1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Cau truc ngu phap Tieng Anh lop 4 ki 1 2017

5 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 13,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- “Good morning/ good afternoon/ good evening” được sử dụng trong tình huống chào hỏi cần sự trang trọng hơn đối với những người lớn tuổi hơn.?[r]

Trang 1

HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC NGỮ PHÁP

ENGHLISH 4 GRAMMAR (Cấu trúc ngữ pháp)

CHƯƠNG TRÌNH HỌC KÌ 1

Unit 1 NICE TO SEE YOU AGAIN (Rất vui được gặp lại bạn)

1 Chào hỏi bằng những hình thức khác nhau:

Good morning/ good afternoon/

good evening

Xin chào (nói vào buổi sáng/ buổi chiều/ buổi tối)

EG:

B: Hi Nice to meet you B: Good morning Nice to see you again Note:

- “Hello” hoặc “Hi” được sử dụng trong tình huống chào hỏi nhau không cần quá nghi

thức hoặc trang trọng (đối với bạn bè, những người nhỏ tuổi)

- “Good morning/ good afternoon/ good evening” được sử dụng trong tình huống chào

hỏi cần sự trang trọng hơn (đối với những người lớn tuổi hơn)

- “Nice to meet you” được sử dụng để chào hỏi khi gặp lần đầu tiên ai đó.

- “Nice to see you again” được sử dụng để chào hỏi khi gặp lại ai đó.

2 Chào tạm biệt:

EG:

B: Bye See you tomorrow/ See you later

Note:

- “See you tomorrow / See you later” được sử dụng để đáp lại lời chào tạm biệt của ai

đó

- “Good night” được sử dụng để đáp lại khi ai đó nói “Good night” trước khi đi ngủ. Unit 2 I’M FROM JAPAN (Tôi đến từ nước Nhật Bản)

Hỏi đáp về quốc gia và quốc tịch:

Câu hỏi (Question) Câu trả lời (Answer)

What nationality are you ?  I’m + người thuộc nước sở tại

EG:

a A: Where are you from ? b A: What nationality are you ?

Unit 3 WHAT DAY IS IT TODAY ? (Hôm nay là ngày thứ mấy ?)

Hỏi đáp về các thứ trong tuần:

Trang 2

Câu hỏi (Question) Câu trả lời (Answer)

What do you do on + thứ ?  I + công việc + on + thứ

EG:

a A: What day is it today ? b A: What do you do on Mondays ?

B: It’s Monday B: I go to school in the morning I play

the piano in the afternoon

Unit 4 WHEN’S YOUR BIRTHDAY? (Khi nào là ngày sinh nhật bạn ?)

Hỏi đáp về ngày tháng và ngày sinh nhật:

Câu hỏi (Question) Câu trả lời (Answer)

What is the date today ?  It’s the + số thứ tự + of + tháng

When’s your birthday ?  It’s on the + số thứ tự + of + tháng

EG:

a A: What is the date today? b A: When’s your birthday?

B: It’s the sixth of July B: It’s the fifth of June

Unit 5 CAN YOU SWIM ? (Bạn có thể bơi không ?)

Hỏi đáp về những việc em có thể hoặc không thể làm:

Câu hỏi (Question) Câu trả lời (Answer)

EG:

a A: What can do you? b A: Can you play the guitar?

B: I can play the piano B: Yes, I can./ No, I can’t

Note:

- “Can” được sử dụng khi muốn trình bày điều có thể làm, “can’t= cannot” dùng cho

trường hợp ngược lại

- Khi muốn diễn đạt việc chơi một loại nhạc cụ nào, các em cần lưu ý nói như sau: “ play + the + (musical instrument)” (dụng cụ âm nhạc).

Unit 6 WHERE’S YOUR SCHOOL ? (Trường của bạn ở đâu ?)

Hỏi đáp về trường và lớp học:

Câu hỏi (Question) Câu trả lời (Answer)

EG:

a A: Where’s your school? b A: What class are you in?

B: It’s in Nguyen Hue Street B: I’m in class 4A

Note:

- Các em có thể sử dụng “What about you ?” khi muốn lặp lại ý của câu hỏi trước đó.

Eg:

A: Where’s your school?

B: It’s in Nguyen Hue Street

A: What about you?

B: It’s in Nguyen Du Street

- Các em hãy nhớ viết hoa chữ cái đầu tiên khi nói đến tên riêng nào đó

Eg: Nguyen Hue Street, Nguyen Du Street

Unit 7 WHAT DO YOU LIKE DOING ? (Bạn thích làm gì ?)

Hỏi đáp về sở thích:

Trang 3

Câu hỏi (Question) Câu trả lời (Answer)

What do you like doing ?  I like + verb-ing + danh từ (noun)

EG:

a A: What do you like doing? b A: What’s your hobby?

B: I like playing chess B: I like riding a bike (chạy xe đạp)

Note:

- Thông thường các em có thể sử dụng “like + verb-ing” để nói cề các sở thích của mình; trong khi, “like + to + verb (to-infinitive)” được sử dụng để nói về những sự lựa chọn

Eg:

+ I like reading books + I like to read books

Unit 8 WHAT SUBJECTS DO YOU HAVE TODAY ?

(Hôm nay bạn học những môn học nào ?)

Hỏi đáp về những môn học ở trường:

Câu hỏi (Question) Câu trả lời (Answer)

What subjects do you have ?  I have + môn học

When do you have + môn học ?  I have it on + thứ

EG:

a A: What subjects do you have? b A: When do you have Math?

Unit 9 WHAT ARE THEY DOING ? (Các bạn đang làm gì đó ?)

Hỏi đáp về những hoạt động ở trường:

Câu hỏi (Question) Câu trả lời (Answer)

EG:

a A: What’s he/she doing? b A: What are they doing?

B: He/She’s painting B: They’re making a kite (làm một con diều)

NOTE:

- Các em sử dụng “be + verb-ing” để nói về một hành động đang được diễn ra tại thời

điểm nói

Eg: They’re making a boat (làm một cái thuyền)

- Một số động từ thêm đuôi “-ing” như sau:

- Ngoài ra các em có thể viết tắt:

They are = they’re

Unit 10 WHERE WERE YOU YESTERDAY ? (Bạn đã ở đâu vào ngày hôm qua ?)

Hỏi đáp về những hoạt động ở quá khứ:

Câu hỏi (Question) Câu trả lời (Answer)

Where were you yesterday ?  I was + nơi chốn

What did you do yesterday?  I + verb-ed +hành động

EG:

a A: Where were you yesterday? b A: What did you do yesterday?

Trang 4

- “Was” được sử dụng với đại từ nhân xưng số ít và “were” được sử dụng với đại từ nhân xưng số nhiều

- Các em sử dụng “verb-ed” để nói về một hành động được diễn ra trong quá khứ Những cụm từ diễn tả tại thời điểm ở quá khứ gồm có:

Yesterday Yesterday morning/ afternoon/ evening Last night

Last week/ weekend/ month/ year

- Cách đọc động từ có đuôi “ed” khi từ kết thúc với âm đuôi:

CHƯƠNG TRÌNH HỌC KÌ 2

Unit 11 NICE TO SEE YOU AGAIN (Rất vui được gặp lại bạn)

1 Chào hỏi bằng những hình thức khác nhau:

Good morning/ good afternoon/

good evening

Xin chào (nói vào buổi sáng/ buổi chiều/ buổi tối)

EG:

B: Hi Nice to meet you B: Good morning Nice to see you again Note:

- “Hello” hoặc “Hi” được sử dụng trong tình huống chào hỏi nhau không cần quá nghi

thức hoặc trang trọng (đối với bạn bè, những người nhỏ tuổi)

- “Good morning/ good afternoon/ good evening” được sử dụng trong tình huống chào

hỏi cần sự trang trọng hơn (đối với những người lớn tuổi hơn)

- “Nice to meet you” được sử dụng để chào hỏi khi gặp lần đầu tiên ai đó.

- “Nice to see you again” được sử dụng để chào hỏi khi gặp lại ai đó.

2 Chào tạm biệt:

EG:

B: Bye See you tomorrow/ See you later

Note:

- “See you tomorrow / See you later” được sử dụng để đáp lại lời chào tạm biệt của ai

đó

- “Good night” được sử dụng để đáp lại khi ai đó nói “Good night” trước khi đi ngủ.

Ngày đăng: 11/11/2021, 01:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w