TL: -Chức năng của chốt định vị:Để đảm bảo vị trí tương đối giữa Nắp và than hộp trước và sau khi gia công và lắp ghép.. 16.Trình bày chức năng của vòng chăn dầu TL: Vòng chắn dầu để n
Trang 11 Trình bày chức năng của đệm vênh, vật liệu làm đệm vênh
TL: HGT khi lv bị rung sẽ làm đai ốc bị tháo lỏng, đệm vênh có tính đàn hồi làm tang ma sát đai ốc k bị lỏng nữa Vật liệu:Thép 45
2 Trình bày chức năng của đệm điều chỉnh
TL: đệm điều chỉnh có chức năng điều chỉnh khe hở ổ lăn, bằng cách them, bớt lá thép ở đệm dchinh
3 Trình bày chức năng của bạc
*Nắp bích - thân hộp: H7/D11: Mối ghép lỏng ,lắp ghép theo HT lỗ, lắp
có độ hở, để thuận tiieenj tháo lắp
6 Giải thích mối lắp ghép H7/k6 tại vị trí giữa may ở bánh răng và trục
TL: H7/k6 là mối ghép trung gian, lắp theo HT lỗ H là miền ds của lỗ, 7
là ccx K là miền ds của trục, 6 là ccx
7 Giải thích vì sao trục 2 to hơn trục 1
TL: đường kính trục phụ thuộc vào mo men xoắn mà trục 2 nối với tải nên có mmen xoắn lơn hơn nnen đường kính lớn hơn.
8 Trình bày công dụng của hộp giảm tốc
Trang 2TL: HGT dung để giảm vận tóc góc và tang mo men xoắn.
9 Vì sao lại chỉ tính chi tiết cho trục 1 hoặc trục 2
10.Vì sao phải chế tao nắp bích lõm xuống ( nhìn từ hình chiếu đứng thì là cái vòng tron trong gân với tâm của mấy con ốc đấy )
TL: Vì bích nắp là chi tiết đúc, có thể đúc lỗm hoặc lồi đúc như vậy để khi lắp bu long bích nắp với thân ta chỉ cần gia công vị trí lắp bulong
mà k cần gia công phần lõm Nắp bích lõm xuống giúp giảm khối lượng
và tiết liệm vật liệu
11.Nêu ưu điểm và nhược điểm của chôt côn và chốt trụ , chức năng của chốt định vị
TL: -Chức năng của chốt định vị:Để đảm bảo vị trí tương đối giữa Nắp
và than hộp trước và sau khi gia công và lắp ghép Nhờ có chốt định vị
mà khí “xiết” bulong k làm biến dạng vòng ngoài của ổ.
-Chốt trụ: kiểu lg trung gian H7/k6 Nếu đóng từ trên xuống như vậy gia công lỗ ở trên có độ hở , phần dưới có độ dôi rất khó gia công.
-Chốt côn: vì cáu tạo của chốt côn thuôn dần nên khi đóng xuống được xiết chặt Lỗ gia công dễ dàng hơn.
12.Chỉ ra vi trị tương quan trên 3 hình chiếu
13.Vì sao bulong nền lại phải to hơn bulong ghép nắp và bulong cạnh ổ
TL: Khi lv HGT thường dung động nên bulong nền chịu lực lớn và giữ vững cả HT lớn, hơn nữa phần đế ít chỗ bố trí blong nền nên số lg có hạn Còn Bulog cạnh ổ và ghép bích nắp chỉ có chức năng làm kín các
Trang 3● BR trụ rang thẳng:
-Ưu: kết cấu dơn giản, dễ chế tạo, k có lực dọc trục
- Nhược: tải trọng động lớn gây ồn, tải trọng riêng lớn do tổng chiều dài txuc nhỏ hơn br nghiêng.Khả năng tải kém Tỉ số truyền lớn hơn so vs HGT br nghiêng cùng csuat nên kt lớn hơn.
* BR trụ rang nghiêng:
-Ưu: khả năng tải lớn, ăn khớp êm nên tải trọng động nhỏ,ít ồn tải trọng riền nhỏ do tổng chdai tiêp xúc lớn.Kt nhỏ gọn
-Nhược: khó chế tạo gây ra lực dọc trục.
16.Trình bày chức năng của vòng chăn dầu
TL: Vòng chắn dầu để ngăn dầu trong HGT văng ra làm hỏ mỡ bôi trơn ô bi dẫn đến hỏng ổ trục k làm việc đc.
17.Trình bày vị trí tương quan của một chi tiết nào đó thầy giáo chỉ trên 3 hình chiêu
18.Tại sao có chốt định vị không có chốt định vị có sao không?
TL:Chốt định vị nhằm đảm bảo vị trí tương quan giữa nắp và thân hộp trước và sau khi gia công và lắp ghép dễ dàng Nhờ có chốt định vị mà khi xiết bulong k bị biến dạng vòng ngoài của ổ.
K có chốt định vị cũng được n khó khan trong việc đảm bảo vị trí tương quan giữa nắp và thân dẫn đến vênh
19.Vì sao chốt định vị lại phải đặt xa nhau nhất
TL:chốt định vị xa nhau nhất để định vị tôt nhất vì càng xa định vị càng chặt.
20.Nêu thông số cơ bản khi thiết kế bộ truyền đai hoặc bộ truyền xích
TL: Thông số cơ bản của bô truyền xích:
- Khoảng cách trục: a=(30-40)p;
- Xích ống con lăn:+ bước xích p;
+ đường kính chốt d;
+ đk cong lăn dl;
Trang 4TL: Nút tháo dầu theo em nghĩ bố trí vậy hợp lí vì nếu nâng cao lên thì
k tháo hết được cặn bẩn( phoi KL), ảnh hưởng đến qt bôi trơn HGT đẫn đến mòn br.
22.Nếu tôi đặt 2 ổ lăn gần sát với bánh răng có được không giải thích tại sao ? thầy uyển hỏi
23.Vì sao số mắt xích là số chẵn ? thầy huy hỏi
TL: Nếu số mắt xích là lẻ thì cần them mắt chuyển có má cong hoặc chốt chẻ, xích sẽ bị YẾU do trong má xích có them us uốn.
24.Đối với đề 3 thầy giào hỏi cách điều chỉnh ăn khớp
25.Khi nào bôi trơn bằng dầu khi nào bôi trơn bằng mỡ
TL: -bôi trơn bằng dầu cho bộ truyền trong,kín như HGT , bộ truyền xích để giảm mất mát cs do ma sát, giảm mài mòn rang, thoát nhiệt, chống han rỉ Dầu có độ ổn định tốt hơn mỡ, nhiệt độ cao cũng như thấp, đk thoát nhiệt tốt, thay dầu k cần tháo rời chi tiết.
-Bôi trơn cho bộ truyền ngoài, hở do k dc che kín dễ bị bấm bụi Mỡ ít
bị chảy ra ngoài
* Vì sao BR bôi trơn bằng dầu còn ổ bi bôi trơn bằng mỡ?
Trang 5TL: Vì khi BR lv ở vận tốc cao và sinh nhiệt nhiều nên bôi trơn bằng dầu sẽ tốt hơn do dầu có độ nhớt nhỏ và dầu có thể làm mát Bôi trơn ổ bằng mỡ vì có độ nhớt lớn bôi trơn ổ dễ hơn
26.Tại kích thước khoảng cách 2 trục vì sao lại có dung sai là +- 0.07 hoặc 0.08 cậu tra ở đâu ra? Bảo là trang 170 thiết kế động học 1 bảng 20-21
TL: +- 0.07 là dung sai kc trục Nhằm dịch chỉnh và điều chỉnh ăn khớp 27.Cách thăm dầu như thế nào ?
TL: Chiều cao mức dầu trong hộp được ktra thông qua que thăm dầu Cửa thăm cũng có chức năng quan sát dầu trong HGT còn hay hết 28.Nhưng vị trí nào trên hộp giảm tốc khi đúc mà cần phải gia công lại
TL: Tại các mặt lắp ghép và các mặt tựa, các vị trí cần ghép các chi tiêt khác lên vỏ hộp thì sau khi đúc cần phải gia công lại, vì khi đúc các bề mặt lắp ghép k được phẳng.
Chỉ gia công bề mặt tự do khi cần giảm khối lượng, để cân bằng, tạo bề mặt chuẩn.
29.Vì sao hộp giảm tốc làm bằng gang mà không làm bằng thép
TL:- Chỉ tiêu cơ bản của hộp giảm tốc là Độ cứng, mà Gang cứng hơn thép
-Yêu cầu tính công nghệ là HGT đúc mà gang dễ đúc hơn thép Khả năng chịu nén tốt hơn thép.
30.Nhưng dạng hỏng của bánh răng là gì ? trong đó dạng nào là nguy hiểm nhất
TL: Những dạng hỏng chủ yếu của BR:
● Gãy răng: là dạng hỏng nghiêm trọng nhất, k nhưng làm cho bộ truyền mất kahr năng lv mà còn làm hỏng các CTM khác.
Ngnhan do us uốn: gãy do quá tải lớn, gãy do mỏi.
● Tróc rỗ bề mặt: do us tx gây nên Chủ yếu với bộ truyền bôi trơn tốt.
● Mòn răng: do bôi trơn k tốt.
● Dính răng: xảy ra với bộ truyền chịu tải lớn và vận tốc cao
● Biến dạng dẻo bề mặt răng: xảy ra vơi BR thép tốc độ thấp, chiu tải lớn vận tốc thấp.
● Bong bm răng: do nhiệt luyện k tốt.
⇨ Dạng hỏng ngy hiểm nhất của BR là gãy và tróc rỗ bm.
Trang 631.Vẫn câu hỏi như thế nhưng hỏi với trục
TL: - Những dạng hỏng chủ yếu của trục:
● Gãy do mỏi: đây là dạng hỏng nguy hiểm nhất.
● Lót trục bị mòn nhanh, bị dính ,bi xước do bôi trơn kém và võng trục.
● Hỏng do dao động ngang và dao động xoắn.
-Chỉ tiêu tính toán: Độ bền( mỏi và tĩnh), độ cứng, độ ổn định dao động -Kiểm ng trục theo hệ số an toàn [s]: vì khi tính toán đkinh trục chưa xét đến yếu tố ảnh hưởng của độ bền mỏi như: sự thay đổi chu kì ư suất,
sự tập chung ứng suất, chất lượng bm… [s]=1.5….2,5.
32.Cậu chứng minh cho tôi vì sao trục 2 lơn hơn trục 1
33.Thấy dũng sẽ chỉ ra một tiết diện trên trục và thầy sẽ hỏi ở vị trí này thì tập trung ứng xuất gì
TL: us uốn và us xoắn
34.Thầy huy cậu trình bày cách lắp và tháo hộp giảm tốc
TL: Đầu tiên đặt thân hộp vào vị trí đặt HGT và bắt các bulong nền.
- Lắp ghép bánh răng, bạc lót,vòng chắn dầu mỡ, vòng phớt, ổ lăn vào trục,
sau đó đặt vào vị trí trục của trục thiết kế
- Bắt đầu đặt thân hộp lên trên, dùng chốt định vị để xác định vị trí chính xác
giữa thân và nắp.
- Bắt các bulong cạnh ổ( nên bắt theo hình chéo), sau đó bắt các bulong ghép
mặt bích.
- Lần lượt lắp ghép các chi tiết nắp ổ, bắt vít nắp ổ.
- Ghép các chi tiết: mắt thăm dầu, nút tháo dầu,cấp dầu bôi trơn rồi đóng nắp
cửa thăm, nút thông hơi, bu lông vòng,…
- Tiến hành lắp bánh đai( bánh xích vào trục) thiết kế.
- Lắp nối trục vào trục dẫn và động cơ=> hoàn thành.
35.Cậu trình bày sự khác nhau khi lắp bánh răng trụ và bánh răng côn ưu nhược điểm của từng cái
Trang 736.Nút thông hơi công dụng là gì? Nắp bên trên của nó có tác dụng gì ( của thăm )
TL:-Khi lv nhiệt độ trong HGT tăng lên.Nút thông hơi giúp giảm áp suất, điều hoàn kk trong và ngoài HGT.
-Nắp cửa thăm để ktra,quan sát các cụm chi tiết bên trong HGt khi lắp ghép.Để đổ dầu vào hộp
37.Đánh nhám trên que thăm dầu như thế nào
TL: đánh nhám que thăm dầu sao cho quan sát được mức dầu thấp nhất và cao nhất để tiến hành đổ them dầu vào.
38.Tại sao bên trong hộp giảm tốc lại sơn màu đỏ
TL: - Hấp thụ nhiệt tốt để truyền ra ngoài.
-Sơn là hợp chất Fe3O4, FeO là các hchat k phản ứng phụ với dầu bôi trơn và chống ăn mòn.
41.Tương tự hỏi cho then và bánh răng
● Then: Chịu ứng suất dập và cắt.
Kiểm nghiệm độ bền dập và độ bền cắt.
● BR: Chịu ứng suất tiếp xúc và us uốn.
Kiểm ng về độ bền tiếp xúc, độ bền uốn và quá tải.
42.Nếu các bước tính toán và chọn ổ lăn giải thích kí hiệu của ổ lăn ?
*Các bước tính toán chọn ổ lăn:
- Chọn ổ lăn.
- Chọn sơ đồ kthuoc ổ.
-Tính kiểm ng khả năng tải của ổ
- Tính kiểm ng khả năng tải tĩnh của ổ
43.Tính toán thiết kế bộ truyền ngoài thì quan tâm nhưng thông số gì ?
Trang 8
Các em nhớ đọc kĩ nhé câu nào cũng đã từng hỏi hôm qua rồi sau buổi bảo vệ
em hẹn gặp các bạn lại để hỏi chi tiết các câu hỏi cho bọn anh đây, thường thì đứa nào trả lời thầy cũng bảo chưa đúng và chưa đủ nhưng không sao đâu
Những điểm cần lưu ý khi trả lời đồ án! ( câu hỏi và đáp án năm ngoái nhé)
I Tại sao lại lắp bộ truyền đai trước,còn nếu bộ truyền xích thì lại lắp
Cần đảm bảo 3 điều kiện :
- Khối lượng nhỏ nhất : do kích thước của hộp giảm tốc phụ thuộc vào khoảng
cách trục (aw) và chiều rộng răng
- Đảm bảo điều kiện bôi trơn là tốt nhất : để bôi trơn các chỗ ăn khớp của các
bánh răng, người ta tính toán để các bánh lớn được nhúng vào dầu trong hộp.Nếu phân phối TST không hợp lý sẽ dẫn đến bánh lớn cấp chậm nhúng dầu nhưng bánhlớn cấp nhanh không nhúng được vào dầu - -Nếu để 2 bánh cùng nhúng dầu thì bánh lớn cấp chậm nhúng quá sâu trong dầu và dẫn đến tổn thất công suất do khuấy dầu
-Momen quán tính là thu gọn nhỏ nhất.
4 – Trường hợp nào cần chọn công suất động cơ theo công suất đẳng trị, tại sao ?
Trả lời :
Trang 9-Công suất của động cơ được xác định dựa tren Pt (Công suất cần thiết trên trục động cơ)
-Trị số của Pt được xác định tùy thuộc vào: chế độ làm việc của động cơ và tính chất tải trọng:
-Đối với các động cơ làm việc lâu dài như băng tải,tải trọng tác dụng có thể là không đổi hoặc thay đổi :
+Tải trọng không đổi :
Pt là công suất làm việc trên trục công tác: Pt = Plv = F.v/1000
+Tải trọng thay đổi :
Lúc này nhiệt độ động cơ thay đổi theo sự thay đổi của tải trọng Do vậy ta tính theo công suất tương đương không đổi ( với mất mát năng lượng do nó sinh ra tương đương với mất mát năng lượng do công suất thay đổi gây nên trong cùng một thời gian)
Pt =Ptđ
6 – Bộ truyền xích nên bố trí ở trục đầu vào hay đầu ra của HGT , tại sao ?
Trả lời :
Bộ truyền xích có thể bố trí cả ở đầu và lẫn đầu ra của HGT , vì :
* Có thể dùng xích để giảm tốc hoặc tăng tốc
* So với đai thì xích có khả năng tải và hiệu suất cao hơn, cùng một lúc có thể truyền động và công suất cho nhiều trục
7 – Các dạng hỏng và chỉ tiêu tính của bộ truyền xích ?
Trả lời :
* Các dạng hỏng của bộ truyền xích : mòn bản lề và răng đĩa, con lăn bị rỗ hoặc
vỡ, các má xích bị đứt vì mỏi, trong đó mòn bản lề nguy hiểm hơn cả và là nguyên nhân chủ yếu mất khả năng làm việc của bộ truyền xích
* Do dạng hỏng như vậy nên chỉ tiêu tính toán cơ bản của BTX là tính về mòn,
xuất phát từ điều kiện áp suất sinh ra trong bản lề không được vượt quá một giá trị giới hạn cho phép
10 - Các dạng hỏng và chỉ tiêu tính của ổ lăn ?
Trả lời :
* Các dạng hỏng:
-Biến dạng dư bề mặt lv:
Trang 10-Khi ổ lv ở vận tốc cao tính toán theo knang tải động để tránh tróc vì mỏi.
=> Khi thiết kế HGT, không thiết kế ổ lăn ( do đã được tiêu chuẩn hóa ) mà chọn ổtheo 2 tiêu chỉ ; khả năng tải động C và khả năng tải tĩnh Co
12 – Trình tự chọn ổ lăn ?
TL:- Chọn loại ổ lăn:
-Chọn sơ đồ kích thước:
-Kiểm ng khả năng tải của ổ:
-Kiểm ng khả năng tải tĩnh của ổ:
13 – Trình bày quy tắc phân tích lực ăn khớp trong bộ truyền bánh răng.
Trang 1114 - Thông số hình học của bộ truyền xích
15 – Công dụng ,phân loại cách lựa chọn nút thông hơi.
TL: Khi làm việc nhiệt độ trong HGT tăng lên, nút thông hơi để giảm áp suất trong HGT và điều hòa kk trong và ngoài HGT.
16 - Công dụng ,phân loại cách lựa chọn nút tháo dầu.
TL:Sau 1 tg sử dụng dầu trong HGT bị bẩn, biến chất cần phải thay dầu ms
để đảm bảo bôi trơn, dầu bẩn đc tháo ra ngoài qua nút tháo dầu
17 - Công dụng ,phân loại cách lựa chọn que thăm dầu.
TL:Kiểm tra chiều cao mức dầu trong trong HGT.
18 - Công dụng ,phân loại cách lựa chọn chốt định vị.
TL:Để đảm bảo vị trí tương đối giữa nắp và thân hộp khi gia công và lắp ghép Nhờ chốt định vị mà khi xiết bulong vòng ngoài ổ k bị biến dạng
19 – Công dụng của vòng phớt.
TL: Vòng phớt lắp chỗ bạc và nắp ổ Do bạc quay cùng trục và nắp ổ đứng yên nên giữa bạc và nắp ổ cần có khe hở, nên vòng phớt giúp làm kín khe hở
Trang 12này Đồng thời ngăn k cho bụi k vào ổ.
20 - Công dụng của vòng chắn dầu.
TL:Vòng chắn dầu ngăn dầu trong cacte vung té ra ngoài ổ làm hỏng mỡ bôi trơn Đồng thời ngăn bụi
21 – Công dụng của vòng vung dầu.
22 – Trình bày cách kiểm tra vết tiếp xúc của bộ truyền bánh răng.
TL: Bôi 1 lớp sơn đỏ lên bề mặt răng, sau đó quay br nhỏ và theo dõi các vết tiếp xúc Nếu vết tiếp xúc dải đều trên bề mặt lv của răng thì ăn khớp đúng.
23 – Trình bày cách điều chỉnh ổ lăn.
-Khe hở hướng tâm: k điều chỉnh được, do sau khi chọn kiểu lắp ghép có khe
hở dọc trục do dung sai mối ghép
-Khe hở dọc trục: có thể điều chỉnh được bằng cách cho them, bớt đệm điều chỉnh.
24 – Công dụng và cách tạo ra khe hở bù trừ nhiệt ở cạnh ổ lăn.
-công dụng: Giảm tiếng ồn, giảm dung động và tăng độ cứng ổ trục.Giảm mm
cả, giảm mài mòn.Tăng tuổi thọ của ổ.
-Tạo khe hở bù trừ nhiệt bằng cách điều chỉnh tấm nệm
25 – Tại sao phải chọn bề rộng bánh răng nhỏ lớn hơn bề rộng bánh răng lớn?
26 – Trình bày cách chọn dung sai vòng trong và vòng ngoài ổ lăn.
Trang 13TL: -Lắp vòng trong lên trục theo HT lỗ, vòng ngoài lên vỏ hộp theo HT trục -Để các vòng k bị trượt trên trục và vo hộp ta chọn kiểu lắp trung gian
-Lắp có độ dôi cho các vòng quay, đối với vòng k quay chịu tải CB, lắp có độ
hở để có thể di chuyển dọc trục khi nở nhiệt, tăng tuổi thọ cho ổ
27 – Giải thích ý nghĩa các ký hiệu dung sai của mối lắp bánh răng và trục.
28 – Các kích thước nào cần ghi dung sai trên bản vẽ? tại sao ?
Kthuoc bao, kt lap ghep, kt tuong quan.
29 – Tại sao phải làm gân tăng cứng ở cạnh chỗ lắp ổ lăn ?
TL: Để tăng cứng
30 – Công dụng của các tấm đệm ở chỗ lắp ổ lăn.
TL: điều chỉnh khe hở ổ bi, bằng cách tháo vít nắp ổ ra them hoặc bớt các tấm thép để điều chỉnh.
31 - Tại sao kích thước khoảng cách trục phải ghi kèm dung sai ?
TL: kích thước kc trục cần có dung sai để dịch chỉnh khe hở BR và điều chỉnh
ăn khớp do sai số trong quá trình chế tạo và lắp ghép.
32 – Tại sao chọn modun răng phải theo tiêu chuẩn.
TL:Để dễ gia công vì dao cắt theo tiêu chuẩn.
33 – Tại sao phải chọn đường kính thân trục và ngõng trục theo tiêu chuẩn ?
Trả lời :
Phải chọn đường kính thân trục và ngõng trục theo tiêu chuẩn để tạo điều kiện thuận lợi cho việc tính chọn then và ổ Do then và ổ lắp trên trục đã được tiêu chuẩn hóa nên phải chọn đường kính trục theo tiêu chuẩn
34 – Trình bày cách chọn và tính các kích thước của then bằng.
Trang 14sâu rãnh then) chọn theo đường kinh trục theo bảng 9.1 , 9.2 sách hướng dẫn của Trịnh Chất.Nếu then không thỏa mãn điều kiện bền thì có thể chuyển từ then bằng thấp sang then bằng cao , hoặc tăng chiều dài mayơ để tăng chiều dài then.Nếu không được có thể sử dụng 2 then đặt cách nhau 180o ,khi đó mỗi then có thể tiếp nhận được 0,75 T.
35 – Thế nào là lắp theo hệ thống lỗ và hệ thống trục ? Hệ thống nào là ưu tiên
?
TL: Lắp ghép theo HT lỗ là HT các kiểu lắp ghép mà miền dung sai của lỗ được cố định, muốn có các kiểu lg khác phải thay đổi miền dung sai của trục
so với kt danh nghĩa.Tương tự với lg theo HT trục.
Ưu tiên lg theo HT lỗ vì tiết kiệm chi phí gia công Nhờ giảm bớt số lượng dụng cụ cắt và kiểm tra khi gia công lỗ.
36 – Dạng hỏng ,chỉ tiêu của then bằng.
37 – Khoảng cách nhỏ nhất từ đỉnh răng của BR đến đáy HGT lựa chọn như thế nào , tại sao ?
TL:∆1 được chọn lớn hơn ∆ để:
-Khi br quay các bụi bẩn, phoi mạt lắng dưới đáy hộp k bị khuấy động lên -Cần đủ lượng dầu bôi trơn cần thiết khi BR được bôi trơn bằng pp ngâm dầu.
-Đảm bảo chiều cao tâm hộp tương ứng với chiều cao động cơ điện.
38 – Chiều dày nhỏ nhất của vách HGT chọn thế nào, tại sao ?
39 – Tại sao người ta chọn bánh nhỏ là bánh chủ động ?
Trang 15TL: tại vì trục chủ động nối với dco điện Nếu trục động là bánh lớn thì mô mên trên trục dco lớn do đó phải chọn dco có csuat lớn hơn, k đảm bảo tính kinh tế.
Vì chức năng của HGT là giảm tốc và tăng mô men nên TST u=Z2/Z1 suy ra Z1 nhỏ hơn nên br chủ động nhỏ hơn.
40 – Yêu cầu khi chọn vật liệu bánh răng ?Tại sao người ta chọn vật liệu bánh răng nhỏ tốt hơn bánh răng lớn , vật liệu của bánh răng cấp chậm tốt hơn cấp nhanh ?
Trả lời :
* Yêu cầu : khi chọn vật liệu phải dựa vào các yêu cầu cụ thể : tải trọng lớn hay nhỏ , khả năng công nghệ và thiết bị chế tạo cũng được cũng như vật tư được cung cấp, có yêu cầu kích thước phải gọn hay không
Vật liệu chế tạo răng thường được chia thành 2 nhóm :
- Nhóm 1 : độ rắn HB < 350, bánh răng thường được thường hóa hoặc tôi cải thiện.Nhờ độ rắn thấp nên có thể cắt răng chính xác sau khi nhiệt luyện, đồng thời
bộ truyền có khả năng chạy mòn
- Nhóm 2 : có độ rắn HB >350 , bánh răng thường được tôi thể tích , tôi bề mặt, thấm cacbon ,thấm nito dùng các nguyên công tu sửa đắt tiền như mài,mài nghiền v.v Răng chạy mòn rất kém do đó phải nâng cao độ chính xác chế tạo , nâng cao
độ cứng của ổ trục.Tuy nhiên khi dùng vật liệu nhóm 2 thì ứng suất tiếp xúc có thể tăng tới 2 lần và nâng cao khả năng tải của bộ truyền cũng như tăng tới 4 lần so vớithép thường hóa hoặc tôi cải thiện
Đối với hộp giảm tốc chịu công suất trung bình hoặc nhỏ ,chỉ cần chọn vật liệu nhóm 1, đồng thời chú ý răng để tăng khả năng chạy mòn của răng ,nên nhiệt luyệnbánh răng lớn đạt độ rắn thấp hơn độ rắn bánh răng nhỏ từ 10 đến 15 đơn vị :
H1 > H2 + (10 … 15 ) HB
Với công suất lớn có thể chọn vật liệu bánh nhỏ là thép nhóm 2, bánh lớn nhóm 1 hoặc cả 2 đều thuộc nhóm 2, khi đó nhiệt luyện 2 bánh như nhau và đạt độ rắn bằng nhau
* Người ta chọn vật liệu bánh nhỏ tốt hơn bánh lớn vì :số chu kỳ làm việc của bánhnhỏ nhiều hơn bánh lớn.(gấp u lần)
* Vật liệu bánh răng cấp chậm lớn hơn cấp nhanh vì momen trên các trục của cấp chậm lớn hơn cấp nhanh, do vậy tải trọng lên các răng lớn hơn so với cấp nhanh