Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG CHÍNH *Hoạt động 1: Chuẩn bị và nêu mục tiêu bài thực hành - Nêu mục tiêu bài thực hành: Mục - Mỗi nhóm từ 3-4 học sinh I - Nhóm trưởn[r]
Trang 1- Biết được một số thông tin cơ bản về nghề điện dân dụng.
- Biết được một số biện pháp an toàn lao động trong nghề điện dân dụng
2 Kĩ năng: Biết cách bảo vệ an toàn điện cho người và thiết bị.
3 Thái độ: Thái độ học tập nghiêm túc, hợp tác xây dựng bài.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Nghiên cứu kỹ nội dung yêu cầu của bài
- Bản mô tả nghề điện dân dụng và các sách tham khảo
- Các tranh ảnh về nghề điện dân dụng
2 Học sinh: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học, có thể chuẩn bị một số bài hát, bài thơ về nghề điện III PHƯƠNG PHÁP: Thực hành, quan sát, phân tích, khái quát, rút kết luận.
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò, vị trí của nghề điện dân dụng trong đời sống và sản xuất
* Vai trò, vị trí của ngành
điện dân dụng như thế nào?
- Đọc nội dụng của phần I
- Cho biết vai trò, vị trí của
nghề điện dân dụng trong
đời sống và sản xuất?
- GV rút ra kết luận
- Đọc bài
- Nhiều lĩnh vực trong sảnxuất và đời sống đều gắnliền với việc sử dụng điệnnăng do vậy nghề điện luônphát triển, hoạt động chủyếu trong lĩnh vực sử dụngđiện năng phục vụ cho việcsản xuất và sinh hoạt Gópphần đẩy mạnh công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước
- HS nghe và ghi bài
I V ai trò, vị trí của nghề điện dân dụng trong đời sống và sản xuất:
Nhiều lĩnh vực trong sản xuất và đời sống đều gắn liền với việc sử dụng điệnnăng do vậy nghề điện luôn phát triển, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sử dụng điện năng phục vụ cho việc sản xuất và sinh hoạt
Góp phần đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm và yêu cầu của nghề điện dân dụng
* Đặc điểm và yêu cầu của
nghề điện dân dụng là gì?
* Đối tượng lao động của
nghề điện như thế nào?
II Đặc điểm và yêu cầu của nghề điện dân dụng
1 Tìm hiểu đối tượng lao động của nghề điện dân dụng:
Trang 2- Nội dung lao động nghề
điện gồm các nội dung nào?
Cho ví dụ?
* GV nhận xét và kết luận
* Điều kiện lao động như
thế nào?
- Người lao động thường
phải làm việc trong những
điều kiện nào?
* Yêu cầu của nghề điện
như thé nào?
- Yêu cầu HS đọc nội dung
- Người lao động trong nghề
thường phải bảo những yêu
ngành điện như thế nào?
* Nơi nào đào tạo nghề
điện?
- Những nơi nào có thẩm
quyền đào tạo nghề?
- Gọi vài nhóm trả lời và kết
cụ làm việc của nghề điện;
các loại đồ dùng điện
- Lắp đặt mạng điện sản xuất, sinh hoạt
- Lắp đặt thiết bị và đồ dùngđiện
- Bảo dưỡng, vận hành và sửa chữa thiết bị và đồ dùng điện
- Ví dụ: đồng hồ đo điện, sữa chữa các trang thiết bị
- HS nghe và ghi bài
- Làm việc ngoài trời, thường xuyên đi lưu động, tiếp xúc nhiều chất độc hại, nguy hiểm vì làm việc gần khu vực có điện
- Thiết bị bảo vệ, đóng cắt và lấy điện
- Nguồn điện một chiều và xoay chiều điện áp thấp dưới 380V
- Thiết đo lường điện
- Vật liệu và dụng cụ làm việc của nghềđiện
3 Điều kiện lao động của nghề:
- Làm việc ngoài trời
- Thường xuyên đi lưu động
- Tiếp xúc nhiều chất độc hại
- Nguy hiểm vì làm việc gần khu vực
có điện
4 Yêu cầu của nghề điện dân dụng đối với người lao động trong nghề điện:
- Nghề điện luôn cần phát triển để phục
vụ sự nghiệp công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước
- Nghề điện dân dụng có thể phát triển được cả thành phố và nông thôn
6 Những nơi đào tạo nghề và hoạt động nghề:
- Các trường dạy nghề, trường cấp chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học kĩ thuật
- Các trung tâm kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp
- Các trung tâm dạy nghề cấp huyện và
tư nhân
6 Những nơi hoạt động nghề:
- Những cở sở lắp đặt, sữa chữa về điện
Trang 3động nghề điện? chữa về điện.
- Những công việc của nghề
- Biết được một số vật liệu dùng trong lắp đặt mạng điện trong nhà
- Biết cách sử dụng một số vật liệu thông dụng
2 Kĩ năng : Nhận biết được một số vật liệu thông dụng trong thực tế.
3 Thái độ : Thái độ học tập nghiêm túc, hợp tác xây dưng bài.
II CHUẨN BỊ :
1 GV: Nghiên cứu kỹ nội dung yêu cầu của bài Chuẩn bị một số mẫu dây dẫn điện và cáp điện, một
số vật cách điện của mạng điện
2 HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học , sưu tầm thêm một số mẫu về vật liệu điện của mạng điện
III PHƯƠNG PHÁP: Thực hành, quan sát, phân tích, khái quát, rút kết luận.
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số lớp
2 Kiểm tra bài: Hãy trình bày nội dung lao động của nghề điện dân dụng? Cho ví dụ?
3 Bài mới:
Chúng ta đã nghiên cứu ở chương trình công nghệ 8, có rất nhiều loại vật liệu địên, các lo i v t ạ ậ
li u n o th ệ à ườ ng đượ ử ụ cs d ng trong l p ắ đạ t m ng i n trong nh chúng ta cùng nghiên c u ạ đ ệ à ứ
b i hôm nay à
*Hoạt động 1: Tìm hiều về dây dẫn điện
- GV đưa ra một số mẫu dây
dẫn điện và tranh ảnh hình
2-1/SGK
- Hãy kể tên một số loại dây
dẫn mà em biết?
- Dựa vào cơ sở nào để phân
loại dây dẫn điện? (Dựa vào
- Dây đồng, dây nhôm, dây vàng
- Dựa vào bộ phận cách điện, dựa vào số lõi và dựa
I Dây dẫn điện:
1 Phân loại dây dẫn điện:
- Cơ sở phân loại:
a Dựa vào bộ phận cách điện
- Dây điện trần
- Dây bọc
b Dựa vào số lõi
- Dây một lõi
Trang 4bảng 2-1)
- GV: Nhận xét và đi đến
kết luận cho học sinh ghi
vở
- Hãy phân biệt như thế nào
gọi là lõi, như thế nào gọi là
sợi?
- Quan sát hình vẽ 2-1 và
qua thực tế hãy mô tả cấu
tạo dây dẫn bọc cách điện?
- Các bộ phận đó được làm
bằng loại vật liệu nào?
-Vì sao vỏ dây dẫn điện
thường có nhiều màu khác
- Để phân biệt và tránh nhầm lẫn khi lắp dặt
- Ghi vào tập
- Việc lựa chọn dây dẫn điệnkhông được tùy tiện mà cần tuân theo thiết kế của mạng điện
- Thường xuyên kiểm tra vỏ cách điện, đảm bảo an toàn khi sử dụng dây dẫn được nối dài
- Dây nhiều lõi
c Dựa vào số sợi
- Dây dẫn lõi một sợi
- Dây dẫn lõi nhiều sợi
2 Cấu tạo của dây dẫn bọc cách điện:
- Kí hiệu dây dẫn bọc cách điện:
M ( n x F )M: Lõi đồng n: Số lõi dây
F: tiết diện lõi (mm 2 )
*Hoạt động 2: Tìm hiểu dây cáp điện
* Dây cáp điện là?
*Cấu tạo như thế nào?
- Cho HS quan sát và thảo
luận nhóm phân biệt dây
- Vỏ cách điện làm bằng vật liệu cách điện (cao su, chất polyvinyl chloride ), được chế tạo cho phù hợp với các môi trường lắp đặt
- Vỏ bảo vệ cáp điện
Phân loại dây cáp điện
- Có nhiều cách phân loại:
Cách 1: Theo công dụng
- Cáp một lõi
II Dây cáp điện:
1 Cấu tạo dây cáp điện:
- Cáp điện gồm nhiều dây dẫn đơn có bọc cách điện và được luồn vào trong cùng một vỏ bảo vệ
- Cấu tạo dây cáp gồm ba bộ phận: + Lõi dẫn điện
- Cáp điện lực
- Cáp điều khiển
Trang 5- Trong mạng điện sản xuất
dây cáp được sử dụng như
thế nào?
- Cáp nhiều lõi Cách 2: Theo phạm vi sử dụng
- Cáp điện lực
- Cáp điều khiển
- Phạm vi sử dụng: Thường dùng trong việc lắp đặt đường dây hạ áp điện áp thấp
- Dùng trong hệ thống điện thông tin liên lạc
- Dùng truyền tải điện năng
2 Sử dụng dây cáp điện:
- Dùng truyền tải điện năng
- Dùng trong hệ thống điện thông tin liên lạc
- Phạm vi sử dụng: Thường dùng trong việc lắp đặt đường dây hạ áp điện áp thấp
*Hoạt động 3: Vật liệu cách điện
- Yêu cầu của vật liệu cách điện bao gồm 4 yêu cầu cơ bản:
III Vật liệu cách điện:
- Yêu cầu của vật liệu cách điện bao gồm 4 yêu cầu cơ bản:
- Yêu cầu học sinh sưu tập một bộ bản mẫu các loại dây dẫn điện và dây cáp điện
- Xem bài tiếp theo
Trang 6I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Hiểu công dụng của một số đồng hồ đo điện
- Biết sử dụng một số đồng hồ đo điện thông dụng
- Phân biệt được các loại đồng hồ đo điện thông thường
2 Kĩ năng: Biết cách nối công tơ điện để đo điện năng tiêu thụ cua mạch điện.
3 Thái độ: Vận dụng đo đại lượng điện trong thực tế gia đình nguồn 1 chiều cũng như xoay chiều.
II CHUẨN BỊ :
1 GV: Giáo án, tranh vẽ đồng hồ đo điện, một số đồng hồ đo điện như vôn kế, ampe kế, công tơ, đồng
hồ vạn năng…
2 HS: Vở ghi, đọc và nghiên cứu trước bài học
III PHƯƠNG PHÁP: Thực hành, quan sát, phân tích, khái quát, rút kết luận.
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Dây điện được phân loại như thế nào?
Câu 2: Dây cáp điện được cấu tạo như thế nào?
*Hoạt động 1: Tim hiểu đồng hồ đo điện
- Đồ hồ đo điện là gì?
- Hãy kể tên một số loại
đồng hồ đã được học?
GV: Hãy tìm trong bảng 3.1
những đại lượng đo của
đ/hồ đo điện và đánh dấu
(X) vào ô trống
- Đồng hồ đo điện có công
dụng gì?
* Đồ hồ đo điện được phân
loại và kí hiệu như thế nào?
2 Phân loại đồng hồ đo điện:
3 Ký hiệu trên đồng hồ đo điện:
*Hoạt động 2: Dụng cụ cơ khí dùng trong lắp đặt mạng điện
Trang 7* Dụng cụ cơ khí là? Chúng
có công dụng như thế nào?
- Thảo luận nhóm và hãy
điền tên gọi, công dụng của
- Đo được điện năng tiêu thụ của mạch điện
2 Kĩ năng : Làm việc cẩn thận, khoa học và an toàn.
3 Thái độ : Thái độ học tập nghiêm túc, hợp tác xây dưng bài.
II CHUẨN BỊ :
1 GV: Nghiên cứu kỹ nội dung yêu cầu của bài 4 SGK
- Nghiên cứu, tham khảo những tài liệu có nội dung liên quan
- Chuẩn bị: Ampe kế điện - từ (thang đo 1A) Vôn kế điện - từ (thang đo 300V), oát kế, ôm kế, đồng hồvạn năng công tơ điện
- Kìm điện, tua vít, bút thử điện, dây dẫn
- Nguồn điện xoay chiều 220V
2 HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học
III PHƯƠNG PHÁP: Thực hành, quan sát, phân tích, khái quát, rút kết luận.
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy trình bày công dụng của đồng hồ đo điện? Kể tên một số loại đồng hồ thông dụng?
- Em hãy cho biết đồng hồ vôn kế dùng để đo đại lượng nào? Cách mắc đồng hồ vôn kế?
3 Bài mới:
Trang 8Để hiểu rõ hơn về công dụng của đồng hồ điện Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu nội dụng, để xem đồng hồ điện có chức năng, công dụng như thế nào?
*Hoạt động 1: Tìm hiểu dụng cụ, vật liệu và thiết bị
- Giới thiệu thiết bị
- Yêu cầu trong quá trình
thực hành
- Nêu yêu cầu bài thực hành
(theo mục tiêu bài)
cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện có)
- Nhóm trưởng có trách nhiệm về an toàn và trang thiết
bị của nhóm mình
I Dụng cụ, vật liệu và thiết bị:
*Hoạt động 2: Tìm hiểu và sử dụng đồng hồ đo điện
- Phân chia cho các nhóm
đồng hồ cần thiết
- Yêu cầu học sinh hoạt
động theo các nội dung
+ Đọc và giải thích các ký
hiệu ghi trên đồn hồ?
+ Tìm hiểu đại lượng đo
- Cho học sinh tiến hành đo
điện áp nguồn để chuẩn bị
Trang 91 Kiến thức :
- Biết được chức năng của một số đồng hồ đo điện
- Biết cách sử dụng một số đồng hồ thông dụng
- Đo được điện năng tiêu thụ của mạch điện
2 Kĩ năng : - Làm việc cẩn thận, khoa học và an toàn.
3 Thái độ : - Thái độ học tập nghiêm túc, hợp tác xây dưng bài.
II CHUẨN BỊ :
1 GV: Nghiên cứu kỹ nội dung yêu cầu của bài 3 bài 4 SGK
- Nghiên cứu, tham khảo những tài liệu có nội dung liên quan
- Chuẩn bị: Ampe kế điện - từ ( thang đo 1A), Vôn kế điện - từ ( thang đo 300V), oát kế, ôm kế, đồng
hồ vạn năng công tơ điện
- Kìm điện, tua vít, bút thử điện, dây dẫn
- Nguồn điện xoay chiều 220V
2 HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học
III PHƯƠNG PHÁP: Thực hành, quan sát, phân tích, khái quát, rút kết luận.
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1.Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
*Hoạt động 1: Đo điện năng tiêu thụ
- Các ký hiệu ghi trên đồng
hồ có ý nghĩa gì?
- Trong mạch điện có bao
nhiêu phần tử?
- Nguồn vào được nối với
cực nào của công tơ?
- Dựa vào kết quả phân tích
mạch điện công tơ ở phần
trên GV hướng dẫn học sinh
nối mạch điện theo sơ đồ
- Làm mẫu cách đo điện
năng tiêu thụ của mạch điện
- Tiến hành đo theo sơ đồ
- Viết báo cáo thực hành
Tiết 5: THỰC HÀNH
SỬ DỤNG ĐỒNG HỒ ĐIỆN
Trang 10- GV đặt các câu hỏi giúp
học sinh hiểu rõ hơn trong
- Khi đo phải lưu ý gì?
GV: Tiến hành đo mẫu cho
- Viết báo cáo thực hành
- Để kết quả chính xác hơn
- Không được sử dụng tùy tiện khi chưa hiểu cách sử dụng Nếu sử dụng nhầm vị trí chuyển mạch sẽ làm hỏngđồng hồ vạn năng
Trang 11- Đo được điện năng tiêu thụ của mạch điện
2 Kĩ năng : - Làm việc cẩn thận, khoa học và an toàn.
3 Thái độ : - Thái độ học tập nghiêm túc, hợp tác xây dưng bài.
II CHUẨN BỊ:
1 GV: Nghiên cứu kỹ nội dung yêu cầu của bài 3 bài 4 SGK
- Nghiên cứu, tham khảo những tài liệu có nội dung liên quan
- Chuẩn bị: Ampe kế điện - từ ( thang đo 1A) Vôn kế điện - từ ( thang đo 300V) , oát kế, ôm kế, đồng
hồ vạn năng công tơ điện
- Kìm điện, tua vít, bút thử điện, dây dẫn
- Nguồn điện xoay chiều 220V
2 HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học
III PHƯƠNG PHÁP: Thực hành, quan sát, phân tích, khái quát, rút kết luận.
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1.Ổn định lớp: kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ:
3 B i m i: à ớ
*Hoạt động 1: Đo điện trở bằng đồng hồ vạn năng
- GV đặt các câu hỏi giúp học
sinh hiểu rõ hơn trong quá
- Khi đo phải lưu ý gì?
GV: Tiến hành đo mẫu cho
- Dặn học sinh chuẩn bị vật tư thực hành cho giờ sau
- Về xem bài tiếp theo
********************************************
Trang 121 Kiến thức : Sau khi học song học sinh biết các yêu cầu của mối nối dây dẫn điện
- Hiểu được các phương pháp nối và cách điện dây dẫn điện
- Nối và cách điện được các loại mối nối dây dẫn điện
2 Kĩ năng : - Làm việc cẩn thận, kiên trì, khoa học và an toàn.
3 Thái độ : - Thái độ học tập nghiêm túc, hợp tác xây dưng bài.
II CHUẨN BỊ :
1 GV:
- Chuẩn bị: Tranh vẽ quy trình nối dây dẫn điện, một số mẫu các loại mối nối
- Dụng cụ: Kìm cắt dây,kìm mỏ nhọn, kìm tròn, tua vít, mỏ hàn
- Vật liệu: Dây dẫn điện lõi một sợi, lõi nhiều sợi, giấy ráp, băng cách điện, …
2 HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học
III PHƯƠNG PHÁP: Thực hành, quan sát, phân tích, khái quát, rút kết luận.
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1.Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy trình bày công dụng của đổng hồ đo điện? Vẽ mạch điện đo điện năng thiêu thụ
3 Bài mới:
*Hoạt động 1: Chuẩn bị và tìm hiểu mối nối dây dẫn điện
+ Một mối nối thẳng (hai
dây dẫn lõi một sợi, lõi
nhiều sợi)
+ Một mối nối phân nhánh
(hai dây dẫn lõi một sợi, lõi
nhiều sợi)
- Nội quy: Đảm bảo an toàn
cho người và cho thiết bị,
dụng cụ
- Các nhóm trưởng kiểm tra việc chuẩn bị của các thành viên trong nhóm
- Nhận dụng cụ cho nhóm
- H/S làm việc theo nhóm
- H/S quan sát mẫu
- Thảo luận và trả lời
1 Phương pháp nối dây:
+/ Nối bằng vặn xoắn+/ Nối bằng hàn+/ Nối dõy dựng phụ kiện
2 Loại mối nối
- Nối thẳng hai dõy dẫn
- Nối phõn nhỏnh hai dõy dẫn
3 Yêu cầu của mối nối:
- Dẫn điện tốt
- An toàn
- Độ cách điện cao
- Độ bền cơ học cao
- GV: Giao nhiệm vụ cho từng nhóm
- Hướng dẫn học sinh nhận xét các mối nối mẫu để rút ra kết luận về yêu cầu và
kỹ thuật nối dây
? Khi nối dây dẫn phải lưu ý gì
*Hoạt động 2: Nối thẳng hai dây dẫn
Trang 13từng bước trong quy trình
nối dây dẫn điện
- Lưu ý H/S các lỗi thường
mắc phải khi thực hiện
- Xoè đều các sợi thành hình
nan quạt sau đó lồng các sợi
vào nhau, dùng tay hoặc
dụng cụ giữ chặt một đầu
quấn lần lượt từng sợi của
đầu dây bên này vào quanh
lõi đầu dây bên kia vừa quấn
vừa làm động tác miết mạnh
cứ quấn như thế cho đến hết
- GV: Quan sát hướng dẫn
cho từng nhóm lưu ý các
thao tác và các lỗi học sinh
thường hay mắc phải
- Chuẩn bị dây theo yêu cầu
- Quan sát và làm theo
- Chuẩn bị dây theo yêu cầu
- Quan sát và làm theo
(Phân tích ,làm mẫu ) Chiều dài lớp vỏ bóc đi L= 70.d Trong đó L: chiều daì
d Đường kímh dây +/ Bước 2 Tiến hành nối
- Bẻ vuông góc 2 đầu dây, chia đoạn lõi bóc vỏ thành hai phần hợp lý (đảm bảo đủ quấn 5-7 vòng quanh lõi )
- Móc hai đầu dây vào nhau ,dùng tay giữ cố định một đầu dùng kìm hoặc tay vặn xoắn đầu dây bên này vào lõi dây bên kia, quấn xong đầu bên này quay lại quấn nốt đầu bên kia
2 Nối thẳng hai dây dẫn lõi nhiều sợi+/ Bước 1 Bóc vỏ cách điện làm sạch lõi
+/ Bước 2 Tiến hành nối
4 Củng cố :
- Hướng dẫn học sinh tự đánh giá bài thực hành theo các tiêu chí
+ Quy trình thực hiện
+ Thời gian hoàn thành
+ Yêu cầu của bài thực hành
Trang 14- Nối và cách điện được các loại mối nối dây dẫn điện
2 Kĩ năng : Làm việc cẩn thận, kiên trì, khoa học và an toàn.
3 Thái độ : Thái độ học tập nghiêm túc, hợp tác xây dưng bài.
II CHUẨN BỊ :
1 GV:
- Chuẩn bị: Tranh vẽ quy trình nối dây dẫn điện, một số mẫu các loại mối nối
- Dụng cụ: Kìm cắt dây,kìm mỏ nhọn, kìm tròn, tua vít, mỏ hàn
- Vật liệu: Dây dẫn điện lõi một sợi, lõi nhiều sợi, giấy ráp, băng cách điện, …
2 HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học
III PHƯƠNG PHÁP: Thực hành, quan sát, phân tích, khái quát, rút kết luận.
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1.Ổn định lớp: kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các phương pháp nối dây dẫn điện? Mối nối dây dẫn phải dảm bảo những yêu cầu gì?
3 Bài mới:
*Hoạt động 1: Nối phân nhánh hai dây dẫn
từng bước trong quy trình
nối dây dẫn điện
- Lưu ý H/S các lỗi thường
mắc phải khi thực hiện
thao tác và các lỗi học sinh
thường hay mắc phải
(Phân tích ,làm mẫu ) Chiều dài lớp vỏ bóc đi L= 70.d Trong đó L: chiều daì
d Đường kímh dây +/ Bước 2 Tiến hành nối
- Đặt dây nhánh vuông góc với dây chính sau đó dùng tay quấn dây nhánh quanh dây chính, dùng kìm xoắn tiếp khoảng 7 vòng rồi cắt bỏ phần thừa
2 Nối phân nhánh hai dây dẫn lõi nhiều sợi
+/ Bước 1 Bóc vỏ cách điện làm sạch lõi
+/ Bước 2 Tiến hành nối
- Tách lõi dây nhánh ra làm hai phần bằng nhau Đặt lõi dây chính vào giữa hai phần và đặt chính giữa đoạn đã bóc vỏ của dây chính và lần lượt vặn từng nửa lõi dây nhánh về hai phía của dây chính khoảng từ 5-7 vòng, cắt bỏ phần thừa Chiều quấn của hai phía ngược nhau
4 Củng cố :
- Hướng dẫn học sinh tự đánh giá bài thực hành theo các tiêu chí
+ Quy trình thực hiện
+ Thời gian hoàn thành
+ Yêu cầu của bài thực hành
+ Thái độ làm việc
Trang 15- Biết các yêu cầu của mối nối dây dẫn điện.
- Hiểu được các phương pháp nối và cách điện dây dẫn điện
- Nối và cách điện được các loại mối nối dây dẫn điện
2 Kĩ năng : - Làm việc cẩn thận, kiên trì, khoa học và an toàn.
3 Thái độ : - Thái độ học tập nghiêm túc, hợp tác xây dưng bài.
II CHUẨN BỊ :
1 GV:
- Chuẩn bị: Tranh vẽ quy trình nối dây dẫn điện, một số mẫu các loại mối nối
- Dụng cụ: Kìm cắt dây,kìm mỏ nhọn, kìm tròn, tua vít, mỏ hàn
- Vật liệu: Dây dẫn điện lõi một sợi, lõi nhiều sợi, giấy ráp, băng cách điện, …
2 HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học
III PHƯƠNG PHÁP: Thực hành, quan sát, phân tích, khái quát, rút kết luận.
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1.Ổn định lớp: kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3 Bài mới:
*Hoạt động 1: Nối dây có phụ kiện
- GV: Hướng dẫn học sinh
làm khuyên (Loaị kín đối
với dây mềm, loại hở đối
với dây cứng)
- Lưu ý học sinh khi nối
khuyên hở: Phải đặt khuyên
- Láng nhựa thông: Giúp
mối hàn không bị ô xy hoá
- HS: làm theo 1 Hàn mối nối:
Áp dụng cho dây có đường kính nhỏ
<0,5 mm
2 Cách điện mối nối
Trang 16vì quá nhiệt đồng thời
giúp vật liệu hàn dễ chảy
+ Thời gian hoàn thành
+ Yêu cầu của bài thực hành
2 Kĩ năng : Hình thành cho học sinh kỹ năng trình bày bài kiểm tra theo phương pháp mới
3 Thái độ : Giáo dục ý thức tự giác trong học tập cho học sinh
II CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị GV:
- Thiết kê ma trận đề kiểm tra
Trang 17- Biết được vị trí, vai trò của nghề điện dân dụng trong đời sống-sản xuất.
- Nắm được một số thông tin cơ bản ban đầu về nghề điện dân dụng (Đối tượng lao động, nội dung lao động, yêu cầu đối với người làm việc trong nghề điện…….)
- Hiểu và giải thích được đặc điểm của nghề điện
- Biết được một số loại vật liệu dùng trong lắp đặt mạng điện trong nhà
- Trình bày và giải thích được một số tính chất cơ bản của vật liệu điện dùng trong lắp đặt mạng điện
- Nắm được nguyên tắc sử dụng và lựa chọn vâtj liệu phù hợp với điều kiện và môi trường lắp đặt
- Trình bày được khái niệm về dây dẫn điện, dây cáp điện và vật liệu cách điện
- Mô tả được vật liệu nào là vật liệu cách điện, vật liệu nào là vật liệu dẫn điện và đặc tính của chúng
- Hiểu được sơ đồ mạch điện đo điện năng tiêu thụ bằng công tơ điện
- Năm được các quy tắc an toàn điện
- Học sinh hiểu được các phương pháp nối dây dẫn điện
- Năm được các yêu cầu của mối nối dây dẫn điện thể hiện qua các bước trong quy trình nối dây dẫn điện
1.2: Kỹ năng:
- Lựa chọn được các vật liệu đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và an toàn
- Phân loại được một số dây dẫn điện, dây cáp điện của mạng điện trong nhà
- Sử dụng được một số loại đồng hồ đo điện thông dụng (Vôn kế, Ampekế, Công tơ
điện, vạn năng)
- Sử dụng thành thạo một số dụng cụ cơ khí phổ biến (Kìm, tua vit….)
- Sử dụng được đồng hồ vạn năng khi đo điện trở
- Kỹ năng đọc chỉ số hiển thị trên đồng hồ
- Lắp được mạch điện đo điện năng tiêu thụ bằng công tơ điện
- Nối được các loại mối nối theo đúng quy trình và đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
- Thực hiện đúng các bước trong quy trình nối dây dẫn điện
- Chọn đóng dụng cơ như: kìm, tua vít, , vật liệu để thực hành
1.3: Thái độ:
- Ý thức làm việc tỉ mỉ, chính xác khoa học và đúng quy trình kỹ thuật
- Thực hiện đúng quy trình quy tắc an toàn -tiết kiệm
- Có ý thức tìm hiểu cấu tạo và cách sử dụng vật liệu dùng trong mạng điện: dây dẫn điện, dây cáp điện
và một số loại vật liệu cách điện
- Sử dụng được một số dụng cụ như: kìm, tua vít, trong quá trình làm việc v đảm bảo an toàn lao động
- Có ý thức sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu ý thức vận dụng kiến thức đã học Chú ý không thải các phụ liệu (phế liệu) bừa bãi ra môi trường xung quanh mà vứt bỏ phụ liệu (phế liệu) đúng nơi quy định
để góp phần bảo vệ môi trường luôn luôn xanh sạch đẹp
2) B ng mô t các m c yêu c u c n ả ả ứ ầ ầ đạ t cho m i lo i câu h i/b i t p trong ch ỗ ạ ỏ à ậ ủ đề
Nội dung
Loại câu hỏi/bài tập
Nhận biết (Mô tả yêu cầu cần đạt)
Thông hiểu (Mô tả yêu cầu cần đạt)
Vận dụng thấp (Mô tả yêu cầu cần đạt)
Vận dụng cao (Mô tả yêu cầu cần đạt)
- Chủ đề 1: Câu - Biết được các dặc - Giải thích được ký
Trang 18điểm cơ bản và yêu cầu của nghề Đ.D.DCâu 1.1
- Nắm được cấu tạo của dây dẫn điệnCâu 1.2
- - Nhận biết được các loại đồng hồ đo điện
Câu 1.3
- - Nắm được các bước trong quy trìnhnối thẳng 2 dây dẫn lõi một sợi
Câu 1.4
hiệu dây dẫn điệnCâu 2.1
- Hiểu và giải thích được công dụng của đồng hồ đo điệnCâu 2.2, 2.3
- - Hiểu được các phương pháp nối dây dẫn điệnCâu 2.4
- Giải thích được ý nghĩa của việc thực hiện đúng quy trình nối dây dẫn điệnCâu 2.5
Biết lựa chọn dây dẫn phù hợp và sử dụng tiết kiệmvật liệu điệnCâu 3.1
Bài tập định lượng Bài tập thực hành/thí nghiệm
3) Hệ thống câu hỏi/bài tập đánh giá theo các mức đã mô tả.
1 Nhận biết
Câu 1.1: Công vi c n o sau ây úng v i chuyên ng nh l p ệ à đ đ ớ à ắ đặ t thi t b v ế ị à đồ dùng i n: đ ệ
A – Lắp đặt đường dây hạ áp
B - Sửa chữa quạt điện
C- Lắp đặt máy bơm nước
D- Bảo dưỡng và sửa chữa máy giặt
Câu 1.2: C u t o c a dây d n i n có b c cách i n g m 2 ph n: ấ ạ ủ ẫ đ ệ ọ đ ệ ồ ầ
A - Lõi và lớp vỏ cách điện
B - Lõi và lớp vỏ bảo vệ
C - Vỏ bảo vệ và vỏ cách điện
D - Lõi đồng và lõi nhôm
Câu 1.3: Đọc đúng thứ tự các ký hiệu sau:
A - Oátkế, ampekế, vônkế, ômkế, công tơ
B - Vônkế, ampekế, oátkê, ômkế, công tơ C - Oátkế, vôn kế, ampekế, ômkế, công tơD - Oátkế, ômkế, công tơ, ampekế, vônkế
Câu1.4: Trình bày các bước trong quy trình nối thẳng hai dây dẫn lõi một sợi?
2 Thông hiểu
Câu 2.1: Đọ đ c úng ký hi u dây d n c a b ng thi t k m ng i n M(n x F): ệ ẫ ủ ả ế ế ạ đ ệ
A - M là lõi đồng, n là số dây, F là tiết diện của dây
Câu 2.2: Câu n o sai: à
A - Ampekế dùng đo cường độ dòng điện
B - Oátkế dùng đo điện trở mạch điện C - Công tơ dùng đo điện năng tiêu thụ của đồ dùng điện
D - Vônkế dùng đo điện ápCâu 2.3: Công t i n dùng ơ đ ệ để đ o:
Trang 19Câu 2.4: Tr ườ ng h p n i dây d n dùng ph ki n, n i dây d n v i: ợ ố ẫ ụ ệ ố ẫ ớ
Câu 3.1 : M ng i n trong nh th ạ đ ệ à ườ ng không đượ ử ụ c s d ng lo i dây d n: ạ ẫ
A - Bọc cấch điện B - Trần C - Lõi một sợi D - Lõi nhiều sợi
Câu 1.4:(1 điểm) Học sinh trình bày được đầy đủ các bước:
Bước 1: Gọt vỏ cách điện có chiều dài là L= 70 lấn đường kính lõi dây
Bước 2: Làm sạch lõi
Bước 3: Tiến hành nối: có thể bằng tay hoặc dụng cụ như sau-gập vuông góc hai đầu dây, dùng tay hoặc dụng cụ giữ chặt một đầu vặn xoắn đầu dây kia vào lõi của dây kia sau đó quay lại làm tương tự đầu dây còn lại (Đảm bảo hai đầu dây quấn đủ 5-7 vòng và phải chắc,các vòng quấn khít nhau) Bước 4: Kiểm tra mối nối
Bước 5: Hàn mối nối (nếu cần)
Bước 6: Băng cách điện mối nối
Câu 2.5: (2 điểm) Học sinh trình bày được sự liên quan của các công việc trong từng bước tới yêu cầu
của mối nối dây dẫn:
- B1,2,3,4 nếu không làm tốt sẽ ảnh hưởng đến khả năng dẫn điện, độ bền của mối nối
- B6: ảnh hưởng đến độ an toàn điện
4) Những năng lực có thể hướng tới.
- Năng lực sử dụng tốt các khái niệm, ký hiệu, quy ước để biểu diễn chính xác hình dạng, cấu tạo của vật thể thông qua các hình chiếu của vật thể đó
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật
- Năng lực tư duy hợp tác
5) Phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động dạy học:
- Sử dụng phương pháp tạo tình huống có vấn đề và giải quyết vấn đề, sử dụng có hiệu quả các kỹ thuật dạy học
- Hoạt động theo định hướng phát huy tính tích cực, phát triển năng lực của người học
- Dạy học thực hành (Sử dụng mô hình, vật mẫu)
- Theo thuyết kiến tạo, trải nghiệm
Trang 20Bài 6: Thực hành
LẮP MẠCH ĐIỆN BẢNG ĐIỆN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức :
- Hiểu được quy trình lắp đặt mạch điện, bảng điện
- Vẽ được sơ đồ lắp đặt mạch điện,bảng điện
2 Kĩ năng : - Lắp được bảng điện gồm 2 cầu chì, một ổ cắm điện và một công tắc điều khiển một bóng
đèn đúng quy trình và yêu cầu kỹ thuật
3 Thái độ : Làm việc cẩn thận, kiên trì, khoa học và an toàn.
II CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị GV: Nghiên cứu kỹ nội dung bài trong SGK và SGV
2 Chuẩn bị HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học
+ Vật liệu: Bảng gỗ, dây điện loại mềm
+ Thiết bị: 2 cầu chì, 1 ổ điện, 1 công tắc, đèn, đui đèn
+ Dụng cụ: Kìm các loại, tuốc nơ vít, khoan
III PHƯƠNG PHÁP: Thực hành, quan sát, phân tích, khái quát, rút kết luận.
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
*Hoạt động 1: Chuẩn bị và nêu mục tiêu bài thực hành
- Nêu mục tiêu bài thực hành: (Mục
I )
- Chia nhóm thực hành
- Chỉ định nhóm trưởng và giao
nhiệm vụ cho nhóm
- Lưu ý học sinh về nội quy thực
hành và an toàn lao động trong khi
làm việc
- Mỗi nhóm từ 3-4 học sinh
- Nhóm trưởng kiểm tra sự chuẩn
bị của các thành viên và nhận thiết
bị dụng cụ thực hành cho nhóm
*Hoạt động 2: Tìm hiểu chức năng bảng điện
- Hướng dẫn HS quan sát mạng điện
trong lớp và đặt câu hỏi
? Bảng điện dùng để làm gì (lắp các
thiết bị bảo vệ, điều khiển và lấy
điện của mạng điện )
- Cho học sinh làm quen với sự
phân bố bảng điện trong nhà (GV vẽ
sơ đồ )
GV: Kết luận
- Nhiệm vụ của bảng điện chính
- Nhiệm vụ của bảng điện nhánh
- Quan sát
- Thảo luận
- Quan sát và rút ra nhận xét về các phần tử của mạng điện
- Quan sát bảng điện chính và chobiết nó có nhiệm vụ gì
- Quan sát bảng điện nhánh và chobiết nó có nhiệm vụ gì
4 Củng cố : GV: Tổng kết các kiến thức cơ bản của bài
- Nhận xét giờ thực hành về
Trang 21- Hiểu được quy trình lắp đặt mạch điện, bảng điện.
- Vẽ được sơ đồ lắp đặt mạch điện,bảng điện
2 Kĩ năng: Lắp được bảng điện gồm 2 cầu chì, một ổ cắm điện và một công tắc điều khiển một bóng
đèn đúng quy trình và yêu cầu kỹ thuật
3 Thái độ: Làm việc cẩn thận, kiên trì, khoa học và an toàn.
II CHUẨN BỊ:
1 GV: Nghiên cứu kỹ nội dung bài trong SGK và SGV
2 HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học
+ Vật liệu: Bảng gỗ, dây điện loại mềm
+ Thiết bị: 2 cầu chì, 1 ổ điện, 1 công tắc, đèn, đui đèn
+ Dụng cụ: Kìm các loại, tuốc nơ vít, khoan
Trang 22III PHƯƠNG PHÁP: Thực hành, quan sát, phân tích, khái quát, rút kết luận.
IV Tến trình dạy học:
1 Ổn định lớp: kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày chức năng của bảng điện chính?
- Trên bảng điện chính có các phần tử nào?
3 B i m i: à ớ
*Hoạt động 1: Xây dựng sơ đồ lắp đặt mạch điện
- Hướng dẫn học sinh ôn lại
những kiến thức đã học ở
chương trình CN 8 về các
loại sơ đồ mạch điện
- Có những loại sơ đồ điện
- Bước 1: Vẽ đường dây nguồn
- Bước 2: Xác định vị trí bảng điện,phụ tải (Đảm bảo thuận tiện cho việc sử dụng )
GV: Tổng kết các kiến thức cơ bản của bài
Nhận xét giờ thực hành về tinh thần thái độ, Tác phong làm việc, An toàn lao động
Trang 23- Hiểu được quy trình lắp đặt mạch điện, bảng điện.
- Vẽ được sơ đồ lắp đặt mạch điện,bảng điện
2 Kĩ năng: Lắp được bảng điện gồm 2 cầu chì, một ổ cắm điện và một công tắc điều khiển một bóng
đèn đúng quy trình và yêu cầu kỹ thuật
3 Thái độ: Làm việc cẩn thận, kiên trì, khoa học và an toàn.
II CHUẨN BỊ :
1 GV: Nghiên cứu kỹ nội dung bài trong SGK và SGV
2 HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học
+ Vật liệu: Bảng gỗ, dây điện loại mềm
+ Thiết bị: 2 cầu chì, 1 ổ điện, 1 công tắc, đèn, đui đèn
+ Dụng cụ: Kìm các loại, tuốc nơ vít, khoan
III PHƯƠNG PHÁP: Thực hành, quan sát, phân tích, khái quát, rút kết luận.
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1.Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Vẽ sơ đồ mạch điện bảng điện?
3 B i m i: à ớ
*Hoạt động 1: Lắp mạch điện bảng điện
- GV Nêu các bước trong quy
trình lắp đặt
- Hướng dẫn học sinh theo các
bước
GV: Kiểm tra và nhắc nhở học
sinh về an toàn lao động kết
hợp việc kiểm tra bằng
các câu hỏi nhằm khắc sâu
kiến thức cho học sinh
? Để đảm bảo bảng điện cân
đối và đẹp khi tiến hành lắp
phải chú ý gì
? Tránh chạm chập khi lắp
phải chú ý gì
- Kiểm tra, nhắc nhở học sinh
về an toàn điện kết hợp kiểm
tra theo các nhóm
- Kiểm tra mạch điện của các
nhóm trước khi cho vận hành
thử
- Hướng dẫn học sinh tự kiểm
tra đánh giá theo các tiêu chí:
- Tiếp tục thực hành của nhóm mình (có thể mỗi em lắp một lần đối với nhóm có
kỹ năng thực hành tốt)
Tiết 13: Thực hành
LẮP MẠCH ĐIỆN BẢNG ĐIỆN (Tiếp)
Bước 1 Vạch dấu + Các thiết bị trên bảng điện + Các lỗ khoan
Bước 2 Khoan lỗ (Chú ý các lỗ luồn dây và lỗ bắt vít)
Bước 3 Đi dây mạch điện kết hợp việc lắp đặt các thiết bị lên bảng điện
+ Nối dây các thiết bị trên bảng + Nối dây ra tải, nguồn
Bước 4 Kiểm tra lại mạch điện Bước 5 Vận hành thử
Trang 24của học sinh
- Chú ý: Khi vận hành nhưng
bóng không sáng thì có thể do
các nguyên nhân nào
- Học sinh thảo luận để tìm ra
nguyên nhân sai hỏng
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức :
- Nguyên lý làm việc của mạch điện đèn ống huỳnh quang
- Vẽ được sơ đồ lắp đặt đèn ống huỳnh quang
2 Kĩ năng : Lắp đặt được đèn ống huỳnh quang đúng quy trình và yêu cầu kỹ thuật.
3 Thái độ : Làm việc cẩn thận, kiên trì, khoa học và an toàn.
II CHUẨN BỊ :
1 GV: Nghiên cứu kỹ nội dung bài trong SGK và SGV
- Vật liệu: Bảng điện dây dẫn điện, giấy ráp, băng dính cách điện, 1 bóng đèn
- Thiết bị: 2 cầu chì, 1 ổ cắm điện, một công tắc điện
- Dụng cụ: Kìm cắt dây, kìm mỏ nhọn, kìm tròn, tua vít, bút thử điện
2 HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học
III PHƯƠNG PHÁP: Thực hành, quan sát, phân tích, khái quát, rút kết luận.
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1.Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy vẽ sơ đồ lắp đặt mạch điện đèn sợi đốt? Để điều khiểm mạch đèn huỳnh quang ta cần có thêm các phần tử nào?
3 B i m i: à ớ
Trang 25*Hoạt động 1: Chuẩn bị và nêu mục tiêu bài
- Vậy mạch đèn ống huỳnh
quang được điều khiên như thế
nào chúng ta cùng nghiên cứu
bài hôm nay
- Nêu mục tiêu bài thực hành:
(Mục I )
- Chia nhóm thực hành
- Chỉ định nhóm trưởng và giao
nhiệm vụ cho nhóm
- Lưu ý học sinh về nội quy thực
hành và an toàn lao động trong
khi làm việc
- Giáo viên cho các nhóm tìm
hiểu mục tiêu bài
- Mỗi nhóm từ 3-4 học sinh
- Nhóm trưởng kiểm tra sự chuẩn bị của các thành viên
và nhận thiết bị dụng cụ thực hành cho nhóm
Tiết 14: Thực hành
LẮP MẠCH ĐIỆN ĐÈN ỐNG HUỲNH QUANG
*Hoạt động 2: Xây dựng sơ đồ lắp đặt
- Yêu cầu các nhóm tìm hiểu và
phân tích sơ đồ nguyên lý
- Trong mạch điện có bao nhiêu
phần tử, tên gọi, chức năng?
Kết luận:
- Các phần tử đó được nối với
nhau như thế nào?
- Hãy nhắc lại các bước trong
quy trình xây dựng sơ đồ lắp đặt
mạch điện (Mạch điện bảng
điện)?
- So với mạch đèn huỳnh quang
có gì khác?
- Trong mạch điện thì Stắcte và
chấn lưu được mắc như thế nào?
- Chấn lưu và Stăcte có nhiệm vụ
Giáo viên: Hướng dẫn học sinh
lập bảng dự trù vật liệu và liệt kê
các dụng cụ, vật tư, thiết bị cần
thiết cho bài thực hành
- Với bảng dự trù đó hãy nêu yêu
cầu kỹ thuật của của các loại vật
tư thiết bị, dụng cụ?
- Tại sao phải đảm bảo các yêu
cầu kỹ thuật đó?
4 Củng cố :
- GV nhận xét và tổng kết theo các yêu cầu đề ra
+ Thời gian hoàn thành
+ Thái độ làm việc
+ Thực hiện quy trình
5 Hướng dẫn về nhà:
Trang 26- Dặn học sinh chuẩn bị cho giờ sau: ôn tập chuẩn bị thi học kỳ I.
*******************************
Tuần: 15/Tiết: 15
Ngày dạy: / /
Bài 7: Thực hành LẮP MẠCH ĐIỆN ĐÈN ỐNG HUỲNH QUANG (tiếp theo)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Hiểu được nguyên lý làm việc của mạch điện đèn ống huỳnh quang
- Vẽ được sơ đồ lắp đặt đèn ống huỳnh quang
2 Kĩ năng: Lắp đặt được đèn ống huỳnh quang đúng quy trình và yêu cầu kỹ thuật.
3 Thái độ : Làm việc cẩn thận, kiên trì, khoa học và an toàn.
II CHUẨN BỊ:
1 GV: Nghiên cứu kỹ nội dung bài trong SGK và SGV
- Vật liệu: Bảng điện dây dẫn điện, giấy ráp, băng dính cách điện, 1 bóng đèn
- Thiết bị: 2 cầu chì, 1 ổ cắm điện, một công tắc điện
- Dụng cụ: Kìm cắt dây,kìm mỏ nhọn, kìm tròn, tua vít, bút thử điện
2 HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học
III PHƯƠNG PHÁP: Thực hành, quan sát, phân tích, khái quát, rút kết luận.
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1.Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Vẽ sơ đồ nguyên lý mạch điện đèn huỳnh quang
3 B i m i: à ớ
*Hoạt động 1: Lắp mạch điện đèn huỳnh quang
- Hướng dẫn học sinh
nghiên cứu sơ đồ lắp đặt - Quan sát và làm thử LẮP MẠCH ĐIỆN ĐÈN ỐNG HUỲNHTiết 18: Thực hành
Trang 27- Phân tích từng bước trong quy trình lắp đặt(6 bước)
- Triển khai công việc
- Quan sát hướng dẫn theo các nhóm
4 Củng cố :
- GV nhận xét và tổng kết theo các yêu cầu đề ra
+ Thời gian hoàn thành
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Hiểu được nguyên lý làm việc của mạch điện đèn ống huỳnh quang
- Vẽ được sơ đồ lắp đặt đèn ống huỳnh quang
2 Kĩ năng: Lắp đặt được đèn ống huỳnh quang đúng quy trình và yêu cầu kỹ thuật.
3 Thái độ: Làm việc cẩn thận, kiên trì, khoa học và an toàn.
II CHUẨN BỊ:
1 GV: Nghiên cứu kỹ nội dung bài trong SGK và SGV
- Vật liệu: Bảng điện dây dẫn điện, giấy ráp, băng dính cách điện, 1 bóng đèn
- Thiết bị: 2 cầu chì, 1 ổ cắm điện, một công tắc điện
- Dụng cụ: Kìm cắt dây, kìm mỏ nhọn, kìm tròn, tua vít, bút thử điện
2 HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học
III PHƯƠNG PHÁP: Thực hành, quan sát, phân tích, khái quát, rút kết luận.
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1.Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 B i m i: à ớ
Trang 28HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
*Hoạt động 1: Lắp mạch điện đèn huỳnh quang (Tiếp theo)
- Hướng dẫn học sinh tự kiểm tra và
thực hiện kiểm tra chéo giữa các
nhóm khi chưa nối mạch điện vào
nguồn theo các tiêu chí
+ Quy trình lắp đặt
+ Mạch điện lắp chính xác theo sơ đồ
+ Các mối nối
+ Cách bố trí sắp xếp các thiết bị
- Giáo viên: Kiểm tra lại sau khi học
sinh đã tiến hành kiểm tra và chỉ ra
các lỗi sai sót của hs (Nếu có)
- Sau đó Giáo viên đưa ra một vài
dạng sai hỏng và yêu cầu học sinh
tìm nguyên nhân và biện pháp khắc
phục
- VD: Đóng điện nhưng đèn không
sáng Đén sáng nhưng cường độ yếu
Đèn tắt, sáng liên tục và hai đầu đèn
đỏ
- Kiểm tra theo sự phân công
- Thảo luận theo từng sự cố
Tiết 19: Thực hành LẮP MẠCH ĐIỆN ĐÈN ỐNG HUỲNH QUANG
4 Củng cố :
- GV: Nhận xét và tổng kết theo các yêu cầu đề ra
+ Thời gian hoàn thành
1 Kiến thức : Củng cố lại các kiến thức cơ bản đã học trong chương trình từ bài 1 đến bài 7.
2 Kĩ năng : Học sinh nắm chắc được toàn bộ các quy trình xây dựng cũng như quy trình lắp đặt mạch
- Chuẩn bị các tranh ảnh có liên quan
- Bản mô tả nghề điện dân dụng
- Các tài liệu liên quan
- Các loại sách tham khảo
III PHƯƠNG PHÁP: Thực hành, quan sát, phân tích, khái quát, rút kết luận.
của nghề ĐDD Đối tượng lao động của nghề ĐDD