1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KHBD Lí 7 trực tuyến (từ tuần 1 đến tuần 9)

35 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 0,99 MB
File đính kèm Vật lí 7_Online.rar (184 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án môn vật lí 7 dùng để dạy trực tuyến. Giáo án được soạn theo hướng dẫn mới nhất của Bộ về tăng cường năng lực dạy trọng trực tuyến trong giai đoạn dịch bệnh. Với tinh thần giảm thời gian Online trực tuyến, tăng thời gian giao nhiệm vụ về nhà, giáo án được tích hợp các đường dẫn dể học sinh tham khảo tài liệu trong thời gian tự học ở nhà. Giáo án ngắn ngon, dễ hiểu, đầy đủ nội dung.

Trang 1

Ngày soạn Ngày dạy:

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

Tuần 1 Trường

Tổ TOÁN – LÍ – TIN Họ và tên giáo viên

TÊN BÀI DẠY: NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG, NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG

(Dạy trực tuyến trên nền tảng G.Meet)

Môn học Vật lí; lớp 7 Thời gian thực hiện: 1 tiết

- Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học

- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong lớp

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên:

Kế hoạch bài học phần mềm dạy học trực tuyến G Meet

2 Học sinh:

- Tài liệu, đồ dùng học tập và sách tham khảo, phần mềm học tập trực tuyến G.Meet

- Xem video về TN nhận biết ánh sáng tại địa chỉ

Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học

Nảy sinh tình huống có vấn đề: Ta nhìn thấy một vật do có ánh sáng từ mắt chiếu vào vật hạy có ánh sáng từ vật truyền tới mắt?

b) Nội dung:

Trang 2

- Xem video về TN nhận biết ánh sáng tại địa chỉ

https://www.youtube.com/watch?v=cFIHqHlTid4

- Xem video Nguồn sáng - Vật sáng tạ địa chỉ :

https://www.youtube.com/watch?v=9zissh1NCCk

+ Đọc phần giới thiệu nội dung chương I

- Học sinh tiếp nhận:

*Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh: Thực hiện theo yêu cầu

- Dự kiến sản phẩm:

+ Ban đêm mở mắt trong phòng tắt đèn thì không nhận biết được có ánh sáng

(Hoặc có nhận biết được ánh sáng từ bên ngoài hắt vào.)

*Báo cáo kết quả: HS nộp phiếu học tập SỐ 1 qua lớp học ảo GV giao cho HS các nhiệm vụ

như mục Nội dung và yêu cầu HS nộp lại sản phẩm thông qua hệ thống quản lí học tập Zalo,

chậm nhất vào buổi tối trước giờ học tại địa chỉ: (Thầy đưa đường link Zalo của khối 7 vào đây)

2 Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC(trực tuyến qua GoogleMeet, 30 phút)

2.1 Nhận biết ánh sáng (10 phút)

1 Mục tiêu:

Biết cách nhận biết được có ánh sáng

2 Phương thức thực hiện:

- Hoạt động cá nhân, nhóm: Nghiên cứu tài liệu, quan sát thực nghiệm

- Hoạt động chung cả lớp

3 Sản phẩm hoạt động:

- Phiếu học tập cá nhân:

- Phiếu học tập của nhóm: Trả lời: C1

4 Phương án kiểm tra, đánh giá:

- Học sinh tự đánh giá

- Học sinh đánh giá lẫn nhau

- Giáo viên đánh giá

5 Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ:

- Giáo viên yêu cầu:

+ Cho HS nghiên cứu SGK

+ Tiến hành thí nghiệm như hình 1.1, trong trường hợp nào ta thấy đèn phát sáng (mắt nhìn vào đèn)?

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Câu 1: Theo em, vào ban đêm, ở trong phòng có cửa gỗ đóng kín, tắt đèn và mở mắt thì ta có nhận biết được có ánh sáng trong phòng hay không?

Câu 2: Vậy điều kiện để nhận biết được có ánh sáng là những gì? Có phải chỉ là mở mắt vào ban ngày (có ánh sáng) hay còn điều kiện gì khác nữa không? .

Trang 3

+ Đọc 4 trường hợp trong SGK tìm điểm giống nhau trong trường hợp nhận biết được ánh sáng?

+ Rút ra kết luận mắt ta nhận biết được ánh sáng khi nào?

+ Ghi lại kết quả trả lời vào bảng nhóm

- Học sinh tiếp nhận: Đọc SGK, quan sát thí nghiệm và trả lời: C1

*Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh: Đọc SGK, quan sát thí nghiệm và trả lời: C1

Ghi từng nội dung trả lời vào bảng phụ

- Giáo viên: uốn nắn sửa chữa kịp thời sai xót của HS

- Dự kiến sản phẩm: (bên cột nội dung)

*Báo cáo kết quả: (bên cột nội dung)

*Đánh giá kết quả:

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

- Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: GV hướng dẫn HS thảo luận cả lớp đi đến kết luận

chung: Mắt ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta

2.2 Khi nào ta nhìn thấy 1 vật (10 phút)

1 Mục tiêu: Biết được điều kiện nhìn thấy 1 vật

2 Phương thức thực hiện: có thể theo PP BTNB

- Hoạt động cá nhân, nhóm: thực nghiệm, nghiên cứu tài liệu

- Hoạt động chung cả lớp

3 Sản phẩm hoạt động:

- Phiếu học tập cá nhân:

- Phiếu học tập của nhóm: trả lời các câu C2

4 Phương án kiểm tra, đánh giá:

- Học sinh tự đánh giá

- Học sinh đánh giá lẫn nhau

- Giáo viên đánh giá

5 Tiến trình hoạt động:

*Chuyển giao nhiệm vụ:

- Giáo viên yêu cầu: ghi bảng nhóm các câu trả lời

+ Tại sao khi đứng ghi bảng như này, cô không nhìn thấy bạn nào đó ở dưới đang làm việc riêng?

+ Khi nào ta nhìn thấy 1 vật?

+ Hãy đề xuất và làm thí nghiệm chứng minh câu trả lời của em?

+ Rút ra kết luận về điều kiện nhìn thấy 1 vật?

Hay thảo luận trả lời C2

- Học sinh tiếp nhận:

*Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh: Đọc, nghe, theo dõi SGK, vận dụng những kinh nghiệm thực tế cá nhân để trả lời

câu hỏi của GV

- Giáo viên:

Theo dõi, hướng dẫn, uốn nắn khi HS gặp vướng mắc

+ Vậy tại sao ban đêm (ban ngày trong hang tối, nhà kho tối…), dù mắt ta có mở, hướng vào vật, ta cũng không nhìn thấy vật?

- Dự kiến sản phẩm:

+ Vì khi đó cô không quay mặt xuống; khi đó cô mải viết bài; khi đó bạn lén lút, không để cô biết; khi đó mắt cô không hướng vào bạn; khi đó không có ai làm việc riêng

+ Vì không có ánh sáng chiếu vào vật…

+ Ta nhìn thấy 1 vật khi có ánh sáng chiều vào vật (Hoặc khi có ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta)

Trang 4

+ Làm thí nghiệm tự đề xuất, hoặc như SGK, lấy dụng cụ, tự tiến hành TN để tìm ra câu trả lời đúng nhất

+ Rút ra kết luận vào bảng nhóm

*Báo cáo kết quả: trả lời câu hỏi C2 và kết luận bên cột nội dung

*Đánh giá kết quả:

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta

2.3 Phân biệt nguồn sáng và vật sáng (10 phút)

1 Mục tiêu: Phân biệt được nguồn sáng và vật sáng

- Phiếu học tập của nhóm: trả lời các câu C3

4 Phương án kiểm tra, đánh giá:

- Học sinh tự đánh giá

- Học sinh đánh giá lẫn nhau

- Giáo viên đánh giá

5 Tiến trình hoạt động:

*Chuyển giao nhiệm vụ:

- Giáo viên yêu cầu: ghi bảng nhóm các câu trả lời

+ Đọc C3/SGK, trả lời câu hỏi của GV vào bảng nhóm

+ Cá nhân trả lời kết luận và khái niệm nguồn sáng, vật sáng, lấy ví dụ

+ Rút ra kết luận vào bảng nhóm như cột nội dung

*Báo cáo kết quả: trả lời câu hỏi C3 và kết luận bên cột nội dung

*Đánh giá kết quả:

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:

* Kết luận

Dây tóc bóng đèn tự nó phát ra ánh sáng gọi là nguồn sáng

Trang 5

Dây tóc bóng đèn phát ra ánh sáng và mảnh giấy trắng hắt lại ánh sáng từ vật khác chiếu vào nó gọi chung là vật sáng

3 Hoạt Động 3 LUYỆN TẬP (trực tuyến thời gian thực) - 5 phút

a) Mục tiêu: Hệ thống hóa kiến thức và làm một số bài tập

b) Nội dung: Luyện tập trả lời câu hỏi C4,C5

*Học sinh thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh: Nghiên cứu C4, C5 và ND bài học để trả lời

*Báo cáo kết quảvà thảo luận

- GV mời Đại diện HS báo cáo kết quả hoạt động Trả lời câu C4, C5

*Đánh giá kết quảthực hiện nhiệm vụ

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

a) Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng

trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp Yêu thích môn học hơn

b) Nội dung: Vận dụng vào làm bài tập

c) Sản phẩm: Bài làm của học sinh bài 1.1 ->1.8/SBT

d) Tổ chức thực hiện: (Học sinh thực hiện ở nhà) - 5 phút

Bài giao về nhà (Bằng phiếu HT qua Zalo Group

Trang 6

Ngày soạn Ngày dạy:

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

Tuần 2 Trường

Tổ TOÁN – LÍ – TIN Họ và tên giáo viên

TÊN BÀI DẠY: SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG

(Dạy trực tuyến trên nền tảng G.Meet)

Môn học Vật lí; lớp 7 Thời gian thực hiện: 1 tiết

- Năng lực giáo tiếp và hợp tác: Thảo luận, hợp tác giải quyết vấn đề để nhận biết được các

loại chùm sáng và đặc điểm của chúng

- Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học

- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong lớp

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên:

Kế hoạch bài học phần mềm dạy học trực tuyến GoogleMeet

2 Học sinh:

- Tài liệu, đồ dùng học tập và sách tham khảo, phần mềm học tập trực tuyến G.Meet

- Xem video về Sự truyền ánh sáng tại: https://www.youtube.com/watch?v=6Nxzi9j-sO8

- Xem video về Tia sáng – Chùm sáng tại: https://www.youtube.com/watch?v=68XVP8V7uMg

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động 1: Mở đầu (Học sinh thực hiện trước ở nhà) – Khoảng 5 phút

a) Mục tiêu:

Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học

Nảy sinh tình huống có vấn đề: Trong không khí ánh sáng truyền đi như thế nào?

b) Nội dung:

- Xem các video đã ở địa chỉ nêu trên

+ Đọc phần mở đầu của bài học và giúp bạn Hải giải đáp thắc mắc

- Học sinh tiếp nhận:

*Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh: Thực hiện theo yêu cầu

2 Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (Trực tuyến qua GoogleMeet, 30 phút)

2.1 Nghiên cứu tìm quy luật về đường truyền ánh sáng (10 phút

Trang 7

- Phiếu học tập của nhóm: Trả lời: C1, C2

4 Phương án kiểm tra, đánh giá:

- Học sinh tự đánh giá

- Học sinh đánh giá lẫn nhau

- Giáo viên đánh giá

5 Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ:

- Giáo viên yêu cầu:

+ Cho HS nghiên cứu SGK

+ Đọc C2 và làm thí nghiệm như hình 2.2

+ Báo cáo lại kết quả trả lời trức tiếp

*Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh: Xem lại Video tại: https://www.youtube.com/watch?v=6Nxzi9j-sO8

+ Từ kết quả thu được trả lời C1 Ống thẳng

+ Từ đó trả lời C2

+ Hoàn thành kết luận: Đường thẳng

*Đánh giá kết quả:

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và Cho học inh ghi bài:

Kết luận:

Đường truyền của ánh sáng trong không khí là đường thẳng

Định luật truyền thẳng của ánh sáng

Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền theo đường thẳng

- Giới thiệu: Ngoài không khí ra ta còn có nước, thuỷ tinh, dầu hoả cũng nằm trong môi trường trong suốt và đồng tính

2.2 Thông báo tia sáng và chùm sáng (10 phút)

1 Mục tiêu: Biết được định nghĩa Tia sáng và Chùm sáng

- Phiếu học tập của nhóm: trả lời các câu C3

4 Phương án kiểm tra, đánh giá:

- Học sinh tự đánh giá

- Học sinh đánh giá lẫn nhau

- Giáo viên đánh giá

5 Tiến trình hoạt động:

*Chuyển giao nhiệm vụ:

- Giáo viên yêu cầu học sinh xem lại Video về Tia sáng-Chùm sáng tại: https://www.youtube.com/watch?v=68XVP8V7uMg

Sau đó trả lời C3

- Học sinh tiếp nhận:

*Thực hiện nhiệm vụ:

Trang 8

Đọc phần tia sáng SGK và vẽ tia sáng từ SM

S M

Quan sát và hoàn thành câu trả lời của câu hỏi C3

a Không giao nhau

a Giao nhau

b Loe rộng ra

- Giáo viên:

Theo dõi, hướng dẫn, uốn nắn khi HS gặp vướng mắc

- Dự kiến sản phẩm: Đường truyền của ánh sáng được biểu diễn bằng đường thẳng có hướng mũi tên gọi là tia sáng

*Báo cáo kết quả: trả lời câu hỏi C3 và kết luận

*Đánh giá kết quả:

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và cho học sinh ghi bài: Có 3 loại chùm sáng: Chùm sáng song song, chùm sáng hội tụ, chùm sáng phân kì

3 Hoạt Động 3: LUYỆN TẬP (Trực tuyến) - 10 phút

1 Mục tiêu: Hệ thống hóa KT và làm một số BT

2 Phương thức thực hiện:

- Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài liệu: C4, C5/SGK

3 Sản phẩm hoạt động:

- Phiếu học tập cá nhân: Trả lời C4, C5/SGK và các yêu cầu của GV

4 Phương án kiểm tra, đánh giá:

- Học sinh tự đánh giá

- Học sinh đánh giá lẫn nhau

- Giáo viên đánh giá

5 Tiến trình hoạt động:

*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:

- Giáo viên yêu cầu:

+ GV gọi 2 HS đọc ghi nhớ

- Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời

*Học sinh thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu C4, C5 và ND bài học để trả lời

- Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp đôi

- Dự kiến sản phẩm: C4: Ánh sáng từ đèn phát ra đã truyền đến mắt ta theo đường thẳng

4 Hoạt động 4: Vận dụng

1 Mục tiêu:

HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống,

tự tìm hiểu ở ngoài lớp Yêu thích môn học hơn

2 Phương pháp thực hiện:

Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở

Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi

3 Sản phẩm hoạt động:

HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết học sau

4 Phương án kiểm tra, đánh giá:

- Học sinh đánh giá

- Giáo viên đánh giá

5 Tiến trình hoạt động:

*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:

- Giáo viên yêu cầu:

+ Đọc thuộc nội dung phần ghi nhớ

Trang 9

+ Đọc mục có thể em chưa biết

+ Làm các BT trong SBT: từ bài 2.1 -> 2.7/SBT

+ Xem trước Video Khái niệm thiên thực, nhật thực, nguyệt thực tại địa chỉ:

https://www.youtube.com/watch?v=N7R42sfHevw

+ Gửi phiếu học tập qua lơp học ảo

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

Tuần 3 Trường

Tổ TOÁN – LÍ – TIN Họ và tên giáo viên

TÊN BÀI DẠY ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG

(Dạy trực tuyến trên nền tảng Google Meet)

Môn học Vật lí; lớp 7 Thời gian thực hiện: 1 tiết

I MỤC TIÊU

1 Kiên thức:

- Nhận biết được bóng tối, bóng nửa tối và giải thích

- Giải thích được vì sao có hiện tượng nhật thực và nguyệt thực

2 Năng lực:

1.1 Năng lực chung:

Năng lực tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa để nắm được ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng

- Năng lực giáo tiếp và hợp tác: Thảo luận, hợp tác giải quyết vấn đề để hiểu rõ hơn về

định luật truyền thẳng của ánh sáng

1.2 Năng lực đặc thù:

- Năng lực nhận biết KHTN: Kể được một số hiện tượng ứng dụng định luật truyền thẳng

của ánh sáng trong cuộc sống

- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng giải thích một số hiện tượng trong thực tế và hiểu được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng

3 Phẩm chất:

- Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học

- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong lớp

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Trang 10

- + Xem trước Video khái niệm thiên thực, nhật thực, nguyệt thực tại địa chỉ:

- Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học

- Nảy sinh tình huống có vấn đề: Thế nào là nhật thực, thế nào nguyệt thực? Nhật thực, nguyệt thực có phải là một hiện tượng huyền bí hay không?

b) Nội dung:

- Xem các video đã ở địa chỉ nêu trên

+ Đọc phần mở đầu của bài học và tự tìm câu trả lời trên Internet

- Học sinh tiếp nhận:

*Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh: Thực hiện theo yêu cầu

2 HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

(Trực tuyến qua Google Meet, 20 phút)

2.1 Bóng tối – Bóng nửa tối

- Học sinh đánh giá lẫn nhau

- Giáo viên đánh giá

5 Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ:

- Giáo viên yêu cầu:

+ Cho HS nghiên cứu SGK

+ Đọc C2 và làm thí nghiệm như hình 2.2

+ Báo cáo lại kết quả trả lời trức tiếp

*Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh: Xem lại Video tại: https://www.youtube.com/watch?v=9titlL3eheY

+ Từ kết quả thu được trả lời C1: Ánh sáng truyền thẳng nên vật cản đã chắn ánh sáng tạo nên vùng tối (phần màu đen hoàn toàn)

+ Từ đó trả lời C2

+ Hoàn thành nhận xét: Trên màn chắn ở sau vật cản vùng 1 là bóng tối, vùng 3 được chiếu sáng đầy đủ, vùng 2 chỉ nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng nên không sáng bằng vùng 3

*Đánh giá kết quả:

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và Cho học inh ghi bài:

Trang 11

Kết luận: Bóng tối nằm phía sau vật cản, không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới Bóng nửa tối nằm phía sau vật cản chỉ nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng truyền tới

2.2 Nhật thực và nguyệt thực

1 Mục tiêu:

- Hiểu rõ được thế nào là nhật thực, thế nào nguyệt thực và nhật thực, nguyệt thực là một hiện tượng hoàn toàn tự nhiên xảy ra do sự truyền thẳng của ánh sáng, không phải là một hiện tượng huyền bí

- Học sinh đánh giá lẫn nhau

- Giáo viên đánh giá

5 Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ:

- Giáo viên yêu cầu:

+ Cho HS nghiên cứu SGK

+ Đọc C2 và làm thí nghiệm như hình 2.2

+ Báo cáo lại kết quả trả lời trức tiếp

*Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh: Xem lại Video tại: https://www.youtube.com/watch?v=N7R42sfHevw

+ Từ kết quả thu được trả lời C3: Nơi có nhật thực toàn phần nằm trong vùng bóng tối của mặt trăng, bị mặt trăng che khuất không cho ánh sáng mặt trời chiếu đến, vì thế đứng ở đó,

ta không nhìn thấy mặt trời và trời tối lại

+ Từ đó trả lời C4: Mặt Trăng ở vị trí 1 là nguyệt thực, vị trí 2, 3 trăng sáng

*Đánh giá kết quả:

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và Cho học inh ghi bài:

- Nguyệt Thực chỉ xảy ra trong một thời gian chứ không thể xảy ra cả đêm Vì ánh sáng truyền theo đường thẳng

- Học sinh đánh giá lẫn nhau

- Giáo viên đánh giá

5 Tiến trình hoạt động:

*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:

- Giáo viên trình chiếu hệ thống câu hỏi như bảng sau:

Trang 12

- Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời

*Học sinh thực hiện nhiệm vụ:

- Thảo luận để trả lời các câu hỏi

- Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp đôi

- Dự kiến sản phẩm:

Bài 1: Đứng trên Trái Đất, trường hợp nào dưới đây ta thấy có nguyệt thực?

A Ban đêm, khi ta đứng không nhận được ánh sáng từ Mặt Trời

B Ban đêm, khi Mặt Trăng không nhận được ánh sáng Mặt Trời vì bị Trái Đất che khuất

C Khi Mặt Trời che khuất Mặt Trăng, không cho ánh sáng từ Mặt Trăng tới Trái Đất

D Ban ngày khi Trái Đất che khuất Mặt Trăng

Bài 2: Tại sao trong lớp học, người ta lắp nhiều bóng đèn ở các vị trí khác nhau mà không

dùng một bóng đèn lớn? Câu giải thích nào sau đây là đúng?

A Để cho lớp học đẹp hơn

B Chỉ để tăng cường độ sáng cho lớp học

C Để tránh bóng tối và bóng nửa tối khi học sinh viết bài

D Để học sinh không bị chói mắt

Bài 3: Yếu tố quyết định tạo bóng nửa tối là:

A Ánh sáng không mạnh lắm B Nguồn sáng to

C Màn chắn ở xa nguồn D Màn chắn ở gần nguồn

Bài 4: Chọn câu trả lời sai?

Địa phương X (một địa phương nào đó) có nhật thực toàn phần khi địa phương đó:

A hoàn toàn không nhìn thấy Mặt Trời

B bị Mặt Trăng cản hoàn toàn ánh sáng từ Mặt Trời truyền tới

C nằm trong vùng bóng tối của Mặt Trăng và ở đó hoàn toàn không nhìn thấy Mặt Trời

D hoàn toàn không nhìn thấy Mặt Trăng

Bài 5: Khi có hiện tượng nhật thực, vị trí tương đối của Trái Đất, Mặt Trời và Mặt Trăng như

thế nào (coi tâm của Trái Đất, Mặt Trời và Mặt Trăng cùng nằm trên một đường thẳng) Chọn phương án trả lời đúng trong các phương án sau:

A Trái Đất – Mặt Trời – Mặt Trăng B Mặt Trời – Trái Đất – Mặt Trăng

C Trái Đất – Mặt Trăng – Mặt Trời D Mặt Trăng – Trái Đất – Mặt Trời

Bài 6: Thế nào là bóng tối?

A Là vùng không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới

B Là vùng chỉ nhận được một phần ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới

C Là vùng nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới

D là vùng có lúc nhận, có lúc không nhận được ánh sáng truyền tới

Bài 7: Hiện tượng …… xảy ra vào ban đêm khi Mặt Trời, Mặt Trăng, Trái Đất nằm trên cùng

một đường thẳng và khi đó………nằm giữa hai thiên thể kia Chọn các cụm từ cho sau đây, điền vào chỗ trống của câu trên theo thứ tự cho đầy đủ

A Nguyệt thực/ Mặt Trăng B Nguyệt thực/ Trái Đất

C Nhật thực/ Mặt Trăng D Nhật thực/ Trái Đất

Bài 1

Đáp án

Nguyệt thực là hiện tượng Trái Đất che khuất ánh sáng từ Mặt Trời chiếu đến Mặt Trăng

Do đó khi đứng trên Trái Đất vào ban đêm mới có thể thấy được nguyệt thực Vậy đáp án B đúng; đáp án A, C và D sai

Bài 2

Đáp án

Trang 13

Ngày soạn Ngày dạy:

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

Tuần 4 Trường

I MỤC TIÊU

1 Kiên thức:

- Biết xác định tia tới, tia phản xạ, pháp tuyến, góc tới, góc phản xạ trong mỗi thí nghiệm

- Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng

Khi lắp bóng đèn trong lớp học nếu chỉ dùng một bóng đèn lớn thì sẽ gây ra hiện tượng bóng tối và nửa tối do một số học sinh ngồi chắn ánh sáng của bóng đèn

Vậy đáp án đúng là C

Bài 3

Đáp án

Nguồn sáng nhỏ ⇒ Tạo ra bóng tối

Nguồn sáng to ⇒ Tạo ra bóng tối và bóng nửa tối

- Vùng nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới là vùng sáng ⇒ Đáp án C sai

- Vùng không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới là vùng tối ⇒ Đáp án A đúng, đáp án D sai

Bài 7

Đáp án

- Hiện tượng xảy ra vào ban đêm là hiện tượng nguyệt thực ⇒ Đáp án C và D sai

- Hiện tượng nguyệt thực xảy ra khi Trái Đất che khuất ánh sáng từ Mặt Trời chiếu đến Mặt Trăng ⇒ Đáp án B đúng, đáp án A sai

Trang 14

- Biết ứng dụng định luật phản xạ ánh sáng để thay đổi hướng đi của tia sáng theo ý muốn

- Năng lực nhận biết KHTN: Kể được một số hiện tượng ứng dụng định luật truyền thẳng

của ánh sáng trong cuộc sống

- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng để nghiên cứu đường đi của tia sáng phản xạ trên gương phẳng

3 Phẩm chất:

- Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học

- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong lớp

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên:

Kế hoạch bài học phần mềm dạy học trực tuyến GoogleMeet

2 Học sinh:

- Tài liệu, đồ dùng học tập và sách tham khảo, phần mềm học tập trực tuyến G.Meet

- Xem trước Video Hiện tượng và định luật Phản xạ ánh sáng:

tại địa chỉ: https://www.youtube.com/watch?v=ozikq5yzGTc

- Xem video về Thí nghiệm hiện tượng phản xạ ánh sáng:

- Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học

- Làm thí nghiệm ở phần mở đầu bài SGK Và trả lời được câu hỏi: Phải đặt đèn pin thế nào để thu được tia sáng hắt lại trên gương chiếu sáng đúng điểm A trên màn? Điều này

có liên quan đến định luật phản xạ ánh sáng

b) Nội dung:

- Xem các video đã ở địa chỉ nêu trên

+ Đọc phần mở đầu của bài học và tự tìm câu trả lời trên Internet

Trang 15

3 Sản phẩm hoạt động:

- Phiếu học tập cá nhân:

4 Phương án kiểm tra, đánh giá:

- Học sinh tự đánh giá

- Học sinh đánh giá lẫn nhau

- Giáo viên đánh giá

5 Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ:

- Giáo viên yêu cầu:

+ Cho HS nghiên cứu SGK

+ Yêu cầu HS cầm gương soi

+ Báo cáo lại kết quả trả lời trực tiếp

*Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh: Xem lại Video tại: https://www.youtube.com/watch?v=9titlL3eheY

+ Từ kết quả thu được trả lời C1: Mặt nước, tấm tôn, mặt đá hoa, mặt tấm kính …

*Đánh giá kết quả:

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và Cho học sinh ghi bài:

Hình ảnh một vật quan sát được trong gương gọi là ảnh của vật tạo bởi gương

- Học sinh đánh giá lẫn nhau

- Giáo viên đánh giá

5 Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ:

- Giáo viên yêu cầu:

+ Cho HS nghiên cứu SGK, xem lại video

+ Báo cáo lại kết quả trả lời trực tiếp

*Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh: Xem lại Video tại: https://www.youtube.com/watch?v=DjM76ANM4pk

+ Từ kết quả thu được nêu lên hiện tượng phản xạ ánh sáng là gì?: Hiện tượng tia sáng sau khi tới mặt gương phẳng bị hắt lại theo một hướng xác định gọi là sự phản xạ ánh sáng , tia sáng

bị hắt lại gọi là tia phản xạ

+ Từ đó trả lời C2: Tia phản xạ IR nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến tại điểm tới

*Đánh giá kết quả:

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và Cho học inh ghi bài:

Kết luận:

- Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng với tia tới và dường pháp tuyến tại điểm tới

- Góc phản xạ luôn bằng góc tới (i = i’)

Trang 16

- Phiếu học tập cá nhân (Vở ghi):

4 Phương án kiểm tra, đánh giá:

- Học sinh tự đánh giá

- Học sinh đánh giá lẫn nhau

- Giáo viên đánh giá

5 Tiến trình hoạt động:

*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:

- Giáo viên trình chiếu hệ thống câu hỏi như bảng sau:

Bài 1: Tia sáng tới gương phẳng hợp với tia phản xạ một góc 1200 Hỏi góc tới có giá trị là bao nhiêu?

A 900 B 750 C 600 D 300

Hiển thị đáp án

- Góc hợp bởi tia tới hợp tia phản xạ là góc

- Theo đề bài, góc hợp bởi tia tới và tia phản xạ bằng 1200 nên ta có:

A bằng hai lần góc tới B bằng góc tới

C bằng nửa góc tới D Tất cả đều sai

Hiển thị đáp án

Trang 17

- Theo định luật phản xạ ánh sáng: Góc phản xạ bằng góc tới

Bài 5: Vật nào sau đây không thể xem là gương phẳng?

A Màn hình tivi B Mặt hồ nước trong

C Mặt tờ giấy trắng D Miếng thủy tinh không tráng bạc nitrat

Hiển thị đáp án

Gương phẳng là một phần của mặt phẳng, nhẵn bóng, có thể soi hình của các vật

Vì vậy màn hình tivi, mặt hồ nước trong, miếng thủy tinh không tráng bạc có thể xem là gương phẳng vì đều có đặc điểm là mặt phẳng, nhẵn bóng có thể soi hình Còn mặt tờ giấy trắng phẳng nhưng không thể soi hình ⇒ Đáp án C đúng

Bài 6: Trong các hình vẽ sau, tia phản xạ IR ở hình vẽ nào đúng?

Ngày đăng: 11/11/2021, 14:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Giáo viên trình chiếu hệ thống câu hỏi như bảng sau: - KHBD Lí 7 trực tuyến (từ tuần 1 đến tuần 9)
i áo viên trình chiếu hệ thống câu hỏi như bảng sau: (Trang 16)
A. Màn hình tivi B. Mặt hồ nước trong - KHBD Lí 7 trực tuyến (từ tuần 1 đến tuần 9)
n hình tivi B. Mặt hồ nước trong (Trang 17)
Gương phẳng là một phần của mặt phẳng, nhẵn bóng, có thể soi hình của các vật. - KHBD Lí 7 trực tuyến (từ tuần 1 đến tuần 9)
ng phẳng là một phần của mặt phẳng, nhẵn bóng, có thể soi hình của các vật (Trang 20)
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - KHBD Lí 7 trực tuyến (từ tuần 1 đến tuần 9)
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w