Bài giảng Nhập môn quản trị học: Chương 4 Tổ chức cung cấp cho người học những kiến thức như: Bản chất của công tác tổ chức; Một số vấn đề khoa học của công tác tổ chức; Cơ cấu tổ chức; Bố trí và quản trị nguồn nhân lực. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1CHƯƠNG IV
TỔ CHỨC
Trang 23 Các kiểu cơ cấu tổ chức
4 Cơ sở thiết kế bộ máy tổ chức
Trang 52 Các nguyên tắc:
Thống nhất chỉ huy Nguyên tắc gắn với mục tiêu
Nguyên tắc hiệu quả Nguyên tắc cân đối Nguyên tắc linh hoạt
Trang 6- Các yếu tố quyết định tầm hạn quản trị:
+ Năng lực của nhà quản trị,
+ Trình độ làm việc của cấp dưới,
+ Tính ổn định công việc của cấp dưới,
+ Mức độ ủy quyền cho cấp dưới
Trang 72 Quyền hành trong công tác quản trị
a Khái niệm:
- Là năng lực cho phép chúng ta yêu cầu người khác phải
hành động theo chỉ đạo của mình
- Mọi nhà quản trị đều phải có quyền hành thì mới quản
trị được, nếu không, nhà quản trị chấm dứt vai trò củamình
- Tính chất của quyền hành:
+ Gắn bó các thành phần trong tổ chức
+ Là công cụ của nhà quản trị
Trang 82 Quyền hành trong công tác quản trị
b Cơ sở của quyền hành
Theo Max Weber:
- Sự hợp pháp khi đảm nhận chức vụ
- Cấp dưới thừa nhận quyền hành đó là chính đáng
- Bản thân nhà quản trị có khả năng và các đức tính khiếncấp dưới tin tưởng
Trang 92 Quyền hành trong công tác quản trị
Tuy nhiên, quyền hành luôn luôn có giới hạn, do:
- Cấp bậc của nhà quản trị trong hệ thống
- Quy định của pháp luật
- Hạn chế về mặt sinh học của con người
- Đạo đức xã hội,…
Trang 103 Phân quyền trong quản trị:
Khái niệm:
Quyền lực trong tổ chức là mức độ độc lập trong hoạt
động dành cho mọi người để tạo ra khả năng sử dụngnhững quyết đoán của họ thông qua việc trao cho họquyền ra quyết định
- Phân quyền: là xu hướng phân tán các quyền ra quyết
định trong một cơ cấu tổ chức
- Tập quyền: xu hướng quyền lực không được giao phó.
Trang 113 Phân quyền trong quản trị:
- Mức độ phân quyền càng lớn khi:
+ Số lượng các quyết định được đề ra ở các cấp tổ chức
Trang 124 Ủy quyền
a Khái niệm:
Ủy quyền là việc tạo cho người khác quyền hành và trách
nhiệm để thực hiện một hoạt động nhất định
b Quá trình ủy quyền:
(1) Xác định kết quả mong muốn
(2) Giao nhiệm vụ
(3) Giao quyền hạn để hoàn thành nhiệm vụ đó và yêu cầu
người được ủy quyền phải chịu trách nhiệm hoàn
thành nhiệm vụ
(4) Kiểm tra theo dõi
Trang 134 Ủy quyền
c Những nguyên tắc ủy quyền:
- Người được ủy quyền phải là cấp dưới trực tiếp của ngườilàm công việc đó
- Sự ủy quyền không làm mất đi hay thu nhỏ trách nhiệmcủa người ủy quyền
- Quyên lợi, nghĩa vụ của người ủy quyền và người được ủyquyền phải đảm bảo gắn bó với nhau
Trang 144 Ủy quyền
c Những nguyên tắc ủy quyền (tt):
- Nội dung, ranh giới của nhiệm vụ được ủy quyền phảiđược xác định rõ ràng
- Ủy quyền phải tự giác không được áp đặt
- Người được ủy quyền phải có đầy đủ thông tin trước khibắt tay vào việc
- Luôn luôn có sự kiểm tra trong quá trình thực hiện sự ủyquyền
Trang 154 Ủy quyền
d Nghệ thuật ủy quyền:
- Sự hợp tác:
- Sự sẵn sàng chia sẻ
- Chấp nhận thất bại của người khác
- Sẵn sáng tin cậy cấp dưới
- Sẵn sàng lập ra và sử dụng sự kiểm tra rộng rãi
Trang 164 Ủy quyền
e Những trở ngại và biện pháp khắc phục:
- Tâm lý lo sợ cấp dưới không hoàn thành nhiệm vụ
- Tâm lý sợ cấp dưới thực hiện công việc theo cách riêngcủa họ hoặc thực hiện tốt hơn mình
- Trở ngại về mặt tổ chức (xác định không rõ ràng tráchnhiệm và quyền hạn)
Trao cho cấp dưới quyền tự do hành động để hoàn
thành nhiệm vụ được giao
Thực hiện sự truyền thông cởi mở giữa các nhà quản trị
và cấp dưới
Trang 171 Khái niệm
Cơ cấu tổ chức là một chỉnh thể các bộ phận khác nhau,
được chuyên môn hóa và có những trách nhiệm,
quyền hạn nhất định, có mối liên hệ phụ thuộc lẫnnhau và được bố trí theo các cấp quản trị nhằm
thực hiện các chức năng quản trị và mục tiêu quảntrị chung
Trang 201 Khái niệm
Ý nghĩa: Cơ cấu tổ chức càng hoàn thiện thì công việc
quản trị càng có hiệu quả giúp cho doanh nghiệp thựchiện tốt mục tiêu đề ra
Trang 212 Cách phân chia bộ phận cơ bản
- Việc nhóm gộp các hoạt động và con người thành các bộphận giúp việc mở rộng tổ chức đến mức độ không hạnchế
- Không có cách phân chia tối ưu cho mọi tổ chức
Trang 222 Cách phân chia bộ phận cơ bản
Có thể phân chia theo các tiêu chuẩn:
- Phân chia theo tầm hạn quản trị:
+ Tốt nhất là từ 3 – 5 nhân viên thuộc cấp
+ Có thể tăng lên đến 12, 15 công việc đơn giản
+ Giảm xuống 2, 3 công việc phức tạp
- Phân chia theo thời gian:
Ca, kíp tổ chức phải hoạt động liên tục để khai thác caonhất công suất máy móc
Trang 232 Cách phân chia bộ phận cơ bản (tt)
- Phân chia theo chức năng:
+ Theo chức năng hoạt động
+ Được sử dụng rộng rãi trong thực tế
+ Đảm bảo thực hiện được các chức năng của yếu của tổchức và phát huy được kiến thức chuyên môn
- Phân chia theo lãnh thổ địa lý:
+ Doanh nghiệp hoạt động trên phạm vi địa lý rộng
Sử dụng được các nguồn lực tại chỗ
Hiểu rõ hơn thị trường khu vực
Trang 242 Cách phân chia bộ phận cơ bản (tt)
- Phân chia theo sản phẩm hay dịch vụ:
+ Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh nhiều sản phẩm
khác nhau
Chuyên môn hóa cao
- Phân chia theo khách hàng:
Khi khách hàng hay đối tượng phục vụ có ảnh hưởng đếnhiệu quả của kinh doanh
Trang 252 Cách phân chia bộ phận cơ bản (tt)
- Phân chia theo quy trình công nghệ và thiết bị kỹ thuật:
Trang thiết bị là những công cụ đặc biệt cần được bảo
quản và sử dụng riêng
Trang 263 Các kiểu cơ cơ cấu tổ chức
a Cơ cấu tổ chức trực tuyến
GĐ
PGĐ Sản xuất
PX1 PX2
PX3
PGĐ Tiêu thụ
CH 1 CH 2 CH 3
Trang 273 Các kiểu cơ cơ cấu tổ chức
a Cơ cấu tổ chức trực tuyến
- Mỗi người cấp dưới nhận sự điều hành và chịu tráchnhiệm trước một người lãnh đạo trực tiếp của mình
- Dựa trên nguyên lý:
+ Chỉ có một thủ trưởng cấp trên trực tiếp
+ Mối quan hệ trong tổ chức được thiết lập chủ yếu theochiều dọc
+ Công việc quản trị được tiến hành theo tuyến
Trang 283 Các kiểu cơ cơ cấu tổ chức
a Cơ cấu tổ chức trực tuyến
Ưu điểm:
- Tuân thủ nguyên tắc một thủ trưởng
- Tạo sự thống nhất, tập trung cao độ
Trang 293 Các kiểu cơ cơ cấu tổ chức
b Cơ cấu tổ chức chức năng
GĐ
P NS P TC P KCS
Trang 303 Các kiểu cơ cơ cấu tổ chức
b Cơ cấu tổ chức chức năng
- Hình thành các bộ phận được chuyên môn hóa, gọi là các
chức năng, các chức năng này có quyền tác động đếncác bộ phận hoạt động theo chức năng chuyên môn
- Dựa trên nguyên lý:
+ Có sự tồn tại các đơn vị chức năng
+ Không theo tuyến
+ Các đơn vị chức năng có quyền chỉ đạo các đơn vị trực
tuyến, do đó, mỗi người cấp cấp dưới có thể có nhiềucấp trên trực tiếp của mình
Trang 313 Các kiểu cơ cơ cấu tổ chức
b Cơ cấu tổ chức chức năng
Ưu điểm:
- Sử dụng được các chuyên gia giỏi
- Không đòi hỏi nhà quản trị có kiến thức toàn diện
- Dễ đào tạo và dễ tìm nhà quản trị
Nhược điểm:
- Chế độ trách nhiệm không rõ ràng
- Sự phối hợp gặp nhiều khó khăn
- Khó xác định trách nhiệm và hay đổ trách nhiệm cho
nhau
Áp dụng?
Trang 323 Các kiểu cơ cơ cấu tổ chức
c Cơ cấu tổ chức trực tuyến – chức năng:
PX 1
PX 1
PX 2
Trang 333 Các kiểu cơ cơ cấu tổ chức
c Cơ cấu tổ chức trực tuyến – chức năng:
Hỗn hợp 2 loại: trực tuyến – chức năng
- Vẫn tồn tại các đơn vị chức năng nhưng đơn thuần về
chuyên môn, không có quyền chỉ đạo các đơn vị trựctuyến, làm tham mưu cho nhà quản trị cấp cao
- Những người lãnh đạo trực tuyến: chịu trách nhiệm về
kết quả hoạt động và được toàn quyền quyết địnhtrong đơn vị mình phụ trách
Trang 343 Các kiểu cơ cơ cấu tổ chức
c Cơ cấu tổ chức trực tuyến – chức năng:
Ưu điểm:
- Có cả ưu điểm của 2 loại cư cấu trực tuyến và chức năng
- Tạo điều kiện cho giám đốc trẻ phát huy khả năng nhân
sự trong tổ chức
Nhược điểm:
- Nhiều tranh luận xảy ra nhà quản trị phải giải quyết
- Hạn chế sử dụng kiến thức chuyên môn
- Vẫn có xu hướng can thiệp của các đơn vị chức năng
Áp dụng?
Trang 353 Các kiểu cơ cơ cấu tổ chức
d Cơ cấu tổ chức theo ma trận
Trang 363 Các kiểu cơ cơ cấu tổ chức
d Cơ cấu tổ chức theo ma trận
- Đây là mô hình rất hấp dẫn hiện nay
+ cho phép cùng lúc thực hiện nhiều dự án
+ Sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau
+ Người lãnh đạo theo tuyến và theo chức năng còn được
sự giúp đỡ của người lãnh đạo theo đề án
+ Mỗi thành viên của bộ phận trực tuyến với bộ phận chức
năng được gắn liền với việc thực hiện 1 đề án trên 1 khu vực nhất định
Trang 373 Các kiểu cơ cơ cấu tổ chức
d Cơ cấu tổ chức theo ma trận
Trang 384 Cơ sở thiết kế bộ máy tổ chức
- Mục tiêu và chiến lược của doanh nghiệp
- Môi trường vi mô và vĩ mô của doanh nghiệp
- Công nghệ, kỹ thuật của doanh nghiệp
- Nguồn lực – nguồn nhân lực
- Phân tích và phân chia công việc
Trang 391 Nhân lực và quản trị nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực: bao gồm tất cả những người lao động
làm việc trong tổ chức
Quản trị NNL: là tất cả các hoạt động của tổ chức nhằm
thu hút, xây dựng, phát triển, sử dụng, đánh giá, bảotoàn và giữ gìn một lực lượng lao động phù hợp vớiyêu cầu của tổ chức về cả số lượng lẫn chất lượng
Trang 402 Tiến trình bố trí nhân sự:
Lập kế hoạch bố trí nhân sự
Tuyển mộ
Tuyển chọn
Thử việc và định hướng
Đào tạo và phát triển
Đánh giá công việc
Điều động nhân sự Giải quyết thôi việc
Trang 412 Tiến trình bố trí nhân sự:
Bước 1: Lập kế hoạch bố trí nhân sự
- Xác định chính xác nhu cầu nhân lực của tổ chức trong
từng giai đoạn cụ thể và đối với từng công việc cụ thể
- Nhu cầu bao gồm: số lượng và chất lượng lao động
- Cơ sở xác định nhu cầu:
+ Chiến lược phát triển của tổ chức
+ Kế hoạch SXKD của từng giai đoạn cụ thể
+ Thực trạng NNL hiện có
+ Dự báo những thay đổi sắp tới (nghỉ hưu, thuyênchuyển,…)
Trang 42- Tuyển chọn thông qua: kiểm tra nền tảng, kinh nghiệm
và lời giới thiệu; cho bài kiểm tra sát hạch; phỏng vấn
Trang 432 Tiến trình bố trí nhân sự:
Bước 4: Thử việc và định hướng:
Ứng viên sau khi trúng tuyển được giao việc để làm thử (thời gian tập sự)
Bước 5: Đào tạo và phát triển nhân sự:
Các phương pháp đào tạo: trong công việc và ngoài công việc.
Trang 442 Tiến trình bố trí nhân sự:
Bước 6: Đánh giá công việc:
Các phương pháp đánh giá: Xếp hạng, so sánh cặp, chấmđiểm, quan sát hành vi,…
Bước 7: Điều động nhân sự:
Đưa họ lên chức vụ cao hơn, giữ nguyên chức vụ, đưa họsang nhận công việc khác phù hợp với khả năng của họhơn
Bước 8: Giải quyết thôi việc:
Từ chức, sa thải, nghỉ hưu, giảm biên chế