Chuyển sang chế độ khác o Nhấn phím UP để sang chế độ Đặt số thứ tự lỗ khoan o Nhấn phím DOWN để về chế độ Hiển thị trạng thái ắc qui Trước khi bắt đầu khoan 1 lỗ mới, bắt buộc phải đặt
Trang 1………… o0o…………
BỘ ĐO GHI ỨNG SUẤT THEO ĐỘ SÂU
Trang 2BỘ ĐO GHI ỨNG SUẤT THEO ĐỘ SÂU
DLL-01A
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
- 2006 -
Trang 3MỤC LỤC
4.2 Chuẩn không kênh đo tải trọng 6
4.5 Đo và ghi số liệu 9
4.8 Chuẩn hóa đầu đo tải trọng 12
4.11 Đặt đơn vị đo ứng suất 14
5.2 Đọc số liệu từ máy đo 16
5.4 Lưu dữ liệu 17 5.5 Mở dữ liệu 17
5.8 Lỗi kết nối 22
Phụ luc B: Cáp truyền số liệu 24
Phụ luc D: Nguyên lý đo 26
Phụ lục E: Bảng giá trị chuẩn hóa đầu đo tải trọng 27
Trang 41 TÍNH NĂNG KỸ THUẬT
9 Đo và hiển thị trực tiếp giá trị ứng suất theo độ sâu
Giá trị độ sâu hiển thị theo đơn vị m bằng 4 chữ số, trong đó gồm 2 chữ số sau dấu phẩy Như vậy quan sát độ sâu chính xác tới cm
Giá trị ứng suất hiển thị theo Kg/cm² hoặc kPa (chỉ là số nguyên)
9 Dải đo độ sâu: 0 ÷ 99 m
9 Dải đo ứng suất: tùy thuộc vào dải đo của Load Cell
9 Tốc độ thay đổi độ sâu tối đa trong quá trình đo là 2 cm/s
9 Ghi vào bộ nhớ giá trị ứng suất theo độ sâu với tần suất 1 mẫu / 1cm
9 Dung lượng bộ nhớ 128K Byte (6 byte/mẫu)
9 Dữ liệu mỗi lỗ khoan lưu trong 1 bản ghi (Record) được đánh số thứ tự từ 0 ÷ 9 Cho phép tối đa 10 bản ghi
9 Giao diện với người sử dụng:
Hiển thị bằng LCD ( 2 dòng x 8 ký tự)
Phím thao tác (4 phím): “MODE” , “UP” , “DOWN” , “ENTER”
9 Cho phép nhập giá trị diện tích mũi và đặt độ sâu qua bàn phím
9 Cho phép chuẩn hóa (Calib) đầu đo tải trọng và độ sâu
9 Truyền số liệu đo lưu trong bộ nhớ sang máy tính qua đường RS-232
9 Chương trình trên máy tính thực hiện đọc số liệu đo trong bộ nhớ và lưu thành File trên PC Vẽ và in đồ thị ứng suất theo độ sâu
9 Nguồn nuôi thiết bị: 220V/50Hz Công suất điện tiêu thụ < 20W
9 Thiết bị có thể làm việc trong chế độ dùng ắc qui trong máy Thời gian chạy tối đa là 10 giờ
9 Điều kiện môi trường làm việc: Nhiệt độ ≤ 70ºC
Độ ẩm ≤ 85% RH
9 Nguồn nuôi cảm biến đo lường: Encoder: +5 V
9 Kích thước (W x H x D): 130 x 135 x 335 mm
Trang 5UP MODE
LCD
Phím bấm
Trang 6Jack nguồn
FUSE 1A
INPUT 220V/50Hz
LOAD CELL
POWER
ON OFF
RS 232 ENCODER
Ổ cầu chì Công tắc nguồn
Jack cổng truyền số liệu Jack nối Load Cell
Jack nối Encoder
Mặt sau máy đo
Trang 73 CÁC CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA MÁY ĐO
3.1 Hiển thị trạng thái ắc qui
Báo trạng thái ắc qui trong máy đo: Bình thường (Norm)
3.2 Chuẩn không kênh đo tải trọng
Đặt lại điểm 0 chuẩn cho kênh đo tải trọng Việc này chỉ cần thực hiện khi Load Cell bị trôi điểm không sau khoảng thời gian làm việc dài (một vài tháng) hay do tác động của nhiệt độ cao Biểu hiện của hiện tượng này là khi để các Load Cell ở trạng thái nghỉ (Không chịu tác động của tải trọng gì) nhưng chỉ số trên máy đo vẫn khác không Nếu sai lệch quá 0.5% của dải đo thì cần thiết phải chuẩn không lại cho máy đo
3.3 Đặt số thứ tự lỗ khoan
Đặt số thứ tự lỗ khoan tương ứng là tên bản ghi kết quả đo lưu trong bộ nhớ
3.4 Đặt độ sâu
Đặt độ sâu hiện thời của mũi khoan
3.5 Đo và ghi số liệu
Thực hiện đo và ghi kết quả vào bộ nhớ
3.6 Đặt diện tích mũi khoan
Nhập giá trị diện tích mũi khoan tính theo cm²
3.7 Chuẩn hóa đầu đo độ sâu
Đặt hệ số cho đầu đo độ sâu: Là giá trị thay đổi độ sâu tính theo mét tương ứng với 1 vòng quay của Encoder
3.8 Chuẩn hóa đầu đo tải trọng
Chuẩn hóa tín hiệu đo tải trọng theo dải đo của Load Cell
3.9 Đồng hồ thời gian
Xem và hiệu chỉnh đồng hồ thời gian thực (ngày, giờ)
3.10 Xem giá trị thô (Raw)
Xem giá trị thô của tín hiệu đo tải trọng (phục vụ chuẩn hóa đầu đo tải trọng)
Trang 83.11 Đặt đơn vị đo ứng suất
Đơn vị đo ứng suất tùy thuộc vào hệ số F_Factor
Chọn đơn vị đo ứng suất là Kg/cm2 thì đặt hệ số F_Factor = 1.0 Chọn đơn vị đo ứng suất là KPa thì đặt hệ số F_Factor = 98.07
Ghi chú: Các chế độ làm việc nêu trên được sắp xếp theo đúng
trình tự trong máy đo
Trang 94 THAO TÁC SỬ DỤNG MÁY ĐO
Các bước khởi động máy:
-Trước khi thực hiện đo cần phải đấu nối các đầu đo vào máy
-Cắm jack nguồn 220V/50Hz
-Bật nguồn bằng công tắc ở mặt sau máy
-Máy khởi động và chờ sẵn ở chế độ “Hiển thị trạng thái ắc qui”
Để chuyển sang các chế độ khác dùng các phím UP và DOWN
Trong mỗi chế độ làm việc các thao tác thực hiện như sau:
4.1 Hiển thị trạng thái ắc qui:
Hiển thị LCD
Dòng 1 hiển thị tên nhà sản xuất
Dòng 2 hiển thị trạng thái ắc qui
Chuyển sang chế độ khác:
o Nhấn phím UP để sang chế độ Chuẩn không kênh đo tải trọng
o Nhấn phím DOWN để sang chế độ Đặt đơn vị đo ứng suất
Lưu ý: Trong bất kỳ chế độ nào, nếu trạng thái ắc qui yếu (hiển thị
BAT LOW) thì phải nhấn phím ENTER để xác nhận rồi mới tiếp tục
quá trình Việc xác nhận như vậy chỉ cần thực hiện 1 lần
4.2 Chuẩn không kênh đo tải trọng
Trang 10Để chuẩn không kênh đo tải trọng phải nhất thiết đưa Load Cell về
trạng thái nghỉ (Không chịu tải trọng gì) rồi nhấn phím ENTER Khi đó
chỉ số tải trọng ở dòng thứ 2 sẽ về 0
Trong trường hợp muốn đo tải trọng theo đường đặc tính chuẩn hóa của Load Cell mà không quan tâm đến lệch không thì nhấn phím
MODE Khi đó điểm 0 của máy đo sẽ lấy điểm 0 của bảng chuẩn hóa
đầu đo tải trọng (xem mục 4.8 Chuẩn hóa đầu đo tải trọng)
Chuyển sang chế độ khác
o Nhấn phím UP để sang chế độ Đặt số thứ tự lỗ khoan
o Nhấn phím DOWN để về chế độ Hiển thị trạng thái ắc qui
Trước khi bắt đầu khoan 1 lỗ mới, bắt buộc phải đặt số thứ tự lỗ khoan để đảm bảo dữ liệu các lỗ khoan không bị ghi đè lên nhau
- Nhấn phím MODE để vào chế độ đặt số thứ tự lỗ khoan
cần đo Các lỗ khoan được đánh số từ 0 đến 9 Nếu
tổng số lỗ khoan là 10, phải chắc chắn là dữ liệu của
10 lỗ khoan này đã được lưu trong máy tính rồi đặt số thứ tự của lỗ khoan về 0
Trang 11o Nhấn phím UP, DOWN để thay đổi số thứ tự lỗ
khoan
o Nhấn phím MODE để sang chữ số tiếp theo Nếu
là chữ số cuối cùng thì thoát ra và không chấp nhận giá trị vừa đặt
o Nhấn phím ENTER để chấp nhận giá trị đặt và thoát ra
- Số thứ tự lỗ khoan không được vượt quá tổng số lỗ khoan
đã đo Tổng số lỗ khoan không được vượt quá 10
- Trước khi khoan 1 lỗ khoan mới, bắt buộc phải đặt lại số thứ tự lỗ khoan Số liệu các lỗ khoan có số thứ tự lớn hơn
lỗ khoan hiện thời sẽ bị mất
4.4 Đặt độ sâu
Dòng 1 hiển thị chữ DEPTH
Dòng 2 hiển thị độ sâu theo đơn vị mét
- Nếu chỉ muốn xoá độ sâu về 0, nhấn đồng thời 2 phím UP và
DOWN
thiết lập
o Nhấn UP, DOWN để thay đổi giá trị
o Nhấn MODE để chuyển sang đặt chữ số tiếp theo Nếu
là chữ số cuối cùng thì không chấp nhận giá trị vừa đặt
và thoát ra
Trang 12- Nhấn phím UP để sang chế độ Đo và ghi số liệu
- Nhấn phím DOWN để về chế độ Đặt số thứ tự lỗ khoan
4.5 Đo và ghi số liệu
Chú ý: Trước khi đo và ghi số liệu cần phải thực hiện đặt số
thứ tự lỗ khoan
Khi chuyển đến chế độ đo và ghi số liệu thì hiển thị LCD thông báo như sau:
4.5.1 Thực hiện đo nhưng không ghi số liệu vào bộ nhớ
Nhấn phím ENTER để hiển thị giá trị đo, không ghi giữ liệu, con trỏ không nhấp nháy Hiển thị LCD như sau:
6 8 5
Dòng 1 hiển thị ứng suất
Dòng 2 hiển thị độ sâu
-Để quay trở về StartLog thì nhấn phím ENTER
-Để chuyển sang Đo và ghi số liệu thì nhấn phím MODE
4.5.2 Thực hiện đo và ghi số liệu vào bộ nhớ
Hiển thị LCD
Dòng 1 hiển thị giá trị ứng suất
Dòng 2 hiển thị độ sâu (tính theo mét)
Chữ “L” đầu dòng 2 báo hiệu đây là chế độ đo và ghi dữ liệu
6 7 8 9
Trang 13Trong quá trình đo ghi có thể thực hiện các thao tác sau:
o Dừng đo ghi dữ liệu, phục vụ cho việc nối mũi khoan Trong quá trình nối mũi khoan, giá trị độ sâu không thay đổi Nhấn đồng
thời 2 phím MODE, ENTER
Hiển thị LCD
Dòng 1 hiển thị chữ BitConn
Dòng 2 hiển thị độ sâu khi dừng khoan
Sau khi nối mũi khoan xong, nhấn phím MODE để tiếp tục quá
trình đo và ghi dữ liệu
o Dừng đo ghi dữ liệu để đặt lại độ sâu Nhấn phím MODE
Hiển thị LCD
Dòng 1 hiển thị giá trị ứng suất
Dòng 2 hiển thị độ sâu khi dừng khoan
Chữ “S” báo hiệu đang đặt lại độ sâu
6 7 8 9
- Nhấn phím UP, DOWN để thay đổi độ sâu
- Nhấn phím MODE để duyệt qua các chữ số tiếp theo, khi
đến chữ số thấp nhất thì thoát ra chế độ đặt độ sâu và không chấp giá trị đặt
- Nhấn phím ENTER để chấp nhận giá trị đặt và thoát ra
chế độ đặt độ sâu, về chế độ đo và ghi dữ liệu
4.5.3 Dừng đo ghi số liệu
Khi đang đo và ghi dữ liệu, để kết thúc thì nhấn phím ENTER
LCD hiển thị thông báo như sau:
Trang 14- Nhấn phím MODE để quay trở về tiếp tục chế độ đo
- Nhấn phím ENTER để dừng đo
4.5.4 Chuyển sang chế độ làm việc khác
Khi đang ở StartLog
- Nhấn phím UP để sang chế độ Đặt diện tích mũi khoan
Dòng 2 hiển thị giá trị diện tích mũi theo đơn vị cm²
- Nhấn phím MODE để vào chế độ thiết lập
o Nhấn phím UP, DOWN để thay đổi giá trị
o Nhấn phím MODE để chuyển sang đặt chữ số tiếp theo Nếu là chữ số cuối cùng thì không chấp nhận giá trị vừa đặt và thoát ra
o Nhấn phím ENTER để chấp nhận giá trị đặt và thoát ra
- Nhấn phím UP để sang chế độ Chuẩn hóa đầu đo độ sâu
- Nhấn phím DOWN để về chế độ Đo và ghi số liệu
4.7 Chuẩn hóa đầu đo độ sâu
Trang 15o Nhấn phím UP, DOWN để thay đổi giá trị
o Nhấn phím MODE để chuyển sang đặt chữ số tiếp theo Nếu là chữ số cuối cùng thì không chấp nhận giá trị vừa đặt và thoát ra
o Nhấn phím ENTER để chấp nhận giá trị đặt và thoát ra
- Nhấn phím UP để sang chế độ Chuẩn hóa đầu đo tải trọng
- Nhấn phím DOWN để về chế độ Đặt diện tích mũi khoan
4.8 Chuẩn hóa đầu đo tải trọng
5
Hiển thị LCD
Dòng 1 hiển thị chữ Points
Dòng 2 hiển thị số điểm chuẩn hoá N
- Để đặt số điểm chuẩn hóa phải thao tác như sau:
Số điểm chuẩn hóa ≤ 5
o Nhấn phím ENTER để chấp nhận số điểm chuẩn hóa và chuyển sang chế độ nhập giá trị các điểm chuẩn hoá
Lúc này hiển thị LCD như sau:
Dòng 1 hiển thị số thứ tự điểm chuẩn hoá và giá trị thô (Raw) tín hiệu tải trọng
o Nhấn phím UP, DOWN để thay đổi giá trị thô
o Nhấn phím MODE để chuyển sang đặt chữ số tiếp theo
Trang 16o Nhấn phím ENTER để chấp nhận giá trị đặt, chuyển sang đặt
giá trị vật lý
o Nhấn phím UP, DOWN để thay đổi giá trị vật lý
o Nhấn phím MODE để chuyển sang đặt chữ số tiếp theo
o Nhấn phím ENTER để chấp nhận giá trị đặt, chuyển sang đặt giá trị điểm chuẩn hoá tiếp theo Nếu điểm chuẩn hoá vừa
đặt là điểm chuẩn hoá cuối cùng thì thoát khỏi chế độ Chuẩn
hoá đầu đo tải trọng
Sau khi đã nhập xong giá trị các điểm chuẩn hóa, để chuyển sang các chế độ khác thì thao tác như sau:
- Nhấn phím UP để sang chế độ Đồng hồ thời gian
- Nhấn phím DOWN để về chế độ Chuẩn hóa đầu đo độ sâu
- Nhấn phím MODE để vào chế độ đặt thời gian:
o Nhấn phím UP, DOWN để thay đổi giá trị
o Nhấn phím MODE để chuyển sang chữ số tiếp theo
o Nhấn phím ENTER để chấp nhận giá trị đặt và chuyển sang chế độ đặt ngày tháng
o Nhấn phím UP, DOWN để thay đổi giá trị ngày tháng
o Nhấn phím ENTER để chấp nhận giá trị đặt
- Nhấn phím UP để sang chế độ Xem giá trị thô
- Nhấn phím DOWN để về chế độ Chuẩn hóa đầu đo tải
trọng
Trang 174.10 Xem giá trị thô
Dòng 1 hiển trị giá trị thô của tín hiệu đo tải trọng
Dòng 2 hiển thị số xung đo độ sâu
- Nhấn phím UP để sang chế độ Đặt đơn vị đo ứng suất
- Nhấn phím DOWN để về chế độ Đồng hồ thời gian
4.11 Đặt đơn vị đo ứng suất
- Nhấn phím MODE để vào chế độ thiết lập
o Nhấn phím UP, DOWN để thay đổi giá trị
theo Nếu là chữ số cuối cùng thì không chấp nhận giá trị vừa đặt và thoát ra
o Nhấn phím ENTER để chấp nhận giá trị đặt và thoát ra
- Nhấn phím UP để sang chế độ Hiển thị trạng thái ắc qui
- Nhấn phím DOWN để về chế độ Xem giá trị thô
Trang 185 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH DataLogger
Chương trình DataLogger chạy trên máy tính dùng để xử lý số liệu
trong máy Đo ghi ứng suất theo độ sâu DLL-01A Các chức năng
cụ thể như sau:
9 Đọc số liệu từ máy đo DLL-01A
9 Lưu số liệu thành File trên máy tính
9 Xem File số liệu và vẽ đồ thị theo độ sâu
9 In kết quả đo dưới dạng đồ thị
Các bước thực hiện đọc số liệu từ máy đo DLL-01A:
o Cắm dây truyền RS232 từ máy tính nối với máy đo DLL-01A
o Bật nguồn máy đo DLL-01A
o Chạy chương trình DataLogger trên máy tính
o Đọc số liệu từ máy đo DLL-01A
Sau đây hướng dẫn cụ thể các thao tác khi sử dụng chương trình
DataLogger
5.1 Cài đặt chương trình DataLogger
Copy chương trình Datalogger vào máy tính của bạn sử dụng và chạy lần đầu tiên Một cửa sổ yêu cầu nhập mã xác nhận bản quyền hiện ra như sau:
Hãy cung cấp mã kích hoạt cho nhà sản xuất, sau đó nhà sản xuất
sẽ cung cấp lại cho khách hàng mã xác nhận Sau khi nhập mã xác nhận rồi nhấn OK, chương trình sẽ hoạt động bình thường và thông tin bản quyền sẽ được ghi lại Thao tác này chỉ cần làm 1 lần Khi có thông tin bản quyền, các lần chạy chương trình sau sẽ không yêu cầu nhập lại mã xác nhận
Trang 195.2 Đọc số liệu từ máy đo
Để lấy số liệu từ máy đo DLL-01A, nhấn chuột vào Edit Æ GetAllData, chờ cho tới khi số liệu được truyền hết về máy tính Màn hình dữ liệu sẽ hiển thị thông tin của lỗ khoan đầu tiên trong máy đo:
5.3 Đặt tên lỗ khoan
Tên của lỗ khoan mặc định là số thứ tự của lỗ khoan trong máy đo
Để đặt lại tên lỗ khoan, chọn Edit Æ Hole Properties
- Đặt lại tên của từng lỗ khoan trong cột Name
Trang 205.4 Lưu dữ liệu
Chọn File Æ Save để ghi lại dữ liệu các lỗ khoan File dữ liệu được ghi vào thư mục có tên là ngày tháng của lỗ khoan với tên vừa được đặt lại Các thư mục này nằm trong thư mục chứa chương trình
Nếu tên file đang tồn tại, một thông báo hiện ra như sau:
Nhấn Yes nếu muốn ghi đè lên file cũ, nhấn No để thoát ra
File dữ liệu được ghi dưới dạng *.txt và có thể xem dữ liệu bằng
chương trình Excel
5.5 Mở dữ liệu
Mở dữ liệu bằng chương trình Data Logger:
cửa sổ hiện ra như sau:
- Chọn File cần mở Æ nhấn Open
Trang 21Mở dữ liệu bằng Excel:
- Chạy chương trình Excel
- Chọn File Æ Open
- Trong ô Files of type, chọn Text Files như hình bên dưới
- Chọn file cần xem dữ liệu rồi nhấn Open Một cửa sổ hiện
ra như sau
Trang 22- Nhấn Finish để xác nhận mở dữ liệu Dữ liệu sẽ được hiển thị như sau:
- Cột bên trái thể hiện độ sâu theo m, cột bên phải thể hiện ứng suất Dòng đầu tiên thể hiện ngày tháng và thời gian
Trang 235.6 Xem đồ thị
Để vẽ đồ thị của lỗ khoan hiện thời, chọn View Æ View Graph
Cửa sổ sẽ hiển thị đồ thị quan hệ ứng suất theo độ sâu
Để đặt tiêu đề hiển thị thông tin lỗ khoan, chọn EditÆHeader
Một cửa sổ hiện ra như sau:
Nhập các thông tin cần thiết rồi nhấn OK Nếu không muốn nhập thông tin thì nhấn Cancel để thoát ra
Trang 24Để đặt lại thông số cho đồ thị, chọn Edit Æ Graph Properties:
- Nhập lại các giá trị các thông số:
trị ứng suất tính theo Kg/cm² hoặc kPa
o MaxY: độ lớn của trục Y Đây chính là trục biểu diễn độ sâu, tính theo m
o Step: số bước lớn của đồ thị theo trục X hay Y tương ứng
Y tương ứng
o ShowStep: nếu chọn thì đồ thị sẽ thể hiện bước lớn theo trục X hay Y tương ứng Nếu không chọn sẽ không vẽ
o ShowSubStep: nếu chọn thì đồ thị sẽ thể hiện bước con theo trục X hay Y tương ứng Nếu không chọn sẽ không vẽ
- Chọn OK để chấp nhận, chọn Cancel để huỷ bỏ
- Chọn File Æ Print để in đồ thị ra máy in hoặc File Æ Print Preview để xem trước khi in
Trang 255.7 Chọn cổng truyền của máy tính
- Chọn Edit Æ Select Comport, xuất hiện cửa sổ chọn cổng truyền:
- Chọn cổng truyền cần thiết Æ Nhấn OK Nhấn Cancel để thoát và giữ nguyên cổng truyền
5.8 Lỗi kết nối
Trong trường hợp có lỗi kết nối với máy đo ghi, một cửa sổ thông báo như sau:
Để khắc phục lỗi này, thực hiện các bước theo trình tự sau:
- Kiểm tra dây truyền số liệu nối giữa máy đo ghi và máy tính Đảm bảo jack 2 đầu cáp được cắm chắc chắn Chú ý đầu jack phía máy tính được cắm đúng vào jack cổng COM
- Tắt nguồn máy đo ghi khoảng 10 giây rồi bật lại
- Thoát ra khỏi chương trình DataLogger rồi chạy lại chương trình
- Nếu vẫn còn thấy lỗi thì tắt máy đo và chuyển cáp truyền số liệu sang cổng COM khác của máy tính Thực hiện chọn lại cổng truyền máy tính trước khi tiếp tục đọc số liệu từ máy đo Trong trường hợp đã thực hiện các bước như trên mà vẫn còn lỗi, hãy liên hệ với nhà sản suất