1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu Ý NGHĨA VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA GIÁ - ĐỊNH GIÁ doc

58 3,6K 31
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ý Nghĩa Và Tầm Quan Trọng Của Giá - Định Giá
Người hướng dẫn GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Trâm
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Marketing Căn Bản
Thể loại Bài tiểu luận
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 734 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tầm quan trọng của giá• Giá cả có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế, công ty kinh doanh và trong tâm trí của khách hàng • Giá là yếu tố cơ bản, là một trong bốn biến số quan trọng

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP

TP HỒ CHÍ MINH



MÔN: MARKETING CĂN BẢN

“Ý NGHĨA VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA GIÁ - ĐỊNH GIÁ”

GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Trâm LỚP: 210700504

NHÓM: MKCB14

Trang 2

Nội dung

• Phần 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

• Phần 2: ỨNG DỤNG THỰC TIỄN

Trang 3

Phần 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

• 1.1 Tầm quan trọng của giá

• 1.2 Những yếu tố cần xem xét khi xác định giá cả

• 1.3 Các phương pháp định giá

Trang 5

Phần 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

• 1.1 Tầm quan trọng của giá

Giá (giá cả) là số lượng đơn vị tiền tệ cần thiết mà khách hàng phải bỏ ra

để có được một sản phẩm với một

chất lượng nhất định, vào một thời

điểm nhất định, ở một nơi nhất định.

Trang 6

1.1 Tầm quan trọng của giá

• Giá cả có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế, công ty kinh doanh và trong tâm trí của khách hàng

• Giá là yếu tố cơ bản, là một trong bốn

biến số quan trọng của Marketing mix

Trang 7

1.1 Tầm quan trọng của giá

• Giá là yếu tố quan trọng nhất quyết định thị phần của doanh nghiệp và

khả năng sinh lời

• Giá là công cụ hữu hiệu để thâm

nhập thị trường, thu hút và giữ khách hàng.

Trang 8

1.2 Những yếu tố cần xem xét khi xác

• Chiến lược Marketing hỗn hợp

• Chi phí

• Tổ chức định giá

Các quyết định

về giá

Trang 9

1.2.1 Các yếu tố bên trong:

Dẫn đầu về chất lượng

sản phẩm Thu hồi vốn nhanh Các mục tiêu khác

Trang 10

1.2.1 Các yếu tố bên trong

Các quyết định về giá cần phải liên kết một cách chặt chẽ với việc thiết kế sản phẩm, vấn

đề phân phối và với các quyết định xúc tiến bán hàng nhằm mục đích hình thành chương trình Marketing nhất bộ, có hiệu quả

Chiến lược

Marketing

hỗn hợp

Trang 11

1.2.1 Các yếu tố bên trong

đương thì doanh nghiệp sẽ phải đề ra một mức giá cao hơn và khi đó sẽ ở vào một thế bất lợi trong cạnh tranh.

Trang 12

1.2.1 Các yếu tố bên trong

Trang 13

1.2.2 Các yếu tố bên ngoài

Thị trường và lượng cầu

• Giá cả trong các loại thị trường khác nhau

- Thị trường cạnh tranh hoàn toàn.

- Thị trường cạnh tranh độc quyền.

- Thị trường độc quyền nhóm.

- Thị trường độc quyền hoàn toàn.

Trang 14

Thị trường và lượng cầu

• Cảm nhận của khách hàng về giá cả và giá trị.

Yếu tố tâm lý ảnh hưởng không nhỏ đến nhận thức về giá của khách hàng Hiện

Nhận thức của khách hàng về nhãn hiệu cũng là một yếu tố quan trọng quyết định

việc chấp nhận giá của họ.

Trang 15

Thị trường và lượng cầu

• Mối quan hệ giữa giá cả và lượng cầu

Khi khách hàng có nhu cầu cao đối với một sản phẩm nào đó trong khoảng thời gian nào đó thì họ sẵn sàng mua sản

phẩm với mức giá cao và ngược lại.

Trang 16

Thị trường và lượng cầu

• Độ co giãn của lượng cầu trước sự biến động của giá cả .

Mỗi mức giá mà doanh nghiệp đưa ra

đều sẽ dẫn đến một mức cầu khác nhau

Để định giá sản phẩm các doanh

nghiệp cần phải xác định hệ số co giãn của cầu đối với giá khi định giá

Trang 17

Thị trường và lượng cầu

• Sản phẩm, giá cả, và chi phí của đối thủ cạnh tranh

Doanh nghiệp phải so sánh sản phẩm của mình so với đối thủ xem có lợi thế, bất lợi thế nào

• Các yếu tố ngoại vi khác

Điều kiện kinh tế, các yếu tố kinh tế như lạm phát, nạn thất nghiệp, lãi suất, suy thoái kinh tế,…

Trang 18

• 1.3.3 Định giá dựa vào cạnh tranh

(Competition- based pricing)

Trang 19

1.3.1 Định giá dựa vào chi phí

(cost-based pricing)

1.3.1.1 Định giá bằng cách cộng thêm vào chi phí (cost-plus pricing)

Giá dự kiến = Chi phí sản xuất đơn vị

sản phẩm + Lãi dự kiến

Trang 20

1.3.1.1 Định giá bằng cách cộng thêm vào chi phí (cost-plus pricing)

• Ưu điểm:

+ Tính toán đơn giản, dễ làm

+ Giảm bớt sự cạnh tranh về giá giữa các doanh nghiệp

+ Cách tính này thuận lợi và có vẻ công

bằng cho cả nhà sản xuất và người tiêu

dùng

Trang 21

1.3.1.1 Định giá bằng cách cộng thêm vào chi phí (cost-plus pricing)

• Nhược điểm:

Bỏ qua yếu tố cầu và cạnh tranh trên thị trường.

Trang 22

1.3.1 Định giá dựa vào chi phí

(cost-based pricing)

• 1.3.1.2 Định giá theo lợi nhuận mục tiêu (target

profit pricing)

• Sản lượng hòa vốn = (Tổng chi phí cố định) : ( Giá

bán một SP- Chi phí biến đổi một SP)

• Doanh thu hòa vốn = ( Sản lượng hòa vốn ) X ( Giá

bán một đơn vị SP)

• Thời hạn hòa vốn = ( Doanh thu hòa vốn) : ( Doanh

thu bình quân tháng)

Trang 23

1.3.1.2 Định giá theo lợi nhuận mục tiêu (target profit pricing).

• Ưu điểm:

• -Rất hiệu quả khi doanh nghiệp dự đoán được chính xác khối lượng tiêu thụ

• -Cho phép xem xét tới các mức giá khác nhau

và ước tính được những ảnh hưởng có thể có của chúng đến khối lượng tiêu thụ và lợi

nhuận

• -Dự báo được thời gian nào bắt đầu đạt lợi

nhuận

Trang 24

1.3.1.2 Định giá theo lợi nhuận mục tiêu (target profit pricing).

• Nhược điểm: Không tính ảnh hưởng của đối

thủ cạnh tranh và độ co giãn của cầu với giá

Trang 25

1.3.2 Định giá dựa trên cảm nhận của

người mua (Buyer-Based Pricing)

Chi phí Giá cả

Trang 26

1.3.3 Định giá dựa vào cạnh tranh

(Competition- based pricing)

• Định giá theo mức cạnh tranh hiện hành

(Going-rate pricing): Là phương pháp định giá dựa trên cơ sở giá của đối thủ, doanh nghiệp có thể định giá cao hơn, thấp hơn hoặc bằng giá của đối thủ.

• Định giá đấu thầu kín (Sealed- bid pricing):

Có hai hình thức định giá theo đấu thầu: Định giá theo đấu thầu giá cao và định giá theo đấu thầu giá thấp.

Trang 27

1.3.3 Định giá dựa vào cạnh tranh

(Competition- based pricing)

• Định giá theo đấu thầu giá cao:

Thường gặp trong các cuộc tổ chức bán đấu giá các loại tài sản cho tiêu dùng và cho sản xuất kinh doanh.

• Đấu thầu theo giá thấp: Thường xảy

ra ở nơi doanh nghiệp đấu thầu nhận việc làm.

Trang 28

Phần 2: ỨNG DỤNG THỰC TIỄN

• 2.1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp Vina

Acecook

• Đây là công ty đang dẫn đầu thị trường về sản

phẩm mì ăn liền, có thị phần gần 65% ở nội địa.

Trang 29

2.1 Giới thiệu chung về doanh

nghiệp Vina Acecook

khẩu: Mỹ, Úc, Canada, Campuchia, Nga,

Singapore, Bỉ, Hà Lan,…

Trang 30

2.2 Phân tích ứng dụng thực tiễn tại

doanh nghiệp

Trang 31

2.2.1 Thị trường và lượng cầu

đang diễn ra một “cuộc chiến” khốc liệt quanh gói mì ăn liền để giành thị phần

• Cảm nhận của khách hàng về giá cả và giá

trị: So sánh giá giữa các nhãn hiệu và có tâm

lý “tiền nào của nấy”, giá chào bán quá thấp dễ

bị khách hàng cho là sản phẩm dởm

Trang 32

2.2.1 Thị trường và lượng cầu

• Quan hệ giá cả và lượng cầu: Dung

lượng của ngành mì gói ước lượng

khoảng 250.000.000 đến 300.000.000

gói/tháng Người dùng mì tại Việt Nam tiêu thụ khoảng 20gói/người/tháng (theo TNS, 2007).

Trang 33

2.2.1 Thị trường và lượng cầu

• Độ co giãn của thị trường trước sự biến

động của giá cả: Lượng cầu ít co giãn bởi giá

cao là do lạm phát và có cải tiến về kĩ thuật

• Giá cả của đối thủ cạnh tranh:

-Phân khúc bình dân: 1500-2.000 đồng/gói

-Phân khúc cấp trung: 2.500 - 3.500 đồng/gói -Loại cao cấp có giá từ 5.000 đến hơn 10.000 đồng/gói

Trang 34

2.2.2 Các yếu tố môi trường

• Kinh tế: Nền kinh tế Việt Nam đang trên

đà phát triển, gia nhậpWTO vừa là cơ

hội, vừa là nguy cơ

• Chính trị và pháp luật: Ban hành các

chính sách khuyến khích đầu tư, góp

phần phát triển nền kinh tế

Trang 35

2.2.2 Các yếu tố môi trường

chơi giải trí ngày càng nhiều

Trang 36

2.2.2 Các yếu tố môi trường

Trang 37

2.2.2 Yếu tố bên trong

sản phẩm và lợi ích của người tiêu dùng

• 2.2.2.2 Marketing hỗn hợp:

Phân tích môi trường SWOT Xác định thị trường mục tiêu

Trang 38

Phân tích môi trường SWOT

• 1 Đội ngũ cán bộ kỹ thuật, công nhân vận

Trang 39

• 5 Sử dụng có hiệu quả tài sản cố định

• 6 Dây chuyền, thiết bị máy móc được trang bị tương đối đồng bộ và hiện đại

• 7 Có bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm

• 8 Giá bán sản phẩm của công ty không chênh lệch nhiều so với các đối thủ

Phân tích môi trường SWOT

Điểm mạnh (Strengths)

Trang 40

• 1 Khả năng thanh toán.

• 2 Các khoản phải thu của khách hàng cao

• 4 Thiếu vốn để hoạt động

• 5 Giá bán hàng còn cao

• 6 Còn nhiều các khoản làm giảm doanh thu

• 7 Các khoản chi phí còn cao

Phân tích môi trường SWOT

Điểm yếu (Weaknesses)

Trang 41

• 1 Luật doanh nghiệp nhà nước (DNNN) mới làm tăng tính chủ động và gắn doanh nghiệp với thị trường nhiều hơn.

• 2 Chính sách cổ phần hóa đối với các doanh nghiệp nhà nước

• 3 Thu nhập của người dân ngày càng tăng

Phân tích môi trường SWOT

Các cơ hội (Opportunities)

Trang 42

• 4 Đời sống công nghiệp tác động đến nhu cầu

Phân tích môi trường SWOT

Các cơ hội (Opportunities)

Trang 43

• 1 Thu nhập tăng dẫn đến nhu cầu chọn các

sản phẩm thức ăn cao cấp hơn mì gói

• 2 Luật DNNN mới làm cho DNNN không còn được bao cấp

• 3 Sự tiến bộ của công nghệ kỹ thuật, sự thay đổi công nghệ mới

• 4 Cạnh tranh giữa các hãng sản xuất mì ăn

liền ngày càng gay gắt

Phân tích môi trường SWOT

Các nguy cơ (Threats)

Trang 44

• 5 Có nhiều đối thủ cạnh tranh mạnh.

• 6 Người tiêu dùng có xu hướng đa dạng hoá khẩu vị

• 7 Hành vi mua sắm tìm kiếm sự đa dạng, mới

lạ của khách hàng

• 8 Các sản phẩm thay thế

• 9 Xuất hiện đối thủ cạnh tranh mới

Phân tích môi trường SWOT

Các nguy cơ (Threats)

Trang 45

Xác định thị trường mục tiêu

• Thực phẩm ăn liền được tiêu thụ chính ở

TP.HCM với 60% thị phần sản lượng tiêu thụ,

Hà Nội với 27% thị phần tiêu thụ

• Hai thị trường này đã chiếm gần 90% thị phần tiêu thụ

Trang 46

Phân khúc thị trường

Thị trường thế giới

Thị trường Việt Nam

Trang 48

Chính sách khuyến mãi

• 5 thùng tặng 1 hộp sữa

• 15 thùng tặng 1 thùng

• 35 thùng tặng 1 thùng

Trang 49

Quảng cáo

hai kênh truyền hình chính thu hút sự quan

tâm của khán giả là đối tượng khách hàng mục tiêu của ngành hàng thực phẩm ăn liền

• Sài Gòn Tiếp Thị(19%) và Tuổi Trẻ(15%):

Tiếp Thị Gia Đình và Thế Giới Phụ Nữ là hai tạp chí dẫn đầu

Trang 50

Chi phí sản xuất

• Nguyên liệu đầu vào

• Thuê nhân công, xây dựng, đầu tư trang thiết bị

• Đóng gói bao bì, thiết kế, quảng cáo, khuyến mãi sản phẩm

• Các khoản chi cho hoạt động sản xuất như điện, nước,

Trang 51

0 500000

Biểu đồ Ngân sách (USD)của các đối thủ qua các năm:

Trang 52

Tổ chức định giá

• Dựa trên cơ sở cạnh tranh: dựa vào quan hệ

cung cầu, tiềm năng của thị trường, và giá bán của các đối thủ cạnh tranh

• Giá bán = giá thành + lợi nhuận

• Để có lợi nhuận thì công ty phải tìm cách hạ giá thành sản phẩm

Trang 53

Định giá sản phẩm mì Hảo Hảo không chỉ dựa trên một phương

pháp cố định

Dựa vào chi phí Theo người mua

Trang 54

2.2.3 Kiến nghị

• Mở rộng thị trường, phát triển sản xuất, đẩy mạnh cạnh tranh và phát triển doanh nghiệp

• Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

• Sử dụng chi phí phù hợp trên tinh thần tiết kiệm và phân bổ hợp

Trang 55

• Công ty mua nguyên vật liệu với nhiều nhà cung cấp khác nhau nhằm đảm bảo sự ổn định

về nguyên vật liệu, đồng thời tránh được sức

ép về giá của người bán

• Thường xuyên theo dõi sự biến động chi phí sản xuất, tìm ra nguyên nhân của sự biến động

để có kế hoạch điều chỉnh giá phù hợp

2.2.3 Kiến nghị

Trang 56

• Tìm cách tăng thị trường hiện tại bằng việc tăng sức mua của sản phẩm thông qua việc

thuyết phục mua sản phẩm của công ty một

cách thường xuyên và với số lượng lớn

2.2.3 Kiến nghị

Trang 58

• 8 Võ Chế Linh 08249811

• 9 Đặng Bích Loan 08184431

• 10 Phan Thị Thanh Mai 08196821

• 11 Lê Văn Thơm 08227261

• 12 Lê Thành Tính 08102271

• 13 Lưu Thị Thùy Trang 08102031

• 14 Nguyễn Thị Trinh 08100611

DANH SÁCH NHÓM

Ngày đăng: 19/01/2014, 18:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w