1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Tài liệu Bài 16 QUẢN LÝ IN ẤN docx

23 381 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý In Ấn
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Quản Trị Mạng
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước khi bạn có thểtruy xuất vào thiếtbịmáy in vật lý thông qua hệđiều hành Windows Server 2003 thì bạn phảitạo ra một máy in logic.Nếu máy in củabạn có tính năng Plug and Play thì máy

Trang 1

ài 16 QUẢN LÝ

IN ẤN

Tóm tắt

Lý thuyết 2 tiết -Thực hành 2 tiết

Mục tiêu Các mục chính Bài tập bắt Bài tập làm

Dựa vào bàitập môn QuảntrịWindowsServer 2003

Dựa vào bài tậpmôn QuảntrịWindowsServer 2003

I CÀI ĐẶT MÁY IN

Trước khi bạn có thểtruy xuất vào thiếtbịmáy in vật lý thông qua hệđiều hành Windows

Server 2003 thì bạn phảitạo ra một máy in logic.Nếu máy in củabạn có tính năng Plug

and Play thì máy in đósẽđược nhận diện ra ngay khi nó đượcgắn vào máy tính dùng

hệđiều hành Windows Server 2003 Tiện ích Found New Hardware Wizard sẽtựđộng

bật lên Tiện ích này sẽhướng dẫn cho bạntừng bước đểcài đặt máy in Nếuhệđiều

hành nhận diện không chính xác thì bạn dùng đĩa CD được hãng sản xuất cung cấp

kèm theo máy đểcài đặt

Ngoài ra, bạncũng có thểtựmình thực hiệntạo ra một máy in logic bằng cách sửdụng

tiện ích Add Printer Wizard Đểcó thểtạo ra một máy in logic trong Windows Server

2003 thì trướchếtbạn phải đăng nhập vào hệthống với vai trò là một thành viên của

nhóm Administrators hay nhóm Power Users (trong trường hợp đây là một Server

thành viên) hay nhóm Server Operators (trong trường hợp đâylà một domain

controller)

Bạn có thểtạo ra một máy in logic cụcbộtương ứng vớimột máy in vật lý đượcgắn trực

tiếp vào máy tính cụcbộcủa mình hoặctương ứng vớimột máy in mạng (máy in mạng

đượcgắn vào một máy tính khác trong mạng hay một thiếtbịPrint Server) Muốn thao

tác bằng tay đểtạo ra một máy in cụcbộhay một máy in mạng, chúng ta lầnlượt thực

hiện các thao tác sau đây:

Trang 2

Nhấp chuột chọn Start,rồi chọn Printers And Faxes

Nhấp chuột vào biểutượng Add Printer, tiện ích Add Printer Wizard sẽđược khởi

động Nhấp chuột vào nút Next đểtiếptục

Hộp thoại Local Or Network Printer xuất hiện Bạn nhấp vào tùy chọn Local Printer

Attached To This Computer trong trường hợpbạn có một máy in vật lýgắn trực tiếp

vào máy tính của mình Nếu trường hợp ta đang tạo ra một máy in logic ứng vớimột

máy in mạng thìta nhấp vào tùy chọn A Printer Attached To Another Computer.Nếu

máy in đượcgắn trực tiếp vào máy tính, bạn có thểchọn thêm tính năng Automatically

Detect And Install My Plug And Play Printer Tùy chọn này cho phép hệthống

tựđộng quét máy tính củabạn đểphát hiện ra các máy in Plug and Play,và tựđộng cài

đặt các máy in đó cho bạn Khi đã hoàn tất việc chọnlựa, nhấp chuột vào nút Next

đểsang bước kếtiếp

Nếu máy in vật lý đã đượctựđộng nhận diệnbằng tiện ích Found New Hardware

Wizard Tiện ích này sẽhướng dẫnbạn tiếptục cài đặt driver máy in qua từng bước

Hộp thoại Print Test Page xuất hiện Nếu thiếtbịmáy in đượcgắn trực tiếp vào máy tính

củabạn, bạn nên in thửmột trang kiểm tra đểxác nhậnrằng mọi thứđều đượccấu hình

chính xác Ngượclại, nếu máy in là máy in mạng thìbạn nên bỏqua bước này Nhấp

chuột vào nút Next đểsang bướckếtiếp

Hộp thoại Completing The Add Printer Wizard hiện ra Hộp thoại này đem đến cho

chúng ta mộtcơhội đểxác nhậnrằng tấtcảcác thuộc tính máy in đã được xác lập chính

xác Nếubạn phát hiện có thông tin nào không chính xác, hãy nhấp chuột vào nút Back

đểquay lạisửa chữa thông tin cho đúng Còn nếu nhận thấymọi thứđều ổncảthì bạn

nhấp chuột vào nút Finish

Một biểutượng máy in mớisẽhiện ra trong cửasổPrinter And Faxes Theo mặc định, máy in

sẽ379được chia sẻ

II QUẢN LÝ THUỘC TÍNH MÁY IN

II.1 Cấu hình Layout Trong hộp thoại Printing Preferences, chọn Tab Layout Sau đó trong mục Orientation,bạn chọn cách thức in trang theo chiều ngang hay chiềudọc Trong mục

Page Order,bạn chọn intừtrang đầu

đến trang cuốicủa tài liệu hoặc in theo thứtựngượclại Trong mục Pages Per Sheet,bạn

chọnsốtrang tài liệusẽđược in trên một trang giấy

Trang 3

II.2 Giấy và chấtlượng in Cũng trong hộp thoại Printing Preferences, đểqui định giấy

và chấtlượng in, chúng ta chọn Tab Paper/Quality Các tùy chọn trong Tab Paper/Quality

phụthuộc vào đặc tính của máy in Ví dụ, máy

in chỉcó thểcung cấpmột tùy chọn là Paper Source Còn đốivới máy in HP OfficeJet Pro Cxi, chúng ta có các tùy chọn là: Paper Source, Media, Quality Settings và Color

II.3 Các thông sốmởrộng Nhấp chuột vào nút Advanced ởgóc dưới bên phảicủahộp thoại Printing Preferences.Hộp thoại Advanced Options xuất hiện cho phép bạn điều chỉnh các thông sốmởrộng Chúng ta có thểcó các tùy chọncủa máy in như: Paper/Output, Graphic,

Document Options, và Printer Features Các

thông sốmởrộng có trong hộp thoại Advanced Options phụthuộc vào driver máy in mà bạn đang

sửdụng

Trang 4

III CẤU HÌNH CHIA SẺ MÁY IN

Nhấp phải chuột lên máy in, chọn Properties Hộp thoại Properties xuất hiện, bạn chọn Tab

Sharing Đểchia sẻmáy in này cho nhiều người dùng, bạn nhấp chuột chọn Share this printer

Trong mục Share name,bạn nhập vào tên chia sẻcủa máy in, tên này sẽđược nhìn thấy trên mạng Bạncũng có thểnhấp chọnmục List In The Directory đểcho phép người dùng có thểtìm kiếm máy in thông qua Active Directory theo một vài thuộc tính đặc trưng nào đó

Trang 5

Ngoài ra, trong Tab Sharing, ta có thểcấu hình driver hỗtrợcho các máy trạmsửdụng máy in trong trường hợp máy trạm không phải là Windows Server 2003 Đây là một tính năng cần thiết vì nó cho phép chỉđịnh các driver hỗtrợin đểcác máy trạm có thểtảivềmột cách tựđộng Mặc định, driver duy nhất đượcnạp vào là driver của hãng

Intel cho các máy trạm là Windows 2000, Windows Server 2003, và Windows XP

Đểcung cấp thêm các driver cho máy trạm khác, bạn nhấp chuột vào nút Additional

Drivers nằm phía dưới Tab Sharing.Hộp thoại Additional Drivers xuất hiện

Windows Server 2003 hỗtrợcác driver thêm vào cho các Client là một trong những

hệđiều hành sau:

-Itanium Windows XP hay Windows Server 2003

-x86 Windows 2000, Windows XP, hay Windows Server 2003 (mặc định)

-x86 Windows 95, Windows 98, hay Windows Millennium Edition

-x86 Windows NT 4

Trang 6

IV CẤU HÌNH THÔNG SỐ PORT

chọn Tab Port đểcấu hình tấtcảcác port đã được định nghĩa cho máy in sửdụng Một port được định nghĩa nhưmột interface sẽcho phép máy tính giao tiếpvới thiết

bịmáy in Windows Server 2003 hỗtrợcác port vật lý (local port) và các port TCP/IP

chuẩn(port logic)

Port vật lý chỉđượcsửdụng khi ta gắn trực tiếp máy in vào máy tính Trong trường hợp

Windows Server 2003 đang được triển khai trong một nhóm làm việc nhỏ,hầu nhưbạn

phảigắn máy in vào port LPT1

Port TCP/IP chuẩn đượcsửdụng khimáy in có thểkếtnối trực tiếp vào mạng (trên máy

in có hỗtrợport RJ45) và máyin nàycó một địa chỉIP đểnhậndạng Ưu điểmcủa máy in

mạng làtốc độin nhanh hơn máy in cụcbộvà máy in có thểđặtbất kì nơi nào trong

hệthống mạng Khi đóbạncần chỉđịnh một port TCP/IP và khai báo địa chỉIP của máy in

mạng Cùng với việc xoá và cấu hình lạimột port đãtồntại, bạncũng có thểthiếtlập

printer pooling và điềuhướng các công việc in ấn đếnmột máy in khác

Trang 7

IV.2 Printer Pooling Printer pool đượcsửdụng nhằm phốihợp nhiều máy in vậtlý vớimột

máy in logic, được minh họa nhưhình bên dưới Lợi ích của việcsửdụng printer pool là máy in

rảnh đầu tiên sẽthực hiện thao tác

in ấn cho bạn Tính năng này rấthữudụng trong trường hợptacó một nhóm các máy in vật lý được chia sẻcho một nhóm người dùng, ví dụnhưlà nhóm các thưký

Đểcấu hình một printer pool,bạn nhấp chuột vào tùy chọn Enable Printer Pooling nằm ởphía dưới Tab Port trong hộp thoại Properties Sau đó, kiểm tra lạitấtcảcác port mà ta dựđịnh gắn các máy in vật lý trong printer pool vào Nếu ta không chọn tùy chọn Enable Printer Pooling thì

Trang 8

ta chỉcó một 384 port duy nhất cho mỗi máy in Chú ý tấtcảcác máy in vật lý trong một printer pool

phảisửdụng cùng

IV.3 Điềuhướng tác vụin đếnmột máy in khác

Nếumột máy in vật lý củabạnbịhư,bạn có thểchuyểntấtcảcác tác vụin ấncủa máy in

bịhưsang một máy in khác Đểlàm được điều này, trướchếtbạn phải đảmbảo máy in

mới phải có driver giống với máy in cũ Sau đó, trong Tab Port,bạn nhấp chuột vào

nút Add Port, chọn Local port rồi chọn tiếp New Port.Hộp thoại Port Name xuất hiện,

gõ vào tên UNC của máy in mới theo định dạng: \\computername\

printer_sharename

Trang 9

V CẤU HÌNH TAB ADVANCED

V.1 Các thông sốcủa Tab Advanced

Trong hộp thoại Properties,bạn nhấp chuột vào Tab Advanced đểđiều khiển các đặc tính của

máy in Bạn có thểcấu hình các thuộc tính sau:

-Khảnăng của máy in -Độưu tiên của máy in -Driver mà máy in sẽsửdụng -Các thuộc tính đồng

tác (spooling)của máy in -Cách thức in tài liệu theo biểumẫu -Chếđộin mặc định -Sửdụng bộxửlý

in ấn nào -Các trang độclập

Trang 10

V.2 Khảnăng sẵn sàng phụcvụcủa máy in

Thông thường, chúng ta cần kiểm tra khảnăng sẵn sàng phụcvụcủa máy in trong trường hợp chúng ta có nhiều máy in cùng sửdụng một thiếtbịin Mặc định thì tùy chọn

Always Available luôn đượcbật lên Do đó, người dùng có thểsửdụng máy in 24 tiếng

một ngày Đểgiớihạn khảnăng phụcvụcủa máy in, bạn chọn Available From và chỉđịnh

khoảng thời gian mà máy in sẽphụcvụ Ngoài khoảng thời gian này, máy in sẽkhông phụcvụcho bất kì người dùng nào

V.3 Độưu tiên (Printer Priority)

Khi bạn đặt độưu tiên, bạnsẽđịnh ra bao nhiêu công việcsẽđượcgửi trực tiếp vào thiếtbịin Ví dụ, bạn có thểsửdụng tùy chọn này khi 2 nhóm người dùng cùng chia sẻmột máy in và bạncần điều khiển độưu tiên đốivới các thao tác in ấn trên thiếtbịin

này Trong Tab Advanced củahộp thoại Properties,bạnsẽđặt độưu tiên bằng các giá

trịtừ1 đến 99, với 1 là có độưu tiên thấp nhất và 99 là có độưu tiên cao nhất

Ví dụ: giảsửcó một máy in được phòng kếtoán sửdụng Những người quản lý trong phòng kếtoán luôn luôn muốn tài liệucủahọsẽđược ưu tiên in ra trước các nhân viên

khác Đểcấu hình cho việc sắpxếp thứtựnày, ta tạo ra một máy in tên là MANAGERS gắn vào port LPT1 với độưu tiên là 99 Sau đó, cũng trên port LPT1, ta tạo thêm một máy in nữa tên là WORKERS với độưu tiên là 1 Sau đó, ta sẽsửdụng Tab Security trong hộp thoại Properties đểgiớihạn quyềnsửdụng máy in MANAGERS cho những

Trang 11

người quản lý Đốivới các nhân viên còn lại trong phòng kếtoán, ta cho phép họsửdụng

máy in WORKERS (chúng ta sẽtìm hiểu rõ hơnvềSecurity trong phần sau) Khi các tác

vụin xuất phát từmáy in MANAGERS, nó sẽđi vào hàng đợicủacủa máy in vật lý với

độưu tiên cao hơn là các tác vụxuất phát từmáy in WORKERS Do đó, tài liệucủa

những người quản lý sẽđược ưu tiên in trước

V.4 Print Driver.Mục Driver trong Tab Advanced cho phép bạn chỉđịnh driver sẽdùng cho máy in Nếubạn đãcấu hình nhiều máy in trên một máy tính thì bạn có thểchọnbất kì driver nào trong các driver đã cài đặt.

Thao tác thực hiện nhưsau: Nhấp chuột vào nút New Driver đểkhởi động Add Printer

DriverWizard Add Printer Driver Wizard cho phép bạn thực hiệncập nhậtcũng

nhưthêm driver mới

V.5 Spooling.Khi bạncấu hình tùy chọn spooling,bạncần chỉđịnh rõ cáctácvụin

ấnsẽđược đẩy ra đường ốngmáy in hay đượcgửi trực tiếp đến thiếtbịmáy in Spooling

có nghĩa là các thao tác in ấnsẽđượclưutrữxuống đĩa thành một hàng đợi trước khi các

thao tác in này đượcgửi đến máy in Có thểxem

spooling giống nhưlà bộđiều phối in ấnnếu nhưtạimột thời điểm có nhiều người dùng

cùng lúc gởi yêu cầu đến máy in Theo chếđộmặc định, tùy chọn spooling sẽđượcbật

lên sẵn

V.6 Print Options.Phía dưới Tab Advance có

chứabốn tùy chọn in ấn Đó là các tùy chọn:

-Hold Mismatched Documents: tùy chọn này hữudụng trong trường hợpbạnsửdụng

chếđộnhiều biểumẫu trong một máy in Mặc định thì tùy chọn này sẽkhông đượcbật lên Các

tác vụsẽđược in theo chếđộfirst-in-first-out (FIFO) Nếubạnbật tùy chọn này lên, hệthống

sẽchọn ưu tiên in trước những tác vụcó chung một biểumẫu

-Print Spooled Documents First: tùy chọn này qui định rằng các tác vụin ấn được điềuhướng

xong trước các loại tác vụlớn khác Điều này có nghĩa là các tác vụin ấnsẽcó độưu tiên lớnhơn các loại tác vụkhác trong quá trình điềuhướng Mặc định thì tùy chọn này luôn đượcbật lên giúpgia tăng hiệu quảlàm việccủa máy in

-Keep Printed Documents: tùy chọn này qui định rằng các tác vụin ấn phải được xóa khỏi hàng

đợi điềuhướng in ấn khi các tác vụnày đã hòan tất quá trình in Thông thường, bạn muốn xóa các

đợi điềuhướng và đợi cho đến khi chúng được in xong mới xóa thì sẽphảitốn dung lượngổđĩa cho việclưu trữ.Mặc định thì tùy chọn này sẽkhông đượcbật lên

-Enable Advanced Printing Features: tùy chọn này qui định rằng bất kì các tính năng mởrộng nào mà máy in củabạn có hỗtrợví dụnhưPage Order và Pages Per Sheet nên đượcbật lên.

Mặc định thì tùy chọn này luôn đượcbật lên Chỉtrong trường hợpxảy ra các vấn đềvềtương

thích thì bạn có thểtắt tùy chọn này Ví dụnhưbạn đang sửdụng driver cho một thiếtbịmáy in

Trang 12

tương tựnhưng nó không hỗtrợtấtcảcác tính năng của máy in Trong trường hợp đó, bạn nêntắt tùy chọn này đi

V.7 Printing Defaults.Nút Printing Defaults nằm ởgóc trái phía dướicủa Tab

Advance.Nếubạn nhấp chuột vào nút

Printing Defaults,hộp thoại The Printing Preferences sẽxuất hiện Đây cũng chính là hộp

thoạisẽxuất hiện khi bạn nhấp chuột vào nút Printing Preferences trong Tab General

V.8 Print Processor.Bộxửlý in ấn đượcsửdụng đểqui định Windows Server 2003 có cần

phải thực hiện các xửlý bổ

sung trong công việc in ấn hay không Bộxửlý in ấn WinPrint mặc định được cài đặt và được

Windows Server 2003 sửdụng Bộxửlý in ấn WinPrint có thểhỗtrợmột vài kiểudữliệu

Theo mặc định thì hầuhết các ứng dụng trên nền Window sửdụng chuẩn EMF (enhanced

metafile) đểgởi các tác vụđến máy in Chuẩn EMF dùng kiểudữliệu RAW Kiểudữliệu này sẽbáo

vớibộxửlý in ấn là tác vụnày không cần phảisửa đổi độưu tiên khi in Điều này là do nhà sản xuấtphầnmềm qui định

Bảng danh sách các kiểudữliệu đượcbộxửlý in ấn trong Windows Server 2003 hỗtrợ:

Trang 13

Kiểu dữliệu Mô tả

RAW Không làm thay đổi tài liệu in ấn

RAW (FF appended) Không làm thay đổi tài liệu in ấn ngoại trừviệc thêm vào một kí tựform-feed

RAW (FF Auto) Không làm thay đổi tài liệu in ấn ngoại trừviệc kiểm tra xem có cần thêm vào một kí tựform-feed hay không

NT EMF 1.00x Thường điều hướng các tài liệu được gửi từcác máy tính Window khác

TEXT Phiên dịch tất cảcác kiểu dữliệu văn bản đơn giản và máy in sẽthực hiện in bằng cách sửdụng các lệnh văn bản chuẩn

V.9 Separator Pages Separator pages đượcsửdụng tại thời điểmbắt đầucủamỗi tài liệu

nhằmmục đích định dạng rõ người dùng nào đã thực hiện việc in tài liệu này Nếu nhưmáy in

không được chia sẻthì chếđộSeparator pages vô hình chung sẽgây ra lãng phí giấy in Nếu

trong trường hợp máy in được chia sẻ

cho nhiều người dùng thì chếđộSeparator pages sẽhữudụng trong việc phân phối các

tác vụin ấn đã hoàn tất

Đểthêm một Separator page,bạn thực hiện nhưsau: nhấp chuột vào nút Separator

page nằm ởgóc phải phía dưới Tab Advance.Hộp thoại Separator page hiện ra, bạn

nhấp chuột vào nút Browse đểchọntập tin Separator page nào bạn muốnsửdụng

Trang 14

VI CẤU HÌNH TAB SECURITY

VI.1 Giới thiệu Tab Security Chúng ta có thểkiểm soát quyền truy cập vào máy in

Windows Server 2003 của người dùng cũng nhưcác nhóm người dùng bằng cách cấu hình

quyền in ấn Chúng ta có thểcho phép hoặc không cho

phép người dùng truy xuất máy in Chúng ta cấp quyền in ấn cho người dùng và nhóm người

dùng thông qua Tab Security trong hộp thoại Properties của máy in

Ngày đăng: 19/01/2014, 18:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng danh sách các kiểudữliệu đượcbộxửlý in ấn trong Windows Server 2003 hỗtrợ: - Tài liệu Bài 16 QUẢN LÝ IN ẤN docx
Bảng danh sách các kiểudữliệu đượcbộxửlý in ấn trong Windows Server 2003 hỗtrợ: (Trang 12)
Bảng phân quyền in ấn cho người dùng - Tài liệu Bài 16 QUẢN LÝ IN ẤN docx
Bảng ph ân quyền in ấn cho người dùng (Trang 15)
Bảng danh sách các hàng đợi in ấn đã được định nghĩa: - Tài liệu Bài 16 QUẢN LÝ IN ẤN docx
Bảng danh sách các hàng đợi in ấn đã được định nghĩa: (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w