TRON DUNG CAM BIEN HONG NGOAI LOI NOI DAU Ngày nay cùng với sự phát triền của các ngành khoa học kỹ thuật, kỹ thuật điện tử mà trong đó là kỹ thuật s6 dong vai tro quan trong trong moi
Trang 1
TRƯỜNG CAO DANG KINH TẾ - KỸ THUẬT
THÀNH PHÓ HỖ CHÍ MINH KHOA ĐIỆN- TỰ ĐỌNG HÓA
ĐỒ ÁN 1
THIET KE MACH DEM SAN PHAM DUNG CAM
BIEN HONG NGOAI
Trang 2TRON
NHAN XET CUA GIẢNG VIÊN HUONG DAN
BP Ve Cee NN ib aa ig Ui a Nig ia Sa Lier Bie D19 1 bi 0 ugng
2 /1iêN 'NÊ KÀÍỄLsxineuaieidatinttDiS60800064600000068016606466.6010800/406606316080480053406000080144000466 6046604008
3 Tổng quát về thuyết mỉnÌi: - 26 xxx SE SE SE xxx vn ng ryn,
SỐ (ND erences: số chương số sản phẩm:
Số hình ảnh: số bảng số liệu: số TUTK: 5
4 Những nội dung chính đã thực hiện được so với yêu cầu của nhiệm vụ đề
ra:
GIANG VIEN HUONG DAN
Trang 3THIET KE MACH DEM SAN PHAM GVHD: PHAN TRON
DUNG CAM BIEN HONG NGOAI
NHAN XET CUA GIANG VIEN PHAN BIEN
Đồng ý cho bảo vệ ¡ Không đồng ý cho bảo vệ ¡
GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 4TRON DUNG CAM BIEN HONG NGOAI
LOI NOI DAU
Ngày nay cùng với sự phát triền của các ngành khoa học kỹ thuật, kỹ thuật điện tử mà trong đó là kỹ thuật s6 dong vai tro quan trong trong moi lĩnh vực khoa học kỹ thuật,
quản lí, công nghiệp tự động hóa, cung cấp thông tin Do đó chúng ta phải nắm bắt vả vận dụng nó một cách có hiệu quả nhăm góp phần vào sự phát triên nên khoa học kỹ thuật thế giới nói chung và trong sự phát triên kỹ thuật điện tử nói riêng
Xuất phát từ những bài học thực tập trên lớp và tham quan các doanh nghiệp sản xuất,
chúng em đã được thấy nhiều khâu được tự động hóa trong quá trình sản xuất Một trong
những khâu đơn giản trong dây chuyên sản xuất tự động hóa đó là số lượng sản phẩm
làm ra được đêm một cách tự động
Tuy nhiên đối với những doanh nghiệp vừa và nhỏ thì việc tự động hóa hoàn toản chưa được áp dụng trong những khâu đếm sản phẩm, đóng bao bì mà vẫn còn sử dụng nhân
công
Từ những điêu đã được thấy và khả năng của chúng em, chúng em muốn làm một điêu
øì nhỏ đê góp phần vào giúp người lao động bớt phần mệt nhọc chân tay mà cho phép
tăng hiệu suất lao động lên gấp nhiêu lần, đồng thời đảm bảo được độ chính xác Nên
chúng em quyết định thiết kế một mạch đêm sản phẩm vì nó rất gần gũi với thực tê Đê
làm được mạch này cân thiết kê được hai phan chính là: bộ phận cảm biến và bộ phận
đếm
Bộ phận cảm biến: bộ cảm biến phát và bộ cảm biến thu Thông thường người ta sử dụng phan phat la LED hồng ngoại đê phat ra anh sáng hồng ngoại mục đích dé chống nhiều so với các loại ánh sáng khác, còn phân thu là transistor quang đề thu ánh sáng hông ngoại
Bộ phận đêm có nhiều phương pháp thực thi đó là:
- Lắp mạch dùng kỹ thuật số với các IC đếm, chốt, so sánh ghép lại
- Lắp mạch dùng kỹ thuật vi xử lý
- Lắp mạch dùng kỹ thuật vi điều khiến
Trang 5THIẾT KỀ MẠCH ĐỀM SẢN PHÁM GVHD: PHAN TRON
DUNG CẢM BIẾN HỎNG NGOẠI
Loi cam on
CHUONG 1: TONG QUAN
1.1 Dat van dé, ly do chon dé tai
DE TAL
1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài 10
1.3 Tính cấp thiết của đề tải
2.1.2 Cấu trúc phần cứng vi điều khiển AT§9S52
2.1.3 LED 7 đoạn Anode chung
2.1.4 Giới thiệu về tụ điện
2.1.5 Giới thiệu về Transistor
2.1.6 Giới thiệu về điện trở
Trang 6TRON DUNG CAM BIEN HONG NGOAI
CHUONG 4: THU'C NGHIEM ccccccscsssscsssssssesescsesesesesesesesesesesescsessessscscsesseesseeeees 38
4.2 Kết quả thực hiện đếm sản phẩm tiền tích tHƯC Ễ cvessesessiadvsaeesavoeaeesasso8
CHƯƠNG 5: KÉT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIÊN ĐÈ TÀI 40
5.1 Kết luận - Ă sS SĂ SH HH Hy ky ky chu cv xe ereereeseeeeeeeece '1(j
5'3:'Kii B6hị- HúGhÈ DHÉI GiỂ + xscktrazsxcvtscetageGAttygRxeaetcwsbgassvoygauseessszsoiÄ0 PHỤC LỤC 5: - Sư xe xe se srsrsesrsrsrseseresesesrserererererereceecee Ï TÀI LIỆU THAM KHẢO - 22+ +E+E+E+EeEeEeEetetetererererersrsrsrsrsrsrsrsrsccecc f2
Trang 7THIẾT KỀ MẠCH ĐỀM SẢN PHÁM GVHD: PHAN TRON
DUNG CẢM BIẾN HỎNG NGOẠI
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ chân vi điều khiên AT89S52
Hình 2.2: Sơ đồ cấu trúc vi điều khiên AT89S5
Hình 2.3: Hình dạng và cấu tạo của LED 7 đoạn Anode chung
Hình 2.4: Hình dạng LED 7 đoạn Jvty S0
Hình 2.5: Phương pháp chốt dùng IC giao tiếp LED 7 đoạn
Hình 2.6: Phương pháp quét LED 7 đoạn
Hình 2.7: Phương pháp quét LED 7 đoạn
Hình 2.8: Phương pháp quét LED 7 đoạn
Hình 2.17: Ký hiệu Op-Amp cung cấp nguồn đơn
Hình 2.18: Hình dáng và sơ đồ chân Op-Amp LM324
Hình 3.4: Sơ đồ mạch khối tạo xung vuông
Hình 3.5: Sơ đồ mạch khối vi điều khién và hiển thị
Trang 8TRON DUNG CAM BIEN HONG NGOAI Hình 4.2: Kêt quả thử nghiệm đêm sản phâm trên mạch thực tê 3 8
Trang 9THIẾT KỀ MẠCH ĐỀM SẢN PHÁM GVHD: PHAN TRON
DUNG CẢM BIẾN HỎNG NGOẠI
DANH MỤC BẢNG BIÊU
Trang 10—” liceceitic vai DUNG CAM BIEN HONG NGOAI
LOI CAM ON
Đề thực hiện tốt luận văn tốt nghiệp này không thê không kê đến những sự hỗ trợ của gia đình, thầy cô và bạn bè Trước tiên em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới giảng viên hướng dẫn Th.s Phan Tròn - thầy trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo cho em Sự giúp
đỡ ủng hộ đó chính là nguồn động lực to lớn giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệp
nay nay
Một lân nữa em xin chân thành cảm on!
Trang 11THIẾT KỀ MẠCH ĐỀM SẢN PHÁM GVHD: PHAN TRON
DUNG CẢM BIẾN HỎNG NGOẠI
CHUONG 1: TONG QUAN VE DE TAI
1.1 Đặt vấn đề, lý do chọn đề tài
Trong kỷ nguyên công nghệ hiện nay, sự phát triển rất mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, các mô hình đếm sản pham, băng truyền đếm sản phẩm ra đời dựa vào công nghệ
chế tạo vi mạch vả lập trình nhúng cho vi điều khiên Vi điều khiển tích hợp nhỏ gon,
giá thành thấp, tính linh động cao, tiết kiệm nguồn năng lượng
Hiện nay, ở Việt Nam và thế giới có rất nhiều loại mô hình đếm sản phẩm, băng
truyền đếm sản phâm đã được thiết kế thi công giúp con người giảm chỉ phí nhân công, quản lí, công nghiệp tự động hóa, cung cấp thông tin Mô hình đếm sản phẩm tự động, giúp bớt được nhiều sức lao động và thời gian, giúp tăng hiệu suất lao động, đồng thời
đảm bảo độ chính xác
Ngày nay, các vi điều khiển đã có một bước phát triển mạnh với mật độ tích hợp cao, khả năng xử lý mạnh, tiêu thụ năng lượng ít và giá thành thấp Khi được nạp phần mềm nhúng, các vi điều khiên nảy sẽ hoạt động độc lập theo ứng dụng cụ thẻ
Xuất phát từ những bài học thực tập trên lớp và tham quan các doanh nghiệp sản xuất, chúng em đã được thấy nhiều khâu được tự động hóa trong quá trình sản xuất Một trong những khâu đơn giản trong dây chuyền sản xuất tự động hóa đó là số lượng sản
Từ những điều đã được thấy vả khả năng của chúng em, chúng em muốn làm một điều
gì nhỏ dé gop phan vào giúp người lao động bớt phần mệt nhọc chân tay ma cho phép tăng hiệu suất lao động lên gấp nhiều lần, đồng thời đảm bảo được độ chính xác Nên chúng em quyết định thiết kế mô hình mạch đếm sản phẩm vì nó rất gần gũi với thực tế
Để làm được mô hình mạch này cần thiết kế được năm phần chính là: module cảm biến
hồng ngoại, module hién thi LED 7 doan, module nguồn cung cấp, module bang truyền
Trang 12TRON
DUNG CAM BIEN HONG NGOAI
va module vi diéu khién AT89S52
Từ những ý tưởng thiết kế trên, nhóm chúng em chon dé tai nghién ctru “THIET KE MACH DEM SẢN PHÁM DÙNG CẢM BIÉN HỎNG NGOẠI” với mong muốn đề tài
có thê ứng dụng tốt trong cuộc sông thực tê
Chính vì thê ý tưởng tìm hiệu và nghiên cứu mô hình đếm sản pham ra doi nham dé:
® - Ứng dụng thực tiễn được những kiến thức đã học ở trường
e - Tìm hiêu cách thức hoạt động của các module trong mô hình đếm sản phẩm
e - Nghiên cứu phát triên đưa vào thực tê
e - Phát triên thêm những kiến thức còn hạn hẹp của bản thân
1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài
Hiện nay, trong và ngoài nước đã phát triên và thương mại hóa các mô hình đêm sản phâm, máy đếm tiên, máy đêm số lượng xe ra vào cung cấp cho doanh nghiệp có nguyên dây chuyên sản xuất tự động hóa hoàn toản
1.3 Tính cấp thiết của đề tài
Tính khoa học: Hiện tại các mô hình đếm sản đã được thương mại hóa ra thị trường
ưa chuộng Nhóm chúng em tìm hiệu và nghiên cứu nguyên lý hoạt động của từng module mô hình mạch đếm sản phâm, mô hình hóa mạch đếm sản phẩm và đi đến khắc phục một số lỗi còn mắc phải Từ đó phát triên mô hình mạch đêm sản phâm, thương
mại hóa mô hình mạch đếm sản phẩm và ứng dụng mô hình trong thực tê
Tính kinh tế: Mô hình mạch đếm sản phẩm giúp doang nghiệp, cơ quan xí nghiệp giảm chi phí nhân công, quản lý, công nghiệp tự động hóa, cung cấp thông tin
1.4 Mục tiêu nghiên cứu
-_ Tối ưu hóa mô hình mạch đếm sản phẩm độ chính xác cao
- Giam chi phi công nhân cho doanh nghiệp, mô hình mạch đêm sản phẩm hoàn toàn
tự động hóa, quản lý, cung cấp thông tin theo yêu cầu
-_ Nâng cao kiến thức bản thân
-_ Thực nghiệm các kiến thức đã học được ở trường
1.5 Đối tượng - phạm vỉ nghiên cứu
- Đôi tượng nghiên cứu: Mô hình mạch đêm sản phâm gôm các module nguôn,
Trang 13THIẾT KÉ MẠCH ĐÉM SẢN PHÁM GVHD: PHAN
TRÒN
module cảm biến hồng ngoại, module hién thi LED 7 đoạn, module xử lý vi điều
khién AT89S52, module bang truyền
~_ Phạm vi nghiên cứu: Đêm số lượng sản phẩm đi qua băng truyền và hién thi s6 san phẩm LED 7 đoạn bằng phương pháp chốt
1.6 Phương pháp nguyên cứu
~_ Tìm hiểu tổng quan về lý thuyết của đề tài
- Doc hiểu một số tải liệu liên quan đến đề tài
~_ Thảo luận nhóm dé thống nhất ý kiến
~_ Thiết kế mô hình phần cứng
~_ Thiết kế phần mềm
- Tham khảo ý kiến chuyên gia
~_ Thực nghiệm vả kiểm chứng đối tượng
- Bao cdo va nghiém thu dé tai
Trang 14TRON DUNG CAM BIEN HONG NGOAI
CHUONG 2: CO SO LY THUYET
2.1 Nội dung nghiên cứu
2.1.1 Tổng quan về họ vỉ điều khiển 8051
Vi điều khiên là một IC lập trình, vì vậy Vi điều khiên cần được lập trình trước
khi sử dụng Mỗi phần cứng nhất định phải có chương trình phù hợp kèm theo, do đó
trước khi viết chương trình đòi hỏi người viết phải nắm bắt được cấu tạo phần cứng
và các yêu cầu mạch điện cần thực hiện
2.1.2 Cầu trúc phân cứng vi điều khiển AT89S52
- Interrupt Control: Tín hiệu điều khiến ngắt
- CPU (Control processor Unit): Don vi xử lý trung tâm
- Xtal: Mạch tạo dao động nội kết hợp với tụ thạch anh bên ngoài đê tạo dao động
- Bus Control: Các đường tín hiệu điều khiên
- Other Register: Các thanh ghi khác (thanh ghi vùng Ram đa dụng và thanh ghi đặc
biệt)
- ƯO port: 4 port xuất nhập (P0, P1, P2, P3)
- Timer/Counter: Các bộ định thời/bộ đêm
- Serial Port: Port nói tiệp truyền nhận UART
- RAM (Random Acess Memory): Bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên dùng đề lưu dữ liệu 256byte
- ROM (Read Only Memory): Bo nho chi doc dang FLASH ROM duoc tich hop
dùng đê lưu chương trình § Kbyte
Trang 15THIET KE MẠCH ĐEM SẢN PHÁM GVHD: PHAN
(0)P31E]11 30 PALEPROG WNTD,P32F|12 © PSE anTppssd1s coasts 28hP27(At) 27DP20(AM) (TỊ)P3SE|1S 28HP25(At9) (ïEJP36Cll6 (RD)P37C1 — 2lP23(At) 2bP24(Ata XIA2E16 Z1P22(ADD) vrai GNDL20 Z2BP2100) 21hP20/8)
Hình 2.1: Sơ đồ chân vi điều khiển A T89S52
e _ Chức năng hoạt động các port
> Port0:
- Chức năng port0 được dùng làm các đường diéu khién I/O (Input- Output)
- BO nhớ mở rộng bên ngoài thì port0 có chức năng là bus địa chỉ và bus dữ liệu AD7 +
AD0
> Portl:
~ Có chức năng là các đường điều khiên I/O
- Chân PI.5, PI.6, PI.7 có chức năng nạp dữ liệu nôi tiệp cho bộ nhớ chương trình năm bên trong vi điều khiển
> Port2:
- Chức năng port2 được dùng làm các đường điều khiên I/O
- Bộ nhớ mở rộng bên ngoài thì port2 có chức năng là bus địa chỉ cao A8+A 1S
> Port3:
~ Có chức năng là các đường diéu khién /O
- Các chức năng khác của port3
Bảng 2.1: Các chức năng đặc biệt của port 3
P30 | RxD_ | Ngõ vào nhận dữ liệu UART P3.1 TxD | Ngo xuat di ligu UART
P3.2 INT, | Ngo vào ngắt ngoài thứ 0 P3.3 INT, | Ngõ vào ngất ngoài thứ I
Trang 16
TRON DUNG CAM BIEN HONG NGOAI
P3.6 WR — | Tín hiệu điêu khiên ghi dữ liệu
P3.7 RD — | Tín hiệu điêu khiên đọc dữ liệu
> Ngo tin hiéu PSEN (Program store enable)
PSEN là tín hiệu ngõ ra ở chân 29 có tác dụng cho phép đọc bộ nhớ chương trình mở
rộng, thường được nói dén chan OF (output enable hodc RD) cua EPROM cho phép
đọc các byte mã lệnh
PSEN ở mức thấp trong thời gian AT8§S952 lấy lệnh Các mã lệnh của chương trình
được đọc từ EPROM qua bus dữ liệu và được chốt vào thanh ghi lệnh bên trong AT§9S52 đề giải mã lệnh Khi AT§9S52 thi hành chương trình trong ROM nội PSEN
sẽ ở mức logic 1
> Ngõ tín hiệu điều khiến ALE (Address Latch Enable )
Khi AT§9S52 truy xuất bộ nhớ bên ngoài, port 0 có chức năng là bus địa chỉ và bus dữ
liệu do đó phải tách các đường dữ liệu và địa chỉ Tín hiệu ra ALE ở chân thứ 30 dùng
làm tín hiệu điêu khiên đê giải đa hợp các đường địa chỉ và dữ liệu khi kết nối chúng
với IC chốt
Tín hiệu ra ở chân ALE là một xung trong khoảng thời gian port 0 đóng vai trò là địa
chỉ thấp nên chốt địa chỉ hoàn toàn tự động
r r on Fn A ~ l a ^ A A ^ ° ` r A
Cac xung tín hiệu ALE co toc do bang 6 lan tan so dao dong trén chip và có thê được
dùng lam tin hiéu clock cho các phần khác của hệ thống Chân ALE được dùng làm ngõ vào xung lập trình cho EPROM trong ATS9S52
> Nøõ tín hiệu Z⁄4(External Access) Tín hiệu vào Z4 ở chân 31 nối nguồn 5 VDC (mức 1) hoặc nối GND (mức 0) Nêu
EA = 1, AT89S52 thi hanh chương trình từ ROM nội trong khoảng địa chỉ thấp 4
Kbyte Nêu Z4 = 0, AT§9S52 sẽ thi hành chương trình từ bộ nhớ mở rộng
Chân Z4 được lay làm chân cấp nguồn ƒ „khi nạp chương trình cho FLASH ROM trong AT89S52
Trang 17THIET KE MACH DEM SAN PHAM GVHD: PHAN
TRON
DUNG CAM BIEN HONG NGOAI
> Ngo tin hiéu RST (Reset)
Ngõ vào RST ở chân 9 là ngõ vào Reset của AT§9S52 Khi ngõ vào tín hiệu này đưa lên cao ít nhất là 2 chu kỳ máy, các thanh ghi bên trong được nạp những giá trị thích
hợp đề khởi động hệ thông Khi cấp điện mạch tự động Reset
Bảng 2.2: Nội dung các thanh ghi sau khi vi điều khiển bị rest
Thanh ghi trạng thái PSW | 00H
Thanh ghi con trỏ SP 07H
> Các ngõ vào bộ dao động XI, X2
Bộ dao động được tích hợp bên trong AT§9S52, khi sử dụng AT§9S52 người thiết kế
chỉ cần kết nối thêm thạch anh và các tụ như hình vẽ trong sơ đồ Tần số thạch anh
được sử dụng cho AT§9SS2 trong phạm vi nhỏ hơn 24Mhz, thường là 12Mhz
> Các chân Vec va GND
Chân 40 (Vcc) được nối lên nguồn 5V Chân GND nối mass
Trang 18Timer 2
Timer 1 Timer 0
| —Port ni tiép °
> | T2
Điều khiển Các thanh 128 MRO nói | “ước 1 1 Tl
Hình 2.2: Sơ đồ cau tric vi diéu khién AT89S52
- RAM trong 8051 được phân chia như sau:
- Các bank thanh ghi có địa chỉ từ 00H đến IFH
- RAM địa chỉ hoá từng bít có địa chỉ từ 20H đến 2FH
- RAM đa dụng từ 30H đến 7FH
- Các thanh ghi chức năng đặc biệt từ S0H ñến FFH
2.1.3 LED 7 doan Anode chung
8 chan Anode cua LED nối chung voi nhau, dua ra mot chan ten COM (Anode)
LED 7 đoạn Anode chung, chan COM muc logic 1(Vcc) va cac chan a-f, dp muc logic
Trang 19THIET KE MACH DEM SAN PHAM GVHD: PHAN TRON
DUNG CAM BIEN HONG NGOAI
0(0 V) LED 7 doan sang
Hình 2.3: Hình dạng và cấu tạo của LED 7 đoạn Anode chung Bang 2.3: Bang mã hiển thị LED 7 doan Anode chung
'Vì LED 7 đoạn chứa bên trong nó các LED đơn, do đó khi kết nôi cần đảm bao dong
qua mỗi LED đơn trong khoảng 10mA-20mA để bảo vệ LED Nếu kết nối với nguồn
5V có thể hạn dòng bằng điện trở 330O trước các chân nhận tín hiệu điều khiên
Trang 20
TRON DUNG CAM BIEN HONG NGOAI
Hinh 2.4: Hinh dang LED 7 doan
Các điện trở 330O là các điện trở bên ngoài được kết nói đê giới hạn dòng điện qua
LED néu LED 7 đoạn được nối với nguồn 5V
Chân nhận tín hiệu a điều khiên LED a sáng tắt, ngõ vào b dé diéu khién LED b
Tương tự với các chân và các led còn lại
e_ Giao tiếp vi điều khiến với nhiều LED 7 đoạn
Nếu kết nỗi Port của Vi điều khiên với 1 LED 7 đoạn thì tối đa kết nối duoc 4 LED 7 đoạn Mặt khác nêu kết nối như trên sẽ hạn ché kha năng thực hiện các công việc khác
của Vi điều khiến Cho nên cần phải kết nối, điều khiên nhiều LED 7 đoạn với số lượng chân điêu khiên từ Vi điều khiên càng ít càng tốt Có hai giải pháp: một là sử dụng các
IC chuyên dụng cho việc hiện thị LED 7 đoạn, hai là kết nối nhiều LED 7 đoạn vào
cùng một đường xuất tín hiệu hiên thị Phần này sẽ đề cập đến cách kết nối nhiều LED 7
đoạn theo giải pháp thứ 2
Mat người có đặc điểm sinh lí là chỉ thu nhận 24 hình/giây đề tông hợp các hình ảnh
về thế giới xung quanh Nêu một tín hiệu ánh sáng có chu kì sáng tắt hơn 24 lần trong Ï
giây, mắt người luôn cảm nhận đó là một nguồn sáng liên tục Đề minh họa cho điêu này, bạn hãy lấy các chương trình đã thực hiện với led đơn và làm ngắn thời gian delay
lại, đến một giá trị nào đó bạn sẽ thấy các led đều sáng liên tục
Đề kết nối nhiều LED 7 đoạn vảo vi điều khiên thực hiện như sau: nói tất cả các chân nhận tín hiệu của tất cả các LED 7 đoạn (chân abcdefgh) cần sử dung vao cung | Port, trong ví dụ, 8 led 7 đoạn có các chân nhận tín hiệu cùng được được nối với P0 Dùng
các ngõ ra con lai cua Vi diéu khién diéu khién ON/OFF cho LED 7 đoạn, mỗi ngõ ra
diéu khién ON/OFF cho 1 led 7 doan,(ON: LED 7 doan duoc cap nguon dé hién thi, OFF: LED 7 doan bi ngat nguon nén khong hién thi duoc)
e Phuong phap hién thi LED 7 doan
Có hai cách chính đề đưa thông tin lên LED 7 đoạn: Chốt và quét Tuy nhiên phương
pháp kết hợp cả chốt và quét là tối ưu nhất và được dùng nhiều hiện nay, đặc biệt là
trong các mạch hiên thị bảng báo tỉ giá
+
> Phương pháp chốt:
Trang 21THIET KE MACH DEM SAN PHAM GVHD: PHAN TRON
Vẫn chia sẻ bus dữ liệu cho tất cả các LED như phương pháp quét, đồng thời các
LED đều có chan A chung nối sẵn lên nguồn (lúc nào cũng sẵn sàng hiển thị) Mỗi LED
7 đoạn kết hợp với 1 IC chốt, vi xử lý điều khiển chốt dữ liệu cho chính xác Dữ liệu
cho từng LED sẽ lần lượt đưa lên Bus, ứng với dữ liệu của LED nảo thì IC chốt của
LED đó sẽ chốt dữ liệu lại, động tác này do vi điều khiển thực hiện Sau một lượt dữ liệu sẽ xuất hiện đầy đủ trên tất cả các LED 7 đoạn, kẻ từ đó vi điều khiển không cần
mắt công hiền thị nữa, các LED sẽ sáng liên tục chứ không như phương pháp quét Như vậy hình ảnh của phương pháp chốt sáng hơn vả không nhấp nháy
Hạn chế của phương pháp này là tốn nhiều IC chốt, mạch điều khiển chốt phức tạp (có thể dùng IC giải mã 74138, 74154 như phương pháp quét)
Một mô phỏng chốt 4 led như sau:
Hình 2.5: Phương pháp chốt dùng IC giao tiếp LED 7 đoạn
> Phương pháp quét LED:
Dựa trên độ lưu ảnh của mắt, một hình ảnh mắt ta thấy nhưng phải mất 40ms mới xử
lý xong (cỡ 24-25 hình trong I giây), do đó nếu các hình xuất hiện trước mắt ta mả chớp tắt nhanh hơn 25 hình/ giây thì ta không thấy nó chớp nữa, có thể hiểu như mắt ta bị
thừa thông tin
Như vậy nêu bằng cách nào đó ta cho một con LED don chớp tắt thật nhanh (trên 25
Hz, nhanh hơn nữa cảng tốt, vài trăm Hz, thậm chí vài KHz càng tốt miễn là con LED
có thể chớp tần số đó) ta sẽ thấy con LED sáng luôn, mà thực chất là nó đang sáng _ tắt sáng tắt rất nhanh
Bây giờ ta điều khiển một LED 7 đoạn (loại Anode chung), cho chân chung lên
nguồn, điều khiển sáng tắt nhanh cho hai thanh b,c của nó (5 thanh còn lại nhớ tắt) ta
thấy nó sáng lên số 1, thực chất là đang chớp sé 1