Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất vật lí của kim loại: 10’ - Mục tiêu: HS biết: Một số tính chất vật lí của kim loại như: tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn n[r]
Trang 1Chương II: KIM LOẠI
I Mục tiêu
1.Về kiến thức:
Sau khi học xong chương này HS biết được:
- Tính chất vật lí của kim loại
- Tính chất hóa học của kim loại: tác dụng với phi kim, dd axit, dd muối
- Dãy hoạt động hóa học của kim loại Ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học của kim loại
- Tính chất hóa học của nhôm, sắt
- Thành phần, tính chất, ứng ựng của hợp kim sắt
- Phương pháp sản xuất nhôm, sơ lược về phương pháp luyện gang và thép
- Khái niệm về sự ăn mòn kim loại và một số yếu tố ảnh hưởng đến sự ăn mòn kim loại
- Cách bảo vệ kim loại không bị ăn mòn
2 Năng lực
- Năng lực tự chủ và tự học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
- năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học:
Sử dụng thuật ngữ, ký hiệu hóa học, đọc tên các chất …
- Năng lực tính toán hóa học: Vận dụng công thức chuyển đổi giữa lượng chất, khối lượng, thể tích khí
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: Phát hiện vấn đề, giải quyết vấn đề, lựa chọn sắp xếp thông tin theo mục tiêu mong muốn
- Năng lực tự học: Thông qua việc ôn tập, tìm hiểu về chất phát triển năng lực xác định nhiệm vụ, lập kế hoạch và tiến hành kế hoạch thực hiện, rút ra kết luận
- Năng lực thực hành hóa học: Sử dụng dụng cụ - hóa chất, tiến hành thí nghiệm, mô tả hiện tượng
3 Phẩm chất
- Giáo dục cho học sinh những đức tính:
+ Tự tin, trung thực, đoàn kết, có ý thức trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ học tập, đặc biệt là khi tham gia hoạt động nhóm
+ Chăm học, ham học
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 20
Trang 2BÀI 15, 16, 17: TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA
HỌC CỦA KIM LOẠI
I Mục tiêu
1 Kiến thức
HS biết:
- Một số tính chất vật lí của kim loại như: tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và ánh kim
- Một số ứng dụng của KL trong đời sống, sản xuất có liên quan đến tính chất vật lí như: chế tạo máy móc, dụng cụ sản xuất, dụng cụ gia đình, vật liệu xây dựng
- Tính chất hoá học của kim loại nói chung : tác dụng của KL với phi kim, với dung dịch axit, với dung dịch muối
2 Năng lực
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, năng lực tự học, năng lực hợp tác
*Năng lực riêng: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực thực hành hóa
học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
3 Phẩm chất
- Giáo dục cho học sinh những đức tính:
+ Tự tin, trung thực, đoàn kết, có ý thức trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ học tập, đặc biệt là khi tham gia hoạt động nhóm
+ Chăm học, ham học
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Giáo viên: Một số mẫu kim loại trong phòng thí nghiệm, giấy gói bánh kẹo
bằng kim loại nhôm, ống nghiệm, đèn cồn, diêm, dây Cu và dd AlCl3, dây Zn,
Fe và dd CuSO4, video đốt sắt trong oxi, đốt Na trong bình đựng khí Clo
2 Học sinh: Đọc trước bài ở nhà
III Tiến trình dạy học.
A Hoạt động mở đầu: ( 6p)
- Mục tiêu: Huy động các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục
tìm hiểu kiến thức mới của HS
- Nội dung: HS kể các tên các đồ dùng bằng kim loại - kim loại tạo thành nó.
- Sản phẩm: Bảng nhóm ghi tên các đồ dùng bằng kim loại - kim loại tạo thành
nó
- Tổ chức thực hiện:
- GV chia lớp thành 2 đội chơi trò chơi “Tiếp sức”
Yêu cầu: Em hãy kể các tên các đồ dùng bằng kim loại - kim loại tạo thành nó Luật chơi: Các thành viên của mội đội lần lượt lên bảng, ghi vào bảng nhóm các tên đồ dùng bằng kim loại - kim loại tạo thành nó Mỗi thành viên lên bảng chỉ được ghi tên một đồ dùng bằng kim loại - kim loại tạo thành nó
Thời gian của mỗi đội là 4 phút
Đội ghi được nhiều vật đồ dùng bằng kim loại - kim loại tạo thành nó nhất là đội chiến thắng
- GV đặt vấn đề:
Trang 3Kim loại đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta, vậy kim loại có những tính chất vật lí, tính chất hóa học và có những ứng dụng gì trong đời sống sản xuất Bài học hôm nay sẽ trả lời câu hỏi đó:
B Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất vật lí của kim loại: 10’
- Mục tiêu: HS biết: Một số tính chất vật lí của kim loại như: tính dẻo, tính dẫn
điện, tính dẫn nhiệt và ánh kim Ứng dụng của KL trong đời sống, sản xuất
- Nội dung: HS làm thí nghiệm tìm hiểu tính chất vật lý của kim loại
- Sản phẩm:
Kết luận của HS về tính chất vật lý của kim loại
- Tổ chức thực hiện:
GV: Hướng dẫn các nhóm làm thí nghiệm:
Dùng búa đập vào dây nhôm, đập vào than →
quan sát, nhận xét? Giải thích?
HS: → Dây nhôm bị dát mỏng, than vỡ vụn
→ Nhôm có tính dẻo, than thì không
Tại sao có thể dát mỏng được lá vàng, lá nhôm, lá
đồng rất mỏng, các loại sắt trong xây dựng (tròn,
vuông ) với những kích thước khác nhau.?
HS: Kết luận
- Trong thực tế dây dẫn thường được dùng bằng
kim loại nào?
HS: → Đồng nhôm
- Các KL khác có tính dẫn điện?
→ Có những khả năng dẫn điện khác nhau
Dẫn điện tốt nhất là Ag, Cu, Al, Fe
- Ứng dụng của KL trong đời sống và sản xuất?
→ Làm dây dẫn điện: Cu, Al
- Khi dùng đồ điện cần chú ý điều gì?
→ HS trả lời
Kể tên một số dụng cụ nấu ăn và cho biết chúng
được làm từ những vật liệu nào?
- Các KL khác cũng có hiện tượng tương tự
- KL dẫn điện tốt thì dẫn nhiệt tốt
- Ứng dụng của tính dẫn nhiệt trong đời sống ?
→ HS trả lời
- Hướng dẫn HS quan sát vẻ sáng của bề mặt KL:
đồ trang sức, vỏ hộp sữa mới nhận xét?
→ Vẻ sáng lấp lánh
A Tính chất vật lí của kim loại:
I Tính dẻo
→ KL có tính dẻo → rèn, kéo sợi, dát mỏng tạo nên các đồ vật khác nhau
II Tính dẫn điện
- Kim loại có tính dẫn điện
III Tính dẫn nhiệt
- Kim loại có tính dẫn nhiệt
IV Tính ánh kim
Trang 4- Vẻ sáng lấp lánh được gọi là tính ánh kim.
- Ứng dụng của ánh kim của KL trong thực tế
→ HS trả lời
- Kim loại có tính ánh kim
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất hóa học của kim loại ( 15’)
- Mục tiêu: Biết tính chất hóa học của kim loại nói chung: tác dụng của KL với
phi kim, dung dịch axit, dd muối
- Nội dung: Tính chất hóa học của kim loại
- Sản phẩm: Kết luận của HS về tính chất hóa học của kim loại.
- Tổ chức thực hiện:
GV: Chiếu video sắt cháy trong oxi
Nêu hiện tượng và viết PTHH?
HS: Khi đốt nóng đỏ, sắt cháy trong oxi → nhiều
hạt nhỏ màu nâu đen (Fe3O4)
GV: Zn, Al, Cu phản ứng với oxi → các oxit
Viết PTHH?
GV: Chiếu video đốt Na trong bình đựng khí Clo
? Nêu hiện tượng quan sát được
HS: Na cháy sáng trong khí Cl2 tạo khói trắng đó
là tinh thể NaCl
GV: Viết PTHH?
- Ở nhiệt độ cao Kl tác dụng với PK khác?
→ Sắt + S → Muối
Mg, Al, Fe, Zn
- Rút ra kết luận về phản ứng của KL với PK?
GV: Nhắc lại tính chất của axit? Tính chất của
muối?
Kim loại tác dụng với dd axit → H2
Kim loại tác dụng với dd muối
GV: Yêu cầu
- Viết PTHH?
GV: Lưu ý cho HS:
* Kl phản ứng với dd axit đặc nóng không giải
phóng khí H2
* KL tác dd axit HNO3 không giải phóng khí H2
GV: - Nêu hiện tượng và viết PTHH khi cho Cu
tác dung với dd AgNO3?
-HS: Cu đẩy Ag ra khỏi dd muối AgNO3 → Cu
B Tính chất hóa học của kim loại:
I Phản ứng của kim loại với phi kim:
1 Tác dụng với oxi 3Fe + 2O2 ⃗t o Fe3O4
Kim loại + O 2 ⃗t oOxit
2 Tác dụng với PK khác
2Na + Cl2 ⃗t o2NaCl (vàng lục) (Trắng)
Fe + S ⃗t oFeS
Kim loại + phi kim ⃗t oMuối
II Phản ứng của Kl với
dd axit
Zn + 2HCl → ZnCl2+ H2
Mg + H2SO4 → MgSO4 +
H2
Một số KL + dd Axit → Muối + H 2
III Phản ứng của Kl với dung dịch muối
1 Phản ứng với dung dịch AgNO 3
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)
Trang 5hoạt động hĩa học mạnh hơn Ag
- Nêu hiên tượng Zn tác dụng với dd CuSO4?
Viết PTHH?
- Hướng dẫn các nhĩm làm TN:
Cho dây Zn vào dd CuSO4 → nhận xét
HS: - Cĩ chất màu đỏ bám lên Zn
- Màu CuSO 4 nhạt dần, kẽm tan dần
Cho dây Cu vào dd AlCl3 → nhận xét?
HS: → khơng cĩ hiện tượng gì
- Rút ra kết luận?
- Nêu một số Kl tác dụng với dd muối
HS: → Zn hoạt động hĩa học > Cu
→ Cu hoạt động hĩa học < Al
+ 2Ag (Fe+ CuSO4 → FeSO4 + Cu
→ Cu hoạt động hĩa học mạnh hơn Ag
2 Phản ứng của Zn với
dd CuSO 4
Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu
→ Zn hoạt động hĩa học mạnh hơn Cu
Cu + AlCl3 → khơng cĩ phản ứng
KL + dd muối → KL mới + Muối mới
(KL mạnh hơn KL trong muối trừ Na, Ba, Ca, K)
C Hoạt động luyện tập(7p)
- Mục tiêu: Giúp HS hồn thiện kiến thức vừa lĩnh hội được Giúp HS vận dụng
được các kiến thức, kỹ năng trong cuộc sống, tương tự tình huống/vấn đề đã học
- Nội dung: Hồn thành PHT và vẽ sơ đồ tư duy về tính chất hĩa học của kim
loại
- Sản phẩm:
+ Sơ đồ tư duy tính chất hĩa học của kim loại
+ PHT Bài tập về tính chất hĩa học của kim loại
- Tổ chức thực hiện:
- Nhắc lại tính chất hĩa học chung của kim loại?
GV chốt lại bằng sơ đồ tư duy
t o
t o
2
Với phi kim khạc
- Hồn thành các phương trình phản ứng sau:
Zn + S → ? + HCl → FeCl2 + ? + Mg → ? + Ag ? + ? → MgO
Trang 6? + Cl2 → AlCl3 ?
Al + AgNO3 → ? +
?
Al + CuSO4 → ? +
?
? + CuSO4 → FeSO4 + ?
D Hoạt động vận dụng (7p)
- Mục tiêu: Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình
thành nhu cầu học tập suốt đời
- Nội dung: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi liên hệ thực tế
- Sản phẩm: Câu trả lời của HS
- Tổ chức thực hiện:
GV chiếu những ứng dụng của kim loại Vonfram
-GV: Kim loại có độ nóng chảy cao nhất là Vonfram (W) Khi đốt nóng đến
3410oC thì nó mới nóng chảy Vào năm 1910 con người sử dụng tính chất quí báu này để làm sợi tóc cho bóng đèn Nó còn được dùng để chế tạo thành hợp kim thép Vonfram làm dao cắt để cắt với tốc độ
GV: trong đời sống, người thường dùng dây bạc để đánh cảm vậy tại sao có thể đánh cảm bằng dây bạc và khi đó dây bạc bị hoá đen? Để dây bạc trắng sáng trở lại, người ta sẽ ngâm vào nước tiểu?
-GV chiếu hình ảnh, thông tin sau:
kem phủ vàng 24k
Mặt nạ vàng 24k
Trang 7GV: tại sao người ta nói vàng là quán quân về khả năng dát mỏng
* Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
- Làm bài tập 1-6 trang 51 SGK
- Nắm được tính chất hóa học của kim loại
* Đối với tiết học sau
- Đọc trước nội dung bài mới: Dãy hoạt động hóa học của kim loại