1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giai chi tiet de thi thu mon Hoa hoc Chuyen KHTN lan V 2017

8 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÂU 5 – ĐÁP ÁN A Điện phân dung dịch NaCl và KCl có màng ngăn thì sau phản ứng thu được hỗn hợp hai bazơ làm dung dịch có chứa phenolphtalein chuyển hồng.. Vậy số mol HNO3 cần dùng là nh[r]

Trang 1

CÂU 1 – ĐÁP ÁN D

n A = 3,52 / 88 = 0,04 (mol); n NaOH = 0,6 0,1 = 0,06 (mol)

0,04

= 82 (g/mol) Muối là CH

3 COONa Vậy A là CH 3 COOC 2 H 5

CÂU 2 – ĐÁP ÁN A

n Na = 6,9 / 23 = 0,3 (mol)

2Na + 2H 2 O → 2NaOH + H 2 NaOH + HCl → NaCl + H 2 O

• Nếu NaOH phản ứng hết thì m NaCl = 0,3 58,5 = 17,55 (g) > 14,59 (g)

Vậy NaOH dư, HCl hết Đặt a là n NaOH phản ứng = n NaCl thì:

58,5a + 40 (0,3 – a) = 14,59  a = 0,14  n NaOH dư = 0,3 – 0,14 = 0,16 (mol) NaCl + AgNO3 > AgCl + NaNO3

0.14 0.14

2NaOH + 2AgNO3 > Ag2O + H2O + 2NaNO3

0.16 0.08

 m kết tủa = 0,14 143,5 + 0,08 232 = 38,65 (g)

CÂU 3 – ĐÁP ÁN A

Khi điện phân dung dịch chứa CuSO 4 với anot bằng đồng, thì cực dương xảy

ra quá trình khử nước

CÂU 4 – ĐÁP ÁN A

X là este no nên có công thức C n H 2n O 2 (a mol) Y và Z có liên kết đôi trong

mạch cacbon nên có công thức C m H 2m-2 O 2 (b mol)  n NaOH = a + b = 0,3 (1)

m E = a(14n + 32) + b(14m + 30) = 23,58 (2)

2

CO

n = an + bm (mol); n H O2 = an + bm – b (mol)

∆m = 44(an + bm) + 18(an + bm – b) – 197(an + bm) = -137,79 (3)

Từ (1) (2) và (3)  a = 0,22; b = 0,08; an + bm = 1,01  22n + 8m = 101

Biện luận ẩn n (do n ∈  ): n = 3 và m = 4,375 Vậy X là C 3 H 6 O 2  %X = 69,04%

Trang 2

CÂU 5 – ĐÁP ÁN A

Điện phân dung dịch NaCl và KCl có màng ngăn thì sau phản ứng thu được hỗn hợp hai bazơ làm dung dịch có chứa phenolphtalein chuyển hồng

CÂU 6 – ĐÁP ÁN A

m muối = m kim loại + 96n H2= 7,66 (g)

CÂU 7 – ĐÁP ÁN B

36,5

(mol) M A = 15,06 / 0,12 = 89 (g/mol) Vậy A là Ala

CÂU 8 – ĐÁP ÁN B

• Nhận xét: Zn, Cu đều có hóa trị II, Fe có hóa trị II và III Vậy số mol HNO 3 cần dùng là nhỏ nhất khi Fe chỉ bị oxi hóa lên Fe 2+ sau phản ứng

Có 3n NO = 2 0,1 + 2 0,05 + 2 0,3 = 0,9  n NO = 0,3 (mol)  n HNO3= 1,2 (mol)

CÂU 9 – ĐÁP ÁN D

Poliisopren còn được gọi là cao su isopren hay cao su thiên nhiên

CÂU 10 – ĐÁP ÁN D

Nguyên nhân chính gây mưa axit là SO 2 và NO 2

CÂU 11 – ĐÁP ÁN C

n O2 phản ứng = n CO2 m = m rắn + mO2= 14,14 16.16

100

= 16,7 (g)

CÂU 12 – ĐÁP ÁN A

n Zn = 13 / 65 = 0,2 (mol) | Zn + 2Ag + → Zn 2+ + 2Ag Zn + 2Fe 3+ → 2Fe 2+ + Zn 2+

0,05 0,1 0,1 0,05 0,1

Zn + Cu 2+ → Zn 2+ + Cu

0,1 0,1 0,1

 m chất rắn = m Ag + m Cu = 0,1 108 + 0,1 64 = 17,2 (g)

CÂU 13 – ĐÁP ÁN C

Tơ nitron (olon) là sản phẩm của phản ứng trùng hợp acrilonitrin (vinyl xianua)

Trang 3

CÂU 14 – ĐÁP ÁN D

Do n N2= n NO2 Quy N 2 và NO 2 về N 3 O 2 rồi từ N 3 O 2 quy ngược về NO và N 2 O Giả sử hỗn hợp khí thu được chỉ gồm NO (a mol) và N 2 O (b mol)

Vì n Fe = n Al = n Mg = n kim loại nên ta có: (56 + 27 + 24) n kim loại = 12,84 (g)

 n Fe = n Al = n Mg = 0,12 (mol) n e cho = 0,12 (3 + 3 + 2) = 0,96 (mol)

TH1 Muối thu được không chứa NH 4 NO 3

 m muối = 12,84 + 62 0,96 = 72,36 (g) < 75,36 (g)

Vậy còn có NH 4 NO 3  m NH NO4 3= 75,36 – 72,36 = 3  n NH NO4 3= 3

80 = 0,0375 (mol)

Do d Y H/ 2= 18,5  30a 44b 37

a b

 a = b

Mà 3a + 8b + 8n NH NO4 3= 0,96  a = b = 0,06 (mol)

Vậy n HNO3 = 10a + 4b + 10n NH NO4 3= 1,215 (mol)

CÂU 15 – ĐÁP ÁN A

• Nhận xét: Đề bài giấu quá nhiều dữ kiện Dạng bài này buộc phải chỉ định

cụ thể hai kim loại A, B để tính toán

• TH1 A đứng trước H, B đứng sau H (Giả sử A là Al, B là Ag)

p1: Al + 3H + → Al 3+ + 3

2H 2 p2: 3n Al + n Ag = 3n NO Đến đây ta không 0,1 0,15 tính được V vì không có dữ kiện n Ag

• TH2 Cả A và B đều đứng trước H (Giả sử A là Al: a mol, B là Zn: b mol)

p1: Al + 3H + → Al 3+ + 3

2H 2 p2: 3a + 2b = 3n NO  n NO = a + 2

3b

Zn + 2H + → Zn 2+ + H 2  3

2a + b = 3

2n NO  n NO = 0,1 (mol)

3

2a + b = 0,15  V = 0,1 22,4 = 2,24 (l)

Trang 4

CÂU 16 – ĐÁP ÁN B

Nhôm là kim loại hoạt động mạnh nên được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy oxit tương ứng

CÂU 17 – ĐÁP ÁN B

Phân tử peptit có hai nhóm –CO-NH- gọi là tripeptit Có 3 nhóm –CO-NH- gọi

là tetrapeptit

CÂU 18 – ĐÁP ÁN C

2 3

Na CO

n = 0,08 (mol); n CO2= 0,15 (mol) Gọi n Na CO2 3phản ứng là x

CO 2 + NaOH → NaHCO 3 CO 2 + Na 2 CO 3 + H 2 O > 2NaHCO 3

0,15 - x 0,15 - x 0,15 - x x x 2x

2 3

Na CO

n còn lại = 0,08 – x (mol)

Ta có (0,15 - x) 84 + 2 x 84 + (0,08 - x) 106 = 19,98  x = 0,05 (mol)

NaOH

M

0,2

= 0,5M

CÂU 19 – ĐÁP ÁN C

Có 8 phản ứng tất cả:

Ba(HCO 3 ) 2 + CuSO 4 > BaSO 4 + Cu(HCO 3 ) 2

Ba(HCO 3 ) 2 + 2NaOH > BaCO 3 + Na 2 CO 3 + 2H 2 O

Ba(HCO 3 ) 2 + 2NaHSO 4 -> BaSO 4 + Na 2 SO 4 + 2CO 2 + 2H 2 O

Ba(HCO 3 ) 2 + K 2 CO 3 -> BaCO 3 + 2KHCO 3

Ba(HCO 3 ) 2 + Ca(OH) 2 > BaCO 3 + CaCO 3 + 2H 2 O

Ba(HCO 3 ) 2 + H 2 SO 4 > BaSO 4 + 2CO 2 + 2H 2 O

Ba(HCO 3 ) 2 + 2HNO 3 > Ba(NO 3 ) 2 + 2CO 2 + 2H 2 O

Ba(HCO 3 ) 2 + 2HCl > BaCl 2 + 2CO 2 + 2H 2 O

CÂU 20 – ĐÁP ÁN B

Chất béo không no tồn tại ở dạng lỏng (dầu), được tạo thành từ các gốc axit béo không no

CÂU 21 – ĐÁP ÁN C

Đặt n Mg = a (mol); n Cu = b (mol)

Ag

n= 0,06 (mol); n Cu2 = 0,05 (mol); n SO = 0,09 (mol)

Trang 5

m este = 0,18 M C H COOC H2 5 3 7 60% = 12,528 (g)

Bảo toàn electron: 2a + 2b = 2 0,09  a + b = 0,09 (1)

Dung dịch A chứa a mol Mg 2+ ; 0,16 mol NO 3 -

Bảo toàn điện tích: n Cu2 = 0,08 – a (mol)

 m X = 40a + 80 (0,08 – a) = 3,6 (2)

Từ (1) và (2)  a = 0,07 và b = 0,02  %m Mg = 56,8%

CÂU 22 – ĐÁP ÁN D

Đặt hiệu suất phản ứng thủy phân mantozơ là H% = x Lúc này ta có:

n glucozơ = 2 3, 42

342 x = 0,02x (mol); n mantozơ = 3, 42

342 .(1 – x) = 0,01 – 0,01x (mol)

n Ag = 2n glucozơ + 2n mantozơ = 2 0,02x + 2 (0,01 – 0,01x) = 3,78

108 = 0,035 (mol)

 x = 0,75 Vậy hiệu suất phản ứng cần tìm là 75%

CÂU 23 – ĐÁP ÁN A

Fe(OH) 2 + 2HCl → FeCl 2 + H 2 O Ở đây tính oxi hóa của HCl không đủ mạnh để đẩy sắt lên số oxi hóa cao nhất (+3)

CÂU 24 – ĐÁP ÁN C

Đặt công thức chung của axit cacboxylic là C n H 2n O 2 (a mol) và của ancol là

C n H 2n+1 OH (b mol) Ta có:

(14 + 32) + (14 + 18) = 25,62

32 + 18 = 25,62 ( + ) = 1,155

= 3 ( ệ ậ )

= 0,18 ( )

= 0,205 ( )

Este hóa với hiệu suất 60% ta thu được m este là:

CÂU 25 – ĐÁP ÁN D

FeCl 3 + 3NH 3 + 3H 2 O → Fe(OH) 3 + 3NH 4 Cl

CÂU 26 – ĐÁP ÁN A

H

n= 0,08 (mol); n Al = 0,02 (mol)  Al hết, H + dư Để ↓ max thì n OHmax

H + + OH - → H 2 O n OH= 0,08 (mol)  V NaOH = 0,08 / 2 = 0,04 (l) = 40 (ml)

Trang 6

CÂU 27 – ĐÁP ÁN B

Chất X là C 3 H 6 O 2 (đề gõ sai) Y là C 2 H 4 O 2 Thấy rằng X hơn Y một nhóm –CH 2 -

do vậy nếu cùng loại nhóm chức thì sẽ không tạo ra được sản phẩm thỏa yêu cầu đề bài (vì sẽ có ít nhất 2 axit, 1 rượu hoặc ngược lại; hoặc sẽ tạo ra 2

muối) Trường hợp X là axit và Y là este thì sẽ tạo ra 2 muối, 1 ancol Còn lại trường hợp X là este, Y là axit thì thỏa X: CH 3 COOCH 3 và Y: CH 3 COOH

CÂU 28 – ĐÁP ÁN A

Ta quan sát thấy miệng bình chứa khí có được nút bông tẩm dung dịch Dung dịch này có tác dụng tạo muối với khí C để tránh khí này bay ra gây ô nhiễm không khí Không thể tạo muối với H 2 và N 2 nên B, C, D là các đáp án sai

CÂU 29 – ĐÁP ÁN A

Đề gõ sai ở công thức muối axit Công thức đúng là KHCO 3

P1: n BaCO3=15, 76

197 = 0,08 (mol)

P2 : n CaCO3= 10

100= 0,1 (mol) > n BaCO3  Trong X còn ion HCO 3 -

OH - + HCO 3 - → CO 3 2- + H 2 O 2HCO 3 - → CO 3 2- + CO 2 + H 2 O

OH

n= n CO2 = 0,16 (mol)  m = 0,16 56 = 8,96 (g)

3

HCO

n= 0,24 (mol)  a = 0,12M

CÂU 30 – ĐÁP ÁN D

Quỳ tím chuyển xanh khi cho vào C 2 H 5 NH 2 , chuyển đỏ khi cho vào CH 3 COOH, không chuyển màu khi cho vào H 2 N-CH 2 -CH 2 -COOH

CÂU 31 – ĐÁP ÁN B

Chỉ số axit của chất béo X = 0,3 56 / 4,2 = 4

CÂU 32 – ĐÁP ÁN D

m ancol etylic = [(54 92 / 54) / 50%] / 80% = 230 (g)

CÂU 33 – ĐÁP ÁN B

Thành phần chính của quặng boxit là Al 2 O 3

Trang 7

CÂU 34 – ĐÁP ÁN B

n Ala = 0,16 (mol) và n Gly = 0,07 (mol)  Ala : Gly = 16 : 7

Gọi 3 peptit là Y, Z, T Gộp 3 peptit này lại thành peptit lớn hơn:

Y + Z + T + T + T → Y-Z-T-T-T + 4H 2 O

Peptit lớn có công thức tối giản (Ala) 16 (Gly) 7  n peptit = 0,01 (mol)

Y + Z + T + T + T —> (Ala) 16 (Gly) 7 + 4H 2 O

0,01 0,04

Vậy a = m(Ala) (16Gly)7+ m H O2 = 0,01 (89 16 + 75 7 – 22.18) + 0,04 18 = 16,25 (g)

CÂU 35 – ĐÁP ÁN D

CuS là một kết tủa rất bền với axit

CÂU 36 – ĐÁP ÁN B

2 ( 4 3 )

Fe SO

n = 80 / 400 = 0,2 (mol) Bảo toàn S: n S = 3 0,2 = 0,6 (mol)

2

SO

n = 0,1 (mol)  n S = 0,7 (mol)  n H SO2 4= 0,7 (mol)

CÂU 37 – ĐÁP ÁN D

Bảo toàn khối lượng: m Cu + m Ag+ m Zn ban đầu = m X + m Z + m Zn phản ứng

 m + 0,2 0,2 108 + 1,95 = 3,12 + 3,45 + 65 0,02

 m = 1,6 (g)

CÂU 38 – ĐÁP ÁN D

Chất béo có chỉ số axit bằng 7  m KOH = 7 100 = 700 (mg) = 0,7 (g)

n OH= n KOH = 0,0125 (mol)  n H O2 = 0,0125 (mol)

OH

n= 17,92 / 56 - 0,0125 = 0,3075 (mol)

 n glixerol = 0,3075 / 3 = 0,1025 (mol)

 m Muối = 100 + 17,92 - 0,0125 18 - 0,1025 92 = 108,265 (g)

Trang 8

CÂU 39 – ĐÁP ÁN C

Xem hỗn hợp ban đầu gồm Fe và O 2 , số mol lần lượt là a, b mol

 56a + 32b = 19,84

n NO = 0,21 (mol)  n N 5= 3 0,21 = 0,63 (mol)

Sau phản ứng có thể có Fe dư khử Fe 3+ về Fe 2+ Gọi x, y lần lượt là số mol 2 muối Fe 3+ và Fe 2+  x + y = a; 242x + 180y = 71,86

n e Fe nhường = 3x + 2y (mol); n e O 2 nhận = 4n O2= 4b (mol)  3x + 2y = 4b + 0,63

Mà b = (19,84 - 56a) / 32 = 0,62 – 1,75a  3x + 2y = 3,11 - 7a

Lại có x + y = a  10x + 9y = 3,11

242x + 180y = 71,86

 x = 0,23 (mol); y = 0,09 (mol)  a = 0,32 (mol)

n O2= (19,84 – 56 0,32) / 32 = 0,06 (mol)

n Fe O3 4= 0,5n O2= 0,03 (mol)

m Fe O3 4= 232 0,03 = 6,96 (g)  %Fe 3 O 4 = 35,08%

CÂU 40 – ĐÁP ÁN A

Toluen là một đồng đẳng của benzen nên không có phản ứng trùng hợp

Ngày đăng: 11/11/2021, 18:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w