1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giao an hoc them dia ly 9 nam hoc 201718cua Nha

26 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 119,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* vị trí Phía Bắc và ĐB giáp TN và DHNTB Phía Tây giáp CPC Phía Đông và Đông Nam giáp biển đông, Phía Nam giáp Đồng bằng sông Cửu Long *Ý nghĩa:-Vị trí tiếp giáp TN, DHNTB với ĐBSCL là [r]

Trang 1

KHUNG CHƯƠNG TRÌNH HỌC ÔN ĐỊA LÝ 9 TRƯỜNG THCS NHÂN SƠN NĂM

HỌC 2017- 2018

N

ội dung : + Lý thuyết - Cộng đồng các dân tộc việt nam

- Dân số và sự gia tăng dân số - Phân bố dc và các loại hình quần cư

- Lao động và việc làm Chất lượng cuộc sống +Bài tập:Rèn luyện hs

tính mật độ dân số,gia tăng dân số,biểu đồ

3(b1)

N

ội dung : + Lý thuyết:Nông nghiệp,lâm nghiệp,thủy sản

+Bài tập:Rèn luyện vẽ biểu đồ đường tròn,cột,…

3(b2)

N

ội dung : + Lý thuyết:Công nghiệp,dịch vụ,giao thông,vận tải

+Bài tập:Rèn luyện vẽ biểu đồ đường tròn,cột,tính…

3(b3)

N

ội dung : + Lý thuyết:

- Vị trí,điều kiện tự nhiên-tài nguyên thiên nhiên,các nghành kt

ội dung : + Lý thuyết:

 Vị trí,điều kiện tự nhiên-tài nguyên thiên nhiên,các nghành kt vùng BTB,DHNTB

+Bài tập:Rèn luyện vẽ biểu đồ đường tròn,cột,tính…

3(b5)

N

ội dung : + Lý thuyết:Vị trí,điều kiện tự nhiên-tài nguyên thiên

nhiên,các nghành kt vùng Tây Nguyên +Bài tập:Rèn luyện vẽ biểu đồ

ội dung : + Lý thuyết:-Vị trí,điều kiện tự nhiên-tài nguyên thiên

nhiên,các nghành kt vùng Đông Nam Bộ.

+Bài tập:Rèn luyện vẽ biểu đồ đường tròn,biểu đồ đường…

3(b7)

8

N

ội dung : Các vùng kinh tế(tiếp)

+ Lý thuyết: Vị trí,điều kiện tự nhiên-tài nguyên thiên

nhiên,các nghành kt vùng Đồng bằng song Cửu Long.

+Bài tập:Rèn luyện vẽ biểu đồ đường tròn,biểu đồ miền…

3(b8)

9

N

ội dung : Ôn tập địa lí Nghệ An

+ Lý thuyết: Vị trí,điều kiện tự nhiên-tài nguyên thiên

nhiên,các nghành kt của tỉnh Nghệ an.

+Bài tập:Rèn luyện vẽ các dạng biểu đồ đã học…

Trang 2

A Lý thuyết :

I Dân số và gia tăng dân số.

1 Đặc điểm số dân.

- Việt Nam là nước đông dân + Năm 2003 số dân : 80,9 triệu người

+ Năm 2014 số dân nước ta là hơn 90 triệu người (90.493.352 người) đứng thứ 14 trên thế giới,thứ 8 châu Á, thứ 3 ĐNÁ

(- Thứ 14 trên thế giới: TQ, ÂĐ, Hoa Kỳ, In-đô-nê-xi-a, Bra-xin, Pakixtan, Ni-giê-ria, Băng la đét, LB Nga, nhật Bản, , Mê hi-cô, Ê-ti-ô-pi-a , phi-líp-pin, Việt Nam

- Thứ 8 châu Á: TQ, ÂĐ, In-đô-nê-xi-a, Pakixtan, Băng la đéc, Nhật Bản, phi-líp-pin, Việt Nam.

- Thứ 3 ĐNÁ: In-đô-nê-xi-a, phi-líp-pin, Việt Nam)

2 Tình hình gia tăng dân số nước ta

- Gia tăng dân số nhanh và liên tục qua các giai đoạn từ 1954->2003 trong 49 năm dsố nước

ta tăng từ 23,8 triệu người lên 80,9 triệu người Trung bình mối năm tăng hơn 1,1 triệu người

- Tỷ lệ gia tăng tự nhiên:

+ Có sự khác nhau qua các thời kỳ: Cuối những năm 50 của thập kỉ 60 -70 của thế kỉ 20 nước

ta có hiện tượng bùng nổ dân số có tỷ lệ GTTN của nước ta ở mức độ cao trên 2.5% năm

1960 tăng 3,9%

+ Từ 1979- 1989 GTTN giảm chậm từ 2,5% xuống 2,1%

+ Từ 1989- 1999 GTTN giảm nhanh từ 2,1% xuống 1,4% hiện nay là 1,3 ngang với mức trungbình của thế giới

=> Nhìn chung tỷ lệ gttn giảm nhưng dân số vấn tăng nhanh

+ Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên còn khác nhau giữa các vùng, giữa nông thôn và thành thị

3 Cơ cấu dân số

* Cơ cấu theo độ tuổi

- Nước ta có cơ cấu dân số trẻ thể hiện : Số người nhóm tuổi 0-14 chiếm tỷ lệ đông trong dânsố

- Nước ta đang có sự thay đổi: Tỉ lệ trẻ em giảm xuống, tỉ lệ người trong độ tuổi lao động vàtrên độ tuổi lao động tăng lên. Theochiều hướng già đi

- Hiện nay ở nước ta đang có cơ cấu “dân số vàng” có nghĩa là số người trong độ tuổi lao động chiếm tỉ lệ cao, của cải vật chất làm ra nhiều trong khi nhóm tuổi 0-14 và trên 60 chiếm

tỉ lệ thấp nên tỉ số phụ thuộc sẽ giảm từ đó thu nhập bình quân tích luỹ xã hội tăng

* Cơ cấu dân số theo giới tính

- Ở nước ta tỉ lệ nữ cao hơn tỉ lệ nam, gần đây có xu hướng tỉ lệ nữ giảm xuống và tỉ lệ namtăng lên.=>Tỷ số giới tính của dân số nước ta mất cân đối đang có sự thay đổi để tiến tới cânbăng hơn

? Nguyên nhân làm mất cân bằng giới tính

+ Do ảnh hưởng của chiến tranh nam giới phải ra chiến trường nên hi sinh nhiều hơn-> tỉ lệ Nam ít hơn Nhưng hiện nay đã hoà bình cuộc sống phát triển tốt hơn Nam tăng lên tiến tới sự cân bằng

+ Do Nam giới lao động nhiều, làm nhiều công việc nặng nhọc tuổi thọ thấp hơn nữ

+ Do hiện tượng chuyển cư cũng làm cho tỉ số giới tính mất cân bằng

+ Ngoài ra trong hoàn cảnh đói khát, dịch bệnh nam giới không thích nghi để bảo tồn sự sống bằng nữ.

Trang 3

? Nêu nguyên nhân Dân số đông và tăng nhanh, Dân số đông và tăng nhanh tạo điều kiện thuận lợi và khó khăn gì cho quá trình phát triển kinh tế xã hội ? Giải pháp

*Nguyên nhân:

- Do tỷ lệ sinh cao, tỷ lệ tử giảm xuống thấp do có sự tiến bộ về y tế

- Do hằng năm số người bước vào độ tuổi sinh đẻ cao lại chưa có ý thức về KHHGĐ

- Do đặc điểm nền kt chủ yếu sxnn cần nhiều lao động

- Do các hủ tục, quan niệm lạc hậu như “ trong nam, khinh nữ”, “ Con đàn cháu đống”…

* Thuận lợi

+ Nguồn lao động và dữ trữ lao động dồi dào là nguồn lực quan trọng để phát triển các ngànhkinh tế cần nhiều lao động như dệt may, dày da ngoài ra còn thu hút vốn đầu tư nước ngoài+ Thị trường tiêu thụ rộng lớn

* Khó khăn ( hậu quả)

+ Xã hội: khó khăn giải quyết việc làm ăn, mặc, ở, gd, y tế… tệ nạn xã hội

+ Kinh tế: kìm hãm tốc độ phát triển kinh tế, Ảh mối tương quan giữa tích luỹ và tiêu dùng.+ Môi trường: cạn kiệt tài nguyên, ô nhiêm môi trương , ảnh hưởng phát triển bền vững

* Giải pháp

+ Thực hiện tốt chính sách dân số KHHGĐ

+ Xoá bỏ các hủ tục quan niệm lạc hậu

+ Phát triển kinh tế nâng cao đời sống trình độ dân trí trong tầng lớp nhân dân

+ Áp dụng các biện pháp y tế vào KHHGĐ

* Ý nghĩa của giảm tỷ lệ GTTN

- Về chất lượng cuộc sống: ngày càng được nâng cao, GTTN giảm đồng nghĩa với việc tỉ lệsinh giảm thuận lợi giải quyết vấn đề việc làm, ăn, mặc, ở, học hành, y tế

- Về kinh tế: tạo điều kiện phát triển kinh tế, tăng tích luỹ, thu nhập bình quân đầu người tăng

- Tài nguyên môi trường được đảm bảo

II Trình bày sự phân bố dân cư nước ta

- Mật độ dân số nước ta vào loại cao trên thế giới 246 ng/km2 (2003) và ngày càng tăng nhưng diện tích nước ta thuộc loại lãnh thổ trung bình thế giới

*Dân cư nước ta phân bố không đều thể hiện:

- Giữa đồng bằng và miền núi

+ Tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và các đô thị

Dân cư tập trung đông nhất ở ĐBSH có mật độ dân số cao nhất 1192ng/km2, ĐBSCL 425ng/

km2, Nam Bộ dân cư tập trung cũng đông như TPHCM: 2664 ng/km2

Vì ở đồng bằng có điều kiện tự nhiên như vị trí thuận tiện, đất đai phù sa màu mỡ phì nhiêu, khí hậu ít khắc nghiệt, nguồn nước dồi dào rất thuận lợi để phát triển nông nghiệp đặc biệt là thâm canh lúa nước, địa hình khá bằng phẳng để xây dựng các cơ sở hạ tầng như giao thông, nhà xưởng Ở đồng bằng có trình độ phát triển cao hơn miền núi Ở đồng bằng có lịch sử khai thác lãnh thổ sớm hơn miền núi

+ Vùng núi và cao nguyên dân cư thưa thớt

MĐDS thấp nhất là vùng núi Tây bắc 67ng/km2,Tây nguyên 84 ng/km2

Vì có điều kiện sống không thuận lợi như vị trí nằm sâu trong nội địa, địa hình hiểm trở, gồ ghề

bị cắt xẻ mạnh nên đi lại khó khăn, đất đai cằn cối, bạc màu, khí hậu khắc nghiệt, nguồn nước khan hiếm

- Phân bố dân cư không đều giữa thành thị và nông thôn cũng chênh lệch nhau:

Thành thị : 26% (2003) dân số cả nước

Trang 4

Nông thôn :74% (2003) dân số cả nước

Vì tính chất của nền kinh tế nước ta cơ bản vẫn là một nước nông nghiệp nhưng trình độ sảnxuất nông nghiệp vẫn còn hạn chế nên dân cư vẫn tập trung đông ở nông thôn

Do quá trình đô thị hoá nước ta đang diễn ra nhưng tốc độ chậm và trình độ thấp

Do lịch sử khai thác lãnh thổ ở miền Bắc sớm hơn sau đó mới về phía Nam

+ Đồng bằng Sông Hồng có lịch sử khai thác sớm hơn, là cái nôi của nền văn mình lúa nước nơi có dân cư tập trung trung sớm hơn, đông đúc hơn

+ ĐBSCL lịch sử khai thác muộn hơn( cách đây vài trăm năm) nên dân cư ít hơn

III Lao động và việc làm

1.Nguồn lao động.

- Nước ta có nguồn lao động dồi dào, và tăng nhanh

Mặt mạnh:Người lao động Việt Nam có tính cần cù, sáng tạo có nhiều kinh nghiệm trong sảnxuất: N-L-NN, tiểu thủ công nghiệp và có khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật Chất lượngnguồn lao động ngày càng được nâng cao

+ Lực lượng lao động hạn chế về thể lực và chất lượng (78,8% không qua đào tạo) => Điều đógây khó khăn cho việc sử dụng lao động

? Tại sao nói vấn đề việc làm đang là vấn đề gay gắt ở nước ta?

+ Nguồn lao động dồi dào trong điều kiện nền kinh tế chưa phát triển đã tạo ra sức ép rất lớnđối với vấn đề giải quyết việc làm

- Khu vùc nông thôn: Thiếu việc làm, thời gian lao động chỉ đạt 77.7% người dân đổ về thànhphố để làm thuê

-Nguyên nhân: do đặc điểm sản xuất mùa vụ của sản xuất nông nghiệp, sự phát triển ngànhnghề ở nông thôn còn hạn chế

- Khu vùc thành thị: tỉ lệ thất nghiệp tương đối cao khoảng 6%

+ Để giải quyết việc làm nước ta có các hướng giải quyết chủ yếu là:

- Phân bố lại dân cư giữa các vùng

- Đa dạng hoá hoạt động kinh tế ở nông thôn

- Phát triển cá hoạt động công nghiệp, dịch vụ để tạo việc làm mới ở đô thị

- Đa dạng hoá các loại hình đào tạo, hướng nghiệp,dạy nghề với giới thiệu việc làm

- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động

B Bài tập rèn kỹ năng :

1 Bài tập 3 trang 14 :

a Nhận xét: Nhìn vào bảng số liệu ta thấy sự phân bố dân cư và mật độ dân số có sự thay đổi

từ năm 1989 – 2003

* Về phân bố dân cư

- MĐDS cả nước năm 2003 là 246 người/km2 nhưng MĐDS không đều giữa các vùng trong

cả nước

+ Vùng có MĐDS cao nhất là Đồng bằng Sông Hồng 1192 người/km2

+ Vùng có MĐDS thấp nhất là Tây Bắc 67 người/km2 chênh nhau khoảng 17,8 lần

Trang 5

- Những vùng có MĐDS cao hơn MĐDS cả nước thứ tự là : Đồng bằng Sông Hồng, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long => như vậy vùng đồng bằng dân cư tập trung đông đúc

- Những vùng có MĐDS thấp hơn MĐDS cả nước thứ tự là Tây Bắc, Tây Nguyên, Trung Du

và miền núi Bắc Bộ, Đông Bắc, Duyên Hải Nam Trung Bộ, Bắc Trung Bộ => như vậy ở miềnnúi dân cư tập trung thưa thớt

MĐDC ở ĐB phía bắc cao hơn MĐDC ở ĐB phía nam cụ thể:

Đồng bằng Sông Hồng 1192 người/km2

- Đồng bằng sông Cửu Long : 425 người/km2

* Về MĐDC

- Cả nước: Năm 1989: 195 người/km2, Năm 2003 : 246 người/km2 => tăng 1,3 lần

- Đồng bằng Sông Hồng : Năm1989: 784 người/km2, Năm 2003 : 1192 người/km2 => tăng 1,5lần

- Trung Du và miền núi Bắc Bộ :Năm 1989: 103 người/km2, Năm 2003 : 115 người/km2 => tăng 1,1 lần

- Bắc Trung Bộ : Năm 1989: 167 người/km2, Năm 2003 : 202 người/km2 => tăng 1,2 lần

- Duyên Hải Nam Trung Bộ :Năm 1989: 148 người/km2, Năm 2003 : 194 người/km2 => tăng 1,3 lần

- Tây Nguyên : Năm 1989: 45 người/km2, Năm 2003 : 84 người/km2 => tăng 1,9 lần

- Đông Nam Bộ: Năm 1989: 333 người/km2, Năm 2003 : 476 người/km2 => tăng 1,4 lần

- Đồng bằng sông Cửu Long : Năm 1989: 359 người/km2, Năm 2003 : 425 người/km2 => tăng 1,2 lần

=> Như vậy tăng nhanh nhất là Tây Nguyên.Tăng chậm nhất là Trung Du và miền núi Bắc Bộ

- Nhưng vùng có MĐDC tăng nhanh hơn mức tăng trung bình của cả nước là: Đồng bằng Sông Hồng, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ

Những vùng có MĐDC tăng chậm hơn mức tăng trung bình của cả nước là: Trung Du và miềnnúi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long

b.Vẽ biểu đồ hình cột GV hướng dẫn HS vẽ biểu đồ hình cột

Câu 2: Dân số nước ta đông và tăng nhanh đã gây ra những hậu quả gì?

*HậVề ku quả của dân số nước ta đông và tăng nhanh:

-Kinh tế: Thiếu lương thực thực phẩm, nhà ở, trường học, nghèo đói

- Về xã hội: khó khăn ổn định trật tự, tệ nạn xã hội phát triển, ùn tắc giao thông

- Về môi trường: đất - nước - không khí bị ô nhiễm, tài nguyên cạn kiệt, động vật - thực vậtsuy giảm

Câu 3: Biện pháp giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta là gì?

- Phân bổ lại dân cư, lao động

- Đa dạng hoá các hoạt động kinh tế ở nông thôn

- Tăng cường hoạt động công nghiệp - dịch vụ ở thành thị

- Đa dạng hoá các loại hình đào tạo, hướng nghiệp dạy nghề

Câu 4: Sự phân bố dân tộc nước ta hiện nay có gì thay đổi ?

Hiện nay một số dân tộc ít người từ miền núi phía Bắc đến cư trú ở Tây Nguyên Nhờ cuộcvận động định cư, định canh gắn với xoá đói giảm nghèo mà tình trạng du canh du cư của một

số dân tộc miền núi đã được hạn chế, đời sống các dân tộc được nâng cao, môi trường đượccải thiện, một số dân tộc vùng hồ thuỷ điện Hoà Bình, Y-a-ly, Sơn La, Tuyên Quang … sốnghoà nhập với các dân tộc khác tại các địa bàn tái định cư

Trang 6

Câu 5: Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề gay gắt ở nước ta?

-Việc làm đang là vấn đề gay gắt lớn ở nước ta là do: Nước ta có nguồn lao động dồi dào

trong điều kiện kinh tế chưa phát triển, tạo nên sức ép rất lớn đối với việc làm

- Đặc điểm vụ mùa của nông nghiệp và sự phát triển nghề ở nông thôn còn hạn chế, nêntình trạng thiếu việc làm lớn (năm 2003 tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn cả nước là 22,3%)

- Ở các khu vực thành thị của cả nước tỉ lệ thất nghiệp tương đối cao

- Đặc biệt là số người trong độ tuổi lao động trong những năm gần đây đã tăng cao trong khi số việc làm không tăng kịp

Bài tập 6: Dựa vào bảng số liệu tỉ suất sinh và tỉ suất tử của nước ta thời kì 1999 dưới đây:

Năm

Tỉ suất sinh (‰) 32,5 19,9

a)Em hãy tính tỉ lệ tăng dân số tự nhiên (%) của nước ta qua 2 thời điểm trên

b)Vẽ biểu đồ trên hệ trục tọa độ, thể hiện tình hình gia tăng tự nhiên của dân số nước ta

GV hướng dẫn HS: Vẽ biểu đồ đường , giữa hai đường là tỉ lệ gia tăng dân số

+ Nhận xét: Qua bảng số liệu ta thấy tỷ suất sinh, tỷ suất tử, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên

biến động và có xu hướng giảm từ năm 1979 – 1999

+ Về tỷ lệ sinh: giảm từ 32,5 (%0)xuống 19,9(%0) do thực hiện chính sách dân số KHHGĐ.+ Về tỷ lệ tử: giảm từ 7,2 (%0)xuống 5,6(%0) do chất lượng cuộc sông được nâng cao, kinh tếphát triển, tiến bộ về y tế

+ Về tỷ lệ gia tăng tự nhiên: giảm mạnh 2,53 xuống 1,43 % do tỷ lệ sinh giảm mạnh tỷ lệ tử

Trang 7

- Tỉ lệ dân thành thị tăng thể hiện tốc độ đô thị hoá nhanh Nhưng tỉ lệ dân thành thị còn ít,thể hiện trình độ đô thị hoá ở nước ta còn thấp

- Tỉ trọng lao động nông-lâm-ngư nghiệp giảm (71,5% còn 59,6%)

- Tỉ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ tăng

- Sử dụng lao động theo hướng tích cực đáp ứng yêu cầu Công nghiệp hoá - Hiện đạihóa

Ngày 11 tháng 10 năm 2016

Buổi 2 : ĐỊA LÝ KINH TẾ

A MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Thấy được chuyển dịch cơ cấu kinh tế là nét đặc trưng của công cuộc đổi mới: Chuyển dịch

cơ cấu ngành.chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ ,chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế

- Vẽ được sơ đồ các nhân tố tự nhiên, kinh tế – xã hội đối với sự phát triển và phân bố nôngnghiệp của nước ta

Trang 8

- Trình bày được thực trạng và phân bố ngành Lâm nghiệp của nước ta; vai trò của từng loạirừng.

-Trình bày được thực trạng và phân bố ngành thủy sản của nước ta

B NỘI DUNG

I Lý thuyết:

1 Nền kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới

? Bằng hiểu biết của mình em hãy làm rõ “Chuyển dịch cơ cấu là nét đặc trưng của quá trình đổi mới”.

+ Chuyển dịch cơ cấu ngành: Giảm tỉ trọng khu vực Nông - Lâm - Ngư nghiệp, tăng tỉ trọngkhu vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ

+ Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ: Hình thành các vùng chuyên canh trong nông nghiệp, cáclãnh thổ tập trung công nghiệp, dịch vụ tạo nên các vùng kinh tế phát triển năng động

+ Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế:Từ nền kinh tế chủ yếu là khu vực nhà nước và tậpthể sang nền kinh tế nhiều thành phần

? Nêu một số thành tựu và thách thức trong phát triển kinh tế của nước ta?

* Thành tựu:

-Tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định và tương đối vững chắc

- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá.P

- Nền kinh tế nước ta đang hội nhập vào nền kinh tế khu vực và toàn cầu

* Thách thức

-Về kinh tế:Biến động trên thị trường thế giới và khu vực.

-Về đời sống xã hội: Sự phân hoá giàu nghèo giữa các tầng lớp nhân dân và còn nhiều xãnghèo, vùng nghèo, vùng xa

-Tự nhiên: Nhiều tài nguyên bị khai thác quá mức.Môi trường ô nhiễm

2 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố và phát triển nông nghiệp

? vẽ sơ đồ và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp ở nước ta?

? Trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp ở nước ta?

3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố và phát triển lâm nghiệp thủy sản

a Hiện trạng ngành Lâm Nghiệp

- Nước ta có 3/4 diện tích tự nhiên là đồi núi nên giàu tài nguyên rừng nhưng hiện nay tàinguyên rừng đang bị cạn kiệt, tổng diện tích đất lâm nghiệp có rừng gần 11.6 triệu ha

- Độ che phủ rừng :35% (năm 2000)

-Cơ cấu các loại rừng ở nước ta

+Rừng sản xuất:cung cấp gỗ và các lâm sản khác

+Rừng phòng hộ:chống thiên tai ,bảo vệ môi trường

+Rừng đặc dụng: Bảo vệ hệ sinh thái các giống loài quý hiếm

b Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp.

-Rừng sản xuất:ở núi thấp,trung du.

-Rừng phòng hộ:ở núi cao,ven biển

-Rừng đặc dụng:ở môi trường tiêu biểu điển hình cho các hệ sinh thái

-Ngành lâm nghiệp chủ yếu bao gồm các hoạt động:

+Khai thác:hằng năm cả nước khai thác 2.5triệu m3gỗ,các sản phẩm lâm nghiệp đa dạng vàchỉ được khai thác trong khu rừng sản xuất,

+Chế biến gỗ và các lâm sản khác:gắn liền với các vùng nguyên liệu

Trang 9

+Trồng rừng mới tăng độ che phủ,tu bổ và bảo vệ rừng phòng hộ và rừng đặc dụng theo môhình :nông –lâm kết hợp

c Nguồn lợi thuỷ sản.

-vốn đầu tư khai thác lớn còn hạn chế

-Môi trường suy thoái làm giảm nguồn lợi thủy sản

d.Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản

+Ngành thủy sản phát triển mạnh trong đó sản lượng khai thác chiếm tỉ trọng lớn

+Các tỉnh có sản lượng khai thác lớn: Kiên Giang, Cà Mau, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Thuận

- Các tỉnh có sản lượng nuôi trồng lớn: Cà Mau, An Giang, Bến Tre

II BÀI TẬP.

Câu 1: Cho bảng số liệu sau:

Diện tích cây công nghiệp nước ta giai đoạn 1990 - 2010

(Đơn vị: nghìn ha)

Cây công nghiệp hàng năm 542,0 716,7 778,1 864,0 797,6

Cây công nghiệp lâu năm 657,3 902,3 1.451,3 1.821,0 2.010,5

Tổng số 1.199,3 1.619,0 2.229,4 2.685,0 2.808,1

Em hãy:

1 Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình phát triển diện tích cây công nghiệp củanước ta giai đoạn 1990 - 2010

2 Nhận xét về tình hình phát triển diện tích cây công nghiệp của nước ta giai đoạn 1990

- 2010 và giải thích vì sao diện tích cây công nghiệp lâu năm liên tục tăng?

GV gợi ý – HS làm:

Vẽ biểu đồ cột chồng giá trị tuyệt đối.

- Yêu cầu: đúng dạng biểu đồ, chính xác, có tên biểu đồ, đơn vị, chú giải, số liệu ghi trên biểuđồ

- Lưu ý:

+ Vẽ biểu đồ khác: không cho điểm

+ Nếu thiếu 1 trong các yêu cầu trên thì trừ 0,25 điểm/yêu cầu

Nhận xét: Trong giai đoạn 1990 - 2010, tổng diện tích cây công nghiệp, cây công nghiệp lâunăm và cây công nghiệp hàng năm đều tăng Trong đó:

- Tổng diện tích cây công nghiệp tăng nhanh từ 1.199,3 nghìn ha lên 2.808,1 nghìn ha, trongvòng 20 năm tăng thêm 1.608,8 nghìn ha, tăng gấp 2,34 lần

+ Diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng rất nhanh từ 657,3 nghìn ha lên 2.010,5 nghìn ha,trong vòng 20 năm tăng thêm 1.353,2 nghìn ha, tăng gấp 3,1 lần

Trang 10

+ Diện tích cây công nghiệp hàng năm tăng chậm từ 542,0 nghìn ha lên 797,6 nghìn ha, trongvòng 20 năm tăng thêm 255,6 nghìn ha, tăng gấp 1,5 lần.

- Cơ cấu diện tích cây công nghiệp có sự thay đổi:

+ Cây công nghiệp lâu năm chiếm ưu thế và đang có xu hướng tăng dần tỉ trọng từ 54,8 % lên71,6%

+ Cây công nghiệp hàng năm giảm dần tỉ trọng từ 45,2% xuống 28,4%

- Giải thích vì sao diện tích cây công nghiệp lâu năm liên tục tăng?

- Nước ta có điều kiện tự nhiên (đất , khí hậu ) thuận lợi cho sản xuất cây công nghiệp

- Thị trường mở rộng, nhất là thị trường xuất khẩu

- Chính sách phát triển cây công nghiệp của nhà nước

- Các điều kiện khác: công nghiệp chế biến, lao động, cơ sở vật chất

* Bài tập dành cho lớp chọn :

Câu 2: Cho bảng số liệu:

GDP theo giá thực tế phân theo ngành kinh tế của nước ta (đơn vị: tỉ đồng)

Năm Nông, lâm nghiệp vàthủy sản Công nghiệp và xâydựng Dịch vụ

1) Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu GDP theo số liệu trên?

2) Từ biểu đồ đã vẽ, hãy nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của nước ta?

Kết quả xử lí số liệu(%)

Năm Tổngcộng

Chia raNông,lâm nghiệp

và thủy sản

Công nghiệp vàxây dựng Dịch vụ

-Có sự chuyển dịch rõ rệt theo hướng Công nghiệp hóa

- Nhóm nông,lâm nghiệp và thủy sản giảm tỉ trọng

- Nhóm công nghiệp và xây dựng tăng liên tục

- Nhóm dịch vụ có sự biến động

Bài tập 3: Dựa vào bảng số liệu diện tích rừng nước ta năm 2002:

Rừng sảnxuất

Rừng phònghộ

Rừng đặcdụng

Trang 11

b.Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu các loại rừng nước ta năm 2002 Nhận xét

b) Vẽ biểu đồ tròn: Biểu đồ cơ cấu rừng nước ta năm 2002

- Nhận xét: Cơ cấu rừng nước ta chia 3 loại

+ Rừng phòng hộ và rừng sản xuất chiếm tỉ lệ lớn

+ Rừng đặc dụng chiếm tỉ lệ nhỏ (12,5%)

Bài tập 4: Theo bảng số liệu dưới đây cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi (%), em hãy

vẽ biểu đồ cột thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi năm 1999 và 2002.

Ngày 26 tháng 10 năm 2016

Buổi 3 : ĐỊA LÝ KINH TẾ(tt)

A MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Trình bày được ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên,kinh tế – xã hội ảnh hưởng đến sự phát

triển và phân bố công nghiệp

- Biết sự phân bố của một số ngành công nghiệp trọng điểm

- Biết được cơ cấu và vai trò của ngành dịch vụ nói chung ở nước ta

- Biết được vai trò của ngành giao thông vận tải ở nước ta

- Trình bày được điều kiện và tình hình phát triển ngành du lịch ở nước ta

B NỘI DUNG

I Lý thuyết :

1 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố và phát triển công nghiệp

? Vẽ sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển công nghiệp

* Nhóm nhân tố tự nhiên: khoáng sản( nhiên liệu, kim loại, phi kim loại, vật liệu xây dựng, thuỷnăng của sông suối, tài nguyên đất, nước, khí hậu, rừng, nguồn lợi sinh vật biển)

* Nhân tố kinh tế- xã hội: Dân cư và nguồn lao động, cơ sở vật chất- kỹ thuật trong công nghiệp

và cơ sở hạ tầng, chính sách phát triển công nghiệp, thị trường)

Năm Tổng số Gia súc Gia cầm Sản phẩm

trứng, sửa

Phụ phẩm chăn nuôi

Trang 12

? Hãy sắp xếp các nhân tố tự nhiên và kinh tế xã hội tương ứng với các yếu tố đầu ra và đầu vào ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp

? Thế nào là ngành CN trong điểm? Kể tên các ngành cong nghiệp trọng điểm

-Ngành công nghiệp trọng điểm là ngành công nghiệp chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu sản xuấtcông nghiệp; Có thế mạnh lâu dài về tài nguyên thiên nhiên và nguồn lao động; mang lại hiệuquả kinh tế cao; có tác động mạnh mẽ đến các ngành kinh tế khác

- Các ngành công nghiêp trọng điểm : Khai thác nhiên liệu Điện Chế biến lương thực, thựcphẩm Dệt may Một số ngành công nghiệp nặng khác

2 Vai trò đặc điểm ngành dịch vụ, GTVT, thương mại, du lịch

a Cơ cấu, vai trò của ngành dịch vụ

Cơ cấu: đa dạng, gồm 3 nhóm ngành: dịch vụ tiêu dùng, dịch vụ sản xuất, dịch vụ công cộng Vai trò: cung cấp nguyên liệu, vật tư sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cho các ngành kinh tế.(+) Tạo ra các mối liên hệ giữa các ngành sản xuất, các vùng trong nước và giữa nước ta vớinước ngoài

(+) Tạo nhiều việc làm, góp phần quan trọng nâng cao đời sống nhân dân, đem lại nguồn thunhập lớn cho nền kinh tế

b Giao thông vận tải * ý nghĩa.

+GTVT thực hiện các mỗi liên hệ kinh tế trong và ngoài nước

+ Nhờ vào việc phát triển GTVT mà nhiều vùng khó đã có cơ hội để phát triển

+ Rất quan trọng đối với mọi ngành kinh tế, đời sống nhân dân, an ninh quốc phòng

* Giao thông vận tải ở nước ta đã phát triển đầy đủ các loại hình.

- Có đầy đủ các loại hình vận tải, phân bố rộng khắp cả nước, chất lượng đang được nâng cao.+Đường bộ: Chuyên chở được nhiều hàng hoá và hành khách nhất, được đầu tư nhiều nhất

- Các tuyến quan trọng các quốc lộ: 1, 5, 18, 51, 22, đường HCM )

+ Đường sắt: Các tuyến quan trọng: đường sắt thống nhất Bắc- Nam,HN-HP.HN-LC, HN- LS(+) Đường sông: mới được khai thác ở mức độ thấp, tập trung ở lưu vực vận tải sông CửuLong và lưu vực vận tải sông Hồng

(+) Đường biển: Gồm vận tải ven biển và vận tải quốc tế Hoạt động vận tải biển quốc tế đượcđẩy mạnh (3 cảng biển lớn nhất cả nước: Hải Phòng, Đà Nẵng, Sài Gòn)

(+) Đường hàng không: Hàng không Việt Nam đã và đang phát triển theo hướng hiện đại hoá;(3 đầu mối chính trong nước và quốc tế: Nội Bài (HN); Đà Nẵng; Tân Sơn Nhất (TP HCM)).(+) Đường ống: Vận tải đường ống ngày càng phát triển, chủ yếu chuyên chở dầu mỏ và khí

*.Bưu chính viễn thông

-Bưu chính viễn thông có những bước phát triển mạnh mẽ thúc đẩy nhanh tốc độ phát triểnkinh tế và hội nhập nền kinh tế thế giới

- Viễn thông phát triển nhanh và hiện đại là phương tiện quan trọng để tiếp thu các tiến bộ củkhoa học kĩ thuật

+ Mật độ điện thoại đứng thứ 2 thế giới

+ Intenet phát triển khắp cả nước

3.Thương mại

*Nội thương

-Phát triển mạnh với hàng hóa phong phú,đa dạng

-Phân bố không đồng đều, giữa các vùng;

+Phát triển mạnh:Đông Nam Bộ,ĐBSH, Đông bằng sông Cửu Long

Trang 13

+Nhỏ,lẻ:Tây Nguyên,BTB,TDMNPB

- Hà Nội và TP HCM là 2 trung tâm thương mại, dịch vụ lớn và đa dạng nhất nước ta

*Ngoại thương.

-Các mặt hàng Xuất khẩu:

+Sản phẩm nông ,lâm, thuỷ sản

+Hàng công nghiệp nặng và khoáng sản

+ Hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp

- Nhập khẩu máy móc thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu và 1 số mặt hàng tiêu dùng

- Hiện nay nước ta quan hệ buôn bán chủ yếu với thị trường khu vực châu Á - Thái BìnhDương như NB,TQ,HQ và vùng lãnh thổ Đài Loan, thị trường châu Âu và Bắc Mĩ

4 Du lịch.

+ Tiềm năng du lịch phong phú :

-Tài nguyên du lịch tự nhiên: Phong cảnh đẹp, bãi tắm tốt,khí hậu tốt, VQG và sinh vật quíhiểm

- Tài nguyên du lịch nhân văn: Các công trình kiến trúc,di tích lịch sử, Lễ hội truyền thống,làng nghề truyền thống, Văn hoá dân gian

+ Phát triển ngày càng nhanh

-CN chế biến thủy sản: làm nước mắm, sấy khô, thủy hải sản đông lạnh: Tôm, cá Basa…

2.Tại sao Hà Nội và TPHCM lại là hai trung tâm dịch vụ lớn nhất nước ta? Bởi vì:

- Đây là hai đầu mối GTVT, viễn thông lớn nhất cả nước

- Ở đây tập trung nhiều trường đại học,các viện nghiên cứu,các bệnh viện chuyên khoa hàng đầu.- Là hai trung tâm thương mại,tài chính, ngân hàng lớn nhất nước

- Ngoài ra ở đây còn tập trung các loại dịch vụ khác như quảng cáo,bảo hiểm,tư vấn,văn hóa,nghệ thuật,ăn uống cũng luôn dẫn đầu cả nước

3.Việc phát triển dịch vụ điện thoại và internet tác động như thế nào đến đời sống

KT-XH nước ta?

a)Tích cực: Dịch vụ điện thoại và internet giúp cho việc thông tin liên lạc trong nước và quốc

tế được tiện lợi và nhanh chóng nhất, đi đôi với việc phát triển các dịch vụ như chuyển phát nhanh, chuyển tiền nhanh, dạy học trên mạng, buôn bán trên mạng…

b)Tiêu cực: Bên cạnh mặt tích cực cũng không ít mặt tiêu cực như qua internet có những thông tin , hình ảnh bạo lực,đồi trụy nguy hại nhất là đối với lứa tuổi học sinh và thanh thiếu niên

4.Vì sao nước ta lại buôn bán nhiều với thị trường khu vực Châu Á-Thái Bình Dương?

Vị trí địa lí thuận lợi cho việc vận chuyển, giao nhận hàng hoá

Ngày đăng: 11/11/2021, 04:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Dân số và sự gia tăng dân số -Phân bố dc và các loại hình quần cư  - Lao động và việc làm .Chất lượng cuộc sống   +Bài tập:Rèn luyện hs  tính mật độ dân số,gia tăng dân số,biểu đồ - giao an hoc them dia ly 9 nam hoc 201718cua Nha
n số và sự gia tăng dân số -Phân bố dc và các loại hình quần cư - Lao động và việc làm .Chất lượng cuộc sống +Bài tập:Rèn luyện hs tính mật độ dân số,gia tăng dân số,biểu đồ (Trang 1)
Bài tập 6: Dựa vào bảng số liệu tỉ suất sinh và tỉ suất tử của nước ta thời kì 1999 dưới đây: - giao an hoc them dia ly 9 nam hoc 201718cua Nha
i tập 6: Dựa vào bảng số liệu tỉ suất sinh và tỉ suất tử của nước ta thời kì 1999 dưới đây: (Trang 6)
Qua bảng số liệu dưới đây: - giao an hoc them dia ly 9 nam hoc 201718cua Nha
ua bảng số liệu dưới đây: (Trang 7)
Bài tập 4: Theo bảng số liệu dưới đây cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi (%), em hãy vẽ biểu đồ cột thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi năm 1999 và 2002. - giao an hoc them dia ly 9 nam hoc 201718cua Nha
i tập 4: Theo bảng số liệu dưới đây cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi (%), em hãy vẽ biểu đồ cột thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi năm 1999 và 2002 (Trang 11)
I. Lập bảng ĐKTN và KTXH: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ& Đồng bằng sông Hồng.    Vùng  - giao an hoc them dia ly 9 nam hoc 201718cua Nha
p bảng ĐKTN và KTXH: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ& Đồng bằng sông Hồng. Vùng (Trang 16)
.Bài tập 3(Trang 75). Lập bảng số liệu: Đổi đơn vị nghìn ha -> triệu ha. Cả nước: 9,4068 tr ha. - giao an hoc them dia ly 9 nam hoc 201718cua Nha
i tập 3(Trang 75). Lập bảng số liệu: Đổi đơn vị nghìn ha -> triệu ha. Cả nước: 9,4068 tr ha (Trang 18)
-Có địa hình cao nguyên xếp tầng:cao nguyên Kon  Tum, PlâyKu, Đăk Lăk,  Mơ Nông ,Lâm Viên , Di  Linh . - giao an hoc them dia ly 9 nam hoc 201718cua Nha
a hình cao nguyên xếp tầng:cao nguyên Kon Tum, PlâyKu, Đăk Lăk, Mơ Nông ,Lâm Viên , Di Linh (Trang 20)
- Địa hình: Các tỉnh đều   có   núi,   gò   đồi phía   Tây,   dải   đồng bằng   hẹp   ở   phía Đông;   bờ biển khúc khuỷu   nhiều   vũng vịnh. - giao an hoc them dia ly 9 nam hoc 201718cua Nha
a hình: Các tỉnh đều có núi, gò đồi phía Tây, dải đồng bằng hẹp ở phía Đông; bờ biển khúc khuỷu nhiều vũng vịnh (Trang 20)
- Địa hình đồi núi khó khăn gtvt - giao an hoc them dia ly 9 nam hoc 201718cua Nha
a hình đồi núi khó khăn gtvt (Trang 21)
-Trình bày được tình hình phát triển và phân bố các ngành sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ của vùng - giao an hoc them dia ly 9 nam hoc 201718cua Nha
r ình bày được tình hình phát triển và phân bố các ngành sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ của vùng (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w