1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu GIÁO TRÌNH : TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1 ppt

36 1,1K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài chính doanh nghiệp 1
Tác giả Th.S. Đặng Trường Giang, Th.S. Đặng Thị Trường Giang, TS. Nguyễn Văn Thuận, PGS.TS. Trần Ngọc Thơ
Trường học Đại học Công nghiệp
Chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp
Thể loại Giáo trình
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 4,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BẢN CHẤT TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP Hệ thống dòng tài chính : Làm biến đổi cơ cấu tài sản các quỹ tiền tệ doanh nghiệp → Quan hệ kinh tế phát sinh dưới hình thức giá trị Giữa doanh nghiệp

Trang 1

GIÁO TRÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1

Giảng viên:Th.S ĐẶNG TRƯỜNG GIANG

Trang 2

Giảng viên :Th.S ĐẶNG THỊ TRƯỜNG GIANG

TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1 THỜI LƯỢNG : 45 tiết

CHƯƠNG TRÌNH

• Chương 1 : Những vấn đề chung về TCDN

• Chương 2 : Thời giá tiền tệ

• Chương 3 : Quan hệ lợi nhuận-Rủi ro

• Chương 4 : Mô hình định giá tài sản vốn

• Chương 5 :Lượng giá chứng khoán

• Chương 6 : Chi phí sử dụng vốn trong doanh nghiệp

• Chương 7 : Đầu tư tài sản dài hạn

TÀI LIỆU

 Giáo trình TCDN1 – ĐHCN

 Quản trị tài chính – TS Nguyễn Văn Thuận

 Tài chính DN hiện đại – PGS.TS.Trần Ngọc Thơ

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TCDN

QUẢN TRỊ TCDN

KHÁI NIỆM VÀ BẢN CHẤT CỦA TCDN

Khái niệm Tài chính doanh nghiệp

Theo nghĩa hẹp (nội bộ doanh nghiệp):

Theo nghĩa rộng (hệ thống tài chính)

Tài chính nhà nước

Tài chính doanh nghiệp

Thị trường Tài chính

Tài chính trung gian Tài chính dân

Thị trường tài chính

Các tổ chức tài chính trung gian

1.1.2 Bản chất của tài chínhdoanh nghiệp

Hàng hoá

và dịch

vụ đầu vào

Tiền tệ

Tư liệu SX

Sức lao động

Sản xuất và chuyển hoá

Hàng hoá và dịch vụ đầu ra

Tiền tệ

Giai đọan 1 Giai đọan 2 Giai đọan 3

Vốn KD Vốn DH (TLLĐ) Vốn NH (ĐTLĐ)

Vốn CSH Vốn vay

Sản phẩm mới T’>T

Quá trình tuần hòan và luân chuyển vốn

Trang 3

BẢN CHẤT TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

 Hệ thống dòng tài chính : Làm biến đổi cơ cấu tài

sản (các quỹ tiền tệ doanh nghiệp)

→ Quan hệ kinh tế phát sinh dưới hình thức giá trị

Giữa doanh nghiệp và Nhà nước

Giữa doanh nghiệp và Thị trường

Trong nội bộ doanh nghiệp

Bả chất ài chính doanh nghiệp :

Vốn kinhdoanh

Vốn chủ sở hữu

Vốn vay

Vốn cấpVốn pháp địnhVốn góp, cổ phần

Vốn tín dụng

Thu nhập DN(T’)

Bù đắp chi phí (→Lợi nhuận trước thuế)Nộp thuế (→ Lợi nhuận sau thuế)Chia các quỹ, chia lãi

Huy động đầy đủ và kịp thời vốn

Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả

Là đòn bẩy kích thích và điều tiết kinh doanh

Giám sát, kiểm tra chặt chẽ họat động kinh doanh

Vai trò v vị trí của tài chính doanh nghiệp

QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Hoạt động tài chính

→ Mối quan hệ tài chínhcủa Doanh nghiệp

Hoạt động quản trịDoanh nghiệp

Quản trị

CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP

Hình thức pháp lý của tổ chức doanh nghiệ

- Doanh nghiệp Nhà nước

- Công ty c phần

- Công ty trách nhiệm hữu hạn

- Doanh nghiệp tư nhân

- Công ty h p danh

CÔNG TY CỔ PHẦN Công ty CP nội bộ (The Private Corporation)

- CP được nắm giữ bởi một nhóm nhỏ nhà đầu tư

- CP không được mua bán giao dịch rộng rãi trongcông chúng

Công ty CP đại chúng (The Public Corporation)

- Công ty tăng trưởng và Cp được mua bán giao dịchrộng rãi

- Hầu hết các công ty lớn, đa quốc gia thuộc loại này

Trang 4

THUẬN LỢI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

- Khả năng thu hút các nhà đầu tư

- Hội đồng quản trị đại diện cổ đông trong việc nắm

quyền quyết định hoạt động, bổ nhiệm các chức danh

quan trọng

- Hội đồng quản trị đảm bảo hoạt động của nhà quản lý

luôn tuân thủ mục tiêu của chủ sở hữu

- Tách biệt giữa quyền quản lý và quyền sở hữu

- Trách nhiệm hữu hạn của chủ sở hữu

BẤT LỢI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

- Tách biệt về mặt luật pháp giữa chủ sở hữu và doanhnghiệp : Thuế thu nhập nộp 2 lần

- Tốn thời gian và chi phí trong cung cấp thông tin doanh nghiệp

- Mâu thuẫn về mục tiêu của chủ sở hữu và nhà quản lý

→ Phát sinh chi phí đại diện lớn

- Thông tin bất cân xứng giữa các đối tượng trongdoanh nghiệp

Sơ đồ tổ chức về mặt tài chính của một doanh nghiệp điển hình

SẢN XUẤT

GIÁM ĐỐC MARKETING

TRƯỞNG PHÒNG TC KẾ TOÁN TRƯỞNG

Bộ phận

quản trị

tiền mặt

Bộ phận quản lý thuế

Bộ phận

quản trị tín

dụng

Bộ phận kế toán chi phí

Bộ phận lập

KH tài chính

Bộ phận kế toán tài chính

Bộ phận chi

tiêu vốn

Bộ phận xử

lý dữ liệu

 MỤC TIÊU QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Hoạt động của DN Diễn giải

Hoạt động kinh doanh

– Sản xuất– Thương mại– Dịch vụHoạt động đầu tư – Đầu tư tài sản cố định

– Đầu tư khác.…

Hoạt động tài chính

– Vay và trả nợ vay– Phát hành, mua lại cổ phiếu, trái phiếu– Chi trả cổ tức, chi tiêu liên quan đếnquỹ doanh nghiệp

– Các hoạt động thay đổi cấu trúc tàichính ……

- Mục đích tối đa hóa lợi nhuận

- Mục tiêu tối đa hóa giá trị hoạt động

VAI TRÒ CỦA QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

Quản trị

tài chính

Nhà quản trị tài chính

Gia tăng hiệu quả hoạt

động & phân phối tài

cơ hội KD

HAI KHÍA CẠNH CỦA QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

Quản trị tài chính

Các đối tượng bên trong doanh nghiệp

Các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp

Trách nhiệm về hoạt động nội bộ doanh nghiệp

Tìm hiểu hoạt động nội bộ doanh nghiệp

Quyết định tài chính

Trang 5

 CÁC NGUYÊN TẮC CHỦ YẾU CỦA QUẢN TRỊ TC

Nguyên tắc 1: Đảm bảo nguồn vốn cho đầu tư

ĐẦU TƯ = TÀI TRỢ

Nguyên tắc 2: Đa dạng hóa đầu tư – phân tán rủi ro

Nguyên tắc 3: Không dùng vốn ngắn hạn để đầu tư dài hạn

Nguyên tắc 4: Đầu tư vào tài sản có tính thanh khoản cao

Nguyên tắc 5: Quy luật “lợi nhuận luôn gắn liền với rủi ro”

Các câu hỏi của nhà quản trị tài chính 1/ Lựa chọn cơ hội đầu tư nào?

 Chi tiêu tiền ( QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ)

2/ Sử dụng nguồn tài trợ nào?

Gia tăng tiền (giá trị doanh nghiệp) (QUYẾT

ĐỊNH TÀI TRỢ) 3/ Phân phối ra sao?

 Kết hợp (QUYẾT ĐỊNH PHÂN PHỐI THU

Chức năngphân phối

Thựchiệncácchiếnlượctàichính

Hiệu quả kinh tế

Mối quan hệ giữa quản trị tài chính và bảng cân đối tài sản

Tài sản lưu động

-Tiền mặt&tiền gửi Quyết định

-Chứng khoán đầu tư quản trị

-Khoản phải thu tài sản

+ Nợ vay ngắn hạn nguồn vốn

-Nợ dài hạn

Vốn chủ sở hữu

-Cổ phiếu ưu đãi Quyết định

-Cổ phiếu thường phân phối

-Lợi nhuận giữ lại lợi nhuận

Mức độrủi ro

Giá trị doanh nghiệp

Mối quan hệ giữa quản trị tài chính và giá trị doanh nghiệp

1.7 MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

Môi trường Thuế

Thuế suất, kết quả kinh doanh của DN Khấu hao Lãi vay

Môi trường tài chính

Thị trường Tài chính

Tổ chức Tài chính

Hàng hoá của thị trường Tài chính

Trang 6

CHƯƠNG 2 THỜI GIÁ CỦA TIỀN TỆ GIÁ TRỊ CỦA TIỀN TỆ

2.1.1 Thời gian dùng trong tài chính

Thang thời gian :

2 năm = 4 chu kỳ

1 chu kỳ

= 6 tháng

2.1 VAI TRỊ CỦA THỜI GIAN TRONG XÁC ĐỊNH

GIÁ TRỊ CỦA TIỀN TỆ

100%

tư đầu Vốn

gian thời vị đơn 1 trong lãi

Tiền

suất

2.1.2 Tiền lãi và lãi suất

Tiền lãi = Vốn đầu tư × Lãi suất × Thời gian

Vốn tích lũy = Vốn đầu tư + Tiền lãi

2.1 VAI TRỊ CỦA THỜI GIAN TRONG XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ CỦA TIỀN TỆ

2.1.3 Phương thức tính lãi theo lãi đơn

Vốn đầu tư : 1.000 với i = 2% /tháng và n = 3 tháng

Lãi sau n chu kỳ

Giá trị đầu tư sau n chu kỳ

2.1 VAI TRỊ CỦA THỜI GIAN TRONG XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ CỦA TIỀN TỆ

2.1.4 Phương thức tính lãi theo lãi kép

Vốn đầu tư : 1.000 với i = 2% /tháng và n = 3 tháng.Lãi của tháng thứ 1 : 1000 × 2% = 20Lãi của tháng thứ 2 : (1000 + 20) × 2% = 20,4Lãi của tháng thứ 3 : (1000 + 20 + 20,4) × 2% = 20,808

Tổng tiền lãi sau 3 tháng : 61,208

Trang 7

2.1.4 Phương thức tính lãi theo lãi kép

i 1 ( i

1 i

1 i

m n

 Ghép lãi liên tục : V n = V 0e ni

THỜI GIÁ TIỀN TỆ

???

- Giá trị tương lai (FV): V n = V 0 (1 + i) n

- Giá trị hiện tại (PV): V 0 = V n (1 + i) -n

k n k

n n

2.3 GIÁ TRỊ TIỀN TỆ PHÁT SINH THEO CHU KỲ

- Giá trị hiện tại :

k k

0 a 1 i V

i i 1 1 V

Trang 8

- Nếu a= nhau:

i

1 i 1 a V

n

CHƯƠNG 3 QUAN HỆ LỢI NHUẬN VÀ RỦI RO

Lợi nhuận:

- Là thu nhập có được từ một khoản đầu tư

- Được xem là kết quả cuối cùng của doanh nghiệp

TNDN

LN (EAT)

Phân chia quỹ

3.1 ĐỊNH NGHĨA LỢI NHUẬN VÀ RỦI RO

Nội dung :

LN

LN họat động KD

LN họat động khác = TN họat động khác – CP họat động khác

LN KD thông thường = DT - Z tòan bộ sản phẩm

LN h.động TC=TN họat động TC-CP họat động TC 3.1 ĐỊNH NGHĨA LỢI NHUẬN VÀ RỦI RO

3.1 ĐỊNH NGHĨA LỢI NHUẬN VÀ RỦI RO

Ý nghĩa của chỉ tiêu LN

- Phản ánh KQSXKD của DN

- Đảm bảo về TC DN

- Tích lũy để tái SX

-Tồn tại và phát triển

3.2 TỶ SUẤT SINH LỢI

- Là tỷ lệ phần trăm của tổng các khỏan thu nhập của chủ sở hữu trong một thời kỳ so với tòan bộ chi phí đã bỏ ra lúc đầu kỳ

0

t 0 t

P D P P

Trang 9

3.2TỶ SUẤT SINH LỢI

- Quyết định của doanh nghiệp phụ thuộc:

+ Tỷ suất sinh lời

+ Rủi ro

Tỷ suất sinh lời

Xấu nhất

Tốt nhất

Trung binh Chênh lệch = Rủi ro

3.2 TỶ SUẤT SINH LỢI

Tỷ suất sinh lợi mong đợi của một chứng khoán

Tỷ suất sinh lợi mong đợi của một danh mục đầu tư

i

P R

j j

R

3.3 RỦI RO

- Là sự sai biệt giữa lợi nhuận thực tế với lợi

nhuận mong đợi

- Là sự dao động của lợi nhuận Dao động

càng lớn thì rủi ro càng cao và ngược lại

- Khả năng xảy ra rủi ro là khả năng có thể

xuất hiện các khoản thiệt hại về tài chính

cho doanh nghiệp.

3.3 RỦI RO

Rủi ro DN

Rủi ro hệ thống (Rủi ro bên ngoài)

Rủi ro phi hệ thống ((Rủi ro bên trong)

Rủi ro sức mua Rủi ro lãi suất

i 2 i 2

P R R

i 2

Trang 10

3.4.1 Chứng khoán cá biệt

• Độ lệch chuẩn mẫu (n<30) : sd số liệu thống kê lịch sử

Tỷ suất sinh lợi mong đợi :

1 i i

n

1 i i

R R 2 n

1 i i

Danh mục đầu tư bao gồm nhiều loại chứng khoán theo tổ

hợp chập 2 với mức độ tương quan

tỷ suất sinh lợi trái ngược và giả định tỷ suất sinh lợi đượcphân phối chuẩn

→ Tối thiểu hoá rủi ro phi hệ thống

! n

Ck n

3.4.2 Danh mục đầu tư

Độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư:

Đồng phương sai :(Hiệp phương sai)

k j k , j k , j k

3.4.2 Danh mục đầu tư

• Hiệp phương sai đo lường sự biến thiên cùng nhau của hai biến ngẫu nhiên ( phương sai - đo mức độ biến thiên của một biến).

- Nếu một biến có giá trị > giá trị kỳ vọng và biến

kia có xu hướng > giá trị kỳ vọng)→ COV j,k >0

- Nếu một biến > giá trị kì vọng còn biến kia có xu

hướng < giá trị kì vọng → COV j,k <0

• Hệ số tương quan đo lường mối tương quan tuyến tính giữa hai biến số ngẫu nhiên : ρ j,k є [-1,1]

Trang 11

3.4.2 Danh mục đầu tư

• Hiệp phương sai

- Nếu 2 chứng khoán độc lập thì COV j,k = 0

- COV j,j =var j = σ j

- COV j,k =COV k,j

- COV aj,bk =a.b.COV j,k

Hệ số tương quan

- j=k thì ρ j,k =1 (tương quan tuyến tính đồngbiến )

- ρ j,k = -1 nếu tương quan tuyến tính nghịch biến

- 2 chứng khoán độc lập : ρ j,k = 0 (tương quan giữa

chứng khoản phi rủi ro và chứng khoán khác)

- Các khoản đầu tư là sự phân bổ hợp lý của tỷ suất

sinh lợi mong đợi

- Các nhà đầu tư luôn tối đa hoá lợi ích mong đợi

trong một thời kỳ nhất định

- Đo lường rủi ro danh mục dựa trên cơ sở phương sai

của tỷ suất sinh lợi mong đợi

- Các nhà đầu tư căn cứ trên những quyết định độc lập

của tỷ suất sinh lợi và rủi ro mong đợi

- Với một mức độ rủi ro, các nhà đầu tư ưa thích tỷ

suất sinh lợi cao Và ngược lại

- Các nhà đầu tư đều mong muốn nắm giữ danhmục nằm trên đường biên hiệu quả

- Các nhà đầu tư có thể đi vay và cho vay bất kỳ số

tiền nào ở lãi suất phi rủi ro – r f

-Tất cả các nhà đầu tư đều có các mong đợi thuầnnhất

- Tất cả các nhà đầu tư có một phạm vi thời giantrong một kỳ như nhau

Các giả định khác

Trang 12

- Tất cả các khoản đầu tư có thể phân chia tùy ý

- Không có thuế và chi phí giao dịch

- Không có lạm phát hay bất kỳ thay đổi nào trong

lãi suất

- Các thị trường vốn ở trạng thái cân bằng

Các giả định khác

Đường biên hiệu quả

Đường biên hiệu quả miêu tả tập hợp những danh

mục đầu tư có tỷ suất sinh lợi lớn nhất cho mỗi mức độ rủi ro, hoặc rủi ro thấp nhất cho mỗi mức

tỷ suất sinh lợi

Xem xét ví dụ ở hình sau

… đường biên hiệu quả của

những danh mục đầu tư khác nhau Tài sản phi rủi ro Hiệp phương sai của tài

sản phi rủi ro với bất kỳ

tài sản rủi ro hay danhmục tài sản nào sẽ luôn

• Tỷ suất sinh lợi

• Độ lệch chuẩn

• Kết hợp rủi ro – tỷ suấtsinh lợi

• Rủi ro – tỷ suất sinh lợivới trường hợp sử dụngđòn bẩy

Tỷ suất sinh lợi

Giống như tỷ suất sinh

lợi mong đợi của một

danh mục hai tài sản rủi

ro

Độ lệch chuẩn

Là tỷ lệ tuyến tính của độlệch chuẩn danh mục các tàisản rủi ro

Tài sản phi rủi ro và danh mục tài sản rủi ro

i f

p www w  

22( 1) 22 ( 1)

i f

p( 1w )

Kết hợp rủi ro – tỷ suất sinh lợi

Trang 13

• Đầu tư vào một trong số các danh mục tài sản rủi

ro trên đường cong hiệu quả nằm xa danh mục tại

điểm M chẳng hạn như danh mục tại điểm D

• Sử dụng đòn cân nợ bằng cách đi vay tiền ở lãi

suất phi rủi ro và đầu tư số tiền này vào danh mục

tài sản rủi ro M

Điều này sẽ có ảnh hưởng gì lên rủi ro và

tỷ suất sinh lợi của danh mục?

Rủi ro – tỷ suất sinh lợi với việc sử dụng đòn bẩy Rủi ro – tỷ suất sinh lợi với việc sử dụng đòn bẩy

Nếu bạn vay một số tiền bằng 50% số tiền bạn cóvới lãi suất phi rủi ro rf

Tỷ suất sinh lợi sẽ gia tăng tuyến tính dọc theo đường rf –M.

M f f

50 ,

f

p ( 1  w )   1 , 5 

Rủi ro – tỷ suất sinh lợi với việc sử dụng đòn bẩy

• Như vậy cả tỷ suất sinh lợi và rủi ro đều tăng theođường thẳng tuyến tínhr f –Mban đầu và mở rộng

về phía bên phải

• Các điểm trên đường mở rộng này có ưu thế hơn

mọi điểm nằm trên đường hiệu quả Markowitz

Do đó bạn có một đường hiệu quả mới: đó làđường thẳng từrftiếp xúc với điểmM.

→ Đường thẳng này được xem làđường thị trườngvốn - CML

Đường thị trường vốn (CML)

với giả định vay hoặc cho vay ở lãi suất phi rủi ro

Rủi ro – tỷ suất sinh lợi với việc sử dụng đòn bẩy

• Lý thuyết danh mục đã xác định, khi hai tài sản có tương quan hoàn toàn với nhau, tập hợp các khả năng có thể có của danh mục sẽ nằm dọc trên một đường thẳng

• CML hàm ý rằng tất cả các danh mục nằm trên

CML có tương quan dương hoàn toàn với nhau.

Trang 14

Danh mục thị trường

• Vì thị trường cân bằng, nên cần thiết phải đưa tất cả

các tài sản vào trong danh mục này với tỷ trọng giá

trị thị trường của chúng

• Danh mục bao gồm tất cả các tài sản rủi ro này được

gọi là danh mục thị trường

Danh mục thị trường

• Danh mục thị trường bao gồm tất cả các tài sản

rủi ro nên nó là danh mục đa dạng hóa hoàn toàn.

• Tính khả biến riêng của bất kỳ tài sản nào sẽ được bù trừ bởi tính khả biến riêng của tất cả các tài sản khác trong danh mục

Danh mục thị trường

• Rủi ro riêng của các tài sản gọi là rủi ro không hệ

thống

• Rủi ro hệ thống là tính khả biến trong tất cả các tài

sản rủi ro do tác động của các biến kinh tế vĩ mô,

còn lại trong danh mục thị trường

• Rủi ro hệ thống được đo lường bởi độ lệch chuẩn tỷ

suất sinh lợi của danh muc thị trường và có thể thay

đổi theo thời gian khi có những thay đổi trong các

biến kinh tế vĩ mô tác động đến giá trị của tất cả các

tài sản rủi ro

Danh mục thị trường

Các danh mục nằm trênCML có tương quan dươnghoàn toàn với danh mục thịtrường đã được đa dạng hóahoàn toàn vì nó chỉ còn rủi

• Giả sử các chứng khoán cótương quan không hoàntoàn với nhau

• Khi thêm vào danh mục cácchứng khoán, hiệp phươngsai trung bình của danh mục

sẽ giảm xuống

Số lượng cổ phiếu trong một danh mục

và độ lệch chuẩn của tỷ suất sinh lợi danh mục

Một danh mục cổ phiếu được đa dạng hoá tốt phải

có ít nhất 30 cổ phiếu đối với một nhà đầu tư đi vay

và 40 cổ phiếu đối với một nhà đầu tư cho vay

Số lượng cổ phiếu trong một danh mục

và độ lệch chuẩn của tỷ suất sinh lợi danh mục

Tobin gọi sự tách biệt quyết định đầu tư và quyết

định tài trợ là nguyên lý phân cách.

Trang 15

Để chọn đầu tư vào một danh mục nào đó

trên đường hiệu quả CML

• Đầu tiên nhà đầu tư quyết định đầu tư vào danh

mục thị trường M, đây là quyết định đầu tư.

• Tiếp theo, dựa trên sở thích rủi ro của mình, nhà

đầu tư làm quyết định tài trợ tách biệt hoặc đi

vay hoặc cho vay để đạt được vị trí có rủi ro

theo sở thích của bạn trên CML

Danh mục thị trường

Các danh mục trên CML

có ưu thế hơn các danhmục có thể khác, nênđường CML trở thànhđường hiệu quả của cácdanh mục và nhà đầu tư

sẽ quyết định điểm nào

họ muốn dọc theo đườnghiệu quả này

Thước đo rủi ro của các

tài sản rủi ro là hiệp phương sai của chúng

với danh mục thị trường,

→ như là rủi ro hệ thốngcủa tài sản đó

• CML và nguyên

lý phân cách

• Thước đo rủi ro

đối với CML

Tầm quan trọng của hiệp phương sai

• Sự cân nhắc quan trọng duy nhất đối với bất kỳ tài sản

rủi ro nào chính là hiệp phương sai trung bình của nó

với tất cả các tài sản rủi ro trong danh mục M

• Mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lợi của mỗi tài sản nàyvới tỷ suất sinh lợi của danh mục danh mục M

tỷ suất sinh lợi cố định của tài sản i

hệ số độdốc của tài sản i Tỷ suất sinh lợi

của M trong khoảng thời gian t

phần sai sốngẫu nhiên

Phương sai của tỷ suất sinh lợi tài sản rủi ro

Phương sai của tỷ suất

sinh lợi của một tài sản

so với phương sai của

tỷ suất sinh lợi thị

) R

b a ( Var )

R

(

) ( Var ) R b ( Var ) a

(

) ( Var ) R b ( Var

Phương sai thặng dư tỷsuất sinh lợi của tài sản đó

Phương sai của tỷ suất sinh lợi tài sản rủi ro

• Chúng ta biết rằng một danh mục đa dạng hoáhoàn toàn như danh mục thị trường thì tất cả

các phương sai không hệ thống được loại bỏ

• Vì vậy, phương sai không hệ thống của một tài sản thì không đáng được nhà đầu tư quan tâm

• Như vậy các nhà đầu tư sẽ không mong chờnhận được tỷ suất sinh lợi tăng thêm nào cho rủi

ro không hệ thống này

Trang 16

Mô hình định giá tài sản vốn:

rủi ro và tỷ suất sinh lợi mong đợi

• Chúng ta biết rằng thước đo rủi ro thích hợp

của một tài sản riêng lẻ chính là hiệp phương

sai của nó với danh mục thị trường (Covi,M)

• Tỷ suất sinh lợi của danh mục thị trường, RM,

sẽ tương ứng với rủi ro của nó, đó chính là

hiệp phương sai của thị trường với chính nó.

Beta (β) được xem như là một thước đo tiêuchuẩn hóa của rủi ro hệ thống

) Cov ( r R r

M f M f i

2 ,

f M M M i

 

) r R ( r

R ifi Mf

Mối quan hệ rủi ro – tỷ suất sinh lợi

Đường thị trường chứng khoán

Mô hình định giá tài sản vốn:

rủi ro và tỷ suất sinh lợi mong đợi

Tỷ suất sinh lợi mong đợicủa một tài sản rủi ro được

phần bù rủi ro của tài sảnđó

Xác định tỷ suất sinh lợi mong đợi của một tài sản rủi ro

Rủi ro - Tỷ suất sinh lợi mong đợi của các tài sản

• Ở trạng thái cân bằng, tất cả các tài sản và tất cảcác danh mục sẽ nằm trên SML

• Bất kỳ chứng khoán nào có tỷ suất sinh lợi ước lượng nằm trên SML sẽ được xem là bị định giáthấp vì nó hàm ý rằng bạn đã ước lượng sẽ nhận được một tỷ suất sinh lợi cao hơn tỷ suất sinh lợi đòi hỏi trên chứng khoán đó tương ứng với mức

độ rủi ro của nó

Trang 17

Rủi ro - Tỷ suất sinh lợi mong đợi của các tài sản

• Trong một thị trường hiệu quả ở trạng thái cân

bằng sẽ không có bất kỳ tài sản nào nằm ngoài

đường SML

• Một thị trường được gọi là “hiệu quả thật sự”

nhưng không hiệu quả hoàn toàn có thể định giá

sai các tài sản đôi chút vì không phải mọi người

đều biết tất cả các thông tin hợp lý của một tài

sản

Mô hình định giá tài sản vốn:

rủi ro và tỷ suất sinh lợi mong đợi

Tỷ suất sinh lợi mongđợi của một tài sản rủi

ro được xác định bởi rfcộng với phần bù rủi rocủa tài sản đó

• Xác định tỷ suất sinh lợi mong đợi của một tài sản rủi ro

• Xác định các tài sản đánh giá thấp, cao

So sánh tỷ suất sinh lợiyêu cầu này với tỷ suấtsinh lợi ước lượng của tàisản đó trên một khoảngthời gian cụ thể để xácđịnh nó có được định giáđúng không

Ví dụ

Giả sử các nhà phân tích đang theo dõi 5 cổ phiếu

Dựa trên phân tích cơ bản mở rộng, các nhà phân

tích đưa ra giá cả mong đợi và các ước lượng về cổ

tức trong bảng:

Sự khác biệt giữa tỷ suất sinh lợi ước lượng và tỷ

suất sinh lợi yêu cầu đôi khi được gọi là alpha (α)

của cổ phiếu hay tỷ suất sinh lợi ngoại lệ của nó.

Phân biệt suất sinh lợi ước tính trên đường SML

α>0 (cổ phiếu bịđịnh giá thấp)

α<0 (cổ phiếu bịđịnh giá cao)

α=0 CP này

sẽ nằm trên

SML

Mô hình định giá tài sản vốn:

rủi ro và tỷ suất sinh lợi mong đợi

Yếu tố đầu vào rủi ro

hệ thống của một tàisản riêng lẻ được gọi

Đường đặc trưng là một đường hồi quy phù hợp nhất

đi qua các tỷ suất sinh lợi phân tán của một tài sản rủi

ro và của danh mục thị trường trên một khoảng thời gian trong quá khứ

Trang 18

Đường đặc trưng Đường thị trường chứng khoán

Rủi ro hệthống:

đường đặc trưng

Ảnh hưởng của khoảng thời gian

ảnh hưởng của khoảng thời gian phụ thuộc vào quy mô của công ty Một khoảng thời gian tuần ngắn hơn đã dẫn đến một beta lớn hơn cho các công ty lớn và beta nhỏ hơn cho các công ty nhỏ

Ảnh hưởng của đại diện thị trường

khác nhau về danh mục đại diện thị trường

Ví dụ tính toán đường đặc trưng

Nới lỏng các giả thuyết mô hình

Sự khác biệt giữa lãi suất đi vay và cho vay

Một trong những giả định ban đầu của CAPM là các nhà đầu tư có thể đi vay và cho vay bất kỳ số tiền nào

ở lãi suất phi rủi ro

Ngày đăng: 19/01/2014, 19:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình th nh thứ ức p c phá háp l p lý củ ý của t a tổ  ổ ch chứ ức doanh nghi c doanh nghiệ ệp p - Tài liệu GIÁO TRÌNH : TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1 ppt
Hình th nh thứ ức p c phá háp l p lý củ ý của t a tổ ổ ch chứ ức doanh nghi c doanh nghiệ ệp p (Trang 3)
Sơ đồ tổ chức về mặt tài chính của một doanh nghiệp điển hình HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ - Tài liệu GIÁO TRÌNH : TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1 ppt
Sơ đồ t ổ chức về mặt tài chính của một doanh nghiệp điển hình HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (Trang 4)
2. Hình thức tài trợ vốn - Tài liệu GIÁO TRÌNH : TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1 ppt
2. Hình thức tài trợ vốn (Trang 20)
Bảng tính OCF – dòng tiền tăng thêm Khoản mục Trước đầu - Tài liệu GIÁO TRÌNH : TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1 ppt
Bảng t ính OCF – dòng tiền tăng thêm Khoản mục Trước đầu (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w