Trình bày được tác dụng, cơ chế tác dụng, tác dụng KMM, chỉ định và chống chỉ định của các thuốc ức chếmen chuyển, thuốc chẹn thụ thể AT1, thuốc chẹn β-adrenergic, thuốc chẹn kênh canxi,
Trang 1THUỐC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP
Giảng viên: Trần Thị Thu Trang
Trang 21 Phân loại được các thuốc dùng điều trị tăng huyết áp
2 Trình bày được tác dụng, cơ chế tác dụng, tác dụng
KMM, chỉ định và chống chỉ định của các thuốc ức chếmen chuyển, thuốc chẹn thụ thể AT1, thuốc chẹn β-adrenergic, thuốc chẹn kênh canxi, thuốc giãn mạchthuốc lợi Wểu trong điều trị tăng huyết áp
3 Phân Ych được ưu, nhược điểm của các nhóm thuốc
trên và vai trò trong điều trị tăng huyết áp
Mục tiêu
Trang 3Đại cương
Trang 4Chẩn đoán THA khi đo HA phòng
Trang 5Huyết áp = cung lượng tim x sức cản ngoại vi
Các yếu tố ảnh hưởng đến huyết áp
Trang 6Hoạt động bù trừ của cơ thể khi HA giảm
hoạt động giao cảm
Dòng máu đến thận
Mức lọc cầu thận
Tăng huyết áp
Đáp ứng qua trung gian của hệ thần kinh giao cảm
Đáp ứng qua trung gian của hệ thống renin – angiotensin – aldosterone
Kích hoạt các thụ thể β1 trên tim
Kích hoạt thụ thể α1 trên
cơ trơn
Kích hoạt các thụ thể β1 trên thận
Giữ muối, nước
Sức cản ngoại biên
Hoạt động tim
Tăng hồi lưu TM
Lương máu lưu thông
Huyết áp giảm
Trang 7Huyết áp = cung lượng 0m x sức cản ngoại vi
Các yếu tố ảnh hưởng đến huyết áp
Giãn mạch (↓ Tiền gánh, ↓ Hậu gánh)
ü Nhóm gây giãn mạch trực tiếp
ü Nhóm thuốc lợi tiểu
ü Nhóm chẹn kênh calci
Trang 8Các thuốc điều trị tăng huyết áp
Trung tâm vận mạch
Tận cùng dây giao cảm
Receptor 𝜷 của tim
Receptor angiotensin của thành mạch Receptor 𝜶 của thành mạch
Ống thận
Cơ trơn thành mạch Hạch giao cảm
Receptor 𝜷 của các tế bào tiết renin cạnh cầu thận
Trang 9Các thuốc điều trị tăng huyết áp
Trang 101 Thuốc ức chế hệ RAA
Trang 11Phân loại ACEI: Ức chế men chuyển
ARB: Chẹn thụ thể AT1
Trang 13o Vai trò của Angiotensin II/R-AT1
• Mạch: co mạch, tăng phì đại thành mạch, rối
loạn chức năng nội mô mạch máu, tăng xơ
hoá thành mạch máu → huyết áp, đột quỵ
• Tim: rối loạn chức năng thất trái, xơ hoá, tái
cấu trúc, chết TB theo chu trình → suy tim,
nhồi máu cơ tim và loạn nhịp
• Thận: giảm MLCT, tăng protein, albumin
niệu, co mạch máu ở thận, tăng giải phóng
aldosteron (tăng tái HT Na+, nước) → suy
thận
Cơ chế tác dụng
Trang 14Tác dụng
o Trên mạch:
• Giãn mạch, giảm sức cản ngoại vi → hạ HA
• Phân phối lại lưu lượng TH, giảm phì đại thành mạch
o Trên Gm:
• Ít ảnh hưởng đến cung lượng Lm, nhịp Lm
• Giảm phì đại và xơ hóa tâm thất trái (do có tác dụng giảm
YT phát triển → (-) phì đại cơ Lm, cải thiện chức năng
mạch máu → tốt cho BN suy -m và suy mạch vành
o Trên thận:
• ↑ tuần hoàn thận → ↑ sức lọc cầu thận → lợi niệu (nhẹ)
• ↓ aldosteron → ↑thải Na+ → lợi niệu → hạ HA
• ↑ K+ máu,↑ thải acid uric
o Chuyển hóa: ↑ hấp thu glucose và ↑ nhạy cảm
Trang 15o Hiệu lực làm giảm phì đại thất của các thuốc
Trang 16So sánh thuốc ACE với kháng thụ thể AT1
Tác dụng
Trên mạch:
• Giãn mạch, giảm sức cản ngoại vi → hạ HA
• Phân phối lại lưu lượng TH, giảm phì đại thành mạch
Trên Gm:
• Ít ảnh hưởng đến cung lượng Rm, nhịp Rm
• Giảm phì đại và xơ hóa tâm thất trái
Trên thận:
• ↑ tuần hoàn thận → ↑sức lọc cầu thận → lợi niệu
• ↓ aldosteron → ↑thải Na+ → lợi niệu
• ↑ K+ máu,↑ thải acid uric=
Chuyển hóa: ↑ hấp thu glucose và ↑ nhạy cảm với insulin ACEI: Tích luỹ bradykinin, PGE2, PGI2, NO => giãn
mạch, hạ HA ARB: Không tích luỹ bradykinin
Trang 17o Chủ yếu dùng đường uống (trừ Enalaprilat)
o Chủ yếu là tiền thuốc: khi vào cơ thể bị thuỷ phân
bởi esterase ở gan thành chất có hoạt tính Trừ
Captopril và lisinopril → dùng cho BN suy gan nặng.
o Hấp thu nhanh, nhưng không hoàn toàn qua đường tiêu hoá
o Qua nhau thai và sữa mẹ
o Thải trừ qua thận Trừ Fosinopril, spirapril, tandolapril
→ không cần điều chỉnh liều ở BN suy thận.
Dược động học
Trang 18Chỉ định
o Tăng huyết áp (do tổn thương
thận, tiểu đường).
o Suy tim sung huyết mạn
o Suy vành (sau nhồi máu cơ
Trang 19o Tăng K+ máu → thận trọng với lợi tiểu giữ kali, thuốc bổ sung kali
o Hạ huyết áp: Giãn mạch (hạ huyết áp liều đầu)
o Thận: giảm mức lọc cầu thận => suy thận cấp (hay
gặp ở BN suy tim dùng lợi tiểu, hẹp động mạch thận 2 bên)
o Dị ứng, phát ban, sốt.
o Thay đổi vị giác (captopril)
o Phù mạch thần kinh do thoát nước qua mao
mạch: phù niêm mạc mũi, họng, môi, lưỡi
o Ho khan (10%, phụ nữ gặp nhiều hơn, hết sau khi ngừng thuốc).
o Gây dị tật thai nhi → không dùng cho PNCT.
Tác dụng không mong muốn
Trang 20Điều hoà tại thận để duy trì áp
suất lọc
o ĐM đến: PGE2> angiotensin II
o ĐM đi: angiotensin II
Suy um??Cung lượng um giảm?
Lượng máu đến thận giảm???
Nếu dùng ACEI hoặc ARB??
Quá trình lọc cầu thận
Trang 21So sánh thuốc ACE với kháng thụ thể AT1
Thuốc ACEI (ức chế men chuyển) ARB (chẹn thụ thể AT1)
Trang 232 Thuốc lợi tiểu
Trang 24Hydrochlorothiazid, indapamid
Lợi tiểu giữ K +
Kháng aldosteron
Spironolacton
Khác
Amilorid, triamteren
Lợi tiểu thẩm thấu
Manitol
Trang 25o Ban đầu: ↓ ứ muối, nước → ↓ thể dch
huyết tương → ↓ cung lượng fm và lưu
lượng máu qua thận → ↓ HA
o Lâu dài: Giảm sức cản ngoại vi → ↓ HA
Vì sao thuốc lợi tiểu được sử dụng trong điều trị THA?
Trang 26o Hiệu quả, rẻ fền, dễ sử dụng → phổ biến
o ↑ tác dụng của các thuốc hạ HA khác → ± dùng phối hợp
o Tác dụng mạnh trên người có hoạt dnh renin thấp (người già, béo phì, da đen), ↑ thể dch huyết tương (phù)
Ưu điểm
ü Thiazid: hiệu quả đối với THA nhẹ và TB (mạn }nh) (sd nhiều nhất) Indapamid
(sulfamid, LT tương tự thiazid).
ü Lợi Gểu quai: tác dụng nhanh, mạnh, ngắn → cơn THA kịch phát Furosemid:
hiệu quả đối với THA kèm suy um, suy thận
ü Spironolacton: phối hợp với các thuốc lợi niệu trên (giữ Kali máu)
Trang 27o Hiệu quả
o Thuận tiện
o Rẻ tiền
o Dung nạp tốt
o Dùng đơn độc hoặc kết hợp (thuốc ức chế hệ RAA)
o Clorthalidon: giảm tỷ lệ tử vong và nằm viện liên quan đến THA
Thuốc lợi tiểu thiazid – thuốc tương tự/THA
(giờ)
Trang 28o Rối loạn điện giải
o Rối loạn thăng bằng kiềm-toan
o Rối loạn chuyển hoá:protein, lipoprotein, glucose
o Các rối loạn khác: thính giác, máu, fêu hóa, dị ứng
Nhược điểm
Trang 29o Liều dùng một số thuốc lợi tiểu trên bệnh nhân THA
Liều dùng
Koda-Kimble & Young's Applied Therapeutics: The Clinical Use of Drugs, 10th Edition
Trang 303 Thuốc giãn mạch trực ?ếp
Trang 31Các yếu tố quyết định trương
lực cơ trơn mạch máu
Trang 32Đại diện: hydralazin, minoxidil, diazoxid,
nitroprussiat
Trang 34o Hiệu quả trong những trường hợp:
• Hạ HA nhanh, mạnh (diazoxid, nitroprussiat) → cấp cứu
• Tác dụng chậm và kéo dài (hydralazin)
• Có thể làm giãn mạch thận (hydralazin, minoxidl) → dùng trong THA + suy thận
• Tăng huyết áp nặng và kháng thuốc
o Một số trường hợp đặc biệt:
• Hydralazin: THA mạn, có thai (cấp cứu THA ở PNCT có Rền sản giật và thiếu máu thai), suy Rm, biến chứng thận.
• Nitroprussiat: THA cấp, phù phổi cấp, suy Rm
• Minoxidil: THA nặng, kháng thuốc, suy thận
• Diazoxid: cấp cứu THA, hạ glucose máu
o Không gây hạ HA thế đứng
Ưu/nhược điểm
Trang 35o Nhược điểm
𝛽-adrenergic
o Rậm lông (minoxidil)
o Lupus ban đỏ, tăng đường huyết (diazoxid)
o uÙ tai, RL thị giác, suy tuyến giáp (nếu ;êm truyền liên tục nitroprussiat ⇢
không dùng quá 72h).
o Met- Hemoglobin (liều cao natri nitroprussiat)
Ưu/nhược điểm
Trang 364 Thuốc chẹn kênh Canxi (CCB)
Trang 37o Cơ chế tác dụng
2 Thuốc chẹn kênh calci
Trên tim
Trang 40o Cơ chế tác dụng
2 Thuốc chẹn kênh calci
Trên tim
Trang 41giãn mạch ngoại vi
Tác dụng khác: thuốc không làm tăng hoạt tính renin huyết tương, không làm ứ Na+ và nước,
không làm ảnh hưởng đến chuyển hoá glucose, lipid
Trang 42Phân loại Mức độ ưu tiên Thế hệ 1 Thế hệ 2
Dẫn xuất
Dihydropyridin
Amlodipin, nicardipin, nimodipin, isradipin, felodipin
Trang 43So sánh mức độ tác dụng trên Zm và mạch của một số thuốc
Trang 44Trên mạch Trên tim
Giãn mạch ngoại vi Giãn mạch vành Ức chế co bóp Ức chế tự động Ức chế dẫn truyền
Trang 45So sánh mức độ tác dụng trên tim và mạch
- Giãn mạch vành và mạch ngoại
vi mạnh
- Ít làm chậm dẫn truyền nhĩ-thất
- Ức chế co bóp Wm và không ứcchế dẫn truyền Wm
Ưu tiên trên tim
- Giãn mạch nhẹ
- Làm chậm dẫn truyền thất, giảm co bóp cơ tim, giảm dẫn truyền, làm nhịptim chậm
nhĩ-TDKMM Giãn mạch mạnh → Gây phản xạ
nhịp tim nhanh, nặng thêm thiếumáu cơ tim
- Ức chế tim mạnh →nghẽnnhĩ thất, không có tâm thu, suy tim, ngừng tim
Trang 46o An toàn, hiệu quả → Phổ biến
o Hiệu quả trong hầu hết các trường hợp, trừ suy fm
o Không ảnh hưởng đến chuyển hóa glucose và lipid
o Không ↑ hoạt dnh renin, không gây ứ Na+ và H2O
o Không độc đối với thận
→ Nhóm BN nào có tác dụng tốt nhất trên HA???
Ưu điểm
Dihydropyridin
Trang 47• Phản xạ nhịp tim nhanh (chóng mặt)
o TD khác? Rối loạn tiêu hoá
Nhược điểm
Trang 48Liều dùng
Koda-Kimble & Young's Applied TherapeuBcs: The Clinical Use of Drugs, 10th EdiBon
Trang 495 Thuốc tác dụng trên hệ giao cảm
Trang 50o Vai trò trong điều trị tăng huyết áp:
5.1 Thuốc chẹn 𝜷-adrenergic (BB)
• An toàn, hiệu quả → Phổ biến
• THA nhẹ hoặc vừa.
• THA do cường giao cảm, do tăng
renin (người trẻ, gầy, da trắng)
• THA kèm loạn nhịp, đau thắt
ngực, suy um*
• (-) chọn lọc β1: ↓ hoạt động của um
→ nhịp chậm, rối loạn dẫn truyền nhĩ - thất, suy um
• (-) không chọn lọc: hen suyễn, ngạt mũi, Raynaud
• Trên chuyển hoá: nguy cơ ↓ glucose huyết; ↑
LDL-C, ↓ HDL- C
• TKTW: rối loạn thần kinh trung ương
Trang 51Một số đại diện
5.1 Thuốc chẹn 𝜷-adrenergic (BB)
Phân loại Có hoạt tính cường giao cảm nội tại Không có hoạt tính cường giao cảm nội tại
(*) thuốc ức chế cả 𝛼1
Trang 52Metoprolol, atenolol Có lợi cho BN tăng HA kèm suy um, uểu đường,
hen, bệnh mạch máu ngoại vi
Esmolol Tác dụng nhanh và ngắn: dùng giám sát THA trong
và sau phẫu thuật, cấp cứu, THA kèm nhịp nhanh
Trang 535.1 Thuốc chẹn 𝜷-adrenergic (BB)
Koda-Kimble & Young's Applied TherapeuBcs: The Clinical Use of Drugs, 10th EdiBon
Liều dùng
Trang 54o Cơ chế: Huỷ α (chủ yếu α1) → giãn mạch, giảm sức cản ngoại vi →
↓ HA
o Đại diện: Prazosin, terazosin
5.2 Thuốc chẹn 𝜶-adrenergic
- THA nhẹ & vừa, THA tâm trương khi BN
không dung nạp hoặc không đáp ứng với
thuốc khác
- ↓ LDL, ↓ TG, không ảnh hưởng tới acid
uric, glucose máu → điều trị THA ở BN rối
loạn lipid huyết, Iểu đường, gout, hen.
- Dùng kết hợp với thiazid hoặc chẹn β
- Mức độ hạ huyết nhẹ (chỉ dùng đơn độc khi THA nhẹ)
- Hạ HA liều đầu
- Phản xạ nhịp Wm nhanh (giãn mạch)
- Giữ muối, nước
- Khác: Liên quan đến tác dụng giãn mạch
Trang 55o Cơ chế:
giao cảm ngoại vi→ ↓ sức cản
ngoại vi, cung lượng Wm → hạ HA
Đặc điểm tác dụng
• Giai đoạn đầu tăng HA ngắn (do (+)
GC ngoại biên)→ hạ HA kéo dài (do
(+) α2TW)
• Có thể gây hạ HA thế đứng
• Giảm hoạt }nh renin huyết tương
5.3 Kích thích 𝜶𝟐-adrenergic (td trên giao cảm TW)
Trang 56o Đại diện: Methyldopa
5.3 Kích thích 𝜶𝟐-adrenergic
- Làm giảm hoạt Ynh renin huyết
tương → Không ảnh hưởng tới
lưu lượng máu qua thận và mức
lọc cầu thận → có lợi cho bệnh
nhân THA kèm suy thận, mang thai
(bệnh nhân suy thận giai đoạn
cuối ít hiệu quả)
Trang 57Tổng kết
Trang 58Lựa chọn thuốc điều trị tăng huyết áp
Trang 59v Chọn thuốc dùng khởi đầu:
Dùng đơn độc hoặc phối hợp với thuốc khác
o Lợi fểu thiazid
o Chẹn kênh calci
o ACEI
o ARB (kháng AT1)
o Chẹn 𝜷-adrenergic
Lựa chọn thuốc điều trị tăng huyết áp
v Một số lựa chọn thay thế (liều dùng)
Trang 60Lựa chọn thuốc điều trị tăng huyết áp
Nguyên tắc phối hợp thuốc
o Khác cơ chế
o Có bằng chứng về hiệu quả >
dùng đơn độc
o Giảm thiểu TDKMM
Trang 62Chiến lược điều trị
thuốc đối với tăng
huyết áp không có
biến chứng
Lựa chọn thuốc điều trị tăng huyết áp
Trang 63o Chỉ định bắt buộc và ưu tiên đối với một số thuốc hạ HA
Lựa chọn thuốc điều trị tăng huyết áp
Bệnh kèm theo Lợi tiểu Chẹn kệnh calci ACEI ARB adrenergic𝜷- aldosteron Kháng
Trang 64Chống chỉ định
o Bắt buộc
o Tương đối
Lựa chọn thuốc điều trị tăng huyết áp
Khuyến Cáo: CHẨN ĐOÁN - ĐIỀU TRỊ - TĂNG
HUYẾT ÁP 2018, Hội Em mạch Việt Nam
Trang 65Thuốc chống tăng huyết áp tương đối an toàn cho thai kỳ (đường uống):
Labetalol, Methyldopa, Nifedipin
Lựa chọn thuốc điều trị tăng huyết áp/PNCT
Seely EW, Ecker J Chronic hypertension in pregnancy N Engl J Med 2011; 365:439.
Magee LA Treating hypertension in women of child-bearing age and during pregnancy Drug Saf 2001; 24:457.
Cấp cứu Sản giật hoặc tiền sản giật (TM):
Tiền sản giật có phù phổi: nitroglycerin
(truyền TM)
Trang 66Thank you