Nhà nước đã cho phép Doanh nghiệp quyền tự chủ trong việc tự khai tự nộp thuế, trong đó quyền tự định đoạt giá cả, số lượng hàng hóa mua vào để từ đó có một số doanh nghiệp đã lợi dụng đ
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Thành phố Uông Bí là thành phố công nghiệp, văn hóa du lịch tâm linh của tỉnh Quảng Ninh, là vùng đất được thiên nhiên ưu đãi, lại nằm ở trung tâm giao lưu giáp thành phố Hải Phòng và tỉnh Hải Dương Song song với ưu đãi của thiên nhiên thì việc định hướng phát triển đúng đắn của UBND tỉnh Quảng Ninh
đã tạo đà cho lĩnh vực kinh tế tư nhân phát triển
Luật Quản lý thuế ra đời tạo điều kiện cho các Doanh nghiệp kê khai nộp thuế được dễ dàng và thuận lợi Các Doanh nghiệp được trao quyền chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tự khai và tự nộp thuế, cơ quan thuế không còn chế độ quản lý doanh nghiệp như trước, mà chuyển sang quản lý theo chức năng Các Doanh nghiệp đã tự ý thức được trách nhiệm của mình trong việc kê khai nộp thuế đúng thời gian và đúng quy định
Tuy nhiên sau thời gian triển khai thực hiện chính sách thuế mới cũng đã bộc lộ không ít những nhược điểm mà từ đó các doanh nghiệp khai thác để làm giảm mức thấp nhất nghĩa vụ thuế phải nộp Nhà nước đã cho phép Doanh nghiệp quyền tự chủ trong việc tự khai tự nộp thuế, trong đó quyền tự định đoạt giá cả, số lượng hàng hóa mua vào để từ đó có một số doanh nghiệp đã lợi dụng
để kê khai tăng chi phí mua hàng hóa dịch vụ mua ngoài (tăng giá mua, tăng số lượng khống hàng mua vào), với mục đích khấu trừ thuế GTGT đầu vào, làm tăng các khoản chi phí không đúng thực tế, các khoản chi phí sai chính sách chế
độ để từ đó không phải nộp thuế GTGT hoặc làm giảm số thuế TNDN phải nộp khi quyết toán thuế TNDN
Từ những vấn đề trên và qua thời gian học tập, nghiên cứu chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm tra viên thuế kết hợp với nhiệm vụ đang công tác, tôi
xin trình bày một tình huống cụ thể khi: "Kiểm tra quyết toán thuế tại trụ sở người nộp thuế đối với Công ty cổ phần Gia Tình – Mã số thuế: 5701430641 hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực: sản xuất nước đá - Địa chỉ số 42 tổ 7 khu 6 phường Thanh Sơn - thành phố Uông Bí - tỉnh Quảng Ninh" để chúng
ta cùng xem xét, bàn bạc tìm ra giải pháp tốt nhất nhằm hoàn thành tốt chức
Trang 2năng quản lý Nhà nước trong lĩnh vực quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh sản xuất nước đá và cũng tìm hiểu về các văn bản liên quan đến lĩnh vực này, những vấn đề phù hợp và không còn phù hợp cần sửa đổi bổ sung cho hợp với tình hình thực tế hiện nay để phục vụ cho công tác thanh tra được hiệu quả hơn
Với khả năng hiểu biết và kiến thức quản lý nhà nước đã được trang bị, bản thân nắm bắt kỹ năng QLNN chưa hoàn thiện nên những vấn đề đưa ra trong bài viết này chưa được đầy đủ, còn nhiều hạn chế Rất mong sự quan tâm góp ý, chỉ bảo của Quý thầy, cô
Trang 3PHẦN I: LÝ LUẬN CHUNG
Thuế là một chính sách lớn của Đảng và Nhà nước, nó liên quan đến mọi thành phần kinh tế, tổ chức kinh tế và công dân Thuế là một dụng cụ quan trọng của Nhà nước để quản lý vĩ mô nền kinh tế - vận hành theo cơ chế thị trường có
sự quản lý của Nhà nước
Thuế là một phần thu nhập do các Doanh nghiệp và dân cư có nghĩa vụ đóng góp cho Nhà nước theo luật định để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước Thuế ra đời và tồn tại cùng với sự ra đời và tồn tại của Nhà nước Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước, là bộ phận cơ bản của nền tài chính Quốc gia Thuế góp phần thực hiện bình đẳng, công bằng xã hội công khai dân chủ
Tóm lại thuế là công cụ có hiệu lực của Nhà nước để kiểm soát và quản lý đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, thương mại, dịch vụ của các thành phần kinh tế trong xã hội, góp phần thúc đấy sản xuất kinh doanh phát triển đúng hướng, động viên đóng góp công bằng, hợp lý giữa các thành phần kinh tế, các tầng lớp dân cư, thuế đảm bảo nguồn thu chủ yếu cho Ngân sách Nhà nước
Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện các chính sách pháp luật thuế, một công tác không thể thiếu được là việc thực hiện thanh tra, kiểm tra chống thất thu trong lĩnh vực thuế
PHẦN II: MÔ TẢ TÌNH HUỐNG
1 Hoàn cảnh ra đời:
Công ty cổ phần Gia Tình; Mã số thuế: 5701430641, là một Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp được thành lập ngày 25/10/1997 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5701430641 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Ninh cấp, kinh doanh nghề: Sản xuất nước đá Đăng ký kê khai nộp
Trang 4thuế tại Chi cục Thuế TP Uông Bí, theo hình thức kê khai nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, hạch toán độc lập
Căn cứ kế hoạch kiểm tra năm 2014 đã được Cục thuế tỉnh Quảng Ninh phê duyệt, ngày 14/12/2013 Chi cục Trưởng Chi cục thuế TP Uông Bí ra Quyết định số 194/QĐ-CCT-Ktra ngày 06/01/2014 về việc kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế đối với công ty cổ phần Gia Tình; Địa chỉ: Số 42 tổ 7 khu 6 phường Thanh Sơn - thành phố Uông Bí - tỉnh Quảng Ninh Thời kỳ kiểm tra từ năm 2010 đến thời điểm kiểm tra
2 Diễn biến tình huống:
2.1 Công tác kiểm tra quyết toán tại Công ty cổ phần Gia Tình:
Ngày 09/01/2014 Đoàn kiểm tra thuộc Đội kiểm tra thuế - Chi cục thuế
TP Uông Bí bắt đầu công bố quyết định kiểm tra số 194/QĐ-CCT-KTra và đi sâu vào kiểm tra việc thực hiện chế độ kế toán, kiểm tra chứng từ hóa đơn đầu ra
và đầu vào của Doanh nghiệp, tiếp tục là kiểm tra doanh thu, chi phí, tính hợp pháp, hợp lý, hợp lệ của hóa đơn, chứng từ do Bộ Tài chính - Tổng cục thuế phát hành và hóa đơn tự in theo thông báo phát hành hợp pháp để xác định thuế GTGT đầu ra và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và đi sâu vào kiểm tra các khoản mục chi phí để xác định chi phí hợp lý đưa vào kinh doanh, kiểm tra tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế từng kỳ, từng quý vào ngân sách nhà nước
Nhìn chung:
- Về việc mở, ghi chép, hạch toán trên sổ sách kế toán và hóa đơn chứng từ: Doanh nghiệp đã mở và ghi chép sổ sách, hóa đơn chứng từ theo quy định
- Về việc kê khai thuế, nộp thuế: Đơn vị đã đăng ký, kê khai nộp thuế theo quy định
Tuy nhiên đi sâu vào kiểm tra, phân tích đối chiếu thì Công ty cổ phần Gia Tình có tình hình kê khai cụ thể như sau:
- Về doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNDN: Công ty cổ phần Gia Tình kê khai số lượng đá bán ra sát với định mức điện dùng cho sản xuất theo quy định tại văn bản số 2713/LN/CN-CT ngày 13/7/2007 của Sở Công nghiệp và Cục thuế tỉnh Quảng Ninh Theo quy định tại văn bản trên thì mức
Trang 5tiêu hao điện năng cho sản xuất nước đá cây là 4,8 kw/cây đá tiêu thụ loại 50 kg/cây, đối với sản xuất nước đá viên 5,35 kw/thùng loại 25 kg/thùng, thực tế cho thấy văn bản số 2713/LN/CN-CT ngày 13/7/2007 đã cơ bản hạn chế rất nhiều thất thu về doanh số dẫn đến hạn chế thất thu về thuế đối với các doanh nghiệp sản xuất nước đá
2.2 Về thuế GTGT và thuế TNDN:
Năm 2010
* Thuế GTGT: Thuế GTGT phải nộp tăng 8.696.432 đồng do:
- Thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ của nước sản xuất không phục vụ kinh doanh 4.602.390 đồng;
- Thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ của hóa đơn không có MST và không phục vụ kinh doanh: 4.094.042 đồng
* Thuế TNDN: Tổng chi phí sản xuất kinh doanh giảm dẫn đến tổng thu
nhập tính thuế TNDN tăng 142.897.092 đồng, do các nguyên nhân sau:
- Chi phí giá vốn giảm: 101.956.674 đồng, do:
+ Chi phí nước không phục vụ kinh doanh: 92.047.796 đồng;
+ Chi phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt không phục vụ kinh doanh: 9.908.878 đồng;
- Chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 40.940.418 đồng, do: Hóa đơn của hàng hóa dịch vụ mua vào không có mã số thuế và chi phí không phục vụ kinh doanh
Năm 2011
* Thuế GTGT: Thuế GTGT phải nộp tăng 79.710.541 đồng, do:
- Thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ của nước sx không phục vụ kinh doanh 3.500.885 đồng;
- Thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ của hóa đơn không có MST và không phục vụ kinh doanh: 6.408.951 đồng
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa dịch vụ mua vào trên 20 triệu đồng, không thanh toán quan Ngân hàng 69.800.203 đồng
Trang 6* Thuế TNDN: Tổng chi phí sản xuất kinh doanh giảm dẫn đến tổng thu
nhập tính thuế TNDN tăng 75.198.655 đồng, do các nguyên nhân sau:
- Chi phí giá vốn giảm: 11.109.145 đồng, do:
+ Chi phí nước không phục vụ kinh doanh: 70.017.705 đồng;
+ Chi phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt không phục vụ kinh doanh: 10.891.643 đồng;
+ Tăng chi phí giá vốn do thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ mua vào không thanh toán qua Ngân hàng 69.800.203 đồng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 64.089.510 đồng, do: Hóa đơn của hàng hóa dịch vụ mua vào không có mã số thuế và chi phí không phục vụ kinh doanh
Năm 2012
* Thuế GTGT: Thuế GTGT phải nộp tăng 208.656 đồng, đồng thời thuế
GTGT còn được khấu trừ chuyển năm 2011 giảm 5.394.521 đồng, do:
- Thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ của nước của nước sx không phục vụ kinh doanh 4.766.157 đồng;
- Thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ của hóa đơn không có MST và không đúng tên DN: 537.020 đồng
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa dịch vụ mua vào trên 20 triệu đồng, không thanh toán qua Ngân hàng 300.000 đồng
* Thuế TNDN: Tổng chi phí sản xuất kinh doanh giảm dẫn đến tổng thu
nhập tính thuế TNDN tăng 118.503.046 đồng, do các nguyên nhân sau:
- Chi phí giá vốn giảm: 113.138.488 đồng, do:
+ Chi phí nước không phục vụ kinh doanh: 95.325.798 đồng;
+ Chi phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt không phục vụ kinh doanh: 17.812.690 đồng;
+ Tăng chi phí giá vốn do thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ mua vào không thanh toán qua Ngân hàng 300.000 đồng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 5.664.558 đồng, do: Hóa đơn của hàng hóa dịch vụ mua vào không có mã số thuế và không đúng tên DN
Trang 7Năm 2013
* Thuế GTGT: Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau giảm
11.850.629 đồng, do:
- Thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ của nước sx không phục vụ kinh doanh 6.217.582 đồng;
- Thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ của hóa đơn không MST và không đúng tên DN: 238.526 đồng
- Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển qua giảm 5.394.521 đồng
* Thuế TNDN: Tổng chi phí sản xuất kinh doanh giảm dẫn đến tổng thu
nhập tính thuế TNDN tăng 158.687.336 đồng, do các nguyên nhân sau:
- Chi phí giá vốn giảm: 155.802.089 đồng, do:
+ Chi phí nước không phục vụ kinh doanh: 124.351.631 đồng;
+ Chi phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt không phục vụ kinh doanh: 31.450.458 đồng;
- Chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 2.885.247 đồng, do: Hóa đơn của hàng hóa dịch vụ mua vào không có mã số thuế và không đúng tên DN
2.3 Với những sai phạm trên, giám đốc doanh nghiệp giải trình như sau:
Các khoản chi phí bị loại là do doanh nghiệp không hiểu biết, kế toán trình độ chuyên môn không vững nên không phát hiện kịp thời
PHẦN III: XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU XỬ LÝ TÌNH HUỐNG
Xử lý vi phạm đúng quy định của Luật thuế, các văn bản liên quan không gây thất thu cho ngân sách Nhà nước và không gây mất lòng tin của đối tượng nộp thuế đối với cơ quan Thuế
Trang 8PHẦN IV: PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN VÀ HẬU QUẢ CỦA
TÌNH HUỐNG
1 Nguyên nhân:
- Các văn bản quy phạm pháp luật tại các Nghị định, pháp lệnh, Thông tư hướng dẫn về nội dung là đúng đắn mang tính thực tiễn cao xong còn một số nội dung chưa cụ thể còn mang tính chất chung chung không rõ ràng Một số văn bản pháp luật còn chồng chéo do vậy việc vận dụng thực hiện đối với Doanh nghiệp còn gặp nhiều khó khăn dẫn đến thực hiện sai hoặc cố tình tìm khe hở để
cố tình làm sai
- Việc giáo dục, phổ biến tuyên truyền chính sách pháp luật thuế đối với Doanh nghiệp còn hạn chế
- Đại đa số các Doanh nghiệp đều mới thành lập quy định tuyển chọn và công nhận kế toán tại các Doanh nghiệp chưa có quy chế cụ thể, việc tổ chức tập huấn nâng cao về nghiệp vụ chuyên môn và quản lý cho giám đốc và kế toán Doanh nghiệp còn hạn chế
- Công tác thanh tra, kiểm tra về thuế đối với cơ sở kinh doanh chưa được thường xuyên, thậm chí có một số cơ sở còn chưa được thanh tra, kiểm tra lần nào, dẫn đến một số sai phạm không được chấn chỉnh, uốn nắn kịp thời
- Tổ chức bộ máy cán bộ làm công tác thanh tra, kiểm tra chưa được kiện toàn ổn định; việc luân phiên, luân chuyển, điều động công chức theo quy định hiện nay không phù hợp, dẫn đến những công chức có nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra còn ít, số công chức từ bộ phận khác chuyển về lại không có kinh nghiệm và
kỹ năng thanh tra, kiểm tra
2 Hậu quả:
- Gây thất thu cho ngân sách nhà nước nếu không được xử lý nghiêm túc
- Kỷ cương xã hội không giữ nghiêm, pháp luật nhà nước không được đảm bảo
Trang 9PHẦN V: XÂY DỰNG LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN GIẢI QUYẾT
TÌNH HUỐNG
1 Phân tích tình huống:
- Qua mấy năm thực hiện Luật thuế mới GTGT và thu nhập doanh nghiệp
đã đi dần vào cuộc sống xã hội góp phần thúc đẩy nền kinh tế đất nước phát triển Tuy nhiên trong thực tế các doanh nghiệp chưa thực hiện nghiêm túc đúng các quy định của Luật quản lý thuế
- Việc sử dụng điện và nước trong ngành sản xuất nước đá cũng chưa có văn bản hướng dẫn cụ thể hoặc văn bản đã lâu không phù hợp với tình hình kinh doanh hiện nay
- Xét nghĩa vụ và trách nhiệm của Công ty cổ phần Gia Tình:
+ Hành vi vi phạm pháp luật của Công ty cổ phần Gia Tình xảy ra: Một phần do doanh nghiệp không hiểu biết, kế toán trình độ chuyên môn không vững nên không phát hiện kịp thời, đồng thời thanh toán tiền hàng có giá trị lớn bằng tiền mặt
+ Hành vi vi phạm của Công ty cổ phần Gia Tình phải được xử lý nghiêm
và triệt để
Tình huống và sự việc nêu trên có rất nhiều quan điểm và cách giải quyết khác nhau
2 Xây dựng phương án:
2.1 Xử lý truy thu thuế:
+ Số thuế GTGT truy thu qua kiểm tra là 100.466.258 đồng do doanh nghiệp kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với: Hàng hóa dịch vụ mua vào không đúng MST và không phải tên của doanh nghiệp, hàng hóa dịch vụ mua vào trên 20 triệu không thanh toán qua ngân hàng và hàng hóa dịch vụ mua vào không phục vụ kinh doanh Được căn cứ theo quy định tại mục III phần B Thông tư số 32/32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 và thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ tài chính
+ Số thuế TNDN truy thu qua kiểm tra 69.661.028 đồng do: Xuất toán chi phí của hàng hóa dịch vụ mua vào không đúng mã số thuế và không phải tên của
Trang 10doanh nghiệp, hàng hóa dịch vụ mua vào không phục vụ kinh doanh Đồng thời thuế GTGT không được khấu trừ đối với hàng hóa mua vào trên 20 triệu không thanh toán qua ngân hàng được hạch toán vào chi phí giá vốn hàng bán Được căn cứ theo quy định tại mục III phần B Thông tư số 134/2007 ngày 23/11/2007
và Mục IV phần C Thông tư số 130/2008 ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính
2.2 Phần xử lý phạt:
Xuất phát từ mục tiêu trên và diễn biến sự việc cũng như các tình tiết vi phạm của Công ty cổ phần Gia Tình Căn cứ vào Luật thuế GTGT, Luật thuế thu nhập Doanh nghiệp, Luật quản lý thuế và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành hướng dẫn về xử lý vi phạm tôi xin đề xuất 2 phương án giải quyết như sau;
1.1 Phương án 1:
- Đối với sản xuất nước đá cây;
+ Nước làm đá 50 lít/cây đá loại 50 kg;
+ Nước làm mát máy do bay hơi, súc rửa khuôn đá, làm lạnh trong hầm, nhúng khuôn đá lấy đá, vệ sinh khu vực sx, công nhân tắm rửa, nước hao hụt tự nhiên khác, Hệ số tiêu hao khoảng 0,7 đến 0,9 đối với nước dùng làm đá nêu trên
Căn cứ cơ sở làm việc trên và đối chiếu với các cơ sở sản xuất đá tại TP Nha Trang, Đoàn kiểm tra và doanh nghiệp ghi nhận số liệu để làm cơ sở cho việc xác định chi phí nước như sau:
* Nước cho sản xuất đá cây thực tế tiêu thụ là 90 lít/cây loại 50 kg (hệ
số 1,8) tức là cứ 2 m 3 nước tương đương 20 cây đá tiêu thụ.
BẢNG THỐNG KÊ ĐIỆN-NƯỚC CÔNG TY CỔ PHẦN GIA TÌNH
MST: 5701430641
Phần DN kê khai Phần kiểm tra
Năm
SL điện
TT
SL nước TT
SL đá cây KK
SL đá cây KT
SL nước KT
Chênh lệch đá
CL
kw m 3 Cây 50 kg Cây 50kg m 3 Cây 50 kg m 3 %
1 2 3 4=1/4,8 5=3/20*1,
8 6=4-3 7=5-2
8=7/5*10 0