1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu BỘ ĐO GHI ỨNG SUẤT THEO ĐỘ SÂU ppt

30 498 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bộ Đo Ghi Ứng Suất Theo Độ Sâu
Trường học Công Ty Cổ Phần Kỹ Thương Sao Đại Hùng (GBS., JSC)
Chuyên ngành Kỹ thuật Đo Lường
Thể loại Hướng Dẫn Sử Dụng
Năm xuất bản 2006
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 854,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyển sang chế độ khác o Nhấn phím UP để sang chế độ Đặt số thứ tự lỗ khoan o Nhấn phím DOWN để về chế độ Hiển thị trạng thái ắc qui Trước khi bắt đầu khoan 1 lỗ mới, bắt buộc phải đặt

Trang 1

………… o0o…………

BỘ ĐO GHI ỨNG SUẤT THEO ĐỘ SÂU

Trang 2

BỘ ĐO GHI ỨNG SUẤT THEO ĐỘ SÂU

DLL-01A

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

- 2006 -

Trang 3

MỤC LỤC

4.2 Chuẩn không kênh đo tải trọng 6

4.5 Đo và ghi số liệu 9

4.8 Chuẩn hóa đầu đo tải trọng 12

4.11 Đặt đơn vị đo ứng suất 14

5.2 Đọc số liệu từ máy đo 16

5.4 Lưu dữ liệu 17 5.5 Mở dữ liệu 17

5.8 Lỗi kết nối 22

Phụ luc B: Cáp truyền số liệu 24

Phụ luc D: Nguyên lý đo 26

Phụ lục E: Bảng giá trị chuẩn hóa đầu đo tải trọng 27

Trang 4

1 TÍNH NĂNG KỸ THUẬT

9 Đo và hiển thị trực tiếp giá trị ứng suất theo độ sâu

Giá trị độ sâu hiển thị theo đơn vị m bằng 4 chữ số, trong đó gồm 2 chữ số sau dấu phẩy Như vậy quan sát độ sâu chính xác tới cm

Giá trị ứng suất hiển thị theo Kg/cm² hoặc kPa (chỉ là số nguyên)

9 Dải đo độ sâu: 0 ÷ 99 m

9 Dải đo ứng suất: tùy thuộc vào dải đo của Load Cell

9 Tốc độ thay đổi độ sâu tối đa trong quá trình đo là 2 cm/s

9 Ghi vào bộ nhớ giá trị ứng suất theo độ sâu với tần suất 1 mẫu / 1cm

9 Dung lượng bộ nhớ 128K Byte (6 byte/mẫu)

9 Dữ liệu mỗi lỗ khoan lưu trong 1 bản ghi (Record) được đánh số thứ tự từ 0 ÷ 9 Cho phép tối đa 10 bản ghi

9 Giao diện với người sử dụng:

Hiển thị bằng LCD ( 2 dòng x 8 ký tự)

Phím thao tác (4 phím): “MODE” , “UP” , “DOWN” , “ENTER”

9 Cho phép nhập giá trị diện tích mũi và đặt độ sâu qua bàn phím

9 Cho phép chuẩn hóa (Calib) đầu đo tải trọng và độ sâu

9 Truyền số liệu đo lưu trong bộ nhớ sang máy tính qua đường RS-232

9 Chương trình trên máy tính thực hiện đọc số liệu đo trong bộ nhớ và lưu thành File trên PC Vẽ và in đồ thị ứng suất theo độ sâu

9 Nguồn nuôi thiết bị: 220V/50Hz Công suất điện tiêu thụ < 20W

9 Thiết bị có thể làm việc trong chế độ dùng ắc qui trong máy Thời gian chạy tối đa là 10 giờ

9 Điều kiện môi trường làm việc: Nhiệt độ ≤ 70ºC

Độ ẩm ≤ 85% RH

9 Nguồn nuôi cảm biến đo lường: Encoder: +5 V

9 Kích thước (W x H x D): 130 x 135 x 335 mm

Trang 5

UP MODE

LCD

Phím bấm

Trang 6

Jack nguồn

FUSE 1A

INPUT 220V/50Hz

LOAD CELL

POWER

ON OFF

RS 232 ENCODER

Ổ cầu chì Công tắc nguồn

Jack cổng truyền số liệu Jack nối Load Cell

Jack nối Encoder

Mặt sau máy đo

Trang 7

3 CÁC CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA MÁY ĐO

3.1 Hiển thị trạng thái ắc qui

Báo trạng thái ắc qui trong máy đo: Bình thường (Norm)

3.2 Chuẩn không kênh đo tải trọng

Đặt lại điểm 0 chuẩn cho kênh đo tải trọng Việc này chỉ cần thực hiện khi Load Cell bị trôi điểm không sau khoảng thời gian làm việc dài (một vài tháng) hay do tác động của nhiệt độ cao Biểu hiện của hiện tượng này là khi để các Load Cell ở trạng thái nghỉ (Không chịu tác động của tải trọng gì) nhưng chỉ số trên máy đo vẫn khác không Nếu sai lệch quá 0.5% của dải đo thì cần thiết phải chuẩn không lại cho máy đo

3.3 Đặt số thứ tự lỗ khoan

Đặt số thứ tự lỗ khoan tương ứng là tên bản ghi kết quả đo lưu trong bộ nhớ

3.4 Đặt độ sâu

Đặt độ sâu hiện thời của mũi khoan

3.5 Đo và ghi số liệu

Thực hiện đo và ghi kết quả vào bộ nhớ

3.6 Đặt diện tích mũi khoan

Nhập giá trị diện tích mũi khoan tính theo cm²

3.7 Chuẩn hóa đầu đo độ sâu

Đặt hệ số cho đầu đo độ sâu: Là giá trị thay đổi độ sâu tính theo mét tương ứng với 1 vòng quay của Encoder

3.8 Chuẩn hóa đầu đo tải trọng

Chuẩn hóa tín hiệu đo tải trọng theo dải đo của Load Cell

3.9 Đồng hồ thời gian

Xem và hiệu chỉnh đồng hồ thời gian thực (ngày, giờ)

3.10 Xem giá trị thô (Raw)

Xem giá trị thô của tín hiệu đo tải trọng (phục vụ chuẩn hóa đầu đo tải trọng)

Trang 8

3.11 Đặt đơn vị đo ứng suất

Đơn vị đo ứng suất tùy thuộc vào hệ số F_Factor

Chọn đơn vị đo ứng suất là Kg/cm2 thì đặt hệ số F_Factor = 1.0 Chọn đơn vị đo ứng suất là KPa thì đặt hệ số F_Factor = 98.07

Ghi chú: Các chế độ làm việc nêu trên được sắp xếp theo đúng

trình tự trong máy đo

Trang 9

4 THAO TÁC SỬ DỤNG MÁY ĐO

Các bước khởi động máy:

-Trước khi thực hiện đo cần phải đấu nối các đầu đo vào máy

-Cắm jack nguồn 220V/50Hz

-Bật nguồn bằng công tắc ở mặt sau máy

-Máy khởi động và chờ sẵn ở chế độ “Hiển thị trạng thái ắc qui”

Để chuyển sang các chế độ khác dùng các phím UP và DOWN

Trong mỗi chế độ làm việc các thao tác thực hiện như sau:

4.1 Hiển thị trạng thái ắc qui:

Hiển thị LCD

Dòng 1 hiển thị tên nhà sản xuất

Dòng 2 hiển thị trạng thái ắc qui

Chuyển sang chế độ khác:

o Nhấn phím UP để sang chế độ Chuẩn không kênh đo tải trọng

o Nhấn phím DOWN để sang chế độ Đặt đơn vị đo ứng suất

Lưu ý: Trong bất kỳ chế độ nào, nếu trạng thái ắc qui yếu (hiển thị

BAT LOW) thì phải nhấn phím ENTER để xác nhận rồi mới tiếp tục

quá trình Việc xác nhận như vậy chỉ cần thực hiện 1 lần

4.2 Chuẩn không kênh đo tải trọng

Trang 10

Để chuẩn không kênh đo tải trọng phải nhất thiết đưa Load Cell về

trạng thái nghỉ (Không chịu tải trọng gì) rồi nhấn phím ENTER Khi đó

chỉ số tải trọng ở dòng thứ 2 sẽ về 0

Trong trường hợp muốn đo tải trọng theo đường đặc tính chuẩn hóa của Load Cell mà không quan tâm đến lệch không thì nhấn phím

MODE Khi đó điểm 0 của máy đo sẽ lấy điểm 0 của bảng chuẩn hóa

đầu đo tải trọng (xem mục 4.8 Chuẩn hóa đầu đo tải trọng)

Chuyển sang chế độ khác

o Nhấn phím UP để sang chế độ Đặt số thứ tự lỗ khoan

o Nhấn phím DOWN để về chế độ Hiển thị trạng thái ắc qui

Trước khi bắt đầu khoan 1 lỗ mới, bắt buộc phải đặt số thứ tự lỗ khoan để đảm bảo dữ liệu các lỗ khoan không bị ghi đè lên nhau

- Nhấn phím MODE để vào chế độ đặt số thứ tự lỗ khoan

cần đo Các lỗ khoan được đánh số từ 0 đến 9 Nếu

tổng số lỗ khoan là 10, phải chắc chắn là dữ liệu của

10 lỗ khoan này đã được lưu trong máy tính rồi đặt số thứ tự của lỗ khoan về 0

Trang 11

o Nhấn phím UP, DOWN để thay đổi số thứ tự lỗ

khoan

o Nhấn phím MODE để sang chữ số tiếp theo Nếu

là chữ số cuối cùng thì thoát ra và không chấp nhận giá trị vừa đặt

o Nhấn phím ENTER để chấp nhận giá trị đặt và thoát ra

- Số thứ tự lỗ khoan không được vượt quá tổng số lỗ khoan

đã đo Tổng số lỗ khoan không được vượt quá 10

- Trước khi khoan 1 lỗ khoan mới, bắt buộc phải đặt lại số thứ tự lỗ khoan Số liệu các lỗ khoan có số thứ tự lớn hơn

lỗ khoan hiện thời sẽ bị mất

4.4 Đặt độ sâu

Dòng 1 hiển thị chữ DEPTH

Dòng 2 hiển thị độ sâu theo đơn vị mét

- Nếu chỉ muốn xoá độ sâu về 0, nhấn đồng thời 2 phím UP và

DOWN

thiết lập

o Nhấn UP, DOWN để thay đổi giá trị

o Nhấn MODE để chuyển sang đặt chữ số tiếp theo Nếu

là chữ số cuối cùng thì không chấp nhận giá trị vừa đặt

và thoát ra

Trang 12

- Nhấn phím UP để sang chế độ Đo và ghi số liệu

- Nhấn phím DOWN để về chế độ Đặt số thứ tự lỗ khoan

4.5 Đo và ghi số liệu

Chú ý: Trước khi đo và ghi số liệu cần phải thực hiện đặt số

thứ tự lỗ khoan

Khi chuyển đến chế độ đo và ghi số liệu thì hiển thị LCD thông báo như sau:

4.5.1 Thực hiện đo nhưng không ghi số liệu vào bộ nhớ

Nhấn phím ENTER để hiển thị giá trị đo, không ghi giữ liệu, con trỏ không nhấp nháy Hiển thị LCD như sau:

6 8 5

Dòng 1 hiển thị ứng suất

Dòng 2 hiển thị độ sâu

-Để quay trở về StartLog thì nhấn phím ENTER

-Để chuyển sang Đo và ghi số liệu thì nhấn phím MODE

4.5.2 Thực hiện đo và ghi số liệu vào bộ nhớ

Hiển thị LCD

Dòng 1 hiển thị giá trị ứng suất

Dòng 2 hiển thị độ sâu (tính theo mét)

Chữ “L” đầu dòng 2 báo hiệu đây là chế độ đo và ghi dữ liệu

6 7 8 9

Trang 13

Trong quá trình đo ghi có thể thực hiện các thao tác sau:

o Dừng đo ghi dữ liệu, phục vụ cho việc nối mũi khoan Trong quá trình nối mũi khoan, giá trị độ sâu không thay đổi Nhấn đồng

thời 2 phím MODE, ENTER

Hiển thị LCD

Dòng 1 hiển thị chữ BitConn

Dòng 2 hiển thị độ sâu khi dừng khoan

Sau khi nối mũi khoan xong, nhấn phím MODE để tiếp tục quá

trình đo và ghi dữ liệu

o Dừng đo ghi dữ liệu để đặt lại độ sâu Nhấn phím MODE

Hiển thị LCD

Dòng 1 hiển thị giá trị ứng suất

Dòng 2 hiển thị độ sâu khi dừng khoan

Chữ “S” báo hiệu đang đặt lại độ sâu

6 7 8 9

- Nhấn phím UP, DOWN để thay đổi độ sâu

- Nhấn phím MODE để duyệt qua các chữ số tiếp theo, khi

đến chữ số thấp nhất thì thoát ra chế độ đặt độ sâu và không chấp giá trị đặt

- Nhấn phím ENTER để chấp nhận giá trị đặt và thoát ra

chế độ đặt độ sâu, về chế độ đo và ghi dữ liệu

4.5.3 Dừng đo ghi số liệu

Khi đang đo và ghi dữ liệu, để kết thúc thì nhấn phím ENTER

LCD hiển thị thông báo như sau:

Trang 14

- Nhấn phím MODE để quay trở về tiếp tục chế độ đo

- Nhấn phím ENTER để dừng đo

4.5.4 Chuyển sang chế độ làm việc khác

Khi đang ở StartLog

- Nhấn phím UP để sang chế độ Đặt diện tích mũi khoan

Dòng 2 hiển thị giá trị diện tích mũi theo đơn vị cm²

- Nhấn phím MODE để vào chế độ thiết lập

o Nhấn phím UP, DOWN để thay đổi giá trị

o Nhấn phím MODE để chuyển sang đặt chữ số tiếp theo Nếu là chữ số cuối cùng thì không chấp nhận giá trị vừa đặt và thoát ra

o Nhấn phím ENTER để chấp nhận giá trị đặt và thoát ra

- Nhấn phím UP để sang chế độ Chuẩn hóa đầu đo độ sâu

- Nhấn phím DOWN để về chế độ Đo và ghi số liệu

4.7 Chuẩn hóa đầu đo độ sâu

Trang 15

o Nhấn phím UP, DOWN để thay đổi giá trị

o Nhấn phím MODE để chuyển sang đặt chữ số tiếp theo Nếu là chữ số cuối cùng thì không chấp nhận giá trị vừa đặt và thoát ra

o Nhấn phím ENTER để chấp nhận giá trị đặt và thoát ra

- Nhấn phím UP để sang chế độ Chuẩn hóa đầu đo tải trọng

- Nhấn phím DOWN để về chế độ Đặt diện tích mũi khoan

4.8 Chuẩn hóa đầu đo tải trọng

5

Hiển thị LCD

Dòng 1 hiển thị chữ Points

Dòng 2 hiển thị số điểm chuẩn hoá N

- Để đặt số điểm chuẩn hóa phải thao tác như sau:

Số điểm chuẩn hóa ≤ 5

o Nhấn phím ENTER để chấp nhận số điểm chuẩn hóa và chuyển sang chế độ nhập giá trị các điểm chuẩn hoá

Lúc này hiển thị LCD như sau:

Dòng 1 hiển thị số thứ tự điểm chuẩn hoá và giá trị thô (Raw) tín hiệu tải trọng

o Nhấn phím UP, DOWN để thay đổi giá trị thô

o Nhấn phím MODE để chuyển sang đặt chữ số tiếp theo

Trang 16

o Nhấn phím ENTER để chấp nhận giá trị đặt, chuyển sang đặt

giá trị vật lý

o Nhấn phím UP, DOWN để thay đổi giá trị vật lý

o Nhấn phím MODE để chuyển sang đặt chữ số tiếp theo

o Nhấn phím ENTER để chấp nhận giá trị đặt, chuyển sang đặt giá trị điểm chuẩn hoá tiếp theo Nếu điểm chuẩn hoá vừa

đặt là điểm chuẩn hoá cuối cùng thì thoát khỏi chế độ Chuẩn

hoá đầu đo tải trọng

Sau khi đã nhập xong giá trị các điểm chuẩn hóa, để chuyển sang các chế độ khác thì thao tác như sau:

- Nhấn phím UP để sang chế độ Đồng hồ thời gian

- Nhấn phím DOWN để về chế độ Chuẩn hóa đầu đo độ sâu

- Nhấn phím MODE để vào chế độ đặt thời gian:

o Nhấn phím UP, DOWN để thay đổi giá trị

o Nhấn phím MODE để chuyển sang chữ số tiếp theo

o Nhấn phím ENTER để chấp nhận giá trị đặt và chuyển sang chế độ đặt ngày tháng

o Nhấn phím UP, DOWN để thay đổi giá trị ngày tháng

o Nhấn phím ENTER để chấp nhận giá trị đặt

- Nhấn phím UP để sang chế độ Xem giá trị thô

- Nhấn phím DOWN để về chế độ Chuẩn hóa đầu đo tải

trọng

Trang 17

4.10 Xem giá trị thô

Dòng 1 hiển trị giá trị thô của tín hiệu đo tải trọng

Dòng 2 hiển thị số xung đo độ sâu

- Nhấn phím UP để sang chế độ Đặt đơn vị đo ứng suất

- Nhấn phím DOWN để về chế độ Đồng hồ thời gian

4.11 Đặt đơn vị đo ứng suất

- Nhấn phím MODE để vào chế độ thiết lập

o Nhấn phím UP, DOWN để thay đổi giá trị

theo Nếu là chữ số cuối cùng thì không chấp nhận giá trị vừa đặt và thoát ra

o Nhấn phím ENTER để chấp nhận giá trị đặt và thoát ra

- Nhấn phím UP để sang chế độ Hiển thị trạng thái ắc qui

- Nhấn phím DOWN để về chế độ Xem giá trị thô

Trang 18

5 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH DataLogger

Chương trình DataLogger chạy trên máy tính dùng để xử lý số liệu

trong máy Đo ghi ứng suất theo độ sâu DLL-01A Các chức năng

cụ thể như sau:

9 Đọc số liệu từ máy đo DLL-01A

9 Lưu số liệu thành File trên máy tính

9 Xem File số liệu và vẽ đồ thị theo độ sâu

9 In kết quả đo dưới dạng đồ thị

Các bước thực hiện đọc số liệu từ máy đo DLL-01A:

o Cắm dây truyền RS232 từ máy tính nối với máy đo DLL-01A

o Bật nguồn máy đo DLL-01A

o Chạy chương trình DataLogger trên máy tính

o Đọc số liệu từ máy đo DLL-01A

Sau đây hướng dẫn cụ thể các thao tác khi sử dụng chương trình

DataLogger

5.1 Cài đặt chương trình DataLogger

Copy chương trình Datalogger vào máy tính của bạn sử dụng và chạy lần đầu tiên Một cửa sổ yêu cầu nhập mã xác nhận bản quyền hiện ra như sau:

Hãy cung cấp mã kích hoạt cho nhà sản xuất, sau đó nhà sản xuất

sẽ cung cấp lại cho khách hàng mã xác nhận Sau khi nhập mã xác nhận rồi nhấn OK, chương trình sẽ hoạt động bình thường và thông tin bản quyền sẽ được ghi lại Thao tác này chỉ cần làm 1 lần Khi có thông tin bản quyền, các lần chạy chương trình sau sẽ không yêu cầu nhập lại mã xác nhận

Trang 19

5.2 Đọc số liệu từ máy đo

Để lấy số liệu từ máy đo DLL-01A, nhấn chuột vào Edit Æ GetAllData, chờ cho tới khi số liệu được truyền hết về máy tính Màn hình dữ liệu sẽ hiển thị thông tin của lỗ khoan đầu tiên trong máy đo:

5.3 Đặt tên lỗ khoan

Tên của lỗ khoan mặc định là số thứ tự của lỗ khoan trong máy đo

Để đặt lại tên lỗ khoan, chọn Edit Æ Hole Properties

- Đặt lại tên của từng lỗ khoan trong cột Name

Trang 20

5.4 Lưu dữ liệu

Chọn File Æ Save để ghi lại dữ liệu các lỗ khoan File dữ liệu được ghi vào thư mục có tên là ngày tháng của lỗ khoan với tên vừa được đặt lại Các thư mục này nằm trong thư mục chứa chương trình

Nếu tên file đang tồn tại, một thông báo hiện ra như sau:

Nhấn Yes nếu muốn ghi đè lên file cũ, nhấn No để thoát ra

File dữ liệu được ghi dưới dạng *.txt và có thể xem dữ liệu bằng

chương trình Excel

5.5 Mở dữ liệu

Mở dữ liệu bằng chương trình Data Logger:

cửa sổ hiện ra như sau:

- Chọn File cần mở Æ nhấn Open

Trang 21

Mở dữ liệu bằng Excel:

- Chạy chương trình Excel

- Chọn File Æ Open

- Trong ô Files of type, chọn Text Files như hình bên dưới

- Chọn file cần xem dữ liệu rồi nhấn Open Một cửa sổ hiện

ra như sau

Trang 22

- Nhấn Finish để xác nhận mở dữ liệu Dữ liệu sẽ được hiển thị như sau:

- Cột bên trái thể hiện độ sâu theo m, cột bên phải thể hiện ứng suất Dòng đầu tiên thể hiện ngày tháng và thời gian

Trang 23

5.6 Xem đồ thị

Để vẽ đồ thị của lỗ khoan hiện thời, chọn View Æ View Graph

Cửa sổ sẽ hiển thị đồ thị quan hệ ứng suất theo độ sâu

Để đặt tiêu đề hiển thị thông tin lỗ khoan, chọn EditÆHeader

Một cửa sổ hiện ra như sau:

Nhập các thông tin cần thiết rồi nhấn OK Nếu không muốn nhập thông tin thì nhấn Cancel để thoát ra

Trang 24

Để đặt lại thông số cho đồ thị, chọn Edit Æ Graph Properties:

- Nhập lại các giá trị các thông số:

trị ứng suất tính theo Kg/cm² hoặc kPa

o MaxY: độ lớn của trục Y Đây chính là trục biểu diễn độ sâu, tính theo m

o Step: số bước lớn của đồ thị theo trục X hay Y tương ứng

Y tương ứng

o ShowStep: nếu chọn thì đồ thị sẽ thể hiện bước lớn theo trục X hay Y tương ứng Nếu không chọn sẽ không vẽ

o ShowSubStep: nếu chọn thì đồ thị sẽ thể hiện bước con theo trục X hay Y tương ứng Nếu không chọn sẽ không vẽ

- Chọn OK để chấp nhận, chọn Cancel để huỷ bỏ

- Chọn File Æ Print để in đồ thị ra máy in hoặc File Æ Print Preview để xem trước khi in

Trang 25

5.7 Chọn cổng truyền của máy tính

- Chọn Edit Æ Select Comport, xuất hiện cửa sổ chọn cổng truyền:

- Chọn cổng truyền cần thiết Æ Nhấn OK Nhấn Cancel để thoát và giữ nguyên cổng truyền

5.8 Lỗi kết nối

Trong trường hợp có lỗi kết nối với máy đo ghi, một cửa sổ thông báo như sau:

Để khắc phục lỗi này, thực hiện các bước theo trình tự sau:

- Kiểm tra dây truyền số liệu nối giữa máy đo ghi và máy tính Đảm bảo jack 2 đầu cáp được cắm chắc chắn Chú ý đầu jack phía máy tính được cắm đúng vào jack cổng COM

- Tắt nguồn máy đo ghi khoảng 10 giây rồi bật lại

- Thoát ra khỏi chương trình DataLogger rồi chạy lại chương trình

- Nếu vẫn còn thấy lỗi thì tắt máy đo và chuyển cáp truyền số liệu sang cổng COM khác của máy tính Thực hiện chọn lại cổng truyền máy tính trước khi tiếp tục đọc số liệu từ máy đo Trong trường hợp đã thực hiện các bước như trên mà vẫn còn lỗi, hãy liên hệ với nhà sản suất

Ngày đăng: 19/01/2014, 18:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng giá trị chuẩn hóa đầu  đo tải trọng  được hiệu chuẩn theo  mạch xử lý tín hiệu lắp trong máy đo - Tài liệu BỘ ĐO GHI ỨNG SUẤT THEO ĐỘ SÂU ppt
Bảng gi á trị chuẩn hóa đầu đo tải trọng được hiệu chuẩn theo mạch xử lý tín hiệu lắp trong máy đo (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w