sở cơ quan thuế để thực hiện đối chiếu tiền thuế nợ Giấy mời theo mẫu

số 03/QLN (ban hành kèm theo quy trình) do lãnh đạo cơ quan thuế ký hoặc cóthể ủy quyền cho trưởng phòng quản lý nợ hoặc phòng tham gia thực hiện quytrình ký Căn cứ đối chiếu là bản sao hồ sơ khai thuế, chứng từ thu NSNN (Giấynộp tiền vào NSNN, Biên lai thu thuế, Lệnh thu NSNN, Quyết định hoàn thuếkiêm bù trừ thu NSNN…) để xác định chính xác số liệu kê khai và nộp thuế, xácđịnh số chênh lệch về tiền thuế nợ giữa người nộp thuế và cơ quan thuế

- Lập biên bản ghi nhận kết quả đối chiếu theo mẫu số 12/QLN (ban hànhkèm theo quy trình)

- Chuyển biên bản kèm theo các chứng từ liên quan (hồ sơ khai thuế,chứng từ thu NSNN…) cho phòng, đội kê khai và kế toán thuế thực hiện lậpphiếu điều chỉnh nội bộ kịp thời, theo đúng quy định

3.2 Nếu xác định được số liệu nợ thuế tại các biên bản thanh tra, kiểm trakhông thống nhất với số liệu tại ứng dụng quản lý nợ, công chức quản lý nợhoặc công chức tham gia thực hiện quy trình kết hợp với các phòng, đội thanhtra, kiểm tra, kê khai và kế toán thuế đối chiếu, xác định nguyên nhân chênhlệch, lập phiếu điều chỉnh nội bộ; chuyển phòng, đội kê khai và kế toán thuếđiều chỉnh tiền thuế nợ

3.3 Nếu người nộp thuế phản ánh về số liệu tiền thuế nợ tại Thông báo số07/QLN không chính xác thì công chức quản lý nợ hoặc công chức tham giathực hiện quy trình mời người nộp thuế đến cơ quan thuế để đối chiếu:

Trang 9

- Nếu nguyên nhân chênh lệch từ phía người nộp thuế thì đề nghị ngườinộp thuế giải trình, lập biên bản theo mẫu số 12/QLN (ban hành kèm theo quytrình); sau đó chuyển biên bản kèm theo các chứng từ liên quan (hồ sơ khai thuế,chứng từ thu NSNN…) cho phòng, đội kê khai và kế toán thuế thực hiện lậpphiếu điều chỉnh nội bộ kịp thời, theo đúng quy định.

- Nếu nguyên nhân chênh lệch từ phía cơ quan thuế thì phòng, đội quản lý

nợ hoặc phòng, đội tham gia thực hiện quy trình xác định nguyên nhân, lập tờtrình đề xuất (có xác nhận của lãnh đạo phòng, đội), chuyển phòng, đội kê khai

và kế toán thuế nhập lại dữ liệu

4 Thực hiện đôn đốc thu nộp

Căn cứ vào nhật ký theo dõi tiền thuế nợ (đã lập ở điểm 3), việc đối chiếu

số liệu (điểm 4), thực hiện như sau:

4.1 Đối với khoản nợ từ 01 đến 30 ngày, kể từ ngày hết hạn nộp thuế,công chức quản lý nợ và công chức tham gia thực hiện quy trình thực hiện đônđốc thu nộp bằng hình thức gọi điện thoại, nhắn tin, gửi thư điện tử cho ngườinộp thuế hoặc người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế;

4.2 Đối với khoản nợ từ ngày thứ 31 trở lên, kể từ ngày hết hạn nộp thuế,công chức quản lý nợ và công chức tham gia thực hiện quy trình thực hiện:

- Ngày 24/02/2014 cơ quan Thuế ra thông báo tiền thuế nợ và tiền phạtchậm nộp theo mẫu số 07/QLN (ban hành kèm theo quy trình); các khoản nợthuế của người nộp thuế tại thông báo 07/QLN bao gồm cả khoản nợ mới phátsinh từ 01 ngày trở lên

- Sau khi lãnh đạo cơ quan thuế phê duyệt, thông báo được lập thành cácbản: 01 bản gửi cho người nộp thuế, 01 bản lưu tại hồ sơ quản lý người nộpthuế, 01 bản gửi phòng, đội kê khai và kế toán thuế, 01 bản lưu văn thư và cácphòng, đội có liên quan theo hướng dẫn tại mục III, Phụ lục số 02 ban hành kèmtheo quy trình

Trang 10

- Sau khi phát hành Thông báo 07/QLN mười (10) ngày làm việc, ngườinộp thuế chưa nộp tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước thì bộ phận quản lý nợthực hiện các công việc sau:

+ Ngày 05/03/2014 mời người đại diện pháp luật của người nộp thuế đếnlàm việc tại trụ sở cơ quan thuế Giấy mời do lãnh đạo cơ quan thuế ký theo mẫu

số 03/QLN;

Nội dung làm việc như sau:

- Thông báo cho doanh nghiệp biết số thuế phải nộp là: 750.000.000 đồngtheo doanh nghiệp tự kê khai ; Tính đến ngày 05 tháng 03 năm 2014 đã quá hạnnộp thuế là 41 ngày

- Nhắc nhở doanh nghiệp theo quy định thời gian chậm nộp từ 90 ngày trởxuống doanh nghiệp tự tính, tự nộp vào Ngân sách Nhà nước

Số tiền Phạt nộp chậm= Số tiền chậm nộp x số ngày chậm nộp x0,05%/ngày

- Đề nghị doanh nghiệp giải trình lý do chưa thực hiện nộp tiền thuế nợ;

* Ông Trần Quyết Thắng Giám đốc Công ty giải trình như sau:

Việc kê khai thuế của công ty thực hiện đúng theo quy định: Khi hoànthành công trình, công ty đã nghiệm thu, bàn giao và xuất hóa đơn kê khai thuếphải nộp đầy đủ, nhưng tính đến ngày 05 tháng 03 năm 2014 công ty mới nhậnđược tạm ứng 3.000.000.000 đồng từ bên chủ đầu tư (Ban quản lý dự án côngtrình huyện Bình Liêu);

Nếu cơ quan thuế tính Phạt nộp chậm theo quy định thì sẽ ảnh hưởng lớnđến Tài chính, khả năng thanh toán của Công ty Do số tiền phạt nộp chậm là rấtlớn (xấp xỉ 1.5%/ tháng) mà theo Luật thì số tiền phạt nộp chậm không đượctính vào chi phí hợp lý khi xác định thuế Thu nhập doanh nghiệp;

Công ty không hề chiếm dụng tiền thuế mà nguyên nhân là do vốn Ngânsách Nhà nước chậm thanh toán

Trang 11

Ông Thắngđề nghị cơ quan thuế xem xét cho gia hạn nộp thuế hoặc đượcnộp dần đối với khoản nợ của Công ty Công ty sẽ thực hiện nộp toàn bộ số thuế

nợ khi được Ban quản lý dự án công trình huyện Bình Liêu thanh toán

Xét thấy Công ty đúng là đang gặp khó khăn về tài chính, công trình đãhoàn thành bàn giao, công ty có lập hóa đơn đầy đủ, nhưng vì Ngân sách củahuyện chưa kịp giải ngân nên không có tiền nộp tiền thuế

Mặt khác, công ty đủ điều kiện được gia hạn nộp thuế theo điều điều 31Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013

Công ty TNHH Tùng Thắng thuộc đối tượng được gia hạn theo điểm ckhoản 1 điều 31 của Thông tư

Phạm vi số tiền nợ thuế được gia hạn theo điểm c khoản 2 điều 31 củaThông tư

Theo yêu cầu và mong muốn của Doanh nghiệp, Chi cục thuế đã hướngdẫn công ty Tùng Thắng làm hồ sơ gia hạn

Ngày 7 tháng 3 năm 2014 công ty TNHH Tùng Thắng đã hoàn thành đầy

đủ hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan Thuế

Sau khi nhận hồ sơ gia hạn của công ty, Chi cục Thuế đã tiến hành thẩmđịnh hồ sơ, hồ sơ gia hạn của công ty đã đầy đủ và đúng quy định

Ngày 15 tháng 3 năm 2014, Chi cục Thuế huyện Bình Liêu ra quyết địnhgia hạn nộp thuế theo mẫu số 02/GHAN ban hành kèm theo Thông tư 156 này

Ngày 30 tháng 06 năm 2014 Ban quản lý dự án công trình huyện BìnhLiêu đã thanh toán cho công ty TNHH Tùng Thắng số tiền: 2.000.0000.000đ( Hai tỷ đồng)

Ngày 01 tháng 07 năm 2014 cơ quan thuế nhận được công văn của Công

ty TNHH Tùng Thắng về việc tiếp tục gia hạn thuế với lý do Công trình vẫncòn bị nợ 2,5 tỷ nữa chưa được thanh toán; Số tiền mà công ty vừa được thanhtoán phải dùng để trả lương công nhân, chi phí vật tư, lãi vay ngân hàng

II PHÂN TÍCH TÌNH HUÓNG

Trang 12

- Công ty TNHH Tùng Thắng có vi phạm về thời hạn nộp thuế không? Vàqui định tại văn bản quy phạm pháp Luật nào? Và Công ty TNHH Tùng Thắng

có thuộc trường hợp được tiếp tục gia hạn đến khi chủ đầu tư thanh toán hết tiềnhay không?

Trong trường hợp này thì tính phạt nộp chậm đối với Công ty như thế nàonếu Ban quản lý dự án công trình huyện Bình Liêu vẫn chưa giải ngân để thanhtoán số nợ còn lại đối với Công ty trong năm( Số nợ còn lại vẫn lớn hơn số thuếcông ty phải nộp) Nếu tính phạt nộp chậm triệt để có thể đẩy doanh nghiệp đến

bờ vực phá sản, mất khả năng thanh toán?

- Căn cứ chức năng nhiệm vụ của nghành thuế, và các quy trình quản lý

nợ và cưỡng chế nợ thuế Thưc hiện công bằng giữa các doanh nghiệp và kiênquyết xử lý đối với những trường hợp lợi dụng, chiếm dụng tiền thuế để tạo vốnquay vòng

- Nhiệm vụ của Ngành thuế là đảm bảo không để trốn thuế, thất thu thuế

và nộp đầy đủ kịp thời vào NSNN đúng các quy định của pháp luật về thuế, bảođảm ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm trong lĩnh vực này

2.2 Nguyên nhân dẫn đến xảy ra tình huống :

- Các trường hợp gia hạn nộp thuế trong quy định của Luật Quản lý thuếchưa bao quát hết các tình huống;

- Hệ thống các văn bản pháp luật về thuế, các hướng dẫn chế độ chínhsách cho tổ chức cá nhân người nộp thuế chưa đầy đủ và thường xuyên thay đổilàm cho đơn vị khó nắm bắt kịp;

- Công tác tuyên truyền, phổ biến về chính sách pháp luật thuế nói riêng

và pháp luật Việt Nam nói chung tuy đã được quan tâm xong còn chưa được phổbiến rộng rãi để các tổ chức cá nhân người nộp thuế hiểu được rõ và chấp hành;

- Công ty đã không lường hết được khả năng thanh toán;

2.3 Hậu quả của tình huống

- Nếu không xử lý đúng theo quy định của luật sẽ không tạo ra một sânchơi công bằng giữa các doanh nghiệp, môi trường kinh doanh không minh bạch

Ngày đăng: 11/11/2021, 18:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.Luật thuế GTGT số: 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008 có hiệu lực thi hành từ 01/01/2009 Khác
2.Luật số: 31/2013/QH13 ngày 19/06/2013 có hiệu lực từ ngày 01/01/2014 ( Trừ một số nội dung có hiệu lực sớm hơn) Khác
3. Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 ttháng 11 năm 2006 có hiệu lực từ 01 tháng 07 năm 2007 Khác
4. Luật số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 Khác
5. Thông tư 215/2013/TT-BTC ngày 31tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính dẫn về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế có hiệu lực từ ngày 21 tháng 02 năm 2014 Khác
6.Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính có hiệu lực từ 20 tháng 12 năm 2013 Khác
7.Quy trình Quản lý nợ 1395/QĐ-TCT ban hành ngày 14 tháng 10 năm 2011 8. Một số tài liệu tham khảo khác Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w