1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kiểm soát chi ngân sách nhà nước trong chương trình mục tiêu quốc gia qua kho bạc nhà nước huyện pác nặm, tỉnh bắc kạn

126 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 1,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy, kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG là rất quan trọng: giúp các bên thực hiện tốt các quy định của nhà nước, giảm thiệt hại NSNN, nâng cao chất lượng các dự án, các

Trang 1

–––––––––––––––––––––––––––––––

TRIỆU QUỐC KHANH

KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA QUA

TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2020

Trang 2

–––––––––––––––––––––––––––––––

TRIỆU QUỐC KHANH

KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA QUA

TỈNH BẮC KẠN

NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

MÃ SỐ: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Thị Nhung

THÁI NGUYÊN - 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật

Tác giả

Triệu Quốc Khanh

Trang 4

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả

Trần Quốc Khanh

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa khoa học của đề tài 3

5 Bố cục của luận văn 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 5

1.1 Cơ sở lý luận về kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG qua kho bạc Nhà nước 5

1.1.1 Chương trình mục tiêu quốc gia 5

1.1.2 Kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG qua KBNN 9

1.2 Cơ sở thực tiễn từ một số địa phương và bài học về kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG qua KBNN cho KBNN huyện Pác Nặm 22

1.2.1 Kinh nghiệm kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG qua KBNN Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang 22

1.2.2 Kinh nghiệm kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG tại KBNN huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn 23

1.2.3 Bài học Kinh nghiệm kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG cho KBNN huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn 24

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

Trang 6

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 26

2.2 Phương pháp nghiên cứu 26

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 26

2.2.2 Phương pháp tổng hợp thông tin 29

2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 29

2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 30

2.3.1 Chỉ tiêu phản ánh kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG qua kho bạc nhà nước 30

2.3.2 Chỉ tiêu các yếu tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG qua kho bạc nhà nước 32

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI TRONG CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC PÁC NẶM 33

3.1 Khái quát về kho bạc nhà nước huyện Pác Nặm 33

3.1.1 Lịch sử phát triển KBNN Pác Nặm 33

3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 33

3.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy KBNN Pác Nặm 36

3.2 Thực trạng hoạt động kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG kho bạc Nhà nước huyện Pác Nặm 39

3.2.1 Lập kế hoạch kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG qua kho bạc nhà nước huyện Pác Nặm 39

3.2.2 Chấp hành kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG qua kho bạc Nhà nước huyện Pác Nặm 40

3.2.3 Thanh tra, kiểm tra hoạt động kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG qua kho bạc nhà nước huyện Pác Nặm 68

3.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG qua KBNN Pác Nặm 70

3.3.1 Nhân tố chủ quan 70

3.3.2 Nhân tố khách quan 77

Trang 7

3.4 Đánh giá hoạt động kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG qua

KBNN huyện Pác Nặm 81

3.4.1 Ưu điểm 81

3.4.2 Nhược điểm và nguyên nhân 82

CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT CHI NSNN TRONG CHƯƠNG TRÌNH MTQG QUA KBNN HUYỆN PÁC NẶM, TỈNH BẮC KẠN 84

4.1 Định hướng, mục tiêu kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG qua KBNN huyện Pác Nặm 84

4.1.1 Định hướng 84

4.1.2 Mục tiêu 85

4.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG qua KBNN huyện Pác Nặm 85

4.2.1 Cải cách thủ tục hành chính trong chi NSNN trong chương trình MTQG qua KBNN 85

4.2.2 Kiểm soát hồ sơ thanh toán chi NSNN trong chương trình MTQG theo giá trị thanh toán 86

4.2.3 Hiện đại hóa ứng dụng hệ thống thông tin vào kiểm soát tại kho bạc 87

4.2.4 Nâng cao trình độ, năng lực của cán bộ, công chức KBNN và các đối tượng liên quan 89

4.3 Kiến nghị 94

4.3.1 Đối với chính phủ 94

4.3.2 Đối với Bộ tài chính 94

4.3.3 Đối với kho bạc nhà nước 95

4.3.4 Đối với kho bạc huyện Pắc Năm 96

4.3.5 Đối với đơn vị chủ đầu tư 96

KẾT LUẬN 98

TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

PHỤ LỤC 103

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2 1: Mức đánh giá, khoảng điểm và ý nghĩa 28

Bảng 3.1: Kế hoạch kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG 39

Bảng 3.2: Nhưng sai sót trong quá trình chuẩn bị đầu tư 42

Bảng 3 3: Một số sai sót khi lựa chọn nhà thầu 44

Bảng 3 4: Một số sai phạm trong quá trình kiểm tra hồ sơ 47

Bảng 3 5: Đánh giá chủ đầu tư về kiểm tra cơ sở 48

Bảng 3 6: Tình hình tạm ứng cho các dự án thuộc chương trình MTQG 49

Bảng 3.7: Một số nguyên nhân dẫn đến tạm ứng chậm 50

Bảng 3 8: Một số nguyên nhân từ chối tạm ứng 51

Bảng 3 9: Đánh giá của chủ đầu tư về tạm ứng và thu hồi tạm ứng 55

Bảng 3 10: Tình hình thanh toán chương trình MTQG qua kho bạc 56

Bảng 3 11: Một số sai phạm phát hiện qua thanh toán 57

Bảng 3 12: Một số sai sót phát hiện trong hồ sơ thanh toán 58

Bảng 3 13: Một số sai sót với trường hợp không qua hợp đồng 59

Bảng 3 14: Đánh giá chủ đầu tư về thanh toán khối lượng hoàn thành 60

Bảng 3 15: Quyết toán dự án 61

Bảng 3 16: Một số sai sót khi thực hiện quyết toán 62

Bảng 3 17: Một số nguyên nhân từ chối thanh toán 64

Bảng 3 18: Đánh giá chủ đầu tư về quyết toán 65

Bảng 3.19: Tình hình tăng vốn thực hiện của các dự án 66

Bảng 3 20: Một số nguyên nhân tăng chi NSNN cho các dự án 67

Bảng 3.21: Xử lý vi phạm trong kiểm soát chi 69

Bảng 3.22 Đánh giá của chủ đầu tư về nguồn nhân lực tại KBNN Pác Nặm 72

Bảng 3.23: Đánh giá về quy trình thủ tục kiểm soát chi 73

Bảng 3.24: Đánh giá của cán bộ về trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật 75

Bảng 3.25: Đánh giá về chính sách quản lý 76

Trang 9

Bảng 3.26: Một số kết quả phát triển kinh tế huyện Pác Nặm 78

Bảng 3.27: Đánh giá điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội 78

Bảng 3.28: Đánh giá về sự phối hợp cơ quan chức năng 80

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Sơ đồ Sơ đồ 3 1: Cơ cấu tổ chức của KBNN Pác Nặm 37

Biểu đồ Biểu đồ 3.1: Tình hình đấu thầu các dự án thuộc chương trình MTQG 43

Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ tiết kiệm do đấu thầu 46

Biểu đồ 3.3: Vi phạm đối tượng và số lượng tạm ứng 53

Biểu đồ 3.4: Tình hình thu hồi vốn 54

Biểu đồ 3.5: Tình hình thanh tra, kiểm tra 69

Biểu đồ 3.6: Tình hình tham gia đào tạo của cán bộ KBNN 71

Biểu đồ 3.7: Tình hình đầu tư vào cơ sở vật chất tại kho bạc 74

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Pác Nặm là một trong những huyện miền núi của tỉnh Bắc Kạn, cách trung tâm thành phố Bắc Kạn 95 km với điều kiện đi lại gặp nhiều khó khăn Dân tộc thiểu số chiếm đến 98,65% trong đó người Tày và người Mông chiếm

tỷ trọng cao Huyện Pác Nặm với diện tích đất nông nghiệp là 46.085 ha và số

hộ sản xuất nông nghiệp chiếm 88,4% (Kho bạc Nhà nước huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang, 2018, 2019)

Dưới sự quan tâm của chính quyền địa phương, đời sống người dân đang dần thay đổi: thu nhập bình quân trên đầu người là 26 triệu/năm, các tuyến đường từ trung tâm huyện đến các xã đã được nhựa hóa và 83,9% đường giao thông liên thông đã được bê tông hóa Tuy đã có nhiều cải thiện nhưng đời sống người dân vẫn còn nhiều khó khăn: tỷ lệ hộ nghèo chiếm đến 38,84% năm

2018, hộ cận nghèo chiếm 13,82% (Kho bạc Nhà nước huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang, 2018, 2019)

Để đạt được kết quả trên đó là sự đóng góp không nhỏ trong việc thực hiện các chương trình MTQG trên địa bàn huyện Do vậy, huyện đã dành một lượng lớn vốn NSNN để chương trình MTQG như: chương trình 134 nước sinh hoạt, chương trình 135, chương trình 30a, chương trình nông thôn mới Nhưng tỉnh Bắc Cạn nói chung và huyện Pác Nặm nói riêng, việc xây dựng cơ sở hạ tầng cũng như thực hiện các chương trình MTQG chi từ ngân sách nhà nước phụ thuộc chủ yếu vào ngân sách Trung ương, trong khi ngân sách nhà nước còn phải thực hiện nhiều nhiệm vụ khác quan trọng hơn Chính

vì vậy, kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG là rất quan trọng: giúp các bên thực hiện tốt các quy định của nhà nước, giảm thiệt hại NSNN, nâng cao chất lượng các dự án, các chương trình Hiện nay, việc chi NSNN trong các chương trình MTQG cũng đã đạt được một số thành công nhất định như: các bên đã tuân thủ các quy định pháp luật, cán bộ kho khác kiểm soát chặt chẽ

Trang 11

hơn, chất lượng công trình đạt hiệu quả cao Nhưng bên cạnh đó, quá trình kiểm soát cũng đang có một số bất cập: số tiền tạm ứng thường vượt từ 11% đến 17% so với quy định, số vốn vượt dự toán từ 14% đến 20% Thêm vào

đó, số lượng các công trình hạng mục công trình quyết toán chậm từ 22% đến 27% Trong quá trình kiểm tra, rà soát đã phát hiện nhiều hành vi gian lận như làm sai quy trình, cấp vốn sai, thiếu giấy tờ, xác định giá sai (Kho bạc Nhà

nước, 2008) Với những lý do trên, Tác giả xin chọn đề tài: “Kiểm soát chi

NSNN trong chương trình mục tiêu quốc gia qua KBNN huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn ” để nghiên cứu nhằm góp phần làm rõ những bất cập trong cơ

chế quản lý, kiểm soát, nâng cao hiệu quả chi NSNN trong chương trình MTQG qua KBNN Pác Nặm, từ đó đề xuất giải pháp khắc phục những bất cập này

2 Mục tiêu của đề tài

2.1 Mục tiêu chung

Phân tích, đánh giá thực trạng từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG cấp huyện tại KBNN Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn Góp phần nâng cao vai trò, chất lượng công tác kiểm soát chi, đảm bảo chi đúng, chi đủ và chi tiết kiệm nguồn NSNN

Trang 12

đoạn 2020 đến 2025

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG qua KBNN huyện Pác Nặm

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Giới hạn về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận về kiểm

soát chi NSNN trong chương trình MTQG-GNBV và thực trạng công tác kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG qua Kho bạc huyện Pác Nặm, cụ thể

ở các nội dung: Quy trình; nội dung; phương pháp kiểm soát chi NSNN trong chương trình

- Giới hạn về không gian: Tại KBNN Pác Nặm

- Giới hạn về thời gian: Đề tài nghiên cứu thực trạng kiểm soát chi NSNN

trong chương trình MTQG qua KBNN tại KBNN Pác Nặm giai đoạn từ năm

2017 đến năm 2019 Đối với số liệu cơ cấp được tác giả thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 4- 6 năm 2020 Các giải pháp tăng cường kiểm soát chi NSNN trong chương trình mục tiêu quốc qua KBNN huyện Pác Nặm giai đoạn

2020 – 2025

4 Ý nghĩa khoa học của đề tài

Ý nghĩa về mặt lý luận: Nghiên cứu hệ thống hóa lý luận kiểm soát chi

NSNN trong chương trình MTQG qua KBNN, từ đó xem xét thực trạng kiểm soát chi tại KBNN huyện Pác nặm, tỉnh Bắc Kạn Thông qua việc đánh giá thực trạng để có thể thấy được các ưu điểm, các nhược điểm cũng như các nguyên nhân của những nhược điểm đó Đây là căn cứ để có thể đề xuất ra các giải pháp nhằm tăng cường kiểm soát chi NSNN trong chương trình mục tiêu quốc gia qua kho bạc nhà nước huyện Pác Nặm

Ý nghĩa về mặt thực tiễn: Đề tài đã nghiên cứu về kiểm soát chi NSNN

trong chương trình MTQG qua kho bạc nhà nước huyện Pác nặm Đây là cơ sở

Trang 13

để giúp kho bạc có những cải tiền hơn nữa trong việc nâng cao khả năng kiểm soát Bên cạnh đó là đây cũng là tài liệu tham khảo cho các cơ quan chức năng như: phòng Tài chính kế hoạch huyện Pác nặm, các bạn sinh viên khi nghiên cứu vấn đề chi NSNN và kiểm soát chi NSNN trong chương trình mục tiêu quốc gia

5 Bố cục của luận văn

Bố cục của luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG qua Kho bạc Nhà nước

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng công tác kiểm soát chi chương trình mục tiêu quốc gia qua kho bạc nhà nước huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn

Chương 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi

NSNN trong chương trình MTQG qua KBNN huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn

Trang 14

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU

QUỐC GIA QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 1.1 Cơ sở lý luận về kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG qua kho bạc Nhà nước

1.1.1 Chương trình mục tiêu quốc gia

1.1.1.1 Khái niệm chương trình mục tiêu quốc gia

Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, bên cạnh những thuận lợi, mỗi quốc gia đều gặp phải khó khăn, thách thức cần giải quyết, trong đó có các vấn

đề về an sinh xã hội (y tế, văn hóa, giáo dục ), thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa các vùng miền, nâng cao đời sống cho nhân dân tại những khu vực kinh

tế xã hội còn nhiều khó khăn

Để có được sự phát triển bền vững các quốc gia phải giải quyết triệt để vấn đề này; mỗi nước có cách tiếp cận và giải quyết khác nhau nhưng về cơ bản các quốc gia thường thiết kế những chương trình mang tính tổng thể, đồng

bộ trong đó các chương trình, dự án thành phần sẽ hướng đến những vấn đề khác nhau cần giải quyết Việt Nam không là ngoại lệ, chúng ta xây dựng các CTMTQG để giải quyết các khó khăn phải đối mặt trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước trong những khoảng thời gian nhất định

Theo điều 4 của luật đầu tư công năm 2014 thì đưa ra khái niệm như sau: Chương trình MTQG là chương trình đầu tư công nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của từng giai đoạn cụ thể trong phạm vi cả nước (TS.Đặng Văn

Du, TS.Nguyễn Tiến Hanh, 2010)

Như vậy ta có thể hiểu: CTMTQG là một tập hợp các mục tiêu, nhiệm vụ

và giải pháp đồng bộ về kinh tế, xã hội, khoa học, công nghệ, môi trường, cơ chế, chính sách, pháp luật, tổ chức để thực hiện một hoặc một số mục tiêu ưu tiên đã được xác định trong chiến lược 10 năm và kế hoạch 5 năm phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong một thời gian nhất định Do đó:

Trang 15

Một CTMTQG gồm các dự án có liên quan với nhau để thực hiện các mục tiêu cụ thể của chương trình Đối tượng quản lý và kế hoạch hóa thực hiện theo chương trình, việc đầu tư được thực hiện theo dự án

Dự án thuộc Chương trình MTQG là một tập hợp các hoạt động có liên quan đến nhau, nhằm thực hiện một hoặc một số mục tiêu cụ thể của Chương trình, được thực hiện trên địa bàn cụ thể trong khoảng thời gian nhất định và dựa trên những nguồn lực đã xác định Dự án bao gồm dự án đầu tư, dự án sự nghiệp công cộng hoặc dự án hỗn hợp Cơ quan quản lý CTMTQG là các Bộ,

cơ quan ngang Bộ được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ quản lý thực hiện CTMTQG trong từng giai đoạn

1.1.1.2 Phân loại chương trình mục tiêu quốc gia

Hiện nay, trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020 Chính phủ nước ta hiện này phê duyệt có hai chương trình MTQG đó là chương trình nông thôn mới và chương trình xóa đói giảm nghèo bền vững thay vì 16 chương trình MTQG như ngày trước

Chương trình MTQG nông thôn mới nhằm Xây dựng nông thôn mới để nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân; có kết cấu hạ tầng kinh

tế - xã hội phù hợp; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn phát triển nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị; xã hội nông thôn dân chủ, bình đẳng, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; quốc phòng và an ninh, trật tự được giữ vững Cơ bản hoàn thành các công trình thiết yếu đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất và đời sống của cư dân nông thôn: giao thông, điện, nước sinh hoạt, trường học, trạm y tế xã; Nâng cao chất lượng cuộc sống của cư dân nông thôn; tạo nhiều mô hình sản xuất gắn với việc làm ổn định cho nhân dân, thu nhập tăng

Chương trình giảm nghèo bền vững: Thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững, hạn chế tái nghèo; góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế, đảm

Trang 16

bảo an sinh xã hội, cải thiện đời sống, tăng thu nhập của người dân, đặc biệt là

ở các địa bàn nghèo, tạo điều kiện cho người nghèo, hộ nghèo tiếp cận thuận lợi các dịch vụ xã hội cơ bản (y tế, giáo dục, nhà ở, nước sinh hoạt và vệ sinh, tiếp cận thông tin), góp phần hoàn thành mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo Cụ thể

là giảm tỷ lệ nghèo bình quân, cải thiện sinh kế người dân và nâng cao chất lượng cuộc sống của người nghèo, thực hiện một cách đồng bộ và có hiệu quả các cơ chế chính sách giảm nghèo Xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội tại các huyện nghèo xã nghèo những nơi có kinh tế đặc biệt khó khăn…

1.1.1.3 Đặc điểm chương trình mục tiêu quốc gia

Mục đích của việc thiết lập các CTMTQG là để giải quyết các vấn đề đã được xác định ưu tiên trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của đất nước Do

đó, có thể khẳng định CTMTQG là một phần trong kế hoạch phát triển kinh tế

xã hội của đất 22 nước, quá trình thực hiện CTMTQG sẽ góp phần quan trọng vào quá trình phát triển nền kinh tế, cải thiện đời sống xã hội, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ kho bạc cấp huyện

- Góp phần quan trọng vào việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội: Thông thường các CTMTQG được thiết kế đều có các chỉ tiêu cụ thể để đánh giá kết quả thực hiện (số lao động được tạo việc làm; tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị; tỷ lệ hộ nghèo; tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi; tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh ) Cùng với kết quả việc thực hiện chỉ tiêu của các chương trình đạt được một phần giúp Chính phủ hoàn thành các chỉ tiêu cơ bản về kinh tế xã hội của đất nước trong những giai đoạn nhất định; - Đóng góp quan trọng đối với sự phát triển các ngành, lĩnh vực và địa phương:

Thông qua CTMTQG các vấn đề nóng của các Bộ, ngành, địa phương đều được xem xét và giải quyết như: vấn đề việc làm; thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa các vùng, miền trong cả nước; sử dụng nước sạch; phòng chống dịch bệnh nguy hiểm và HIV/AIDS; dân số và kế hoạch hóa gia đình Có thể

Trang 17

thấy thông qua các chương trình không những các vấn đề quan trọng được giải quyết mà bộ máy và năng lực hoạt động của các Bộ, ngành, địa phương đã được tăng cường đáng kể Các chương trình giúp cho đội ngũ cán bộ thường xuyên được tập huấn, bồi dưỡng, trao đổi kinh nghiệm nhằm nâng cao trình độ và năng lực phục vụ tốt hơn trong việc cung cấp dịch vụ công cho người dân (đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục; đội ngũ cán bộ y tế, đặc biệt là y tế

dự phòng, đội ngũ làm công tác dân số; đội ngũ cán bộ làm công tác giảm nghèo

và việc làm )

Ngoài ra, các chương trình được thực hiện đã hỗ trợ đáng kể cho các Bộ, ngành, địa phương tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề, trang thiết bị trường học; tu bổ, tôn tạo di tích; trang thiết bị cho công tác phòng, chống tội phạm ma túy; tăng cường cho hệ thống y tế dự phòng và khám, chữa bệnh như đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp và bổ sung trang thiết bị cho các Trung tâm

y tế dự phòng tuyến tỉnh, Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS, Trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản, bệnh viện lao, tâm thần, trạm y tế xã - Mang lại hiệu quả lớn cho người dân và xã hội

Hiệu quả kinh tế - xã hội từ các CTMTQG mang lại là rất lớn và có tác động lan tỏa rộng mạnh mẽ đến cộng đồng dân cư Các chương trình được thực hiện với những mục tiêu đồng bộ như tạo việc làm, giảm nghèo, cải thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, văn hóa, giáo dục, đảm bảo nước sạch cho người dân Do vậy đã có tác dụng cải thiện và từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân góp phần thực hiện mục tiêu xóa đói, giảm nghèo, tăng trưởng kinh tế, phát triển xã hội Ngoài ra, việc triển khai thực hiện các CTMTQG đã góp phần nâng cao ý thức và nhận thức của người dân về tầm quan trọng trong công tác bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể; trong việc giữ gìn vệ sinh môi trường; trong công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm ma túy

Các chương trình đều hướng tới mục tiêu đảm bảo sức khỏe cho người

Trang 18

dân, cải thiện chất lượng dân số, chất lượng nguồn nhân lực đây là những yếu

tố quan trọng nhất nhằm mục tiêu xóa đói, giảm nghèo, tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội Hầu hết các CTMTQG đều đặt trọng tâm ưu tiên đối với vùng đồng bào dân tộc, vùng nghèo, vùng đặc biệt khó khăn, do vậy có tác dụng giảm sự chênh lệch giữa khu vực thành thị và vùng sâu, vùng xa, các vùng khó khăn trong việc tiếp cận và thụ hưởng các dịch vụ y tế, văn hóa, giáo dục của người dân, đảm bảo bình đẳng trong việc tiếp cận và hưởng thụ các dịch

vụ công trong xã hội

- Là cơ sở quan trọng thu hút nguồn tài trợ quốc tế và huy động sự đóng góp của dân cư Việc thực hiện các chương trình này cũng góp phần quan trọng vào chủ trương nhà nước và nhân dân cùng làm; nhiều địa phương người dân sẵn sàng góp công sức, tiền của, đất đai vào việc thực hiện các chính sách lớn của Đảng, nhà nước ta như: làm đường giao thông nông thôn; mang nước sạch

về cho vùng đồng bào kinh tế khó khăn; tu bổ, tôn tạo các di tích lịch sử văn hóa Ngoài ra, các chương trình cũng đã góp phần trong việc tạo nên khối đại đoàn kết toàn dân giúp Chính phủ thực hiện được các chỉ tiêu kinh tế xã hội đã

đề ra

1.1.2 Kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG qua KBNN

1.1.2.1 Một số khái niệm

a, Chi ngân sách nhà nước

Nguyễn Thị Bình Minh (2008) “Chi NSNN là một phạm trù kinh tế tồn tại khách quan gắn liền với sự tồn tại của Nhà nước Chi NSNN là việc nhà nước phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm bảo đảm điều kiện vật chất để duy trì sự hoạt động và thực hiện các chức năng đáp ứng nhu cầu đời sống kinh tế xã hội dựa trên các nguyên tắc nhất định” (Nguyễn Thị Bình Minh, 2008)

Nguyễn Ngọc Hải (2008) “Chi ngân sách nhà nước bao gồm nhiều lĩnh vực trong đời sống, nó liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến từng đối tượng trong một đất nước Chi ngân sách nhà nước có các cơ quan có thẩm quyền

Trang 19

quyết định như: Quốc hội, Chính phủ và cơ quan chính quyền được ủy quyền thực hiện chi” (Nguyễn Ngọc Hải, 2008)

Nguyễn Sinh Hùng (2010) “Chi ngân sách nhà nước là hoạt động kinh tế không vì lợi nhuận, đây là hoạt động vì lợi ích của công đồng, vì lợi ích chung của cả đất nước” (Nguyễn Sinh Hùng, 2010)

Như vậy ta có thể hiểu: Chi ngân sách nhà nước là các khoản chi từ Ngân sách nhà nước nhằm đạt các mục tiêu về Kinh tế, chính trị xã hội của một đất nước

b, Chi ngân sách nhà nước trong chương trình mục tiêu quốc gia

Hiện nay chưa có một khái niệm chính thức về chi ngân sách nhà nước trong chương trình mục tiêu quốc Thông qua khái niệm về chi ngân sách nhà nước cũng như khái niệm về chương trình MTQG ta có thể hiểu như sau:

Là hoạt động sử dụng ngân sách nhà nước để thực hiện các dự án, các mục tiêu thuộc chương trình mục tiêu quốc gia nhằm cải thiện và nâng cao đời sống người dân nông thôn và những vùng kinh tế khó khăn, đảm bảo hoàn thành các mục tiêu của nhà nước đề ra

c, Kiểm soát chi ngân sách nhà nước trong chương trình mục tiêu quốc gia Ngân sách nhà nước là có hạn và cần phải thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau Do vậy, cần phải chi đảm bảo tính hiệu quả và vào những nhiệm vụ quan trọng, để việc sử dụng hiệu quả NSNN thì cần thiết phải kiểm soát chi chặt chẽ

Theo Hoàng Thị Xuân Hương (2018) đưa ra khái niệm về kiểm soát chi NSNN như sau: Kiểm soát chi NSNN là quá trình các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thẩm định, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi NSNN theo các chính sách chế độ, tiêu chuẩn và định mức chi tiêu do Nhà nước quy định dựa trên cơ sở những nguyên tắc, hình thức và phương pháp quản lý tài chính trong từng thời kỳ

Từ các khái niệm bên trên đã đề cập ta có thể hiểu: kiểm soát chi NSNN trong chương trình mục tiêu quốc gia là đảm bảo việc sử dụng NSNN cho việc

Trang 20

thực hiện các dự án thuộc chương trình đúng chính sách, đúng chế độ và tiêu chuẩn nhà nước quy định, tuân thủ tính tiết kiệm và hiệu quả

1.1.2.2 Đặc điểm, vai trò và nguyên tắc kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG qua kho bạc

a, Đặc điểm

Kiểm soát chi chương trình MTQG với số lượng lớn: chương trình MTQG

là thực hiện các công trình, hạng mục công trình với thời gian đầu tư dài, vốn đầu tư lớn Do vậy, việc kiểm soát chi chương trình MTQG số lượng vốn lớn Trong quá trình thực hiện chương trình MTQG là quá trình phân cấp trong việc thực hiện, do đó, có sự tham gia của nhiều cấp Điều này ảnh hưởng rất nhiều đến việc kiểm soát nếu thực hiện không tốt dẫn đến sự chồng chéo trong quản

lý ảnh hưởng đến chất lượng và tiến độ của các công việc giao

Chi chương trình MTQG có ảnh hưởng nhiều đến ngân sách nhà nước

Chương trình MTQG thường có vốn lớn, thời gian đầu tư kéo dài và đa phần các công trình không thu lợi nhuận trực tiếp và thông qua việc phát triển kinh

tế xã hội địa phương Do vậy, quá trình kiểm soát cần đảm bảo cân đối giữa thu

và chi NSNN, đảm bảo việc chi đúng thời điểm đúng mục đích vừa không ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các công trình nhà nước và cũng không ảnh hưởng lớn đến NSNN

Các chính sách thay đổi thường xuyên Sử dụng với số lượng lớn các yếu

tố đầu vào như tài nguyên thiên nhiên, lao động trong khi đó giá cả thì thường xuyên thay đổi, tiêu chuẩn và quy định của có nhiều thay đổi để kịp đáp ứng với tình hình thực tế Do vậy, quá trình kiểm soát cũng cần có những thay đổi

để đáp ứng tốt hơn các công việc được giao

Đảm bảo tính đồng bộ và thống nhất:chương trình MTQG sẽ liên quan

nhiều đến các đối tượng khác nhau, các địa phương khác nhau, các cơ quan ban ngành khác nhau Vì vậy, cần đảm bảo tính thống nhất để mọi đối tượng đều được bình đẳng trước pháp luật, không có sự ưu tiên bất kỳ ai Thêm vào đó sự

Trang 21

thống nhất này sẽ giúp quá trình kiểm soát được tốt hơn: thời gian thực hiện các thủ tục hành chính, quy trình chuẩn bị, các bước thực hiện được thống nhất

b Vai trò

Góp phần thanh toán đúng thực tế: thông qua kiểm soát KBNN sẽ tiến hành

kiểm tra các giấy tờ, chứng từ hóa đơn từ đây phát hiện ra các trường hợp gian lận như: viết hóa đơn khống, viết sai số liệu điều này góp phần giảm thất thoát, lãng phí trong hoạt động chương trình MTQG

Góp phần đảm bảo thực hiện đúng tiến độ: KBNN là nơi cung cấp vốn cho

các hoạt động chương trình MTQG Quá trình thực hiện đầu tư gắn liền với quá trình cấp vốn Do vậy, đối với những dự án chậm tiến độ sẽ cấp vốn chậm, KBNN sẽ có ý kiến đối với hoạt động đầu tư đó Bên Kạnh đó KBNN sẽ có ý kiến với cấp trên trong việc tháo gỡ những khó khăn giúp nhà đầu tư thực hiện đúng tiến độ được giao

Góp phần đảm bảo thực hiện đầu tư tập trung theo định hướng của Nhà nước KBNN sẽ xem xét những dự toán chi chương trình MTQG từ đó tham

mưu cho chính quyền địa phương có những điều chỉnh, thay đổi kế hoạch vốn đúng với những đối tượng được sử dụng NSNN, điều này góp phần nâng cao hiệu quả việc sử dụng vốn nhà nước đúng theo quy định

Nâng cao công khai minh bạch Các khoản chi đều phải quyết toán, do đó

đây là cơ hội để cơ quan nhà nước xem xét toàn bộ quá trình chi thực hiện chương trình MTQG, làm rõ các khoản chi bất hợp lý, yêu cầu giải trình các khoản chi đó KBNN có thể từ chối thanh toán những khoản chi bất thường mà chủ đầu tư không giải trình được, không đúng pháp luật

1.1.2.3 Mô hình tổ chức kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG qua

KB

Về phân cấp kiểm soát chi NSNN: Để phù hợp với chế độ phân cấp quản

lý NSNN và tổ chức hoạt động của hệ thống KBNN, việc quản lý và kiểm soát

Trang 22

chi NSNN qua hệ thống KBNN được phân cấp thực hiện như sau:

+ KBNN Trung Ương thống nhất quản lý quỹ NS trung ương trong toàn

hệ thống KBNN; trực tiếp thực hiện kiểm soát, thanh toán một số khoản chi thuộc ngân sách trung ương phát sinh tại văn phòng cơ quan KBNN (Sở giao dịch KBNN); có trách nhiệm tổng hợp hướng dẫn và kiểm tra, giám sát tình hình quản lý, kiểm soát chi NSNN cucar các đơn vị KBNN các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong cả nước

+ KBNN tỉnh thực hiện kiểm soát, thanh toán, chi trả các khoản chi của

NS tỉnh và các khoản chi của NS trung ương theo ủy quyền hoặc các nhiệm vụ chi do KBNN thông báo; đồng thời, thực hiện kiểm soát, thanh toán các khoản chi của NS huyện, xã (phòng giao dịch nếu KBNN tỉnh chức có KBNN thành phố, thị xã); hướng dẫn, tổng hợp và kiểm tra việc quản lý, kiểm soát chi NS của các đơn vị KBNN huyện trực thuộc

+ KBNN huyện thực hiện kiểm soát, thanh toán, chi trả các khoản chi của NS huyện, NS xã và các khoản chi của NS trung ương, NS tỉnh theo ủy

quyền hoặc các nhiệm vụ chi do KBNN tỉnh thông báo

1.1.2.4 Nội dung kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG qua kho bạc nhà nước

a, Lập kế hoạch kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG

Kế hoạch là một trong những việc rất quan trọng đối với các hoạt động kinh tế nói chung và trong việc thực hiện kiểm soát chi NSNN nói riêng Việc kiểm soát cần có một kế hoạch cụ thể như: thời gian, nội dung, phương pháp… phù hợp vừa đảm bảo hoàn thành công việc được giao nhưng cũng đảm bảo cho chủ đầu tư thực hiện nhiệm vụ đầu tư các công trình, dự án trong chương trình mục tiêu quốc gia

Chính vì vai trò của việc lập kế hoạch này nên việc xây dựng kế hoạch cần phải thực hiện một cách nghiêm túc: dựa trên các căn cứ vào khối lượng công việc thực tế, dựa vào số lượng người thực tế, dựa vào quy mô của các

Trang 23

công trình, dự án… trong chương trình mục tiêu quốc gia

Việc lập kế hoạch tốt sẽ giúp cho việc kiểm soát tốt hơn như: có thể phân loại công việc ngay từ đầu, giao chỉ tiêu đến từng cán bộ nhân viên, sắp xếp nhân sự để phù hợp với từng giai đoạn cũng như tính chất của các công việc được giao Bên cạnh đó, thông qua kế hoạch được giao các cấp lãnh đạo của kho bạc có thể kiểm tra giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của nhân viên kho bạc nhà nước Đây sẽ là căn cứ xem xét mức độ hoàn thành, cũng như chất lượng công việc hoàn thành, nó sẽ là điều kiện để đánh giá chất lượng cán bộ viên chức cuối năm

b,Chấp hành kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG

+ Mở tài khoản

Hiện nay việc áp dụng công nghệ thông tin ngày càng mở rộng nhằm tiết kiệm thời gian cũng như giảm được các thủ tục hành chính Việc mở tài khoản cũng đã và đang áp dụng để có thể dễ dàng thuận tiện hơn

Bên cạnh đó để có thể kiểm soát việc sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các kho bạc nhà nước sẽ tiến hành yêu cầu chủ đầu tư phải tiến hành mở tài khoản để phía kho bạc tiến hành các thủ tục như chuyển tiền tạm ứng cũng như

có thể tiến hành thanh quyết toán vừa thuận tiện và giảm được các thủ tục hành chính không cần thiết

Với việc mở tài khoản này, về phía kho bạc có thể kiểm soát một phần nào đó tình hình sử dụng vốn ngân sách nhà nước như: nếu thấy các vi phạm

có thể tiến hành đóng tài khoản, thấy các khoản chi không đúng tiến độ thì có

thể nhắc nhở cũng như tiến hành kiểm tra một cách kịp thời

+ Kiểm tra tài liệu cơ sở

Việc kiểm tra tài liệu là rất quan trọng, nó đảm bảo tính hợp pháp của các hồ sơ giấy tờ liên quan đến quá trình thực hiện các dự án thuộc chương

trình MTQG Nội dung kiểm tra này dựa trên tình hình thực hiện của dự án

Đối với dự án chuẩn bị đầu tư: tại các dự án này cán bộ kho bạc sẽ tiến

Trang 24

hành kiểm tra việc lập dự toán đối với dự án đó: các chi phí như giải phóng mặt bằng, chi phí chuẩn bị đầu tư… Ngoài ra, cán bộ kho bạc kiểm tra các thủ tục pháp lý cần thiết như các văn bản phê duyệt thực hiện dự án, các quyết định về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu… Các văn bản này cần phải được thực hiện dựa trên các quy định của pháp luật hiện hành

Đối với các dự án đang được thực hiện cán bộ kho bạc sẽ tiến hành kiểm tra các thủ tục giấy tờ như sau:

- Với những dự án đang tiến hành thi công xây dựng thì cần kiểm tra các quyết định phê duyệt dự án, các quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật thực hiện… các quyết định này phải được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

- Kiểm tra hợp đồng giữa chủ đầu tư và các nhà thầu thực hiện dự án: kiểm tra các điều khoản thực hiện dự án, các điều khoản về chất lượng, tiến độ thi công, thời gian tiến hành tạm ứng dự án… Ngoài ra, cán bộ cũng tiến hành kiểm tra các hoạt động khác như hợp đồng giữa chủ đầu tư và cộng đồng dân

cư, với các chủ thể khác liên quan đến việc thực hiện dự án

- Với các dự án được thực hiện thông qua việc chỉ thầu hoặc tự thực hiện thì cần xem xét tình hình lập dự toán và các quyết định phê duyệt dự án đối với chủ đầu tư

+ Kiếm soát thanh toán khi tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng

Đối với những hợp đồng khác nhau thì việc tạm ứng vốn và mức tạm ứng vốn cũng được quy định khác nhau Trong quá trình tạm ứng, KBNN sẽ tiến hành kiểm tra tiến độ thực hiện của các dự án chương trình MTQG Mục đích của tạm ứng là để chủ đầu tư có được nguồn vốn thực hiện các dự án mà nhà nước cho phép và phê duyệt Việc tạm ứng vốn phải đảm bảo đúng theo quy định, không được tạm ứng hết và tạm ứng không đủ vì điều này ảnh hưởng đến chất lượng của các công trình cũng như không trách nhiệm của các bên tham gia Mức tạo ứng không được vượt quá kế hoạch vốn hằng năm Với những hợp đồng có giá trị từ 1 tỷ trở lên thì phải có bảo lãnh tạm ứng và việc thực hiện

Trang 25

tạm ứng chỉ được thực hiện khi các dự án chương trình MTQG được chấp thuận

và đi vào thực hiện

* Kiểm tra khi thu hồi vốn tạm ứng:

Việc thu hồi vốn tạm ứng được thực hiện thông qua các lân thanh toán khối lượng đã được hoàn thành Khi dự án kết thúc thì việc thanh toán khối lượng phải đạt được 80% giá trị của hợp đồng Số lần, thời gian thực hiện thu hồi tạm ứng được ghi rõ trong hợp đồng để các bên biết và thực hiện đúng cam kết

Với những trường hợp sau khi tạm ứng nhà thầu sử dụng số tiền đó không đúng mục đích, không thực hiện đúng tiến độ theo quy định trong hợp đồng thì chủ đầu tư phải có trách nhiệm kết hợp với KBNN tiến hành thu hồi các khoản tạm ứng Trong trường hợp không thể thu hồi được thì tiến hành hoàn thiện hồ

sơ pháp lý để gửi các cơ quan chức năng Với những trường hợp việc thu hồi chưa được thực hiện do chưa được thanh toán đúng với tỷ lệ đã được quy định thì sẽ chuyển khoản thu hồi đó sang năm sau và không được trừ vào kế hoạch tài chính của năm sau

* Kiểm tra hồ sơ thanh toán tạm ứng:

Kiểm tra đầy đủ của các hồ sơ tạm ứng như: giấy đề nghị, chứng từ chuyển tiền, bảo lãnh các khoản tiền tạm ứng của các nhà thầu Trong hồ sơ tạm ứng thì chủ đầu tư phải gửi cho KBNN bản sao công chứng của chủ đầu tư

* Kiểm tra về thời gian Chủ đầu tư yêu cầu thanh toán tạm ứng:

Chủ đầu tư là đơn vị thực hiện nhiệm vụ nhà nước giao và nhà nước cấp vốn thông qua kho bạc cho chủ đầu tư Đối với thanh toán tạm ứng thì chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm, đối với trường hợp là giải phóng mặt bằng thì là 31 tháng 01 của năm sau

Đối với mỗi một hợp đồng, chủ đầu tư có thể thực hiện 1 lần tạm ứng hoặc nhiều lần tạm ứng, tổng số tiền tạm ứng không được vượt quá số tiền nhà nước quy định, trong trường hợp nếu vốn bố trí không đủ mức vốn tạm ứng thì

Trang 26

chủ đầu tư sẽ được KBNN tạm ứng tiếp vào kế hoạch của năm sau

+ Kiểm soát thanh toán khối lượng hoàn thành

* Đối với các công việc được thực hiện thông qua hợp đồng xây dựng

Đối với những loại hợp đồng khác nhau, giá trị hợp đồng khác nhau thì việc thanh toán cũng khác nhau: về thời gian thực hiện thanh toán, thời hạn, điều kiện… đã được ghi rõ bên trong hợp đồng

- Trường hợp hợp đồng trọn gói thì được thanh toán theo tỉ lệ phần trăm giá trị của hợp đồng hoặc công trình, hạng mục công trình… tương ứng với giai đoạn được thanh toán mà đã được ghi trong hợp đồng

- Trong trường hợp thanh toán theo đơn giá cố định thì việc thanh toán được dựa trên khối lượng công việc hoàn thành thực tế đã được nghiệm thu

- Đối với trường hợp đơn giá điều chỉnh thì được tính dựa trên khối lượng công việc hoàn thành thực tế đã được nghiệm thu nhân với giá đã được điều chỉnh

- Đối với hợp đồng thời gian, đây chủ yếu là hợp đồng về lao động việc thanh toán dựa trên chi phí đã ghi trên hợp đồng lao động Đối với các khoản chi ngoài thì được xác định dựa trên các quy định đã được ghi trong hợp đồng

- Đối với những công việc phát sinh mà không được ghi trong hợp đồng thì:

+ Các bên sẽ tiến hành bổ sung hợp đồng nhưng phải phù hợp với các quy định pháp luật và tiến hành thanh toán như trong hợp đồng có ghi

+ Với những trường hợp phát sinh lớn hơn 20% của công việc ghi trong hợp đồng hoặc trong trường hợp chưa có đơn giá thì việc thanh toán được xác định dựa trên đơn giá mới do các bên thỏa thuận

+ Với trường hợp phát sinh nhỏ hơn 20% thì áp dụng đơn giá đã được ghi trong hợp đồng

+ Với trường hợp đơn giá cố định hoặc hợp đồng theo thời gian thì có

Trang 27

những biến động thì sẽ được thanh toán dựa trên đơn giá đã được điều chỉnh

mà cấp quyết định đầu tư cho phép đầu tư với các bên liên quan

+ Với trường hợp giá điều chỉnh thì việc điều chỉnh đơn giá được thực hiện sau một thời gian nhất định từ khi hợp đồng đó có hiệu lực

+ Trong trường hợp là hợp đồng trọn gói mà có những phát sinh, các trường hợp phát sinh này sẽ được thỏa thuận và ký bổ sung hợp đồng, nếu số tiền tổng đầu tư vượt so với dự toán ban đầu thì phải có sự xem xét và phê duyệt của quyết định đầu tư

+ Kiểm soát quyết toán dự án hoàn thành

Kiểm soát quá trình thanh quyết toán đối với các dự án đã được hoàn thành

là một trong những khâu quan trọng của quá trình kiểm soát chi Trước hết đó

là kiểm soát tính chính xác của các khoản chi xem có đúng với hồ sơ thiết kế, đúng với dự toán đã được phê duyệt bởi các cơ quan chức năng: đúng về khối lượng, đúng về đơn giá, đúng về chế độ tài chính kế toán, các hợp đồng kinh tế với các quy định của nhà nước ban hành

Trong trường hợp số vốn thanh toán lớn hơn số vốn được quyết toán Thì tại chủ đầu tư phải có trách nhiệm hoàn trả số tiền thưa cho KBNN Với trường hợp số thanh toán nhỏ hơn số quyết toán thì con số thừa sẽ được chuyển sang năm sau và chủ đầu tư sẽ bố trí số vốn đó vào phần kế hoạch của năm sau để thanh toán cho các nhà thầu

Quá trình quyết toán KBNN yêu cầu chủ đầu tư phải giải trình các giấy tờ cần thiết nếu số tiền yêu cầu thành toán vượt quá số dự toán thì phải xin ý kiến lãnh đạo, có những giải trình xem xét tính hợp lý của các khoản chi đó Nếu các khoản chi đó hợp lý và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì tiến hành quyết toán theo quy định

c, Thanh tra, kiểm tra hoạt động kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG

Thanh tra kiểm tra là hoạt động rất cần thiết nhằm đảm bảo các hoạt động

Trang 28

kinh tế nói chung và hoạt động kiểm soát chi NSNN trong chương trình mục tiêu quốc gia nói riêng, nhằm đảm bảo việc kiểm soát đúng quy trình đúng mục tiêu Đây là quá trình kiểm tra chéo, giúp các bên giám sát việc thực hiện

Hiện nay, quá trình kiểm soát chi tại kho bạc được thực hiện bởi cán bộ nhân viên kho bạc: áp dụng các quy định, hướng dẫn, định mức, tiêu chuẩn… trong chi NSNN trong các chương trình mục tiêu quốc gia để xem xét, đánh giá cũng như đảm bảo chủ đầu tư thực hiện đúng các quy định của pháp luật Trong thực tế, do khối lượng công việc nhiều và có quá nhiều các quy định, tiêu chuẩn… và rất nhiều những văn bản cần phải cập nhật nên dẫn đến việc áp dụng sai, quá trình kiểm soát không chặt chế tạo những lỗ hổng dẫn đến chi sai mục đích, chi không đúng số lượng mà điều này sẽ ảnh hưởng đến ngân sách nhà nước Trong quá trình thanh tra, kiểm tra thì sẽ phát hiện được một số sai phạm do các nguyên nhân khách quan và chủ quan Những sai phạm này cần phải có biện pháp xử lý kịp thời để có những biện pháp khắc phục kịp thời

Hoạt động kiểm soát là hoạt động mang tính nhạy cảm vì: nếu không kiểm soát tốt dẫn đến việc sử dụng tài sản sai mục đích, thiệt hại cho nhà nước

và lòng tin của người dân đối với nhà nước trong các chương trình mục tiêu quốc gia Bên cạnh đó, đã có nhiều trường hợp cán bộ kho bạc thông đồng với chủ đầu tư để quyết toán các khoản sai phạm: sai mục đích, sai định mức…

Do vậy, hoạt động thanh tra kiểm tra giúp đảm bảo các bên thực hiện đúng Ngoài ra biện pháp xử lý cũng cần đảm bảo tính linh hoạt: với những sai phạm nhỏ, khách quan thì có thể nhắc nhở, hướng dẫn và sớm đưa ra các văn bản hướng dẫn cụ thể Đối với những sai phạm nghiêm trọng và cố ý thì cần có biện pháp mạnh để vừa có tính răn đe và khắc phục hậu quả do những hành động đó gây ra

1.1.2.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG qua KBNN

a Nhân tố chủ quan

Trang 29

+ Trình độ, đạo đức cán bộ kiểm soát chi

Trong quá trình kiểm soát cần có sự phối hợp giữa các bên, sự phối hợp càng tốt thì sẽ giảm thiểu được các thủ tục hành chính, giảm được thời gian Bên Kạnh đó là chất lượng hoạt động cũng được cải thiện Hiện nay, các quy định, các tiêu chuẩn và định mức trong chương trình MTQG thường xuyên được thay đổi Các cán bộ KBNN cũng như cán bộ các bên liên quan cũng cần phải phối hợp chặt để kiểm soát chất lượng và thời gian thực hiện được tốt hơn

Sự phối hợp này cũng giúp các bên phát hiện được các sai phạm mà chủ đầu tư

có thể lợi dụng để gây thất thoát NSNN Qua phối hợp có thể phòng ngừa và ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật

+ Quy trình thủ tục kiểm soát chi

Đây là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng của hoạt động kiểm soát chi Với cơ cấu tổ chức càng gọn nhẹ nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả công việc luôn là mục tiêu hướng tới của mọi hành chính công Với việc phân cấp kiểm soát rõ ràng, quy định rõ trách nhiệm đối với từng đối tượng để từ đó nâng cao được trách nhiệm hơn trong quá trình thực hiện Thêm vào đó, nhiều đối tượng và hành vi gian lận ngày càng tinh vi, có sự kết nối giữa chủ đầu tư

và cán bộ kho bạc nhằm quyết toán các khoản chi không đúng, điều này ảnh hưởng rất lớn đến NSNN cũng như tiến độ và chất lượng thực hiện dự án Bởi vậy việc xây dựng quy trình chặt chẽ là yêu cầu cấp bách, quy trình cũng thường xuyên xem xét và có những sửa đổi bổ sung nhằm phù hợp với tình hình thực

tế, không gây phiền hà cũng như mất thời gian công sức của các bên tham gia

+ Trang thiết bị cơ sở vật chất- kỹ thuật

Hiện nay việc áp dụng công nghệ thông tin vào hoạt động hành chính ngày càng sâu rộng Điều này giúp nâng cao hiệu quả công việc cũng như giảm được thời gian và công sức của các bên liên quan Đối với ngành kho bạc, việc

áp dụng công nghệ thông tin ngày càng phát triển những việc áp dụng công

Trang 30

nghệ cũng đòi hỏi một sự đồng bộ nhất định đó là: sử hiểu biết và sử dụng thông thạo công nghệ thông tin, sự ổn định cũng như hiện đại của công nghệ Trang thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến cũng như con người vận hành tốt những công nghệ đó sẽ làm quá trình quản lý được hiệu quả hơn Đối với các vùng sâu vùng xa, nơi mà điều kiện đi lại có nhiều khó khăn nên càng phải áp dụng nhiều công nghệ Bên cạnh đó, các cán bộ kho bạc cũng mất nhiều thời gian để tập huấn, hướng dẫn những đối tượng giao dịch hành chính có thể áp dụng công nghệ kỹ thuật vào quá trình làm việc của mình Trong quản lý, công nghệ sẽ giúp phân loại tốt hơn, giảm thời gian và cảnh báo sớm những nguy hại có thể xảy ra

+ Chính sách quản lý

Việc quản lý như nào và quản lý ra sao là rất quan trọng, nó góp phần vào việc thực hiện tốt các chủ trương chính sách của nhà nước đối với việc sử dụng NSNN nói chung và trong các mục tiêu cụ thể nói riêng Chính sách tốt giúp quản lý được hiệu quả và ngược lại nhưng trước hết đó là đảm bảo tính công khai minh bạch

Để đảm bảo việc sử dụng vốn NSNN đúng các quy định của nhà nước, chính vì vậy nhà nước đã yêu cầu việc công khai minh bạch nhất là các khoản

có sử dụng NSNN Với việc công khai minh bạch sẽ giúp nhân dân phát hiện các sai phạm của chủ đầu tư và nhà thầu, sớm báo cho cơ quan chức năng biết

và kịp thời xử lý

Cũng nhờ công khai minh bạch, các thủ tục giấy tờ, quy trình thực hiện đã được công bố rộng rãi, chủ đầu tư có thể dễ dàng tìm hiểu và thực hiện đúng theo yêu cầu của nhà nước

b Nhân tố khách quan

+ Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

Hiện nay nước ta đang áp dụng 2 chương trình mục tiêu quốc gia đó là chương trình nông thôn mới Do đó, việc cấp ngân sách cho các chương trình

Trang 31

này phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện kinh tế của địa phương Đối với các địa phương có điều kiện kinh tế khó khăn thì việc xây dựng cơ sở hạ tầng là rất cấp bách vì: nguồn vốn từ NSNN là nguồn vốn chủ đạo để xây dựng cơ sở hạ tầng, cải thiện môi trường kinh doanh và nó tạo tiền đề có thể phát triển kinh tế ngoài nhà nước Bên cạnh về điều kiện kinh tế, điều kiện tự nhiên ảnh hưởng rất nhiều đến việc thực hiện chi NSNN đặc biệt là xây dựng cơ sở hạ tầng: mưa lụt, điều kiện đi lại khó khăn dẫn đến khả năng thực hiện các dự án này Bên cạnh đó nhiều nhà thầu, chủ đầu tư lợi dụng do ảnh hưởng điều kiện tự nhiên mà gây thiệt hại cho các công trình nhà nước, gây thiệt hại ngân sách nhà nước Kiểm soát chi sẽ đảm bảo cho việc sử dụng NSNN được hợp lý, đúng với mục tiêu

đã đề ra

+ Sự phối hợp giữa các cơ quan

Trong quá trình kiểm soát cần có sự phối hợp giữa các bên, sự phối hợp càng tốt thì sẽ giảm thiểu được các thủ tục hành chính, giảm được thời gian Bên Kạnh đó là chất lượng hoạt động cũng được cải thiện Hiện nay, các quy định, các tiêu chuẩn và định mức trong chương trình MTQG thường xuyên được thay đổi Các cán bộ KBNN cũng như cán bộ các bên liên quan cũng cần phải phối hợp chặt để kiểm soát chất lượng và thời gian thực hiện được tốt hơn

Sự phối hợp này cũng giúp các bên phát hiện được các sai phạm mà chủ đầu tư

có thể lợi dụng để gây thất thoát NSNN Qua phối hợp có thể phòng ngừa và ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật

1.2 Cơ sở thực tiễn từ một số địa phương và bài học về kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG qua KBNN cho KBNN huyện Pác Nặm

1.2.1 Kinh nghiệm kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG qua KBNN Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang

Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang là một trong những huyện nghèo của cả nước Trong những năm qua đời sống người dân đã có nhiều thay đổi nhờ chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới và xóa đói giảm nghèo bền vững

Trang 32

đó là: tỷ lệ hộ nghèo đã giảm được 13,1% trong vòng từ năm 2016 đến cuối năm 2019 Năm 2019, giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn được đạt 102 tỷ đồng, tổng mức bán lẻ hàng hóa đạt 326 tỷ đồng Để có được thành quả này một phần rất lớn là chính quyền địa phương đã thực hiện tốt chương trình MTQG

Dựa vào nguồn vốn từ tỉnh và trung ương là chính, huyện Hoàng Su Phì cũng

đã chi ngày càng nhiều cho chương trình MTQG: năm 2018 là 58,9 tỷ đồng, năm 2019 là 62,4 tỷ đồng nhằm xây dựng cơ sở hạ tầng, nâng cao đời sống người dân Để có được kết quả trên đó là một phần do kiểm soát chặt chẽ trong việc kiểm soát chi từ KBNN các chương trình này

- Kho bạc kiểm tra nghiêm túc các thủ tục giấy tờ của chủ đầu tư trước khi đầu tư: kiểm tra các khoản dự toán kinh phí, xem xét tính hợp lý của các khoản dự toán

- Kiểm soát quá trình tạm ứng: Thông qua hợp đồng giữa chủ đầu tư, kế hoạch thực hiện KBNN huyện Hoàng Su Phì tiến hành kiểm tra, kiểm soát cũng như hướng dẫn chủ đầu tư thực hiện việc lập hồ sơ tạm ứng theo đúng quy định Việc tạm ứng được dựa trên chất lượng cũng như số lượng các công việc thực hiện theo như hợp đồng

- Kiểm soát việc thanh toán: Khi chủ đầu tư thực hiện quá trình thanh toán, kho bạc huyện gửi thông báo, chuyển các giấy tờ đến các chủ đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật Thêm vào đó, cán bộ kiểm soát kiểm tra từng mục, ghi chép đầy đủ các thiếu sót và yêu cầu chủ đầu tư bổ sung theo đúng quy định

1.2.2 Kinh nghiệm kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG tại KBNN huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn

Huyện Ba Bể cũng là huyện nghèo của tỉnh Bắc Kạn, đây là nơi sinh sống của nhiều đồng bào dân tộc thiểu số, đời sống của người dân cũng gặp nhiều khó khăn Trong những năm qua, việc giải ngân vốn NSNN trong chương

Trang 33

trình MTQG đã và đang phát huy tác dụng: đời sống người dân tăng lên, tỷ lệ

hộ nghèo giảm xuống: năm 2016 tỷ lệ hộ nghèo là 30,8% đến năm 2019 tỷ lệ

hộ nghèo là 24,8%

Việc kiểm soát các khoản chi NSNN cho các chương trình mục tiêu MTQG là rất tốt: trong giai đoạn 2017 đến 2019 KBNN huyện đã giúp tiết kiệm cho ngân sách 12,3 tỷ đồng do các khoản chi sai các khoản chi không đúng mục đích Tăng cường giúp các chủ đầu tư hoàn thiện các thủ tục giấy tờ, yêu cầu thực hiện lại nhiều khoản chi không đúng Để làm được việc này là do cán bộ KBNN huyện đã thực hiện tốt quá trình kiểm soát

- Do khối lượng công việc nhiều và số lượng cán bộ kho bạc ít nên các cán

bộ kho bạc tập trung kiểm tra kỹ các khoản chi thường sai như: xây dựng dự toán chi, các khoản chi về giải phóng mặt bằng, các khoản định mức

- Quá trình thanh quyết toán: cán bộ kho bạc kết hợp với cán bộ phòng tài chính thực hiện kiểm soát để không chồng chéo nhiệm vụ của nhau cũng như giảm được thời gian thực hiện

- Trước khi thực hiện thanh toán cán bộ kho bạc đã gửi các lưu ý đến các đơn vị chủ đầu tư để thực hiện nghiêm túc trước khi đến kho bạc nhà nước

1.2.3 Bài học Kinh nghiệm kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG cho KBNN huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn

Một là: Trình độ của cán bộ kiểm soát chi NSNN cho chương trình MTQG phải được chuyên môn hóa, đào tạo hợp lý, bố trí đúng người, đúng việc phù hợp với khả năng và trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ Cán bộ kho

bạc cần được cập nhật kiến thức, sử dụng các phương tiện cũng như cách thức mới để có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Thêm vào đó các thủ đoạn gian lận ngày càng tinh vi nếu không được bổ sung thì rất khó để phát hiện những gian lận đó Bởi vậy, nâng cao trình độ là một việc rất quan trọng đối với mỗi cán bộ trong ngành KBNN Bên Kạnh đó, KBNN cũng khuyến khích cán bộ tự nâng cao trình độ của mình bằng cách tham gia các lớp học về nghiệp

vụ chuyên môn cũng như tự học hỏi từ đồng nghiệp và những người có kinh

Trang 34

nghiệm lâu năm

Ba là, xây dựng bộ máy quản lý điều hành, quản lý chi NSNN cho chương trình phân định trách nhiệm rõ ràng, thực hiện nghiêm theo luật pháp quy định

Đối với KBNN việc kiểm soát thanh toán trên cơ sở căn cứ pháp lý rõ ràng

và đầy đủ, được cung cấp thông tin về giá cả xây dựng ngay từ đầu Quy định

rõ về việc kiểm soát thanh toán theo những nội dung cụ thể theo dự toán năm, nghiệm thu, trách nhiệm chuyển tiền và thời hạn giải quyết công việc thanh toán Nhìn chung trách nhiệm KBNN trong bộ máy quản lý chi NSNN trong

chương trình MTQG

Bốn là: Phải kiện toàn bộ máy làm hoạt động kiểm soát chi Đảm bảo bộ

máy đủ biên chế, đáp ứng yêu cầu đề ra nhất là cán bộ ở KBNN cấp huyện, xây dựng nội dung kiểm soát chi chặt chẽ, hoàn thiện quy trình kiểm soát thống nhất và đồng bộ đáp ứng với yêu cầu cải cách thủ tục hành chính nhưng vẫn

đảm bảo kiểm soát chặt chẽ chi NSNN trong chương trình MTQG

Năm là: Thường xuyên tổ chức các buổi tọa đàm, gặp mặt các nhà đầu tư

Thông qua các buổi gặp mặt, tọa đàm kho bạc nhà nước sẽ nắm bắt được những phản ánh những khó khăn nhà đầu tư gặp phải trong quá trình thực hiện nhiệm

vụ được giao Đây là căn cứ để KBNN cấp huyện có những kiến nghị sửa đổi

sao cho phù hợp với tình hình thực tế

Trang 35

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Câu hỏi nghiên cứu

- Thực trạng kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG qua KBNN Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn trong thời gian qua như thế nào?

- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG qua KBNN Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn?

- Giải pháp nào cần được thực thi nhằm hoàn thiện kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG qua KBNN Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn?

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin

2.2.1.1 Thu thập thông tin thứ cấp

Số liệu thứ cấp là các số liệu liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến quá trình nghiên cứu đề tài, được công bố chính thức ở các cấp, các ngành: Các văn bản pháp lý liên quan; các Thông tư, Quyết định; Quy trình kiểm soát thanh toán vốn chương trình MTQG; các tài liệu, công trình khoa học đã được công

bố và những vấn đề liên quan xuất phát từ thực trạng chung của cả nước; Các giáo trình, sách báo chuyên ngành liên quan đến trình kiểm soát thanh toán vốn chương trình MTQG

Số liệu về tình hình kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Pác Nặm, Bắc Kạn qua báo cáo các năm 2017, 2018, 2019 Ngoài ra còn sử dụng một số tài liệu của Hội đồng nhân dân huyện , Phòng Tài chính kế hoạch huyện Pác Nặm

2.2.2.2 Thu thập thông tin sơ cấp

Đối tượng là cán bộ KBNN huyện Pác Nặm

Mục đích điều tra: nhằm có được những đánh giá dưới góc nhìn từ các cán bộ KBNN trong quá trình kiểm soát chi NSNN trong các chương trình MTQG để thấy được những việc đã làm tốt và những việc chưa làm tốt, để từ

đó xây dựng các giải pháp kiến nghị được tốt hơn, phù hợp hơn

Trang 36

Nội dung điều tra: có được các nhận xét của các bộ KBNN trong quá trình kiểm soát chi NSNN trong các chương trình MTQG

Mẫu điều tra: do số lượng cán bộ KBNN huyện Pác Nặm là 10 cán bộ

Để đảm bảo tính ý nghĩa về mặt thống kê, tác giả tiến hành điều tra tổng thể

Phương pháp điều tra: Tác giả sử dụng bảng hỏi chuẩn bị sẵn, với các câu hỏi đã được chuẩn bị trước Các câu hỏi được xây dựng là các câu hỏi đóng

và câu hỏi mở để thuận tiện cho quá trình hỏi cũng như trả lời của cán bộ Kho bạc Tác giả sẽ tiến hành phỏng vấn trực tiếp, trong một số trường hợp tác giả

sẽ tiến hành gửi bảng hỏi qua đường email hoặc có thể gọi điện trực tiếp để có câu trả lời phù hợp với nội dung nghiên cứu

Với số cán bộ kho bạc nhà nước tại huyện Pác Nặm tác giả đã lựa chọn phương pháp điều tra trực tiếp và bằng bảng hỏi chuẩn bị từ trước Số phiếu phát ra là 10 phiếu và số phiếu thu về là 10 phiếu Tất cả đều phù hợp với nội dung nghiên cứu

Đối tượng điều tra là các chủ đầu tư sử dụng NSNN trong chương trình MTQG

Mục đích điều tra: Nhằm thu thập số liệu để đánh giá phân tích ý kiến của đơn vị thực hiện dự án về quy trình kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG, trình độ cán bộ kiểm soát chi NS qua Kho bạc Nhà nước Pác Nặm

- Chọn đối tượng điều tra: Để có được các đánh giá về quá trình kiểm soát chi NSNN qua KBNN đối với các chương trình MTQG từ góc nhìn nhà đầu tư Đối tượng điều tra là các chủ đầu tư thực hiện các chương trình MTQG

Mẫu điều tra: Tính đến thời điểm 31.12.2019 trên địa bàn huyện Pác nặm

có 162 chủ đầu tư thực hiện chương trình MTQG Với số lượng này tác giả tiến hành điều tra tổng thể

- Nội dung điều tra: những đánh giá xem xét của chủ đầu tư đối với quá trình kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG qua Kho bạc Nhà nước

Trang 37

Pác Nặm, Bắc Kạn

- Phương pháp điều tra: tác giả tiến hành phỏng vấn trực tiếp, gửi email hoặc gọi điện để có những câu trả lời cần thiết Nội dung câu hỏi đã được tác giả chuẩn bị từ trước (Phụ lục 02)

- Tác giả tiến hành điều tra tổng thể nên số phiếu phát ra là 162 chủ đầu

tư trong đó 120 phiếu được điều tra trực tiếp bằng điều tra trực tiếp và 42 phiếu gửi qua mail và gọi điện trực tiếp Số phiếu thu về là 162 phiếu, có 150 phiếu hợp lệ và 12 phiếu không hợp lệ do cung cấp thông tin không đầy đủ

- Thời gian điều tra: Khảo sát được tiến hành trong thời gian từ tháng

01/04/2020 đến 14/05/2020 Đánh giá câu trả lời của 2 đối tượng là cán bộ kho bạc nhà nước và chủ đầu tư

Do bảng thiết kế câu trả lời dựa trên thang đo Likert với 5 mức độ của cả

Bảng 2 1: Mức đánh giá, khoảng điểm và ý nghĩa

5 4,21 - 5,0 Công tác kiểm soát đánh giá Rất tốt

4 3,41 - 4,20 Công tác kiểm soát đấnh giá Tốt

3 2,61 – 3,40 Công tác kiểm soát đấnh giá Bình Thường

2 1,81 – 2,60 Công tác kiểm soát đấnh giá Kém

1 1,00 – 1,80 Công tác kiểm soát đấnh giá Rất kém

(Nguồn: Theo số liệu tổng hợp tác giả)

Để xem xét độ phân tán của câu trả lời, nghiên cứu sửu dụng độ lệch

Trang 38

chuẩn thì độ lệch chuẩn sẽ được tính toán như sau:

SD = √ 1

𝑛−1∑𝑛 (𝑥𝑖 − 𝑥̅)2 𝑖=1 trong đó n là số giá trị của x

2.2.2 Phương pháp tổng hợp thông tin

- Thông tin sau khi thu thập được, tác giả tiến hành phân loại, thống kê thông tin theo thứ tự ưu tiên về mức độ quan trọng của thông tin Các nguồn thông tin sau khi được thu thập sẽ được tổng hợp trên phần mềm Excel và sử dụng các hàm tính tổng Sum và hàm tính giá trị trung bình (Average) và tiến hành tổng hợp, phân tích, đánh giá thông qua các bảng biểu phương pháp sử dụng bảng thống kê để tổng hợp thông tin

2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin

Thông qua phương pháp so sánh, sẽ giúp ta có được các kết luận và kết quả thực hiện công tác kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước Pác Nặm theo từng năm nghiên cứu

2.2.3.2 Phương pháp thống kê mô tả

Phương pháp thống kê mô tả cho phép trình bày các dữ liệu thu được dưới hình thức cơ cấu và tổng kết (Huysamen, 1990) Các thống kê mô tả sử dụng trong nghiên cứu này để phân tích, mô tả dữ liệu bao gồm các tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình và độ lệch chuẩn Nghiên cứu này sử dụng thang đo Likert 5 điểm, do vậy để thuận tiện cho việc nhận xét khi sử dụng giá trị trung bình đánh giá mức độ đồng

Trang 39

ý đối với từng yếu tố và sự đồng ý chung tác giả quy ước:

Nội dung phiếu điều tra: phiếu điều tra được thiết kế dựa trên tham khảo

ý kiến của các chuyên gia Phiếu điều tra gồm có 2 phần:

- Phần 1 Thu thập thông tin cá nhân của đối tượng điều tra

- Phần 2 Đánh giá của các đơn vị về công tác kiểm soát chi tại KBNN Pác Nặm về nguồn nhân lực; quy trình thủ tục; tính công khai, minh bạch trong công tác kiểm soát chi tại KBNN

2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

2.3.1 Chỉ tiêu phản ánh kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG qua kho bạc nhà nước

* Chỉ tiêu phản ánh hoạt động lập kế hoạch

Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch được giao

Tỷ lệ kế hoạch điều chỉnh

Tỷ lệ kế hoạch điều

Số kế hoạch điều chỉnh

Số kế hoạch được giao

Tỷ lệ này càng thấp càng tốt, thông qua chỉ tiêu này sẽ xem xét đánh giá mức độ phù hợp kế hoạch, sự biến động của các chỉ tiêu do nguyên nhân khách quan hay chủ quan… để phải điều chỉnh cho phù hợp

* Chỉ tiêu phản ánh chấp hành kiểm soát chi

- Tỷ lệ mở tài khoản tại kho bạc: Tỷ lệ này càng cao càng tốt vì theo quy

định để kiểm soát cần phải có tài khoản tại kho bạc

Tỷ lệ dự án tăng vốn đầu tư

Trang 40

Tỷ lệ dự án tăng vốn

Các trường hợp tăng vốn đầu tư Các trường hợp thực hiện Kiểm soát tốt giúp cho việc thực hiện các khoản chi NSNN trong chương trình MTQG được tốt hơn, đúng theo tiêu chuẩn và cam kết Kiểm soát sẽ xem xét các trường hợp tăng vốn đầu tư: lý do, nguyên nhân tăng vốn…

ngược lại Do vậy, thông qua chỉ tiêu này có thể thấy được một phần của hiệu quả hoạt động kiểm soát

* Chỉ tiêu phản ánh kết quả thanh tra, kiểm tra

Tỷ lệ vi phạm

Tỷ lệ vi phạm =

Số trường hợp vi phạm

Số trường hợp thanh tra, kiểm tra

Tỷ lệ này càng thấp càng tốt vì: quá trình kiểm soát được tốt thì sẽ xảy ra

ít vi phạm và ngược lại

- Số tiền truy thu: khi xảy ra các sai phạm những khoản chi bất hợp lý, không đúng nguyên tắc sẽ bị truy thu Số tiền này ít vì kiểm soát chặt chẽ và ngược lại

Ngày đăng: 11/11/2021, 11:02

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w