1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu BỘ ĐO GHI TẢI TRỌNG THEO ĐỘ SÂU ppt

32 388 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bộ Đo Ghi Tải Trọng Theo Độ Sâu
Tác giả Công Ty Cổ Phần Kỹ Thương Sao Đại Hùng
Trường học Công Ty Cổ Phần Kỹ Thương Sao Đại Hùng
Thể loại Hướng dẫn sử dụng
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 877,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyển sang chế độ khác o Nhấn phím UP để sang chế độ Đặt tổng khối lượng xi măng o Nhấn phím DOWN để sang chế độ Xem giá trị thô... - Chuyển sang chế độ khác o Nhấn phím UP để sang c

Trang 1

DLL-02B HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

- 2006 -

Trang 2

MỤC LỤC

5.1 Chuẩn không máy đo 7

5.2 Đặt tổng khối lượng xi măng 8

5.3 Đo khối lượng xi măng 9

5.4 Chuẩn hóa đầu đo tải trọng 9

6.3 Đo và ghi số liệu 14

7.2 Đọc số liệu từ máy đo 19

7.4 Lưu dữ liệu 20 7.5 Mở dữ liệu 20

7.8 Lỗi kết nối 25

Phụ luc B: Cáp truyền số liệu 27

Phụ luc C: Thông số kỹ thuật của ENCODER 28

Trang 3

1 TÍNH NĂNG KỸ THUẬT

Bộ đo ghi tải trọng theo độ sâu DLL-02B được thiết kế chuyên dùng cho việc đo khối lượng xi măng bơm xuống lỗ khoan Bộ máy bao gồm 2 máy đo riêng biệt: máy DLL-02B-LD đo khối lượng xi măng trong bồn, máy DLL-02B-DP đo độ sâu mũi khoan Trong quá trình đo hai máy trao đổi số liệu qua đường truyền RS232 Máy đo độ sâu DLL-02B-DP có chức năng ghi dữ liệu vào bộ nhớ trong máy Chi tiết tính năng của từng máy đo như sau:

1.1 Tính năng kỹ thuật máy đo tải trọng DLL-02B-LD

9 Đo và hiển thị trực tiếp giá trị khối lượng xi măng trong bồn

Giá trị tải trọng hiển thị bằng 4 chữ số theo đơn vị Kg

9 Cảm biến đo tải trọng gồm 3 Load Cell loại cầu điện trở 650Ω Tín hiệu ra 2 mV/V

9 Dải đo khối lượng tùy thuộc vào dải đo của Load Cell

9 Hiển thị giá trị độ sâu do máy đo sâu DLL-02B-DP gửi sang

Giá trị độ sâu hiển thị theo đơn vị m bằng 4 chữ số, trong đó gồm 2 chữ số sau dấu phẩy Như vậy quan sát độ sâu chính xác tới cm

9 Giao diện với người sử dụng:

Hiển thị bằng LED 7 thanh ( 2 dòng x 4 chữ số)

Phím thao tác (4 phím): “MODE” , “UP” , “DOWN” , “ENTER”

9 Cho phép chuẩn hóa (Calib) đầu đo tải trọng

9 Truyền số liệu đo với máy đo độ sâu DLL-02B-DP qua đường RS-232 (Cáp dài 50m)

9 Nguồn nuôi thiết bị: (220 ± 20) V / 50 Hz

9 Công suất điện tiêu thụ < 20 W

9 Điều kiện môi trường làm việc: Nhiệt độ ≤ 70ºC

Độ ẩm ≤ 85% RH

9 Nguồn nuôi Load Cell: +5.0 V

9 Kích thước (W x H x D): 180 x 130 x 335 mm

1.2 Tính năng kỹ thuật máy đo độ sâu DLL-02B-DP

9 Đo và hiển thị trực tiếp giá trị độ sâu

Giá trị độ sâu hiển thị theo đơn vị m bằng 4 chữ số, trong đó gồm 2 chữ số sau dấu phẩy Như vậy quan sát độ sâu chính xác tới cm

9 Tốc độ thay đổi độ sâu tối đa trong quá trình đo là 10 cm/s

Trang 4

9 Truyền số liệu đo với máy đo tải trọng DLL-02B-LD qua đường RS-232

9 Hiển thị giá trị tổng khối lượng xi măng đã bơm xuống lỗ khoan bằng 4 chữ số theo đơn vị Kg

9 Ghi vào bộ nhớ giá trị khối lượng xi măng bơm xuống theo độ sâu với tần suất 1 mẫu / 10 cm

9 Dung lượng bộ nhớ 64K Byte (16000 mẫu)

9 Dữ liệu mỗi lỗ khoan lưu trong 1 bản ghi (Record) được đánh số thứ tự từ 0 ÷ 19 Cho phép tối đa 20 bản ghi

9 Giao diện với người sử dụng:

Hiển thị bằng LED 7 thanh ( 2 dòng x 4 chữ số)

Phím thao tác (4 phím): “MODE” , “UP” , “DOWN” , “ENTER”

9 Cho phép đặt độ sâu qua bàn phím

9 Cho phép chuẩn hóa (Calib) đầu đo độ sâu

9 Truyền số liệu đo lưu trong bộ nhớ sang máy tính qua đường RS-232

9 Chương trình trên máy tính thực hiện đọc số liệu đo trong bộ nhớ và lưu thành File trên PC Vẽ và in đồ thị khối lượng theo

độ sâu

9 Nguồn nuôi thiết bị: (220 ± 20) V / 50 Hz

9 Công suất điện tiêu thụ < 20 W

9 Điều kiện môi trường làm việc: Nhiệt độ ≤ 70ºC

Độ ẩm ≤ 85% RH

9 Nguồn nuôi cảm biến đo lường: Encoder: +5 V

9 Kích thước (W x H x D): 180 x 130 x 335 mm

Trang 5

UP MODE

FUSE 1A

INPUT 220V/50Hz LOAD CELL 1 LOAD CELL 2 LOAD CELL 3 RS 232

Jack cổng truyền số liệu

Mặt trước máy đo tải trọng

Mặt sau máy đo tải trọng

Jack nối Load Cell

Jack nguồn Công tắc nguồn

Ổ cầu chì

Trang 6

UP MODE

Hiển thị LED 7 thanh

FUSE 1A

INPUT 220V/50Hz

Phím bấm

ON

OFF

Mặt trước máy đo độ sâu

Mặt sau máy đo độ sâu

POWER

Jack cổng truyền số liệu

Jack nối Encoder

PC

Công tắc nguồn

Jack nguồn

Ổ cầu chì

Trang 7

3 CÁC CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA MÁY ĐO TẢI TRỌNG

DLL-02B-LD

3.1 Chuẩn không máy đo

Đặt lại điểm 0 chuẩn cho máy đo tải trọng Việc này chỉ cần thực hiện khi Load Cell bị trôi điểm không sau khoảng thời gian làm việc dài (một vài tháng) hay do tác động của nhiệt độ cao Biểu hiện của hiện tượng này là khi để các Load Cell ở trạng thái nghỉ (Không chịu tác động của tải trọng gì) nhưng chỉ số trên máy đo vẫn khác không Nếu sai lệch quá 0.5% của dải đo thì cần thiết phải chuẩn không lại cho máy đo

3.2 Đặt tổng khối lượng xi măng

Xác định tổng khối lượng xi măng đưa vào bồn Khối lượng này khi bắt đầu đo sẽ đặt bằng chính khối lượng xi măng trong bồn Trong quá trình đo mỗi khi bổ xung thêm xi măng vào bồn thì phải cập nhật giá trị tổng khối lượng Khi đó giá trị tổng sẽ tăng thêm bằng đúng khối lượng bổ xung

3.3 Đo khối lượng xi măng

o Đo và hiển thị khối lượng xi măng hiện có trong bồn

o Truyền giá trị khối lượng xi măng đã bơm xuống lỗ khoan sang máy đo độ sâu

o Hiển thị giá trị độ sâu mũi khoan do máy đo độ sâu truyền sang

3.4 Chuẩn hóa đầu đo tải trọng

Chuẩn hóa tín hiệu đo tải trọng theo dải đo của Load Cell

3.5 Xem giá trị thô (Raw)

Xem giá trị thô của tín hiệu đo tải trọng (phục vụ chuẩn hóa đầu đo tải trọng)

Ghi chú: Các chế độ làm việc nêu trên được sắp xếp theo đúng

trình tự trong máy đo

Trang 8

4 CÁC CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA MÁY ĐO ĐỘ SÂU

Đặt độ sâu hiện thời của mũi khoan

4.3 Đo và ghi số liệu

Thực hiện đo và ghi kết quả vào bộ nhớ

4.4 Chuẩn hóa đầu đo độ sâu

Đặt hệ số cho đầu đo độ sâu: Là giá trị thay đổi độ sâu tính theo mét tương ứng với 1 vòng quay của Encoder

4.5 Lịch thời gian

Xem và hiệu chỉnh lịch thời gian: ngày / tháng / năm

4.6 Đồng hồ thời gian

Xem và hiệu chỉnh đồng hồ thời gian: giờ / phút / giây

Ghi chú: Các chế độ làm việc nêu trên được sắp xếp theo đúng

trình tự trong máy đo

Trang 9

5 THAO TÁC SỬ DỤNG MÁY ĐO TẢI TRỌNG

DLL-02B-LD

Các bước khởi động máy:

-Trước khi thực hiện đo cần phải đấu nối các Load Cell vào máy

-Nối cáp truyền RS232 giữa máy đo tải trọng và máy đo độ sâu

-Cắm jack nguồn 220V/50Hz

-Bật nguồn bằng công tắc ở mặt sau máy

-Máy khởi động và chờ ở chế độ “Chuẩn không máy đo”

Để chuyển sang các chế độ khác dùng các phím UP và DOWN

Trong mỗi chế độ làm việc các thao tác thực hiện như sau:

5.1 Chuẩn không máy đo

Hiển thị LED

Dòng 1 hiển thị chữ Set0

Dòng 2 hiển thị giá trị khối lượng hiện thời tính theo Kg

Để chuẩn không máy đo phải nhất thiết đưa các Load Cell về trạng

thái nghỉ (Không chịu tải trọng gì) rồi nhấn phím ENTER Khi đó chỉ số

khối lượng ở dòng thứ 2 sẽ về 0

Trong trường hợp muốn đo tải trọng theo đường đặc tính chuẩn hóa của Load Cell mà không quan tâm đến lệch không thì nhấn phím

MODE Khi đó điểm 0 của máy đo sẽ lấy điểm 0 của bảng chuẩn hóa

đầu đo tải trọng (xem mục 5.4 Chuẩn hóa đầu đo tải trọng)

Chuyển sang chế độ khác

o Nhấn phím UP để sang chế độ Đặt tổng khối lượng xi măng

o Nhấn phím DOWN để sang chế độ Xem giá trị thô

Trang 10

5.2 Đặt tổng khối lượng xi măng

Hiển thị LED

Dòng 1 hiển thị chữ VoL

Dòng 2 hiển thị giá trị tổng khối lượng xi măng tính theo Kg

Ghi chú: Khi bật nguồn cho máy thì giá trị mặc định ban đầu là 0

- Để cập nhật tổng khối lượng: nhấn phím ENTER

- Để đặt tổng khối lượng là giá trị khối lượng xi măng hiện

thời trong bồn, thao tác như sau:

o Nhấn đồng thời 2 phím UP và DOWN Lúc này hiển thị

LED như sau:

o Nhấn phím ENTER để đặt tổng khối lượng Dòng LED thứ 2 sẽ hiển thị giá trị tổng khối lượng bằng khối lượng

xi măng trong bồn

Trong trường hợp không muốn đặt và quay trở về trạng

thái trước thì nhấn phím MODE

- Chuyển sang chế độ khác

o Nhấn phím UP để sang chế độ Đo khối lượng xi măng

o Nhấn phím DOWN để về chế độ Chuẩn không máy đo

Trang 11

5.3 Đo khối lượng xi măng

Hiển thị LED

Dòng 1 hiển thị khối lượng xi măng trong bồn (đơn vị Kg)

Dòng 2 hiển thị độ sâu mũi khoan (đơn vị m)

- Nhấn phím UP để sang chế độ Chuẩn hóa đầu đo tải trọng

- Nhấn phím DOWN để về chế độ Đặt tổng khối lượng xi măng

5.4 Chuẩn hóa đầu đo tải trọng

Hiển thị LED

Dòng 1 hiển thị chữ CAL

Dòng 2 hiển thị số điểm chuẩn hóa

- Để đặt số điểm chuẩn hóa phải thao tác như sau:

o Nhấn phím MODE để vào chế độ nhập số điếm chuẩn hoá

o Nhấn phím UP, DOWN để thay đổi giá trị số điểm chuẩn hoá

Số điểm chuẩn hóa ≤ 5

o Nhấn phím ENTER để chấp nhận số điểm chuẩn hóa và chuyển sang chế độ nhập giá trị các điểm chuẩn hoá

Trang 12

Lúc này hiển thị LED như sau:

Chữ số đầu tiên của dòng 1 hiển thị số thứ tự điểm chuẩn hoá Chữ số cuối của dòng 1 kết hợp với 4 chữ số của dòng 2 thành

số có 5 chữ số hiển thị giá trị thô (Raw) tín hiệu tải trọng

Ví dụ trên hiểu giá trị thô của điểm chuẩn hóa thứ nhất là 01242

- Để nhập các giá trị cho từng điểm chuẩn hóa phải thao tác như sau:

o Nhấn phím UP, DOWN để thay đổi giá trị thô

o Nhấn phím MODE để chuyển sang đặt chữ số tiếp theo

o Nhấn phím ENTER để chấp nhận giá trị đặt, chuyển sang đặt giá trị vật lý

o Nhấn phím UP, DOWN để thay đổi giá trị vật lý Giá trị vật lý hiển thị trên dòng 2 bằng 4 chữ số

o Nhấn phím MODE để chuyển sang đặt chữ số tiếp theo

o Nhấn phím ENTER để chấp nhận giá trị đặt, chuyển sang đặt giá trị điểm chuẩn hoá tiếp theo Nếu điểm chuẩn hóa vừa đặt là điểm chuẩn hóa cuối cùng thì kết thúc quá trình nhập giá trị điểm chuẩn hóa

Sau khi đã nhập xong giá trị các điểm chuẩn hóa, để chuyển sang các chế độ khác thì thao tác như sau:

- Nhấn phím UP để sang chế độ Xem giá trị thô

- Nhấn phím DOWN để về chế độ Đo khối lượng xi măng

Trang 13

5.5 Xem giá trị thô

Hiển thị LED

Chữ số đầu tiên của dòng 1 hiển thị số 9 báo hiệu chế độ xem giá trị thô tín hiệu tải trọng

Chữ số cuối của dòng 1 kết hợp với 4 chữ số của dòng 2 thành

số có 5 chữ số hiển thị giá trị thô (Raw) của tín hiệu tải trọng

Ví dụ trên hiểu giá trị thô là 12084

- Nhấn phím UP để sang chế độ Chuẩn không máy đo

- Nhấn phím DOWN để về chế độ Chuẩn hóa đầu đo tải trọng

Trang 14

6 THAO TÁC SỬ DỤNG MÁY ĐO ĐỘ SÂU DLL-02B-DP

Các bước khởi động máy:

-Trước khi thực hiện đo cần phải đấu nối Encoder vào máy

-Nối cáp truyền RS232 giữa máy đo tải trọng và máy đo độ sâu Bật công tắc phía sau máy về phía jack “RS232”

-Cắm jack nguồn 220V/50Hz

-Bật nguồn bằng công tắc ở mặt sau máy

-Máy khởi động và chờ sẵn ở chế độ “Đặt số thứ tự lỗ khoan”

Để chuyển sang các chế độ khác dùng các phím UP và DOWN

Trong mỗi chế độ làm việc các thao tác thực hiện như sau:

Dòng 2 hiển thị số thứ tự lỗ khoan (chính bằng tổng số lỗ khoan)

- Nhấn phím MODE để vào chế độ đặt số thứ tự lỗ khoan

cần đo Các lỗ khoan được đánh số từ 0 đến 19 Nếu

tổng số lỗ khoan là 20, phải chắc chắn là dữ liệu của

20 lỗ khoan này đã được lưu trong máy tính rồi đặt số thứ tự của lỗ khoan về 0

o Nhấn phím UP, DOWN để thay đổi số thứ tự lỗ khoan

o Nhấn phím MODE để sang chữ số tiếp theo Nếu

là chữ số cuối cùng thì thoát ra và không chấp nhận giá trị vừa đặt

o Nhấn phím ENTER để chấp nhận giá trị đặt và

thoát ra

Trang 15

- Nhấn phím DOWN để sang chế độ Đồng hồ thời gian

Lưu ý:

- Mỗi khi kết thúc quá trình lấy dữ liệu 1 lỗ khoan, tổng số lỗ khoan tự động tăng thêm 1

- Số thứ tự lỗ khoan không được vượt quá tổng số lỗ khoan

đã đo Tổng số lỗ khoan không được vượt quá 20

- Trước khi khoan 1 lỗ khoan mới, bắt buộc phải đặt lại số thứ tự lỗ khoan Số liệu các lỗ khoan có số thứ tự lớn hơn

lỗ khoan hiện thời sẽ bị mất

6.2 Đặt độ sâu

Hiển thị LED

Dòng 1 hiển thị chữ dEPt

Dòng 2 hiển thị độ sâu theo đơn vị mét

- Nếu chỉ muốn xoá độ sâu về 0, nhấn đồng thời 2 phím UP và

DOWN

- Khi đặt giá trị khác 0 thì nhấn phím MODE để vào chế độ

thiết lập

o Nhấn UP, DOWN để thay đổi giá trị

o Nhấn MODE để chuyển sang đặt chữ số tiếp theo Nếu

là chữ số cuối cùng thì không chấp nhận giá trị vừa đặt

và thoát ra

o Nhấn ENTER để chấp nhận giá trị đặt và thoát ra

- Nhấn phím UP để sang chế độ Đo và ghi dữ liệu

- Nhấn phím DOWN để về chế độ Đặt số thứ tự lỗ khoan

Trang 16

6.3 Đo và ghi số liệu

Chú ý: Trước khi đo và ghi số liệu cần phải thực hiện đặt số

thứ tự lỗ khoan

Khi chuyển đến chế độ đo và ghi số liệu thì hiển thị LED thông báo như sau:

6.3.1 Thực hiện đo ghi số liệu vào bộ nhớ

Nhấn phím MODE để bắt đầu đo và ghi số liệu

Hiển thị LED

Dòng 1 hiển thị khối lượng xi măng đã bơm xuống lỗ khoan (đơn vị tính Kg) Khi bắt đầu quá trình đo của 1 lỗ khoan thì khối lượng sẽ là 0

Dòng 2 hiển thị độ sâu (mét)

6.3.2 Trong quá trình đo có thể đặt lại độ sâu của mũi khoan

Nhấn phím MODE để vào chế độ đặt lại độ sâu Khi đó chữ số

đầu tiên của dòng thứ 2 (dòng hiển thị độ sâu) sẽ nhấp nháy

o Nhấn UP, DOWN để thay đổi giá trị độ sâu

o Nhấn MODE để chuyển sang đặt chữ số tiếp theo Nếu

là chữ số cuối cùng thì không chấp nhận giá trị vừa đặt

và thoát ra

o Nhấn ENTER để chấp nhận giá trị đặt và trở về chế độ

Trang 17

6.3.3 Kết thúc đo ghi số liệu

Khi đang đo và ghi dữ liệu, để kết thúc thì nhấn phím ENTER

LED hiển thị thông báo như sau:

- Nhấn phím MODE để quay trở về tiếp tục chế độ đo

- Nhấn phím ENTER để dừng đo Hiển thị LED như sau:

Lúc này để chuyển sang các chế độ khác như sau:

- Nhấn phím UP để sang chế độ Chuẩn hóa đầu đo độ sâu

Trang 18

- Nhấn phím MODE để vào chế độ thiết lập

o Nhấn phím UP, DOWN để thay đổi giá trị

o Nhấn phím MODE để chuyển sang đặt chữ số tiếp theo Nếu là chữ số cuối cùng thì không chấp nhận giá trị vừa đặt và thoát ra

o Nhấn phím ENTER để chấp nhận giá trị đặt và thoát ra

- Nhấn phím UP để sang chế độ Lịch thời gian

- Nhấn phím DOWN để quay về chế độ Đo và ghi số liệu

6.5 Lịch thời gian

Hiển thị LED

Dòng 1 hiển thị lịch: Ngày , Tháng

Dòng 2 hiển thị lịch: Năm (Ví dụ trên: ngày 18 tháng 4 năm 2006)

- Nhấn phím MODE để vào chế độ đặt ngày:

o Nhấn phím UP, DOWN để thay đổi giá trị

o Nhấn phím MODE để chuyển sang chữ số tiếp theo Nếu chữ số đang đặt là chữ số cuối cùng thì không chấp nhận giá trị đặt và thoát ra khỏi chế độ đặt ngày

o Nhấn phím ENTER để chấp nhận giá trị đặt và thoát ra

khỏi chế độ đặt ngày

- Nhấn phím UP để sang chế độ Đồng hồ thời gian

- Nhấn phím DOWN để về chế độ Chuẩn hóa đầu đo độ sâu

Trang 19

6.6 Đồng hồ thời gian

Hiển thị LED

Dòng 1 hiển thị: Giờ

Dòng 2 hiển thị: Phút Giây (Ví dụ trên: 15 giờ 20 phút 6 giây)

- Nhấn phím MODE để vào chế độ đặt giờ:

o Nhấn phím UP, DOWN để thay đổi giá trị

o Nhấn phím MODE để chuyển sang chữ số tiếp theo Nếu chữ số đang đặt là chữ số cuối cùng thì không chấp nhận giá trị đặt và thoát ra khỏi chế độ đặt giờ

o Nhấn phím ENTER để chấp nhận giá trị đặt và thoát ra

khỏi chế độ đặt giờ

- Nhấn phím UP để sang chế độ Đặt số thứ tự lỗ khoan

- Nhấn phím DOWN để quay về chế độ Lịch thời gian

Trang 20

7 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH DataLogger

Chương trình DataLogger chạy trên máy tính dùng để xử lý số liệu

trong máy Đo ghi tải trọng theo độ sâu DLL-02B Các chức năng cụ

thể như sau:

9 Đọc số liệu từ máy đo DLL-02B-DP

9 Lưu số liệu thành File trên máy tính

9 Xem File số liệu và vẽ đồ thị khối lượng theo độ sâu

9 In kết quả đo dưới dạng đồ thị

Các bước thực hiện đọc số liệu từ máy đo DLL-02B-DP:

o Cắm cáp truyền số liệu: đầu jack 9 chân vào cổng COM của máy tính, đầu jack 3 chân vào Jack “PC” ở mặt sau của máy đo độ sâu DLL-02B-DP Bật công tắc sau máy đo về phía jack “PC”

o Bật nguồn máy đo DLL-02B-DP

o Chạy chương trình DataLogger trên máy tính

o Đọc số liệu từ máy đo DLL-02B-DP

o Bật công tắc sau máy đo về phía jack “RS232” để có thể tiếp tục đo Sau đây hướng dẫn cụ thể các thao tác khi sử dụng chương trình

DataLogger

7.1 Cài đặt chương trình DataLogger

Copy chương trình Datalogger vào máy tính của bạn sử dụng và chạy lần đầu tiên Một cửa sổ yêu cầu nhập mã xác nhận bản quyền hiện ra như sau:

Hãy cung cấp mã kích hoạt cho nhà sản xuất, sau đó nhà sản xuất

sẽ cung cấp lại cho khách hàng mã xác nhận Sau khi nhập mã xác nhận rồi nhấn OK, chương trình sẽ hoạt động bình thường và thông tin bản quyền sẽ được ghi lại Thao tác này chỉ cần làm 1 lần Khi có thông tin bản quyền, các lần chạy chương trình sau sẽ không yêu cầu

Ngày đăng: 19/01/2014, 18:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w