1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Phân tích sự tương thích giữa pháp luật và thực tiễn của việt nam với điều 2 trong công ước ICESCR

12 39 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 153,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài luận này đưa ra các luận điểm để chứng minh sự tương thích giữa pháp luật và thực tiễn của Việt Nam với Quyền bình đẳng giữa nam và nữ được ghi nhận trong Công ước quốc tế ICESCR.. K

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA LUẬT

————————

Tiểu luận giữa kỳ Học phần: Lý luận pháp luật về quyền con người

Giảng viên: TS Ngô Minh Hương

Đề bài

Phân tích sự tương thích giữa pháp luật và thực tiễn của Việt Nam với một quyền trong công ước ICESCR - Quyền bình đẳng giữa nam

và nữ.

Sinh viên thực hiện:

Họ và tên: MSSV: 1 Lớp: VB – Luật học

Trang 2

I Phần mở đầu

Bảo vệ quyền con người luôn là mục tiêu cơ bản của nhân loại tiến bộ Một trong

những quyền cơ bản nhất của con người là quyền bình đẳng giữa nam và nữ

Quyền bình đẳng cần được bảo vệ và thúc đẩy bằng nhiều hình thức, điều kiện

khác khau, trong đó có pháp luật Cơ sở pháp lý về quyền con người nói chung hay

quyền bình đẳng nói riêng bao gồm hai thành phần chính là pháp luật quốc tế về

quyền con người và pháp luật quốc gia về quyền con người Giữa hai hệ thống luật

này luôn tồn tại sự tương thích và bổ sung cho nhau Bài luận này đưa ra các luận

điểm để chứng minh sự tương thích giữa pháp luật và thực tiễn của Việt Nam với

Quyền bình đẳng giữa nam và nữ được ghi nhận trong Công ước quốc tế ICESCR

II Nội dung

1 Khái quát chung

1.1 Giải thích khái niệm

1.1.1 Sự tương thích

Theo từ điển tiếng Việt 2004, “tương thích” có nghĩa là phù hợp, thích hợp, tương

ứng (trang 1081)

1.1.2 Quyền bình đẳng

Quyền bình đẳng là một quyền cơ bản của con người Đó là quyền được xác lập tư

cách con người trước pháp luật, không bị pháp luật phân biệt đối xử, có quyền và

nghĩa vụ ngang nhau trước pháp luật và được pháp luật bảo vệ như nhau

Quyền bình đẳng giữa nam và nữ là một phạm trù thuộc quyền bình đẳng

Theo Liên Hợp Quốc, bình đẳng giới có nghĩa là phụ nữ và đàn ông được hưởng

những điều kiện như nhau để thực hiện đầy đủ quyền con người và có cơ hội đóng

góp, thụ hưởng những thành quả phát triển của xã hội nói chung

Trang 3

Điều 5 Luật Bình đẳng giới nêu bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò

ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát

triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát

triển đó

1.2 Công ước ICESCR

ICESCR là tên viết tắt của International Covenant on Economic, Social and

Cultural Rights dịch ra tiếng Việt là Công ước Quốc tế về các Quyền Kinh tế, Xã

hội và Văn hóa Đây là một công ước quốc tế được Đại hội đồng liên hợp quốc

thông qua ngày 16 tháng 12 năm 1966, có hiệu lực từ ngày 03 tháng 01 năm 1976

Các quốc gia tham gia Công ước phải cam kết trao các quyền kinh tế, xã hội và văn

hóa cho các cá nhân, bao gồm quyền công đoàn và quyền chăm sóc sức khoẻ,

quyền giáo dục và quyền được đảm bảo mức sống phù hợp Tính tới ngày 15 tháng

12 năm 2008, đã có 160 quốc gia tham gia và 69 nước đã ký, trong đó có Việt

Nam

Công ước Quốc tế về các Quyền Kinh tế, Xã hội và Văn hóa là một phần của Bộ

Luật Nhân quyền Quốc tế, cùng với Tuyên ngôn Quốc tế về nhân quyền (UDHR

1948) và Công ước Quốc tế về các Quyền Dân sự và Chính trị (ICCPR 1966)

1.3 Mối liên hệ giữa pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc tế

Có ý kiến cho rằng luật quốc tế và luật quốc gia hợp thành một hệ thống pháp luật

chung, trong đó luật quốc tế có vị trí ưu thế so với pháp luật trong nước Hệ thống

pháp luật trong nước phải phù hợp, không được trái với pháp luật quốc tế Tính ưu

thế này luôn được đảm bảo, dù luật quốc tế có được chuyển đổi/ nội luật trong hệ

thống pháp luật trong nước hay không Điều này cũng có nghĩa, pháp luật quốc tế

được áp dụng trực tiếp mà không cần phải nội luật hóa

Trang 4

Trái lại, ý kiến khác lại cho rằng luật quốc tế và luật quốc gia là hai hệ thống pháp

luật riêng biệt Pháp luật quốc tế có giá trị ràng buộc giữa các quốc gia, nhưng để

áp dụng đối với các chủ thể trong mỗi quốc gia thì cần phải có sự chuyển đổi/ nội

luật hóa vào hệ thống pháp luật trong nước Khi không có sự chuyển hóa, có thể

xảy ra trường hợp một hành vi được coi là phù hợp với quy định của pháp luật

trong nước, nhưng lại trái với pháp luật quốc tế

2 Quyền bình đẳng giữa nam và nữ trong Công ước ICESCR

Theo Hiến chương Liên Hợp Quốc, các quốc gia có nghĩa vụ thúc đẩy sự tôn trọng

và tuân thủ chung các quyền và tự do của con người Một trong các quyền tự do ấy

là quyền được công nhận sự bình đẳng giữa nam và nữ

Khoản 2 Điều 2 Công ước ICESCR yêu cầu các quốc gia thành viên cam kết: Bảo

đảm rằng, các quyền được nêu trong Công ước này sẽ được thực hiện không có bất

kỳ sự phân biệt đối xử nào về chủng tộc, màu da, giới tính, ngôn ngữ, tôn giáo,

quan điểm chính trị hoặc các quan điểm khác, nguồn gốc dân tộc hoặc xã hội, tài

sản, thành phần xuất thân hoặc các địa vị khác

Điều 3 Công ước ICESCR 1966 yêu cầu quốc gia thành viên cam kết đảm bảo

quyền bình đẳng giữa nam và nữ đối với mọi quyền kinh tế, xã hội và văn hoá mà

Công ước này quy định

Công ước ICESCR đã khẳng định các quyền được nêu trong công ước bắt nguồn

từ phẩm giá vốn có của con người

3 Quyền bình đẳng giữa nam và nữ trong hệ thống pháp luật Việt Nam

3.1 Quyền bình đẳng được quy định trong Hiến pháp

Trang 5

Bình đẳng giới là vấn đề quan trọng trong thực hiện quyền bình đẳng Hiến pháp

năm 2013 quy định quyền bình đẳng của công dân trong tất cả các lĩnh vực của đời

sống xã hội, trong đó bình đẳng giới là vấn đề luôn được ưu tiên đặc biệt

Điều 26 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Công dân nam, nữ bình đẳng về mọi mặt

Nhà nước có chính sách bảo đảm quyền và cơ hội bình đẳng giới Nhà nước, xã hội

và gia đình tạo điều kiện để phụ nữ phát triển toàn diện, phát huy vai trò của mình

trong xã hội Nghiêm cấm phân biệt đối xử về giới.”

Điều 16 Hiến pháp năm 2013 quy định “Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật

Không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã

hội.” Theo đó, mọi công dân, nam, nữ thuộc các dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo,

thành phần, địa vị xã hội khác nhau trong một quốc gia đều không bị phân biệt đối

xử trong việc hưởng quyền, nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định

của pháp luật

3.2 Quyền bình đẳng được quy định trong các điều luật

Luật Bình đẳng giới

Luật Bình đẳng giới ra đời và từng bước được triển khai đã góp phần thúc đẩy việc

thực hiện công tác bình đẳng giới; bước đầu có kết quả tích cực, tạo được sự bình

đẳng thực chất của nam, nữ trong các lĩnh vục của xã hội và cũng như đóng góp

vào sự phát triển của đất nước

Khoản 3 Điều 5 Luật Bình đẳng giới năm 2006 quy định: “Bình đẳng giới là việc

nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng

lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau

về thành quả của sự phát triển đó.”

Trang 6

Khoản 1, Khoản 2 Điều 6 về các nguyên tắc cơ bản về bình đẳng giới quy định

nam, nữ bình đẳng trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình và không bị

phân biệt đối xử về giới

Bộ luật dân sự: Khoản 1 Điều 3 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định: “Mọi cá nhân,

pháp nhân đều bình đẳng, không được lấy bất kỳ lý do nào để phân biệt đối xử;

được pháp luật bảo hộ như nhau về các quyền nhân thân và tài sản.”

Bộ luật hình sự: Điểm b Khoản 1 Điều 3 Bộ luật hình sự năm 2015 quy định:

“Mọi người phạm tội đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt giới tính, dân

tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội”

Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân quy định về đảm

bảo tỷ lệ tối thiểu 35% ứng cử viên là nữ, để lượng ứng cử nam và nữ không bị

chênh lệch quá nhiều

Luật ngân sách nhà nước (sửa đổi) có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2017

có quy định nguyên tắc quản lý ngân sách nhà nước phải đảm bảo ưu tiên bổ trí

ngân sách để thực hiện mục tiêu bình đẳng giới và quy định đảm bảo bình đẳng

giới là một trong các căn cứ để lập dự toán ngân sách nhà nước hằng năm

Luật hôn nhân và Gia đình 2014, tại Điều 19 Luật này quy định: "Vợ chồng bình

đẳng với nhau, có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình"

4 Sự tương thích giữa pháp luật Việt Nam và Công ước ICESCR về quyền

bình đẳng giữa nam và nữ.

Nguyên tắc về quyền bình đẳng giới trong Công ước ICESCR đòi hỏi các quốc gia

thành viên phải có nghĩa vụ ngay lập tức thực thi các biện pháp hạn chế và xóa bỏ

sự bất bình đẳng và phân biệt đối xử, bao gồm các biện pháp về thể chế (ban hành

các quy định pháp luật và có một cơ chế khắc phục bao gồm việc giải quyết khiếu

Trang 7

nại), các biện pháp can thiệp (bằng chính sách và các chương trình xã hội) cũng

như các biện pháp theo dõi và giám sát tình trạng bất bình đẳng và phân biệt đối

xử Hai nguyên tắc này cũng đòi hỏi các quốc gia thành viên phải thực thi “các

biện pháp đặc biệt tạm thời” để bù đắp cho các nhóm thiệt thòi, tạo ra sự bình đẳng

về cơ hội cho những nhóm này cho đến khi đạt được sự bình đẳng trên thực tế

4.1 Sự tương thích về mặt pháp lý

Các quy định về quyền con người trong Hiến pháp các nước ngày càng có sự tương

thích với các văn kiện quốc tế về quyền con người, trong đó có Việt Nam Nói

cách khác, các Hiến pháp đã được xây dựng, bổ sung để phù hợp với các quy tắc

quốc tế về quyền con người Hầu hết các quyền con người theo luật nhân quyền

quốc tế đã được ghi nhận trong Hiến pháp của các quốc gia trên thế giới với những

mức độ khác nhau Trong các bản Hiến pháp đã được các quốc gia thông qua trên

thế giới từ năm 1980 đến nay, các quyền con người được các Hiến pháp ghi nhận

đã tăng liên tục để phù hợp với các công ước quốc tế về quyền con người mà các

nước tham gia Hiến pháp đóng vai trò là công cụ pháp lý cơ bản để hiện thực hóa

các tiêu chuẩn quốc tế về quyền con người ở các quốc gia

Quyền bình đẳng giữa nam và nữ được quy định rõ ràng trong Hiến pháp nước

CHXHCN Việt Nam và được cụ thể hóa trong rất nhiều các văn bản pháp luật như:

Luật Bình đẳng giới, Bộ luật Dân sự, Bộ luật Hình sự, Bộ luật Lao động, Luật Hôn

nhân và gia đình, Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân,…

Hầu hết trong mọi văn bản pháp luật trong hệ thống luật Việt Nam đều thừa nhận

quyền bình đẳng giữa nam và nữ Điều này hoàn toàn tương thích với yêu cầu

được nêu trong Điều 3 Công ước ICESCR 1966 về cam kết đảm bảo quyền bình

đẳng giữa nam và nữ đối với mọi quyền kinh tế, xã hội và văn hoá mà Công ước

này quy định

Trang 8

Hệ thống luật Việt Nam đã quy định việc bảo đảm bình đẳng giới trong các lĩnh

vực của đời sống xã hội và gia đình, bao gồm: chính trị, kinh tế, lao động, giáo dục

và đào tạo, khoa học và công nghệ, lĩnh vực văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao, y

tế, gia đình Đây cơ sở sở để xây dựng các quy định, chính sách, cũng như tạo điều

kiện cho nam, nữ có cơ hội ngang nhau được tham gia, phát huy năng lực, thụ

hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển trong các lĩnh vực

Bên cạnh đó, pháp luật Việt Nam cũng quy định các biện pháp bảo đảm bình đẳng

giới đồng thời đưa ra có quy định mang tính chất nguyên tắc về việc bảo đảm lồng

ghép vấn đề bình đẳng giới trong quá trình hoàn thiện hệ thống pháp luật, quy định

này sẽ giúp hoàn thiện hệ thống pháp luật về bình đẳng giới cũng như nâng cao

được nhận thức, trách nhiệm của các cơ quan về công tác bình đẳng giới Từ đó,

vấn đề bình đẳng giới được quan tâm và được lồng ghép trong các văn bản quy

phạm pháp luật, các chính sách, chương trình…

Bên cạnh việc ban hành, sửa đổi các quy định của luật, Chính phủ đã ban hành các

nghị định, thông tư, Chiến lược quốc gia để thực hiện công tác bình đẳng giới Cụ

thể như:

– Sau khi kết thúc Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2020,

Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 28/NQ-CP ngày 03/3/2021 ban hành Chiến

lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2021-2030 với mục tiêu tổng quát là tiếp

tục thu hẹp khoảng cách giới, tạo điều kiện, cơ hội để phụ nữ, nam giới tham gia,

thụ hưởng bình đẳng trong các lĩnh vực của đời sống, xã hội, góp phần vào phát

triển bền vững của đất nước

– Nghị Định 70/2008/NĐ-CP ngày 4-6-2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi

hành một số điều của Luật bình đẳng giới

Trang 9

– Nghị định 48/2009/NĐ-CP ngày 19-5-2009 của Chính phủ quy định về các biện

pháp bảo đảm bình đẳng giới

– Nghị định 55/2009/ NĐ-CP ngày 10/6/2009 của Chính phủ quy định xử phạt vi

phạm hành chính về bình đẳng giới

– Thông tư số 17/2014/TT-BTP của Bộ Tư pháp: Quy định về lòng ghép vấn đề về

bình đẳng giới trong xây dựng văn bản vi phạm pháp luật

– Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn thi hành Luật thuế

TNDN góp phần cụ thể hóa chính sách khuyến khích doanh nghiệp sử dụng lao

động nữ

4.2 Sự tương thích trong hoạt động pháp luật thực tiễn

Việc thực thi ICESCR phải chú trọng đến việc đảm bảo các quyền trong Công ước

với các nhóm thiệt thòi và dễ bị tổn thương trong xã hội trong đó có đối tượng phụ

nữ Nguyên tắc này được thể hiện rõ ràng trong các Bình luận chung và Hướng dẫn

báo cáo của CESCR với cơ sở là để đảm bảo bình đẳng trong việc thụ hưởng các

quyền trong Công ước giữa các nhóm yếu thế và phần còn lại của xã hội thường có

ưu thế hơn trong việc tiếp cận và thụ hưởng các quyền này

Sự tương thích được thể hiện qua việc Việt Nam cam kết tuân thủ các điều ước

quốc tế mà Việt Nam là thành viên Trong công tác xây dựng pháp luật, việc xây

dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong nước không được cản trở việc

thực hiện điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên Trong trường hợp văn bản

quy phạm pháp luật trong nước và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có

quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế

đó, trừ Hiến pháp (Điều 6 Luật Điều ước quốc tế)

Trang 10

Tính từ những năm 1980 đến hết năm 2017, Việt Nam đã ban hành và sửa đổi

khoảng 13.000 văn bản luật và dưới luật, trong đó quyền con người ngày càng

được cụ thể hóa Các điều ước quốc tế về quyền con người Việt Nam tham gia đã

được nội luật hóa mạnh mẽ trong Hiến pháp và các văn bản quy phạm pháp luật

của Việt Nam, trong đó có các văn bản pháp luật về bình đẳng giới

Việt Nam đã ban hành Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới 2011- 2020 và nhiều

chương trình, đề án về bình đẳng giới trên các lĩnh vực như:

- Phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới, bạo lực gia đình

- Thúc đẩy bình đẳng giới trong giáo dục, bảo đảm bình đẳng giới đối với nữ cán

bộ, công chức, viên chức, hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp

- Chương trình mục tiêu phát triển hệ thống trợ giúp xã hội ở Việt Nam giai đoạn

2016-2020

- Hỗ trợ hoạt động bình đẳng giới vùng dân tộc thiểu số

- Kế hoạch triển khai thực hiện Khuyến nghị của Ủy ban xóa bỏ mọi hình thức

phân biệt đối xử đối với phụ nữ của Liên hợp quốc

Với khung pháp lý về bình đẳng giới nói trên cộng với nỗ lực của cả hệ thống

chính trị, Việt Nam được đánh giá là quốc gia xóa bỏ khoảng cách giới nhanh nhất

trong 20 năm qua và được xếp ở nhóm các quốc gia có bình đẳng giới tốt nhất trên

thế giới năm 2016 Tuy nhiên, chênh lệch giữa nam và nữ trong các lĩnh vực kinh

tế, chính trị - xã hội, gia đình theo xu hướng nữ giới là nhóm yếu thế vẫn tồn tại

khá phổ biến

III, Kết luận

Hệ thống pháp luật Việt Nam không nằm ngoài các nguyên tắc được quy định

Trang 11

quyền bình đẳng giữa nam và nữ, Việt Nam đang ngày một hoàn thiện hệ thống

pháp luật để toàn diện hơn trong việc đảm bảo các quyền của con người, hướng tới

xã hội phát triển văn minh về mọi mặt, con người được hưởng trọn vẹn các quyền

xứng đáng được nhận

Tài liệu tham khảo:

[1] ThS Nguyễn Phúc Đạt, Cơ sở pháp lý về quyền sống của con người hiện nay,

đăng trên tạp chí ngày 01/08/2018

[2] TS Đặng Minh Tuấn, Mối quan hệ giữa pháp luật quốc tế và pháp luật quốc

gia: nhìn từ góc độ hiến pháp trên thế giới và một số gợi mở cho Việt Nam, Khoa

Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội, 01/05/2013

[3] TS Nguyễn Thị Thu Hà - Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Vận dụng

luật pháp quốc tế về bình đẳng giới ở Việt Nam, 19/3/2020.

[4] Giới Thiệu Công Ước Quốc Tế Về Các Quyền Kinh Tế, Xã Hội Và Văn Hóa

(Icescr, 1966), Khoa Luật Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà xuất bản Hồng Đức, Hà

Nội, 2012

[5] Nguyễn Thanh Phương – Ban TGCSLP trích dẫn Nguồn Cổng thông tin điện tử

Hội LHPN Việt Nam và Luật Việt Nam, Quyền của Phụ nữ trong hệ thống Pháp

luật Việt Nam, 20/03/2020

https://phunu.soctrang.gov.vn/-/quyen-cua-phu-nu-trong-he-thong-phap-luat-viet-nam

[6] Các trang thông tin điện tử

http://decuongtuyentruyen.com/tim-hieu-luat/tong-hop-cac-quy-dinh-phap-luat-ve-binh-dang-gioi-o-viet-nam/

Ngày đăng: 11/11/2021, 18:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] ThS. Nguyễn Phúc Đạt, Cơ sở pháp lý về quyền sống của con người hiện nay, đăng trên tạp chí ngày 01/08/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở pháp lý về quyền sống của con người hiện nay
[2] TS. Đặng Minh Tuấn, Mối quan hệ giữa pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia: nhìn từ góc độ hiến pháp trên thế giới và một số gợi mở cho Việt Nam, Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội, 01/05/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mối quan hệ giữa pháp luật quốc tế và pháp luật quốcgia: nhìn từ góc độ hiến pháp trên thế giới và một số gợi mở cho Việt Nam
[3] TS. Nguyễn Thị Thu Hà - Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Vận dụng luật pháp quốc tế về bình đẳng giới ở Việt Nam, 19/3/2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận dụngluật pháp quốc tế về bình đẳng giới ở Việt Nam
[4] Giới Thiệu Công Ước Quốc Tế Về Các Quyền Kinh Tế, Xã Hội Và Văn Hóa (Icescr, 1966), Khoa Luật Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà xuất bản Hồng Đức, Hà Nội, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới Thiệu Công Ước Quốc Tế Về Các Quyền Kinh Tế, Xã Hội Và Văn Hóa(Icescr, 1966)
Nhà XB: Nhà xuất bản Hồng Đức
[5] Nguyễn Thanh Phương – Ban TGCSLP trích dẫn Nguồn Cổng thông tin điện tử Hội LHPN Việt Nam và Luật Việt Nam, Quyền của Phụ nữ trong hệ thống Pháp luật Việt Nam, 20/03/2020.https://phunu.soctrang.gov.vn/-/quyen-cua-phu-nu-trong-he-thong-phap-luat-viet-nam Link
[6] Các trang thông tin điện tửhttp://decuongtuyentruyen.com/tim-hieu-luat/tong-hop-cac-quy-dinh-phap-luat-ve-binh-dang-gioi-o-viet-nam/ Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w