Hiện nay, ngành Thuế đang trong công cuộc thực hiện “Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2020” theo Quyết định số 732/QĐ-TTg ngày 17/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ với mục t
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
I MÔ TẢ TÌNH HUỐNG 3
II XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU XỬ LÝ TÌNH HUỐNG 4
2.1 Căn cứ pháp lý 4
2.2 Xác định mục tiêu 7
III PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN VÀ HẬU QUẢ 8
3.1 Định hướng phân tích 8
3.2 Hậu quả nếu Hồ sơ không được chấp nhận 10
IV PHÂN TÍCH LỰA CHỌN CÁC PHƯƠNG ÁN GIẢI QUYẾT 10
4.1 Phương án 1 11
4.2 Phương án 2 12
4.3 Phương án 3 12
V TỔ CHỨC THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN ĐÃ LỰA CHỌN 13
VI KIẾN NGHỊ 15
6.1 Về các chính sách gia hạn nộp thuế 15
6.2 Về công tác quản lý thuế 16
KẾT LUẬN 17
Trang 2DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 của Quốc hội và các văn bản hướng dẫn thi hành;
2 Thông tư 28/2011/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ;
3 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;
4 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ;
5 Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế;
6 Thông tư 215/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;
7 Tài liệu bồi dưỡng về quản lý hành chính Nhà nước (Chương trình Kiểm tra viên thuế);
8 Một số website sau:
http://www.gdt.gov.vn (website của Tổng cục thuế);
http://www.webketoan.com.vn;
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách nhà nước, (khoản thu Ngân sách
từ thuế và phí chiếm hơn 90%) nhằm đáp ứng nhu cầu chi cho quốc phòng, an ninh, giáo dục, y tế, nuôi bộ máy nhà nước Ngoài ra nhà nước phải tiết kiệm để chi cho đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế- xã hội, chi cho các chương trình mục tiêu trọng yếu như xoá đói giảm nghèo, vệ sinh môi trường, giải quyết công
ăn việc làm cho người lao động, phòng chống các tệ nạn xã hội, thiên tai, hoả hoạn, đầu tư cho phát triển kinh tế đối ngoại và các công trình phúc lợi công cộng
Hiện nay, ngành Thuế đang trong công cuộc thực hiện “Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2020” theo Quyết định số 732/QĐ-TTg ngày 17/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ với mục tiêu tổng quát “Xây dựng hệ thống chính sách thuế đồng bộ, thống nhất, công bằng, hiệu quả, phù hợp với thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; mức động viên hợp lý nhằm thúc đẩy sản xuất trong nước và là một trong những công cụ quản lý kinh tế vĩ
mô có hiệu quả, hiệu lực của Đảng và Nhà nước; công tác quản lý thuế, phí và lệ phí thống nhất, minh bạch, đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện dựa trên ba nền tảng
cơ bản: thể chế chính sách thuế minh bạch, quy trình thủ tục hành chính thuế đơn giản, khoa học, phù hợp với thông lệ quốc tế; nguồn lực có trách nhiệm, liêm chính; ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại, có tính liên kết, tích hợp, tự động hóa cao.”
Qua 4 năm thực hiện công cuộc cải cách hệ thống thuế, nhằm khuyến khích phát triển sản xuất tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp, tạo sự đồng bộ, thống nhất, công bằng, hiệu quả trong việc nộp thuế, công tác quản lý thuế cũng được cải tiến một bước Các văn bản pháp luật về quản lý thuế ngày càng bám sát hơn với tình hình thực tế, đảm bảo được mục tiêu cải cách đã đề ra Tiêu biểu trong đó là việc ban hành những thông tư về quy trình quản lý nợ, quy trình cưỡng chế nợ thuế đã làm cho pháp luật về thuế được củng cố và có tính răn đe
Trang 4chính sách gia hạn nộp thuế, miễn giảm, xóa nợ thuế luôn được Chính phủ quan tâm và có những thay đổi phù hợp nhằm thúc đẩy sản xuất trong nước, điều tiết nền kinh tế
Là một cán bộ ngành thuế và đã được công tác tại Phòng Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế - Cục Thuế thành phố Hải Phòng, xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn, kết hợp với lý luận và vốn kiến thức đã tiếp thu trong quá trình học lớp Bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch kiểm tra viên thuế do trường Nghiệp vụ thuế tổ chức, tôi mạnh dạn đưa ra một tình huống đã xảy ra trong công tác quản lý nợ và cưỡng
chế nợ thuế tại Cục Thuế thành phố Hải Phòng đó là: “Giải quyết Hồ sơ gia
hạn nộp thuế của Ban Quản lý dự án Hàng hải II” và đưa ra phương án giải
quyết nhằm góp phần nhỏ bé của mình vào việc hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật về thuế, tăng thu cho Ngân sách nhà nước
Cũng trong bài viết này tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo của trường Nghiệp vụ thuế đã không quản ngại thời gian, nhiệt tình, nhiệt huyết truyền đạt những vốn kiến thức lý luận cơ bản về Quản lý nhà nước, các kỹ năng, các kiến thức cơ bản về thuế cho tôi và giúp đỡ tôi hoàn thành tốt bài viết tiểu luận tình huống này
Do kinh nghiệm còn thiếu, lý luận chưa chặt chẽ, chưa sắc bén, không thể tránh khỏi những sai sót, khiếm khuyết, kính mong được sự giúp đỡ, đóng góp quý báu của các thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp trong cơ quan
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 5II MÔ TẢ TÌNH HUỐNG
Ngày 04/8/2014 Cục Thuế Hải Phòng nhận được công văn số 852/BQLDAHHII-TCKT ngày 02/8/2014 của Ban Quản lý dự án Hàng Hải II (mã số thuế: 0201304079) về việc đề nghị gia hạn nộp thuế Giá trị gia tăng cùng với Hồ sơ gia hạn kèm theo Cục trưởng đã giao nhiệm vụ cho phòng Quản lý
nợ xử lý vấn đề này
Nội dung của công văn như sau:
Công văn đề nghị gia hạn nộp thuế theo hướng dẫn tại Điểm c, Khoản 1, 2, 3; Điều 31; Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ tài chính Cụ
thể, số thuế xin gia hạn là thuế Giá trị gia tăng: 932.705.708 đồng, xin gia hạn
từ ngày 04/8/2014 đến ngày 04/8/2015
Khoản thuế Giá trị gia tăng nói trên là khoản thuế mà Ban Quản lý Dự án Hàng hải II phải nộp thay cho 02 nhà thầu nước ngoài là công ty TNHH Nippon Koei và Công ty TNHH tư vấn cảng Nhật Bản, phát sinh khi thực hiện dịch vụ
tư vấn giám sát thi công thuộc Dự án xây dựng hạ tầng cảng Lạch Huyện (phần cảng) Khoản thuế này có hạn nộp là ngày 04/8/2014
Hồ sơ xin gia hạn bao gồm:
1 Công văn đề nghị gia hạn số 852/BQLDAHHII-TCKT ngày 02/8/2014 theo mẫu số 01/GHAN;
2 Hợp đồng Số 01-CS/LH-HP/2013 Gói thầu số 1: dịch vụ giám sát thi công thuộc dự án xây dựng hạ tầng cảng Lạch Huyền (Phần Cảng) giữa Ban Quản lý dự án Hàng Hải II (gọi tắt là bên A) và Liên danh tư vấn gồm Công ty TNHH Nippon Koei, Công ty TNHH tư vấn cảng Nhật Bản, Công ty cổ phần tư vấn thiết kế cảng kỹ thuật biển và Công ty TNHH Nippon Koei Việt Nam International LLC (gọi tắt là bên B);
3 Biên bản xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng
đề nghị thanh toán (từ tháng 05/2013 đến tháng 02/2014);
Trang 64 Biên bản đối chiếu công nợ giữa biên A và biên B;
5 Quyết định số 3793/QĐ-BGTVT ngày 22/12/2008 của Bộ Giao thông vận tải về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình Cảng cửa ngõ quốc
tế Hải Phòng (giai đoạn khởi công) và Quyết định số 476/QĐ-BGTVT ngày 15/3/2011 của Bộ Giao thông vận tải về việc phê duyệt điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình Cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng (giai đoạn khởi công);
6 Công văn số 3287/BGTVT-KHĐT ngày 27/3/2014 của Bộ Giao thông vận tải về việc phân khai kế hoạch vốn đối ứng năm 2014 Hợp phần A – Dự án đầu tư xây dựng cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng
7 Công văn số 13981/BGTVT-KHĐT ngày 23/12/2013 của Bộ Giao thông vận tải về việc Điều chỉnh, bổ sung cơ cấu tổng mức đầu tư và thực hiện điều chỉnh Hợp phần A Dự án ĐTXD cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng
Ngoài ra còn một số công văn liên quan:
- Công văn 2800/CHHVN-KHĐT ngày 11/7/2014 của Cục Hàng hải Việt Nam gửi Bộ Giao thông vận tải về việc bổ sung kế hoạch vốn đối ứng năm 2014 cho Dự án đầu tư xây dựng công trình cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng (Lạch Huyện);
- Công văn số 3113/CHHVN-TC ngày 04/8/2014 của Cục Hàng hải Việt Nam gửi Cục Thuế thành phố Hải Phòng về việc đề nghị gia hạn nộp thuế Giá trị gia tăng cho Ban Quản lý dự án Hàng hải II
II XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU XỬ LÝ TÌNH HUỐNG
2.1 Căn cứ pháp lý
Căn cứ theo Điều 31 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi
bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/NĐ-CP ngày
22/7/2013 của Chính phủ, quy định về Gia hạn nộp thuế: các trường hợp, thời
gian và thủ tục, hồ sơ gia hạn nộp thuế…
Trang 7Các trường hợp được gia hạn nộp thuế theo Khoản 1 Điều 31 bao gồm:
“a) Bị thiệt hại vật chất gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh
do gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ.
b) Phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh.
c) Chưa được thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã được ghi trong dự toán ngân sách nhà nước.
d) Không có khả năng nộp thuế đúng hạn do gặp khó khăn đặc biệt khác.”
Cụ thể đối với trường hợp của Ban Quản lý dự án hàng hải II, khả năng
được gia hạn nộp thuế nằm ở trường hợp c: “Chưa được thanh toán vốn đầu tư
xây dựng cơ bản đã được ghi trong dự toán ngân sách nhà nước”.
Các nội dung liên quan đến gia hạn nộp thuế theo trường hợp tại Điểm c nêu trên nằm trong Điều 31 thông tư 156/2013/TT-BTC bao gồm:
“2 c) Người nộp thuế nêu tại điểm c khoản 1 Điều này được gia hạn số
tiền thuế nợ tính đến thời điểm đề nghị gia hạn Số thuế được gia hạn tối đa không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán bao gồm cả giá trị của các hoạt động tư vấn, giám sát, khảo sát thiết kế, lập kế hoạch dự án đối với các hợp đồng của công trình, hạng mục công trình xây dựng cơ bản được người nộp thuế ký trực tiếp với chủ đầu tư, do ngân sách nhà nước cấp phát hoặc có nguồn vốn từ ngân sách nhà nước Thời gian gia hạn nộp thuế tối đa không quá
01 (một) năm, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế.
3 Thủ tục, hồ sơ
c) Đối với trường hợp nêu tại điểm c khoản 1 Điều này:
- Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế của người nộp thuế theo mẫu số 01/GHAN ban hành kèm theo Thông tư này;
Trang 8- Hợp đồng kinh tế ký với chủ đầu tư; biên bản nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình (bản sao có công chứng hoặc chứng thực);
- Văn bản xác nhận của chủ đầu tư về công trình, hạng mục công trình mà người nộp thuế đang thực hiện, trong đó có các nội dung chủ yếu sau: số, ký hiệu, ngày ban hành văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc bố trí vốn từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, tên và chức danh của người ký văn bản; tổng giá trị công trình, giá trị khối lượng công trình, hạng mục công trình
đã hoàn thành, tổng số vốn chủ đầu tư đã thanh toán, số vốn chủ đầu tư chưa thanh toán cho người nộp thuế tính đến thời điểm người nộp thuế đề nghị gia hạn nộp thuế.
4 Thời hạn giải quyết
a) Trường hợp hồ sơ gia hạn nộp thuế chưa đầy đủ theo quy định hoặc
phát hiện có dấu hiệu sai phạm về giá trị thiệt hại vật chất trong hồ sơ do người nộp thuế tự xác định, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận
hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản theo mẫu số 03/GHAN cho người nộp thuế đề nghị giải trình hoặc bổ sung hồ sơ Nếu người nộp thuế không hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan thuế thì không được xử lý gia hạn nộp thuế.
b) Trường hợp hồ sơ gia hạn nộp thuế đầy đủ, trong thời hạn 10 (mười)
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thuế quản lý trực tiếp có văn bản gửi người nộp thuế:
b.1) Văn bản không chấp thuận gia hạn nộp thuế nếu người nộp thuế không đủ điều kiện được gia hạn theo mẫu số 04/GHAN ban hành kèm theo Thông tư này.
b.2) Quyết định gia hạn nộp thuế nếu người nộp thuế thuộc trường hợp được gia hạn theo mẫu số 02/GHAN ban hành kèm theo Thông tư này.
5 Thẩm quyền gia hạn nộp thuế
Trang 9a) Đối với trường hợp quy định tại các điểm a, điểm b, điểm c khoản 1
Điều này: Thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế quyết định
số tiền thuế được gia hạn, thời gian gia hạn nộp thuế.
c) Quyết định gia hạn cho người nộp thuế phải được đăng tải trên trang
thông tin điện tử ngành thuế chậm nhất là 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định.
6 Trong thời gian được gia hạn nộp thuế, không tính tiền chậm nộp tiền
thuế đối với số tiền thuế được gia hạn Khi hết thời gian gia hạn nộp thuế, người nộp thuế phải nộp thuế vào ngân sách nhà nước Trường hợp người nộp thuế không nộp đầy đủ tiền thuế sau khi hết thời hạn gia hạn sẽ bị tính tiền chậm nộp và bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định.”
Lưu ý thêm, đến thời điểm viết tiểu luận, quy định về Gia hạn nộp thuế đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 21 Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, hướng dẫn thi hành Nghị định số 9182014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính Phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế Tuy nhiên vì Thông tư 151/2014/TT-BTC có hiệu lực thi hành vào ngày 15/11/2014 nên tình huống mà tôi đưa ra nêu trên vẫn được xử lý theo Điều 31 Thông tư 156/2013/TT-BTC
2.2 Xác định mục tiêu
Mục tiêu trước mắt là tìm ra phương án xử lý tình huống một cách thỏa đáng nhất và kịp thời nhất để quyết định việc doanh nghiệp có được hay không được gia hạn theo các văn bản pháp luật hiện hành Vì vậy các công việc cần làm phải giải quyết được các câu hỏi sau theo thứ tự ưu tiên:
- Doanh nghiệp đã cung cấp đầy đủ, chính xác hồ sơ cần thiết chưa?
- Doanh nghiệp có thuộc đối tượng được gia hạn không?
- Nếu thuộc thì số tiền được gia hạn là bao nhiêu?
- Nếu thuộc thì thời gian gia hạn là bao lâu?
Trang 10Sau khi trả lời được những câu hỏi trên sẽ tiến hành tổ chức thực hiện giải quyết tình huống
Mục tiêu quan trọng và lâu dài là từ việc giải quyết tình huống là tìm ra những hạn chế, thiếu sót của pháp luật thuế Chính sách thuế và các quy định liên quan cần phải được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn, đảm bảo đồng bộ, thống nhất, bao quát được hết các tình huống có thể xảy ra
III PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN VÀ HẬU QUẢ
3.1 Định hướng phân tích
Qua nghiên cứu hồ sơ được Ban Quản lý hàng hải II sau khi đã được bổ sung đầy đủ và chính xác theo hướng dẫn tại Điểm c, Khoản 3, Điều 31 Thông
tư 156/2013/TT-BTC, thấy rằng việc đơn vị nộp hồ sơ gia hạn cho khoản thuế GTGT cho 2 nhà thầu nêu trên là do nguyên nhân sau:
Dự án đầu tư xây dựng công trình Cảng cửa ngõ Quốc tế Hải Phòng (Lạch Huyện) do Cục Hàng hải Việt Nam là chủ đầu tư; Ban Quản lý dự án Hàng hải
II là cơ quan đại diện của Chủ đầu tư Gói thầu số 1 – dịch vụ giám sát thi công cho dự án được thực hiện bằng nguồn vốn vay ODA của Chính phủ Nhật Bản, phần thuế GTGT của gói thầu được thực hiện bằng nguồn vốn đối ứng trong nước của Chính phủ Việt Nam Nhà thầu tư vấn thực hiện Gói thầu số 1 của dự
án là Liên danh công ty TNHH Nippon Koei, công ty TNHH tư vấn cảng Nhật Bản, công ty cổ phần tư vấn thiết kế cảng kỹ thuật biển và công ty TNHH Nippon Koei Việt Nam
Căn cứ Hợp đồng số 01-CS/LH-HP/2013 giữa Ban Quản lý dự án Hàng hải
II và Liên danh nhà thầu tư vấn, Ban Quản lý dự án Hàng hải II có trách nhiệm nộp thay thuế GTGT cho 2 thành viên của Liên danh là công ty TNHH Nippon Koei và công ty TNHH tư vấn cảng Nhật Bản do đây là 2 nhà thầu nước ngoài, không thực hiện chế độ kế toán tại Việt Nam
Căn cứ vào Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đề nghị thanh toán giữa Ban Quản lý dự án Hàng Hải II và Liên danh tư