1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động bảo vệ môi trường của ủy ban nhân dân quận long biên, thành phố hà nội hiện nay

100 24 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức sâu sắc được tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường, ảng và Nhà nước đã đưa ra nhiều chủ trương và biện pháp nhằm đẩy mạnh thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường, nâng ca

Trang 1

HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN

Trang 2

HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN

Trang 3

văn Thạc sĩ

Hà Nội, ngày 29 tháng 1 năm 2021

Chủ tịch Hội đồng chấm luận văn

TS Vũ Thị Thu Quyên

Trang 4

tôi, dưới sự hướng dẫn của P S.TS Nguyễn Vũ Tiến ác số liệu sử dụng phân tích trong Luận văn có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định ác kết quả nghiên cứu do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan

và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam ác kết quả này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác

Tác giả Luận văn

Trương Thành Trung

Trang 5

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN QUẬN 10

1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò quản lý hoạt động bảo vệ môi trường của Ủy ban Nhân dân Quận 10 1.2 Nguyên tắc, nội dung, phương pháp quản lý hoạt động bảo vệ môi trường của Uỷ ban Nhân dân Quận 30

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI HIỆN NAY 38

2.1 Khái quát về Quận Long iên, Ủy ban Nhân dân quận Long iên, Thành phố à Nội và hiện trạng môi trường của quận Long iên 38 2.2 Thực trạng quản lý hoạt động bảo vệ môi trường của Ủy ban Nhân dân quận Long Biên, Thành phố à Nội, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm 48

Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRONG THỜI GIAN TỚI 71

3.1 Phương hướng tăng cường quản lý hoạt động bảo vệ môi trường của Uỷ ban Nhân dân quận Long iên, Thành phố à Nội trong thời gian tới 71 3.2 iải pháp tăng cường quản lý hoạt động bảo vệ môi trường của Ủy ban Nhân dân quận Long iên, Thành phố à Nội trong thời gian tới 76

KẾT LUẬN 87 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 90 TÓM TẮT LUẬN VĂN 95

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Tài nguyên thiên nhiên và môi trường đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của m i địa phương, đất nước Tốc độ phát triển kinh tế ngày càng tăng đã mang lại rất nhiều lợi ích cho con người như mức sống cao hơn, giáo dục, sức khỏe tốt hơn, tuổi thọ kéo dài Tuy nhiên, thực tế cùng với quá trình phát triển kinh tế thời gian qua cũng kèm theo tình trạng suy kiệt tài nguyên, suy thoái môi trường… o đó, hơn bao giờ hết vấn đề bảo vệ môi trường đã, đang và chắc chắn sẽ được đề cập nhiều hơn trên thế giới

Ở nước ta nhiều năm trở lại đây ảng, Nhà nước và các ban ngành từ Trung ương đến địa phương quan tâm hơn đến vấn đề môi trường và xem nó

như là một yếu tố phát triển song hành cùng kinh tế và cụm từ “phát triển kinh

tế đi đôi với bảo vệ môi trường” trở thành không thể thiếu trong chiến lược

phát triển kinh tế của đất nước cũng như của m i địa phương Nhận thức sâu sắc được tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường, ảng và Nhà nước đã đưa ra nhiều chủ trương và biện pháp nhằm đẩy mạnh thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường, nâng cao ý thức trách nhiệm của người dân đồng thời xử lý nghiêm minh các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm gây ô nhiễm môi trường

Cụ thể như: Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị

(Khóa IX) “Về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa,

hiện đại hóa đất nước” và Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 Nghị quyết số

41-NQ/TW và Luật Bảo vệ môi trường 2014 là một bước quan trọng trong việc thể hiện các quan điểm của ảng, pháp luật của Nhà nước về bảo vệ môi trường ở nước ta trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Long Biên là một trong những quận có tốc độ đô thị hóa nhanh, với nhiều khu đô thị mới, nhiều dự án phát triển đô thị, nhiều doanh nghiệp được thành lập Cùng với đó, tình trạng ô nhiễm môi trường đô thị, khu dân cư gia

Trang 7

tăng, trong khi đó các doanh nghiệp, cơ sở có nhiều thủ đoạn vi phạm tinh vi gây khó khăn cho việc phát hiện, xử lý vi phạm

Tình hình ô nhiễm môi trường trên địa bàn quận Long Biên còn diễn ra phổ biến, ở các khu đô thị mới, các dự án đang được thi công Thu gom, vận chuyển rác thải không đúng nơi quy định; tình trạng vi phạm về vệ sinh an toàn thực phẩm diễn biến phức tạp Công tác quản lý, xử lý vi phạm còn khó khăn

Trong khi nhận thức, đòi hỏi của quần chúng nhân dân, dư luận xã hội

về bảo vệ môi trường ngày càng cao Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong công tác bảo vệ môi trường nhưng tình hình môi trường trên địa bàn quận Long Biên, Thành phố à Nội vẫn đang tiếp tục bị ô nhiễm Những hạn chế, yếu kém trên do nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân quan trọng là: Quản

lý hoạt động bảo vệ môi trường của các cấp, các ngành trên địa bàn quận còn hạn chế Vì vậy vấn đề nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động bảo vệ môi trường trên địa bàn quận Long Biên, đặc biệt là của UBND Quận có ý nghĩa

vô cùng quan trọng

Xuất phát từ thực trạng đó tác giả chọn đề tài “Quản lý hoạt động bảo vệ

môi trường của Ủy ban Nhân dân Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội hiện nay” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý xã hội

của mình

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

ảo vệ môi trường là vấn đề cấp bách của toàn cầu nói chung và Việt Nam nói riêng, do đó ở nước ta đã có một số công trình, bài viết liên quan đến quản lý xã hội về môi trường như:

* Về sách:

PGS.TS Nguyễn ắc Hy (2011), “Môi trường và con đường phát

triển”, NXB Công an nhân dân, Hà Nội Trong cuốn sách này, tác giả đã đề

dẫn từ những nguyên lý cơ bản của các học thuyết về các quy luật của tự nhiên và xã hội của nền văn minh nhân loại trong phát triển, trong đó các giá

Trang 8

trị về vốn tự nhiên, tài sản tài nguyên thiên nhiên và vốn trí tuệ từ các nguồn nhân lực khoa học, kỹ thuật và văn hóa của con người được khai thác và sử dụng cho phát triển với những thành công và những thất bại trong quá trình tiến hóa của quốc gia, của nhân loại trên Trái đất

PGS.TS Phạm Thị Ngọc Trầm (2006), Quản lý nhà nước đối với tài

nguyên và môi trường vì sự phát triển bền vững dưới góc nhìn xã hội nhân văn, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội Cuốn sách gồm 339 trang Trong cuốn

sách này tác giả nghiên cứu về mối quan hệ biện chứng giữa con người, xã hội và tự nhiên; nghiên cứu về vấn đề phát triển bền vững và vấn đề khai thác,

sử dụng tài nguyên thiên nhiên và môi trường Tác giả còn khẳng định vai trò của quản lý nhà nước đối với tài nguyên thiên nhiên và môi trường

Hai tác giả Lưu ức Hải – Nguyễn Ngọc Sinh (2001), Quản lý môi

trường cho sự phát triển bền vững, NX ại học Quốc gia, Hà Nội Trong

cuốn sách này, nhóm tác giả làm rõ quản lý môi trường là một hoạt động trong lĩnh vực quản lý xã hội, có tác động điều chỉnh các hoạt động của con người dựa trên sự tiếp cận có hệ thống và các kỹ năng điều phối thông tin đối với các vấn đề môi trường có liên quan đến con người xuất phát từ quan điểm định hướng, hướng tới phát triển bền vững và sử dụng hợp lý tài nguyên

Bùi Quang Tuấn (2017), ổi mới phân cấp quản lý nhà nước

về bảo vệ môi trường ở Việt Nam, NX Khoa học xã hội uốn sách gồm 4 chương: hương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn của phân cấp quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường; hương 2: Phân cấp quản lý nhà nước

về bảo vệ môi trường ở Việt Nam hiện nay; hương 3: Một số điển hình trong phân cấp quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường; hương 4: iải pháp

và kiến nghị chính sách nhằm đổi mới phân cấp quản lý nhà nước

về bảo vệ môi trường

GS.TSKH Phạm Ngọc ăng (2014), Các giải pháp thiết kế công trình

xanh ở Việt Nam, NXB Xây dựng Cuốn sách trình bày một cách ngắn gọn

Trang 9

các cơ sở khoa học của các giải pháp thiết kế công trình xanh và hướng dẫn các giải pháp thiết kế, xây dựng cụ thể đối với các công trình xanh

TS Phạm Thị Dung (2019), Tổ chức thực hiện pháp luật bảo vệ môi

trường đô thị ở Việt Nam hiện nay, NXB Chính trị Quốc gia uốn sách trình

bày một cách có hệ thống những vấn đề lý luận về tổ chức thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường đô thị, đó là các vấn về môi trường đô thị, pháp luật bảo vệ môi trường đô thị, tổ chức thực hiện pháp luật nói chung và tổ chức thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường đô thị nói riêng; trách nhiệm của các chủ thể trong tổ chức thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường đô thị, đặc biệt là vai trò của chính quyền đô thị; đồng thời nêu rõ thực trạng tổ chức thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường đô thị ở Việt Nam Từ đó, đưa ra phương hướng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường đô thị

* Đề tài nghiên cứu:

ổ Khắc Phong (2010),“Quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường ở

tỉnh Bắc Ninh” ề tài đề cập tới cơ chế quản lý nhà nước đồng bộ và linh

hoạt trên cả ba bộ phận cấu thành là kinh tế, xã hội và môi trường; hệ thống chính sách, pháp luật để quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường hướng tới phát triển bền vững và đề xuất một số giải pháp quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường ở nhiều góc độ khác nhau trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Phạm Văn Luân, Nguyễn Kim Thư và Trần Thị Diễm (2012),“Nhận

thức về nhu cầu bảo vệ môi trường ở Bến Tre từ góc nhìn của tổ chức hội sinh viên”, Hội sinh viên trường ao đẳng Bến Tre ề tài đã đề cập tới biện pháp

bảo vệ môi trường chủ yếu là thông qua giáo dục với những hình thức đa dạng, tổ chức ở nhiều bộ phận, đặc biệt trong giới sinh viên của trường

TS Nguyễn Thị Thơm (2012) “Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về

môi trường ở Việt Nam hiện nay”, ề tài Khoa học cấp Bộ, Học viện Chính

trị Quốc gia Hồ Chí Minh ề tài hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về

Trang 10

QLNN về môi trường và làm rõ khái niệm, các chỉ tiêu đánh giá, các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu lực QLNN về môi trường; Khảo cứu kinh nghiệm nâng cao hiệu lực QLNN về môi trường của một số nước trên thế giới; Phân tích, đánh giá hiệu lực thực hiện một số nội dung QLNN về môi trường ở nước ta

và làm rõ nguyên nhân của tình trạng này; ề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu lực QLNN về môi trường ở nước ta

* Bài báo khoa học

- Võ Thị ảo (2018), Giải pháp bảo vệ môi trường, cơ cấu lại ngân

sách nhà nước, Tạp chí Tài chính, số 01 ài cho thấy, thời gian qua, chi ngân

sách nhà nước để thực hiện các nhiệm ảo vệ môi trường luôn cao hơn so với thuế ảo vệ môi trường thu được Mặt khác, mức thuế ảo vệ môi trường tại Việt Nam hiện so với các nước trên thế giới còn thấp Từ đó bài cho rằng, cần phải điều chỉnh lại thuế ảo vệ môi trường và cơ cấu lại ngân sách nhà nước

sao cho phù hợp với tình hình hiện nay

- hu ương Trà (2017), Quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An, Tạp chí Tài nguyên và môi trường, số 5 ài viết phản

ánh sức ép về phát triển kinh tế đối với môi trường và tăng cường công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ n

- Lê Văn Khoa (2013) , Thực trạng và giải pháp đối với công tác thực

thi pháp luật, quản lý môi trường tại khu dân cư, Tạp chí Môi trường, số 11

Bài viết nêu lên thực trạng và đưa ra giải pháp đối với công tác thực thi pháp

luật trong quản lý môi trường tại các khu dân cư

- Nguyễn Thị Thanh uyền (2017), Một số vấn đề quản lý môi trường

trong bối cảnh Việt Nam tham gia các hiệp định Thương mại tự do thế hệ mới, Tạp chí Nghiên cứu ịa lý nhân văn, số 2 ài viết tập trung đánh giá hệ

thống, trên cơ sở đó đề xuất các định hướng hoàn thiện chính sách, pháp luật

về quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường nhằm đáp ứng bối cảnh mới

* Luận văn:

Nguyễn Thiên Vương (2017), Quản lý nhà nước về môi trường của tỉnh

Trang 11

Đồng Nai hiện nay, Luận văn Thạc sỹ chuyên ngành Xây dựng ảng và

hính quyền nhà nước, ọc viện áo chí và Tuyên truyền Luận văn nghiên cứu làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về môi trường của tỉnh ồng Nai hiện nay Từ đó, đề xuất những phương hướng và giải pháp cơ bản nhằm tăng cường Quản lý nhà nước về môi trường của tỉnh ồng Nai thời gian tới

Trần Thị Ánh Nguyệt (2012), Bảo vệ môi trường đối với sự phát triển

bền vững ở Việt Nam hiện nay, Luận văn chuyên ngành Triết học, Học viện

Báo chí và Tuyên truyền Trên cơ sở làm rõ tính tất yếu và những thực trạng của bảo vệ môi trường hiện nay, luận văn trình bày phương hướng và đề xuất một số giải pháp nhằm bảo vệ môi trường trong quá trình phát triển bền vững

ở Việt Nam hiện nay

Vũ Thị Thanh ình (2016), Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho phụ

nữ ở thành phố Thái Bình hiện nay, Luận văn chuyên ngành ông tác tư

tưởng, ọc viện áo chí và Tuyên truyền Luận văn nghiên cứu cơ sở lý luận

về giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho phụ nữ, trên cơ sở đó khảo sát thực trạng, đề xuất phương hướng và giải pháp tăng cường giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho phụ nữ ở thành phố Thái ình hiện nay

ương Thị Thu Huyền (2016), Quản lý xã hội về môi trường ở thành

phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hiện nay, Luận văn thạc sỹ Quản lý xã hội,

Học viện Báo chí và Tuyên truyền Luận văn phân tích cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng quản lý xã hội về môi trường ở thành phố uôn Ma Thuột, tỉnh

ắk Lắk; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý xã hội về môi trường ở thành phố uôn Ma Thuột, tỉnh ắk Lắk hiện nay

ác công trình nghiên cứu trên đã đề cập tới thực trạng quản lý về môi trường nói chung và một số địa phương nói riêng; đề cập đến hoạt động quản lý của UBND trên một số lĩnh vực cụ thể Tuy nhiên, cho đến nay chưa có công trình nghiên cứu chuyên biệt nào về quản lý của Ủy ban

Trang 12

Nhân dân Quận Long iên - Thành phố à Nội đối với công tác bảo vệ môi

trường Vì vậy, nghiên cứu đề tài “Quản lý hoạt động bảo vệ môi trường

của Ủy ban Nhân dân Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội hiện nay” là đề

tài mới, không trùng lặp với các đề tài đã được nghiên cứu

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

ề tài nghiên cứu làm rõ những vấn đề lý luận, phân tích đánh giá thực trạng nhằm đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý hoạt động bảo vệ môi trường của Ủy ban Nhân dân Quận Long iên, Thành phố à Nội trong thời gian tới

3.2 Nhiệm vụ của đề tài

ể thực hiện được mục đích trên, đề tài có các nhiệm vụ cơ bản sau:

Một là, phân tích làm rõ cơ sở lý luận quản lý hoạt động bảo vệ môi

trường của Ủy ban Nhân dân cấp huyện/quận

Hai là, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bảo vệ môi

trường của Ủy ban Nhân dân Quận Long iên, Thành phố à Nội hiện nay

Ba là, đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý hoạt động bảo vệ

môi trường của Ủy ban Nhân dân Quận Long iên, Thành phố à Nội trong thời gian tới

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

ề tài tập trung nghiên cứu quản lý hoạt động bảo vệ môi trường của

Ủy ban Nhân dân Quận Long iên, Thành phố à Nội

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian nghiên cứu: Trên địa bàn quận Long iên, Thành phố à Nội

- Thời gian: Từ 2015 đến nay

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Cơ sở lý luận

Luận văn được thực hiện dựa trên cơ sở lý luận của hủ nghĩa Mác –

Trang 13

Lênin, tư tưởng ồ hí Minh; chủ trương, đường lối, quan điểm của ảng; chính sách pháp luật của Nhà nước về quản lý nhà nước, về bảo vệ môi trường và quản lý nhà nước đối với hoạt động bảo vệ môi trường

5.2 Phương pháp nghiên cứu

ề tài được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử của triết học Mác – xít ên cạnh đó, đề tài luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể như: Phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp phân tích hệ thống, phương pháp nghiên cứu kết hợp lý luận với thực tiễn, phương pháp logic - lịch sử, phương pháp thống kê để thực hiện các mục tiêu của luận văn

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài

Kết quả nghiên cứu của luận văn còn có thể là tài liệu tham khảo cho các cấp lãnh đạo, quản lý, chỉ huy hoạch định, xây dựng chính sách, chỉ đạo đối với các cấp ủy ảng trong công tác bảo vệ môi trường Thông qua những lý giải cụ thể, luận văn phần nào giúp các ngành chức năng ở quận Long Biên, thành phố à Nội xây dựng cơ chế thích hợp trong quản lý đối với hoạt động bảo vệ môi trường

7 Đóng góp mới của luận văn

Luận văn góp phần làm rõ cơ sở lý luận quản lý hoạt động bảo vệ môi trường của của Ủy ban Nhân dân quận/huyện; xây dựng khái niệm và xác định

Trang 14

nội dung quản lý hoạt động bảo vệ môi trường Ủy ban Nhân dân cấp quận/huyện

Luận văn đã phân tích làm rõ những hạn chế, thiếu khuyết và nguyên nhân cần khắc phục trong quản lý hoạt động bảo vệ môi trường của Ủy ban Nhân dân quận Long iên, Thành phố à Nội

Luận văn luận giải các giải pháp tăng cường quản lý hoạt động bảo vệ môi trường của Ủy ban Nhân dân quận Long iên, Thành phố à Nội trong thời gian tới

8 Kết cấu của luận văn

Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung gồm 03 chương, 06 tiết

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN QUẬN

1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò quản lý hoạt động bảo vệ môi trường của Ủy ban Nhân dân Quận

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1.1 Khái niệm môi trường và hoạt động bảo vệ môi trường

* Khái niệm môi trường

Môi trường là một khái niệm có nội hàm khá rộng lớn và thuật ngữ môi trường được sử dụng đa dạng trong nhiều lĩnh vực khác nhau Trong cuộc sống người ta dùng nhiều khái niệm môi trường như môi trường xã hội, môi trường giáo dục

Môi trường theo nghĩa rộng là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cần

thiết cho sự sinh sống, sản xuất và phát triển của con người, như tài nguyên thiên nhiên, không khí, đất, nước, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội

Môi trường theo nghĩa hẹp chỉ bao gồm các nhân tố tự nhiên và xã hội

trực tiếp liên quan tới chất lượng cuộc sống con người Ví dụ: môi trường của học sinh gồm nhà trường với thầy giáo, bạn bè, nội quy của trường, lớp học, sân chơi, phòng thí nghiệm, tổ chức xã hội như oàn, ội

ội nghị của Liên ợp Quốc về môi trường con người năm 1972 tại Stockhom, Thụy iển đã đưa ra định nghĩa như sau về môi trường: “Môi trường là khung cảnh tự nhiên, là ngôi nhà chung của giới sinh vật, là nơi con người sinh sống, lao động, nghỉ ngơi và giải trí, là nơi hình thành và tích lũy tài nguyên thiên nhiên”

Theo S.V.Khalesnik: “Môi trường (được định nghĩa môi trường địa lý) chỉ là một bộ phận của trái đất bao quanh con người, mà ở một thời điểm nhất định xã hội loài người có quan hệ tương h trợ tiếp với nó, nghĩa là môi

Trang 16

trường có quan hệ một cách gần gũi nhất với đời sống và hoạt động sản xuất của con người”

òn trong tuyên ngôn của UNES O năm 1981, môi trường được hiểu

là “Toàn bộ hệ thống tự nhiên và các hệ thống do con người tạo ra xung quanh mình, trong đó con người sinh sống và bằng lao động của mình đã khai thác các tài nguyên thiên nhiên hoặc nhân tạo nhằm thỏa mãn các nhu cầu của con người”

Theo Từ điển Tiếng Việt, môi trường bao gồm toàn bộ nói chung những điều kiện tự nhiên và xã hội trong đó con người hay một sinh vật tồn tại, phát triển trong mối quan hệ với con người hay sinh vật ấy on người hay sinh vật ở đây không phải là chủ thể xác định mà là con người, sinh vật nói chung ác yếu tố tự nhiên (đất, đá, không khí, nước) và yếu tố xã hội (chính trị, văn hoá, lịch sử, đạo đức) ở đây cũng là những yếu tố nói chung

Và như vậy, căn cứ vào những yếu tố bao bọc xung quanh con người thì chúng ta chia môi trường thành môi trường tự nhiên và môi trường xã hội

ưới khía cạnh pháp lý, Luật ảo vệ môi trường đã được Quốc hội nước ộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X , kỳ họp thứ 7 thông qua

ngày 23 tháng 6 năm 2014 định nghĩa: "Môi trường là hệ thống các yếu tố vật

chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật" [40, tr.2]

Theo cách định nghĩa này, môi trường được cấu thành bởi nhiều yếu tố,

đó là:

- Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, hoá

học, sinh học, tồn tại ngoài ý muốn của con người, nhưng cũng ít nhiều chịu tác động của con người ó là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả, không khí, động, thực vật, đất, nước Môi trường tự nhiên cho ta không khí để thở, đất

để xây dựng nhà cửa, trồng cấy, chăn nuôi, cung cấp cho con người các loại tài nguyên khoáng sản cần cho sản xuất, tiêu thụ và là nơi chứa đựng, đồng

Trang 17

hoá các chất thải, cung cấp cho ta cảnh đẹp để giải trí, làm cho cuộc sống con người thêm phong phú

- Môi trường nhân tạo bao gồm tất cả các nhân tố do con người tạo

nên, làm thành những tiện nghi trong cuộc sống, như ô tô, máy bay, nhà ở, công sở, các khu vực đô thị, công viên nhân tạo

Môi trường là cái nôi sinh thành và phát triển con người Những yếu tố cấu thành môi trường như không khí, nước, ánh sáng đều rất quan trọng đối với con người Không khí để thở, nước để ăn uống và sinh hoạt, không gian là nơi

để con người sinh sống… tất cả đều là những thành phần của môi trường có ý nghĩa quyết định tới sự tồn tại của con người Sống trong môi trường, con người một mặt chịu ảnh hưởng của nhân tố môi trường, mặt khác con người lại tác động vào môi trường và làm cho môi trường biến đổi, sự ảnh hưởng của môi trường lại tác động trở lại con người Sự phát triển kinh tế - xã hội hay nói cách khác sự phát triển là một quá trình sử dụng tài nguyên sống và không sống

để sản xuất ra của cải vật chất nhằm đáp ứng nhu cầu đời sống con người

Với các quan niệm về môi trường như trên cho thấy, mọi tổ chức, mọi

cá nhân, mọi sự vật đều phải tồn tại, vận động và phát triển trong một môi trường xác định bao gồm cả các mặt về tự nhiên và xã hội Môi trường tự nhiên bao gồm: không khí, nước, đất, rừng, sông, biển, hệ sinh thái, khí hậu, nhiệt độ được xem như là nguồn sống của con người Môi trường xã hội được hình thành trong quá trình phát triển của con người Môi trường xã hội bao gồm các thiết chế tổ chức, các mối quan hệ xã hội, các quy tắc ứng xử trong cộng đồng của mọi người phải thực hiện và trở thành tập quán, phong tục và nhiều mặt dần dần đã trở thành truyền thống; môi trường xã hội còn bao gồm cả tín ngưỡng tôn giáo, quan niệm về đạo đức, các giá trị văn hóa tinh thần, các yếu tố vật chất do xã hội tạo nên như hệ thống cơ sở vật chất phục vụ cho sản xuất, sinh hoạt

Trong khuôn khổ luận văn này, môi trường được nghiên cứu là môi

Trang 18

trường tự nhiên chịu sự tác động của con người trong quá trình hoạt động của mình; môi trường xã hội được đề cập từ góc độ quan hệ giữa hoạt động của con người tác động lên môi trường tự nhiên

* Khái niệm bảo vệ môi trường

Khái niệm bảo vệ môi trường được sử dụng hàng ngày trong đời sống cũng như trong các văn bản của cơ quan nhà nước, nhưng được hiểu một cách chưa đầy đủ oạt động ảo vệ môi trường có thể được hiểu là những biện pháp, cách làm để góp phần hạn chế những tác động xấu tới môi trường như giảm ô nhiễm, khắc phục các hiện tượng thời tiết cực đoan… ay chính là tổng hợp những biện pháp mà con người sử dụng để tham gia vào cải thiện chất lượng môi trường sống

Khoản 3, iều 3 Luật ảo vệ môi trường năm 2014 quy định: “Bảo vệ

môi trường là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành” [40, tr 7]

Từ những khái niệm nêu trên, có thể hiểu: Bảo vệ môi trường là những

hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp, cải thiện môi trường, bảo đảm cân bằng sinh thái, ngăn chặn, khắc phục các hậu quả xấu do con người

và thiên nhiên gây ra cho môi trường, khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên

o đó, việc bảo vệ môi trường có ý nghĩa to lớn đối với cuộc sống của

con người:

- ảo vệ môi trường có vai trò quan trọng đối với việc cải thiện sức khỏe con người Quá trình hoạt động kinh tế, đời sống của con người, con người đã thải ra môi trường tự nhiên những chất phế thải, môi trường tự nhiên

có khả năng hấp thụ và hóa giải một số lượng chất thải nhất định mà không làm ảnh hưởng đến chất lượng, khả năng cung cấp các nguồn tài nguyên cũng

Trang 19

như làm giảm các chức năng khác của môi trường tự nhiên Khả năng hấp thụ, hóa giải của môi trường tự nhiên chỉ có giới hạn, nếu vượt ngưỡng cho phép

sẽ gây ra sự suy thoái và ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến sức khỏe con người Bảo vệ môi trường sẽ ngăn chặn những tác động xấu này

- Bảo vệ môi trường, sẽ cung cấp môi trường sống trong lành, ảnh hưởng tốt tới sức khỏe của dân cư Môi trường không đảm bảo sẽ phát sinh dịch bệnh, bệnh do môi trường xấu mang lại, làm cho sức khỏe, vốn quý giá nhất của con người bị suy giảm, ảnh hưởng đến tuổi thọ, ảnh hưởng giống nòi của dân tộc

- ảo vệ môi trường có vai trò quan trọng đối với việc nâng cao chất lượng cuộc sống con người ược sống trong môi trường trong lành, cảnh quan tươi đẹp, người dân sẽ cảm nhận được sự hạnh phúc mà mình được tận hưởng Người dân sẽ nhận thấy sự quan tâm của hính phủ, chính quyền địa phương đối với đời sống nhân dân húng ta đều nhận thấy, rất nhiều vụ việc dẫn đến phát sinh điểm nóng do việc bảo vệ môi trường không tốt mang lại Nếu làm tốt công tác bảo vệ môi trường, nhân dân sẽ tin tưởng vào sự quản lý của chính quyền, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Nhà nước

- Bảo vệ môi trường có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế của

địa phương, đất nước ảo vệ môi trường là để giúp cho sự phát triển kinh tế

cũng như xã hội được bền vững ảo vệ môi trường là việc làm không chỉ có

ý nghĩa hiện tại, mà quan trọng hơn, cao cả hơn là nó có ý nghĩa cho tương lai Nếu một sự phát triển có mang lại những lợi ích kinh tế trước mắt mà khai thác cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, hủy hoại môi trường, làm cho các thế hệ sau không còn điều kiện để phát triển mọi mặt (cả về kinh tế, xã hội, thể chất, trí tuệ con người…), thì sự phát triển đó phỏng có ích gì! Nếu hôm nay thế hệ chúng ta không quan tâm tới, không làm tốt công tác b ảo vệ môi trường, làm cho môi trường bị hủy hoại thì trong tương lai, con cháu chúng ta chắc chắn

sẽ phải gánh chịu những hậu quả tồi tệ

- ảo vệ môi trường có vai trò quan trọng đối với việc ngăn ngừa

Trang 20

những thảm họa đối với xã hội loài người on người tác động vào môi

trường theo cả hướng tích cực và tiêu cực Sự tác động tích cực của con người vào môi trường tự nhiên được thể hiện qua việc tận dụng khai thác tài nguyên thiên nhiên, các yếu tố môi trường nhằm phục vụ cuộc sống của mình ồng thời, con người biết lựa chọn cho mình không gian sống thích hợp nhất, từ

ch lệ thuộc bị động đến cải tạo chinh phục tự nhiên Sự tác động của con người tăng theo sự gia tăng quy mô dân số và theo hình thái kinh tế Tuy nhiên, sự tác động tiêu cực của con người vào môi trường tự nhiên khiến cho môi trường tự nhiên bị tàn phá và ô nhiễm, lúc đó con người sẽ luôn phải sống trong cảnh lo âu về thiên tai, dịch bệnh Do vậy, môi trường tự nhiên phải được bảo vệ một cách tốt nhất, phải tiết kiệm các nguồn tài nguyên, nâng cao tỷ lệ sử dụng các nguồn lực một cách hiệu quả, làm cho hệ sinh thái được tái sinh thường xuyên ặc biệt, các hoạt động kinh tế của con người phải được coi là một bộ phận cấu thành của hệ sinh thái và phát triển kinh tế phải

bảo toàn sự cân bằng của hệ sinh thái

Vấn đề nóng bỏng, gây bức xúc trong dư luận xã hội nước ta hiện nay

là tình trạng ô nhiễm môi trường sinh thái do các hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người gây ra Vấn đề này ngày càng trầm trọng, đe dọa trực tiếp đến sự phát triển bền vững, sự tồn tại và phát triển của các thế hệ Việt Nam Trong một vài năm trở lại đây, chúng ta luôn phải gánh chịu những hậu quả nặng nề do thiên tai gây ra và do công tác bảo vệ môi trường còn nhiều bất cập Môi trường vẫn từng ngày, từng giờ bị chính các hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người làm ô nhiễm nghiêm trọng hơn, sự phát triển bền vững vẫn đứng trước những thử thách lớn lao ó cũng chính là những kết quả tất yếu của sự thiếu ý thức tôn trọng tự nhiên và sự lúng túng trong việc tìm ra một lời giải cho bài toán phát triển bền vững

Nếu những hành vi của con người phù hợp với quy luật của tự nhiên thì

tự nhiên sẽ là người bạn tốt, đầy thiện chí, ngược lại những hành vi trái với

Trang 21

quy luật tự nhiên thì sức trả thù của tự nhiên sẽ lớn hơn bất cứ lực lượng xã hội nào Thực tế đã chứng minh, không khí ô nhiễm có thể giết chết nhiều cơ thể sống trong đó có con người Ô nhiễm ozone có thể gây bệnh đường hô hấp, bệnh tim mạch, viêm vùng họng, đau ngực, tức thở Ô nhiễm nước gây ra cái chết cho con người do ăn uống bằng nước bẩn chưa được xử lý Ô nhiễm tiếng ồn gây điếc, cao huyết áp, bệnh trầm cảm, bệnh mất ngủ và gây nhiều hậu quả khác… o đó, bảo vệ môi trường có vai trò quan trọng đối với việc

ngăn ngừa những thảm họa đối với xã hội loài người

Khái niệm Ủy Ban Nhân dân

Ủy ban nhân dân là cơ quan chấp hành của ội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương Ở Việt Nam, Uỷ ban nhân dân là khái niệm được dùng từ khi có iến pháp năm 1980 đến nay, còn theo iến pháp năm 1959 và iến pháp năm 1946 cơ quan này được gọi là Uỷ ban hành chính Theo pháp luật hiện hành Uỷ ban nhân dân do ội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra, gồm chủ tịch, các phó chủ tịch và uỷ viên hủ tịch Uỷ ban nhân dân là đại biểu hội đồng nhân dân, các thành viên khác của Uỷ ban nhân dân không nhất thiết phải là đại biểu hội đồng nhân dân Kết quả bầu thành viên của Uỷ ban nhân dân phải được hủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp phê chuẩn, kết quả bầu các thành viên Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phải được Thủ tướng chính phủ phê chuẩn

Uỷ ban nhân dân thực hiện chức năng quản lí hành chính nhà nước ở địa phương trên các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế, quốc phòng, an ninh Uỷ ban nhân dân họp m i tháng ít nhất một lần do hủ tịch Uỷ ban nhân dân triệu tập và chủ toạ ác quyết định của Uỷ ban nhân dân phải được quá nửa tổng số thành viên của Uỷ ban nhân dân biểu quyết tán thành hủ tịch Uỷ ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam và người đứng đầu các tổ chức đoàn thể của nhân dân ở địa phương được mời tham dự các phiên họp của Uỷ ban nhân dân cùng cấp khi bàn về vấn đề có liên quan

Trang 22

Uỷ ban nhân dân thảo luận tập thể và quyết định theo đa số các vấn đề quan trọng do luật định thuộc thẩm quyền của mình thông qua các phiên họp,

đó là:

- hương trình việc làm của Uỷ ban nhân dân;

- Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách, quyết toán ngân sách hàng năm và quỹ dự trữ của địa phương trình ội đồng nhân dân;

- ác biện pháp thực hiện nghị quyết của ội đồng nhân dân về kinh tế

- xã hội, thông qua báo cáo của Uỷ ban nhân dân trước ội đồng nhân dân;

- ề án thành lập mới, sáp nhập, giải thể các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân và việc phân vạch, điều chỉnh địa giới, đơn vị hành chính ở địa phương

UBND Quận có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về tài nguyên

và bảo vệ môi trường tại địa phương Tại các UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đều có Phòng Tài nguyên và Môi trường U N cấp phường/xã bố trí cán bộ phụ trách về bảo vệ môi trường

1.1.1.3 Khái niệm quản lý hoạt động bảo vệ môi trường của Ủy ban Nhân dân

* Khái niệm quản lý

Thuật ngữ quản lý có thể được hiểu theo nhiều cách khác nhau Quan

điểm triết học cho rằng: “Quản lý là một quá trình liên kết thống nhất giữa

chủ quan và khách quan để đạt mục tiêu nào đó”

Quan điểm chính trị xã hội cho rằng: “Quản lý là sự tác động liên tục

có tổ chức, có định hướng của chủ thể (người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, văn hoá, xã hội, kinh tế bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng”

Ngày nay, thuật ngữ quản lý đã trở nên rất phổ biến và được sự quan

Trang 23

tâm đặc biệt, khoa học quản lý được quan tâm nghiêm cứu trên nhiều khía cạnh Các tác giả trong và ngoài nước đã đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau

về khái niệm “quản lý”:

- W Taylor cho rằng: “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn

người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất”[48]

- Theo Harold Koontz: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, bảo đảm

phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của tổ chức” [48]

Theo tác giả Phạm Ngọc Thanh, “Quản lý là một hoạt động thực tiễn

đặc biệt của con người, trong đó các chủ thể tác động lên các đối tượng bằng các công cụ và phương pháp khác nhau, thông qua quá trình quản lý nhất định, nhằm thực hiện một cách hiệu quả nhất mục tiêu của tổ chức trong điều kiện biến động của môi trường” [44]

Mặc dù được diễn đạt khác nhau, tuy nhiên các định nghĩa trên đều chỉ

ra được những đặc trưng cơ bản của khái niệm quản lý Có thể khái quát như

sau: Quản lý là sự tác động một cách liên tục có tổ chức, có định hướng của

chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý để chỉ huy, điều khiển, liên kết các yếu

tố tham gia vào hoạt động thành một chỉnh thể thống nhất, điều hòa hoạt động của các khâu, các cấp sao cho phù hợp với quy luật để đạt đến mục tiêu

đã xác định

* Khái niệm quản lý nhà nước

Quản lý nhà nước là một yêu cầu khách quan và là một chức năng hoạt động cơ bản, giữ vị trí cực kỳ quan trọng của mọi quốc gia Trình độ phát triển của đất nước càng cao, đòi hỏi hiệu quả quản lý nhà nước trên tất cả các lĩnh vực của xã hội càng cấp thiết, vai trò của quản lý nhà nước càng lớn Có thể khẳng định vai trò của quản lý nhà nước quyết định đến sự ổn định, phát triển hoặc sự bất ổn, thụt lùi của quốc gia, dân tộc đó, dù bất kể quốc gia đó thuộc chế độ chính trị nào

Trang 24

Ở nước ta, khái niệm quản lý nhà nước có nhiều quan điểm có thể

kể đến:

Theo nghĩa rộng quản lý nhà nước là hoạt động quản lý của tất cả các

cơ quan trong bộ máy nhà nước (bao gồm cơ quan lập pháp, hành pháp và tư

pháp) Quản lý nhà nước là dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực nhà

nước, do các cơ quan nhà nước sử dụng quyền lực nhà nước đó để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi của con người

Quản lý nhà nước là hoạt động nhằm tác động một cách có tổ chức của chủ thể vào một đối tượng nhất định để điều chỉnh các hành vi của con người, tập thể, các tổ chức xã hội, các quá trình xã hội nhằm duy trì tính ổn định, phát triển các đối tượng theo mục tiêu đã định

Theo nghĩa hẹp quản lý nhà nước (quản lý hành chính nhà nước) là quản

lý nhà nước của cơ quan hành pháp ó chính là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi của con người do các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước từ Trung ương đến cơ

sở tiến hành để thực hiện được chức năng, nhiệm vụ của nhà nước

- Quản lý nhà nước dưới góc độ hành động chính là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể là Nhà nước tới đối tượng quản lý nhằm thực hiện chức năng đối nội và đối ngoại của Nhà nước

Như vậy, có thể hiểu: Quản lý nhà nước là sự tác động liên tục, có tổ

chức, có chủ đích mang tính quyền lực nhà nước của chủ thể quản lý nhà nước tới đối tượng quản lý và các khách thể có liên quan nhằm đạt được các mục tiêu đã xác định từ trước

* Khái niệm quản lý hoạt động bảo vệ môi trường của UBND Quận:

Quản lý nhà nước về môi trường xét về bản chất khác với những hình thức quản lý khác như quản lý môi trường do các tổ chức phi chính phủ đảm nhiệm; Quản lý môi trường dựa trên cơ sở cộng đồng; quản lý môi trường có tính tự nguyện…

hính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong

Trang 25

phạm vi cả nước ộ TN&MT chịu trách nhiệm trước hính phủ trong việc thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường ộ TN&MT là cơ quan của hính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về môi trường trong phạm

vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ công và thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước trong lĩnh vực môi trường theo quy định của pháp luật Ngoài những cơ quan chuyên trách thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, do tính chất đa dạng gắn với nhiều hoạt động của nhiều ngành, nhiều lĩnh vực khác nhau nên việc quản lý về bảo vệ môi trường ở địa phương còn do nhiều cơ quan khác phối hợp thực hiện như ộ Kế hoạch và ầu tư, ộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ộ ông nghiệp, ộ Xây dựng, ộ iao thông Vận tải, ộ Y

tế, ộ Quốc phòng và ộ ông an…

Như đã đề cập ở trên, U N cấp quận/huyện là một cơ quan nhà nước trực tiếp Do vậy bản chất của hoạt động quản lý môi trường của UBND nói chung và UBND cấp quận/huyện nói riêng là hoạt động quản lý nhà nước để đạt mục đích nhất định

o đó, có thể hiểu quản lý hoạt động bảo vệ môi trường của UBND

cấp huyện/quận là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích của UBND Quận với đối tượng quản lý (cá nhân, tổ chức) trong lĩnh vực bảo vệ môi trường nhằm bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và đất nước một cách bền vững

1.1.2 Đặc điểm quản lý hoạt động bảo vệ môi trường của UBND quận

1.1.2.1 Đặc điểm về chủ thể quản lý

hủ thể quản lý bảo vệ môi trường của UBND Quận đó chính là UBND Quận o đó hoạt động quản lý nhà nước của chủ thể này có một số đặc điểm cần lưu ý như sau:

- Quản lý hoạt động bảo vệ môi trường của UBND Quận là hoạt động

mang tính quyền lực nhà nước

Quyền lực nhà nước trong quản lý hoạt động bảo vệ môi trường của

Trang 26

UBND cấp huyện/quận trước hết thể hiện ở việc các chủ thể có thầm quyền thể hiện ý chí nhà nước thông qua phương tiện nhất định, trong đó phương tiện cơ bản và đặc biệt quan trọng được sử dụng là văn bản quản lý hành chính nhà nước dưới dạng: các chủ trương, chính sách; quy phạm pháp luật nhằm cụ thể hóa các quy phạm pháp luật của cơ quan quyền lực nhà nước và của cấp trên thành những quy định chi tiết để có thể triển khai thực hiện trong thực tiễn; dưới dạng các mệnh lệnh cá biệt; dưới những dạng mệnh lệnh chỉ đạo cấp dưới trong hoạt động, nhằm tổ chức thực hiện pháp luật trong thực tiễn; dưới dạng những thông tin hướng dẫn

- Mang tính thống nhất, được tổ chức chặt chẽ

ể bảo đảm tính pháp chế trong hoạt động hành pháp, bộ máy các cơ quan hành pháp được tổ chức thành một khối thống nhất từ Trung ương tới địa phương, đứng đầu là hính phủ, nhờ đó các hoạt động của bộ máy được chỉ đạo, điều hành thống nhất, bảo đảm lợi ích chung của cả nước, bảo đảm sự liên kết, phối hợp nhịp nhàng giữa các địa phương tạo ra sức mạnh tổng hợp của cả, tránh được sự cục bộ phân hóa giữa các địa phương hay vùng miền khác nhau Tuy nhiên, do m i địa phương đều có những nét đặc thù riêng về điều kiện kinh tế – xã hội, nên để có thể phát huy tối đa những yếu tố của từng địa phương, tạo sự năng động sáng tạo trong quản lý điều hành, bộ máy hành chính còn được tổ chức theo hướng phân cấp, trao quyền tự quyết, tạo

sự chủ động sáng tạo cho chính quyền địa phương ó thể thấy quản lý hoạt động bảo vệ môi trường của U N Quận cũng được tổ chức chặt chẽ về chiều ngang (phối kết hợp giữa các cơ quan địa phương) và chiều dọc (Các

sở, ban ngành của U N Tỉnh/Thành Phố)

- Là hoạt động mang tính chấp hành và điều hành

Tính chấp hành và điều hành của hoạt động quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của UBND Quận thể hiện trong việc những hoạt động này được tiến hành trên cơ sở pháp luật và nhằm mục đích thực hiện pháp luật, cho dù

đó là hoạt động chủ động sáng tạo của chủ thể quản lý thì cũng không được

Trang 27

vượt quá khuôn khổ pháp luật, điều hành cấp dưới, trực tiếp áp dụng pháp luật hoặc tổ chức những hoạt động thực tiễn…, trên cơ sở quy định pháp luật nhằm hiện thực hóa pháp luật

Tính điều hành của hoạt động quản lý hành chính nhà nước nước về bảo vệ môi trường của UBND Quận thể hiện trong việc chủ thể có thẩm quyền tổ chức thực hiện pháp luật trong đời sống xã hội Trong quá trình đó, các chủ thể này, không chỉ tự mình thực hiện pháp luật mà quan trọng hơn cả chúng đảm nhận chức năng chi đạo nhằm vận hành hoạt động của các cơ quan , đơn vị trực thuộc theo một quy trình thống nhất; tổ chức để mọi đối tượng có liên quan thực hiện pháp luật nhằm hiện thực hóa các quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ quản lý

Như vậy, trong m i hoạt động quản lý hành chính nhà nước, tính chấp hành và tính điều hành luôn đan xen, song song tồn tại, tạo nên sự đặc thù của hoạt động quản lý hành chính nhà nước, nhờ đó có thể phân biệt với hoạt động lập pháp và tư pháp: trong lập pháp, chấp hành là để xây dựng pháp luật làm cho pháp luật ngày càng hoàn thiện hơn; trong tư pháp, chấp hành là để bảo vệ pháp luật tránh khỏi sự xâm hại; còn trong quản lý hành chính, chấp hành là để tổ chức thực hiện pháp luật trong đời sống xã hội

- Là hoạt động mang tính liên tục

Quản hoạt động bảo vệ môi trường của UBND Quận luôn cần có tính liên tục, kịp thời và linh hoạt để đáp ứng sự vận động không ngừng của đời sống xã hội Chính điểm đặc thù này được coi là một cơ sở quan trọng trong việc xác lập quy định về tổ chức và hoạt động, quy chế công chức, công vụ của bộ máy hành chính nhà nước; tạo ra bộ máy hành chính gọn nhẹ, có sự linh hoạt trong tổ chức, có đội ngũ công chức năng động sáng tạo, quyết đoán và chịu sự ràng buộc trách nhiệm đối với hoạt động của mình

- Quản lý hoạt động bảo vệ môi trường của UBND Quận rất khó khăn

và phức tạp

Với những đặc thù về địa lý, dân cư, đối tượng quản lý rất lớn và phức

Trang 28

tạp, bao gồm tất cả lĩnh vực của đời sống xã hội, với trình độ và hoàn cảnh, mục tiêu và nhu cầu khác nhau, khiến cho việc quản lý hoạt động bảo vệ môi trường của U N Quận gặp nhiều khó khăn, vướng mắc

1.1.2.2 Đặc điểm về đối tượng, khách thể quản lý

ối tượng quản lý bảo vệ môi trường là một hệ thống bao gồm các yếu

tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có quan hệ mật thiết, chặt chẽ với nhau, bao quanh con người và có ảnh hưởng đến đời sóng sản xuất, sự tồn tại và phát triển của con người và thiên nhiên Thực chất của quản lý môi trường là quản

lý các hoạt động phát triển, thường xuyên diễn ra trong hệ thống môi trường

và có tác động tích cực hoặc tiêu cực đến trạng thái ổn định của nó Tuy nhiên các hoạt động không tự thân nó diễn ra mà phải tiến hành dưới bàn tay con người Vì vậy quản lý hoạt động bảo vệ môi trường chính là quản lý các hành

vi của các cá nhân, tập thể trong hoạt động sản xuất, sinh hoạt…là điều tiết các lợi ích sao cho hài hòa trên nguyên tắc ưu tiên lợi ích của quốc gia và toàn

xã hội

Quản lý môi trường có nhiều hình thức khác nhau như: quản lý nhà nước về môi trường, quản lý môi trường do các tổ chức phi chính phủ đảm nhiệm, quản lý môi trường dựa trên cơ sở cộng đồng…Trong đó, quản lý hoạt dộng bảo vệ môi trường đóng vai trò quyết định Nhà nước là chủ sở hữu tài nguyên thiên nhiên và môi trường nên việc quản lý chúng thuộc về trách nhiệm của nhà nước hính vì vậy, vấn đề quản lý hoạt động bảo vệ môi trường được xác định rõ chủ thể là nhà nước, bằng chức trách, nhiệm vụ và quyền hạn của mình đưa ra các biện pháp bằng pháp luật, chính sách kinh tế

xã hội, công nghệ- kỹ thuật phù hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống

và phát triển bền vững kinh tế xã hội quốc gia

- Đặc điểm về khách thể quản lý

Khách thể quản lý hoạt động môi trường của UBND là những gì mà hoạt động quản lý hướng tới, tác động tới ó là quản lý các hoạt động, hành

Trang 29

vi xử sự của cá nhân, tổ chức con người tham gia vào các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực bảo vệ môi trường để đạt được các mục tiêu quản lý, nhằm duy trì trật tự quản lý hoạt động bảo vệ môi trường để phát triển kinh tế xã hội một cách bền vững

1.1.2.3 Đặc điểm về môi trường quản lý

M i tổ chức đều vận hành trong môi trường nhất định o đó, những yếu tố môi trường có ảnh hưởng quyết định đến chất lượng (hiệu quả và hiệu lực) hoạt động của U N cấp quận/huyện đối với hoạt động bảo vệ môi trường Môi trường quản lý bao gồm môi trường bên ngoài của quản lý và môi trường bên trong của quản lý

* Môi trường bên ngoài ngoài của quản lý

Môi trường bên ngoài được xác định rất rộng bao gồm tất cả những yếu

tố nằm bê ngoài tổ chức, có tác động tới tổ chức một cách gián tiếp hoặc trực tiếp, bao gồm:

* Môi trường chính trị, pháp luật

ệ thống chính trị có ảnh hưởng to lớn tới mọi tổ chức trong xã hội Môi trường pháp luật bao gồm hai yếu tố: hệ thống pháp luật và thực hiện pháp luật ệ thống pháp luật phải đầy đủ, khoa học, không chồng chéo Việc thực hiện pháp luật phải nghiêm minh, bình đẳng, không phân biệt đối xử với bất cứ cá nhân, tổ chức nào vi phạm pháp luật

ác quy định pháp luật về thể chế chính trị, kinh tế, xã hội và các quy định về quyền và nghĩa vụ của công dân…là cơ sở để UBND cấp quận/huyện hoạt động Những quy định pháp luật hợp lý có tác dụng phát triển kinh tế xã hội, tạo điều kiện để UBND cấp quận/huyện thực hiện quản lý hoạt động trên các lĩnh vực trong đó có bảo vệ môi trường một cách hiệu quả

* Môi trường kinh tế

Trình độ quản lý nhìn chung không thể vượt qua trình độ kinh tế nói chung của xã hội Những yếu tố cấu thành môi trường kinh tế như: định

Trang 30

hướng phát triển kinh tế, tiềm lực kinh tế, tốc độ tăng trưởng kinh tế, mô hình kinh tế, mức độ và khuynh hướng tiêu dùng, mức sống của người dân, giá cả thị trường, chính sách tài chính, thuế có ảnh hưởng to lớn đến hiệu lực hiệu quả hoạt động của UBND cấp quận/huyện trong quản lý hoạt động môi trường Những biến đổi bất lợi trong nền kinh tế có thể là những trở ngại đối với hoạt động bảo vệ môi trường

* Môi trường văn hóa- xã hội

ác giá trị, niềm tin, thói quen, mức độ tự giác, thái độ tôn trọng pháp luật…đều có ảnh hưởng mạnh mẽ tới hoạt động quản lý xã hội nói chung và quản lý về bảo vệ môi trường nói riêng

Nhân dân ta có truyền thống yêu nước, cần cù lao động, tương thân tương ái, đoàn kết giúp đỡ nhau trong lao động Mặt khác, nhân dân ta cũng

bị ảnh hưởng bởi những phong tục tập quán lạc hậu như: tư duy cục bộ địa phương, gia trưởng, thiếu dân chủ, tư tưởng sản xuất nhỏ lẻ, manh mún, hẹp hòi, đố kị, thiếu tinh thần trách nhiệm, không có tác phong công nghiệp…

Xã hội dân sự ở nước ta chưa phát triển, quyền tự do, dân chủ của nhân dân nhiều lúc, nhiều nơi chưa được tôn trọng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội còn thiếu… Tất cả những vấn đề này đều tác động không tốt đối với quản lý

về bảo vệ môi trường của U N cấp quận/huyện

* Môi trường khoa học - công nghệ

Ứng dụng những tiến bộ của khoa học công nghệ làm tăng chất lượng

và hiệu quả hoạt động của bất kỳ một tổ chức nào, trong đó có các cơ quan nhà nước Mức độ phát triển khoa học công nghệ và sự ứng dụng chúng vào hoạt động quản lý môi trường làm tăng chất lượng hoạt động và thay đổi phong cách làm việc của U N Quận

* Môi trường quốc tế

Lịch sử thế giới chứng kiến quá trình toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ về hình thức cũng như sâu sắc về nội dung Qúa trình toàn cầu hóa và hội nhập

Trang 31

quốc tế ngày càng tăng dẫn đến sự phân công lao động trên phạm vi toàn cầu

và tạo nên môi trường cạnh tranh khốc liệt toàn cầu Việc chuyển giao công nghệ và tri thức diễn ra nhanh hơn và dễ dàng hơn khiến cho việc tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm của các nước khác nhau đặc biệt là các nước phát triển trở nên khả thi hơn ác quy định quốc tế ngày càng trở nên quan trọng, ảnh hưởng đối với các chế định bên trong m i quốc gia đang trong quá trình hội nhập quốc tế

Khác với môi trường bên trong, môi trường bên ngoài nằm ngoài khả năng kiểm soát của tổ chức Nhà quản lý hầu như không thể thay đổi được môi trường bên ngoài Vì vậy, để tồn tại và phát triển, các nhà quản lý buộc phải thích nghi với môi trường bên ngoài Môi trường bên ngoài luôn đem đến cho các nhà quản lý cả cơ hội lẫn thách thức Vì vậy, hiểu và dự báo được những xu thế biến động của môi trường bên ngoài là nhiệm vụ đặc biệt quan trọng của nhà quản lý Tổ chức chỉ có thể phát triển một cách thuận lợi nếu có một môi trường bên ngoài thuận lợi

* Môi trường bên trong của quản lý

Môi trường bên trong của quản lý được hiểu là những yếu tố biểu hiện bên trong của tổ chức ây là một phần của môi trường nói chung, có ảnh hưởng trực tiếp, cụ thể tới hoạt động của một tổ chức Môi trường bên trong

là môi trường có thể tác động và thay đổi Môi trường bên trong bao gồm: cách thức tổ chức bộ máy, đội ngũ nhân lực; hoạt động lãnh đạo, điều hành; các nguồn lực vật chất

* Cách thức tổ chức bộ máy quản lý

ách thức tổ chức bộ máy bao gồm cơ cấu tổ chức bộ máy; chức năng, nhiệm vụ của từng cấp, từng bộ phận trong bộ máy đó; sự phân công, phối hợp theo chiều ngang và chiều dọc giữa các cấp và các bộ phận có liên quan

ách thức tổ chức bộ máy gọn nhẹ, hợp lý, chức năng, nhiệm vụ của các cấp, bộ phận cụ thể, không bị chồng chéo; các cấp, các bộ phận có sự phối

Trang 32

hợp, kiểm tra, giám sát lẫn nhau là điều kiện quan trọng giúp cho tổ chức hoàn thành tốt các nhiệm vụ của mình

* Đội ngũ nhân sự

ội ngũ nhân sự là người giữ vai trò vận hành mọi hoạt động của các

tổ chức Nếu đội ngũ nhân sự đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ, có trình độ năng lực, đạo đức, có ý thức và trách nhiệm thì tổ chức đó sẽ hoàn thành tốt nhiệm vụ, mục tiêu đề ra Ngược lại, đội ngũ nhân sự yếu kém về trình độ, năng lực, có những biểu hiện tiêu cực như hách dịch, của quyền, quan liêu, tham ô, tham nhũng, bố trí không đúng chuyên môn, cơ cấu bất hợp lý, bè phái, mất đoàn kết…sẽ là rào cản lớn ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý

* Hoạt động lãnh đạo, quản lý

Người lãnh đạo, quản lý là trung tâm của tổ chức, chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả hoạt động cũng như về mọi mặt đời sống của một

tổ chức hính vì vậy trong một tổ chức hoạt động lãnh đạo, quản lý có vai trò quan trọng, là một trong những yếu tố cơ bản tạo nên hiệu quả hoạt động và

có ảnh hưởng to lớn đến m i cán bộ, công chức trong tổ chức Nếu người lãnh đạo có nhân cách tốt, có tâm, có tài và có phong cách lãnh đạo dân chủ, công khai, công bằng thì dễ tạo nên môi trường làm việc tích cực, ảnh hưởng tốt đến hiệu quả làm việc của đội ngũ trong tổ chức và ngược lại

* Các nguồn lực vật chất

Thiếu các nguồn lực vật chất thì bất kì tổ chức nào cũng không thể hoạt động, tồn tại và phát triển Nguồn lực vật chất chính là những điều kiện về cơ

sở vật chất, kỹ thuật, máy móc, trang thiết bị và nguồn lực tài chính

Nguồn lực vật chất có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả công việc, giúp tổ chức có điều kiện để lập kế hoạch, triển khai các chương trình, dự án, thực hiện và đánh giá kế hoạch Khi nguồn lực vật chất thiếu thốn, không bảo đảm

sẽ ảnh hưởng đến các hoạt động của tổ chức Vì vậy, để quản lý có hiệu quả các nhà quản lý phải chuẩn bị tốt các nguồn lực vật chất

Trang 33

1.1.3 Vai trò quản lý hoạt động bảo vệ môi trường của UBND Quận

Quản lý hoạt động bảo vệ môi trường nói chung, của U N Quận nói riêng có vai trò to lớn ó là:

* Một là, quản lý hoạt động bảo vệ môi trường nhằm tạo điều kiện cho mọi chủ thể kinh tế, cá nhân trong xã hội có điều kiện tiếp xúc, khai thác, sử dụng tài nguyên, môi trường vì mục tiêu kinh tế - xã hội của cộng đồng

ể bảo vệ cho môi trường được trong sạch, không bị suy thoái, ô nhiễm, cân bằng sinh thái, tài nguyên được sử dụng hợp lý và tiết kiệm; Nhà nước thực hiện các biện pháp ngăn chặn, khắc phục và xử lý, cưỡng chế kịp thời nhằm điều chỉnh các hành vi có tính xâm phạm đến môi trường, tài sản chung của quốc gia

Với vai trò quan trọng của tài nguyên và môi trường đối với con người, tài nguyên, môi trường là sở hữu Nhà nước; do đó, hoạt động quản lý nhà nước về tài nguyên môi trường là nhằm tạo điều kiện cho mọi chủ thể kinh tế,

cá nhân trong xã hội có điều kiện tiếp xúc, khai thác, sử dụng tài nguyên, môi trường vì mục tiêu kinh tế của cộng đồng; việc khai thác, sử dụng phải được

xử lý cân bằng trong việc phân phối lợi ích và giải quyết các hiệu quả tác động đến môi trường giữa người trực tiếp khai thác sử dụng tài nguyên môi trường với toàn dân

* Hai là, quản lý hoạt động bảo vệ môi trường là nhà nước chỉ đạo, tổ chức thực hiện khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường

ặc điểm này được thực thông qua các hoạt động: xây dựng, ban hành

và thực thi pháp luật về bảo vệ môi trường, các tiêu chuẩn môi trường; nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường đồng thời hướng dẫn để toàn xã hội thực hiện các nội dung chương trình kế hoạch về bảo vệ môi trường; định hướng điều tiết quá trình khai thác, sử dụng tài nguyên, bảo đảm được hiệu quả trước mắt và phát triển lâu dài của đất nước

Trang 34

* Ba là, quản lý hoạt động bảo vệ môi trường là để phối hợp hành động quốc gia với quốc tế

ối ngoại nhằm tăng cường mối quan hệ hợp tác giữa các quốc gia, thực hiện các cam kết quốc tế để bảo vệ môi trường toàn cầu trên cơ sở thống nhất vấn đề môi trường đã trở thành vấn đề chung của các nước chứ không chỉ là vấn đề riêng của một quốc gia nào ảo vệ môi trường là sự nghiệp toàn dân, toàn diện và lâu dài Môi trường là vấn đề của nhân loại, liên quan đến tất cả các ngành, các cấp, ở nông thôn và thành thị; ở các nước phát triển và nước kém phát triển Môi trường không chỉ là vấn đề của các nhà khoa học, các nhà quản lý, mà còn là vấn đề của công dân, nông dân, mọi tầng lớp, mọi lứa tuổi, nhiều thế hệ nối tiếp nhau ể bảo vệ môi trường tốt, đòi hỏi phải có sự tham gia phối hợp đồng bộ của nhiều ngành, nhiều cấp, nhiều thế hệ nối tiếp nhau, phối hợp hành động thống nhất của các nước trong khu vực và toàn cầu iều

to lớn này chỉ có Nhà nước mới có thể tổ chức thực hiện được

* Bốn là, quản lý hoạt động bảo vệ môi trường góp phần định hướng bảo vệ lợi ích nhà nước và công dân

Môi trường có một vai trò quan trọng đặc biệt đối với đời sống con người, sinh vật và sự phát triển kinh tế xã hội của nhân loại; là nơi cung cấp các yếu tố cơ bản cho sự sống của con người, là nơi cung cấp nguồn tài nguyên phục vụ cho yêu cầu sản xuất và đời sống, cung cấp những dịch vụ tiện nghi cho con người và là nơi chứa, hấp thụ những chất phế thải do quá trình hoạt động sản xuất, sinh hoạt của con người thải ra

Tài nguyên (thành phần của môi trường) có giới hạn Vật chất và năng lượng được chuyển đổi bởi hệ thống kinh tế về cơ bản được lấy từ 2 nguồn: Nguồn tài nguyên có thể tái tạo được và nguồn tài nguyên không thể tái tạo được Với tài nguyên có thể tái tạo được nếu sử dụng cẩn thận, hợp lý thì tài nguyên có thể tái tạo một cách bền vững; còn đối với tài nguyên không thể tái tạo được thì với một lượng cố định hạn chế, khi khai thác sử dụng chúng,

Trang 35

nguồn sẽ ngày càng giảm, nếu khai thác nhiều ở giai đoạn này thì số còn lại sẽ

ít đi ở giai đoạn sau

Với nhu cầu ngày càng cao của con người, trong thực tế, các loại tài nguyên bị khai thác ngày càng nhiều đến mức cạn kiệt, ngay cả đối với tài nguyên tái tạo được Vì vậy, để bảo đảm cho sự phát triển bền vững, đáp ứng được lợi ích cho cộng đồng hiện tại và thế hệ mai sau, cần thiết phải có sự quản lý, định hướng và điều tiết của Nhà nước

Tài nguyên môi trường thuộc sở hữu Nhà nước nhưng được khai thác, sử dụng dưới nhiều hình thức để phục vụ cho những mục đích khác nhau bởi nhiều chủ thể khác nhau ể bảo đảm hài hòa lợi ích giữa người chủ sở hữu (Nhà nước) với người khai thác, sử dụng cũng như xác định trách nhiệm trong việc đền bù thiệt hại do mất cân bằng sinh thái, suy thoái, ô nhiễm môi trường, cần thiết phải

có sự tác động của Nhà nước vào đó để hướng nó vào sự phát triển kinh tế xã hội của quốc gia, lợi ích cộng đồng và lợi ích của từng công dân

1.2 Nguyên tắc, nội dung, phương pháp quản lý hoạt động bảo vệ môi trường của Uỷ ban Nhân dân Quận

1.2.1 Nguyên tắc quản lý hoạt động bảo vệ môi trường của UBND Quận

ác nguyên tắc quản lý môi trường, trước hết, phải phản ánh các yêu cầu khách quan của các quy luật tự nhiên, kinh tế và xã hội đang chi phối quá trình quản lý môi trường iều đó có nghĩa là muốn thực hiện đầy đủ và có hiệu quả các nguyên tắc quản lý tài nguyên môi trường, cần phải nghiên cứu, nhận thức và vận dụng các quy luật khách quan vào điều kiện cụ thể của đối tượng quản lý

Ở nước ta, quản lý hoạt động bảo vệ môi trường của UBND cấp quận/huyện cần dựa vào nhiều nguyên tắc khác nhau, trong đó có những nguyên tắc cơ bản:

* Một là, nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa

Quá trình quản lý hoạt động bảo vệ môi trường đòi hỏi các chủ thể phải

Trang 36

dựa trên cơ sở hệ thống văn bản pháp luật nhà nước Pháp luật thể chế hóa đường lối, chủ trương của ảng, thể hiện ý chí của nhân dân o vậy, tăng cường pháp chế trong quản lý hoạt động bảo vệ môi trường là hết sức quan trọng và là nguyên tắc bắt buộc Trong hoạt động quản lý, không cho phép các chủ thể thực hiện một cách chủ quan, tùy tiện mà phải làm theo đúng pháp luật ựa vào pháp luật, cơ quan Nhà nước mới có thể tiến hành giải quyết những vụ việc phức tạp xảy ra, phát hiện và xử lí người có hành vi phạm tội, vi phạm về môi trường một cách chính xác, nghiêm minh

Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa trong quản lý hoạt động bảo vệ môi trường đòi hỏi quá trình xây dựng các văn bản pháp luật về môi trường phải kịp thời, thống nhất và ổn định tương đối, đáp ứng được yêu cầu của công tác bảo vệ an ninh trật tự đặt ra Mặt khác, nguyên tắc này cũng đòi hỏi cần phải hoàn chỉnh hệ thống pháp luật, tổ chức tuyên truyền phổ biến, giáo dục ý thức pháp luật cho công dân, phát hiện kịp thời và xử lí nghiêm minh các hành vi vi phạm về bảo vệ môi trường

* Hai là, nguyên tắc đảm bảo sự phối hợp giữa các chủ thể trong quản

lý hoạt động bảo vệ môi trường

Quản lý hoạt động bảo vệ môi trường trên từng địa bàn dân cư là một nội dung quan trọng góp phần tích cực trong công tác đảm bảo hiệu quả quản lý nhà nước của U N Quận trên địa bàn quản lý ây là hoạt động mang tính xã hội trong đó UBND các cấp phải phối hợp với quần chúng nhân dân, tổ chức

xã hội trong bảo vệ môi trường hỉ có thông qua phối hợp này mới phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, đẩy mạnh phong trào toàn dân tham gia phòng ngừa, phát hiện đấu tranh ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường Mặt khác, các cấp, các ngành, các đoàn thể quần chúng, tổ chức xã hội là một lực lượng rộng khắp ở mọi nơi cho nên họ sẽ có điều kiện giúp UBND các cấp giám sát, quản lý các cá nhân, tổ chức vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường ngay tại địa bàn nơi họ sinh sống và làm việc

Trang 37

* Ba là, nguyên tắc kết hợp hài hòa các lợi ích

Một trong những nhiệm vụ quan trọng của quản lý hoạt động bảo vệ môi trường là phải chú ý đến lợi ích của con người, khuyến khích có hiệu quả hành vi và thái độ ứng xử phù hợp với mục tiêu bảo vệ môi trường của họ Lợi ích là động lực to lớn nhằm phát huy tính tích cực, chủ động của con người, là phương tiện hữu hiệu của quản lý môi trường, cho nên phải sử dụng

nó để khuyến khích các hoạt động có lợi cho môi trường

Kết hợp hài hòa các lợi ích bao gồm lợi ích cá nhân, hộ gia đình, lợi ích của doanh nghiệp, ngành, lợi ích của Nhà nước, xã hội, lợi ích của cộng đồng địa phương, vùng và quốc gia

Kết hợp hài hòa lợi ích còn bao hàm sự kết hợp lợi ích quốc gia, lợi ích khu vực và lợi ích quốc tế, bởi vì bảo vệ môi trường đã trở thành vấn đề toàn cầu, là một trong những đặc trưng cơ bản của thời đại của nước ta trong tiến trình hội nhập khu vực và quốc tế

1.2.2 Nội dung quản lý hoạt động bảo vệ môi trường của UBND Quận

iều 143, Luật bảo vệ môi trường nước ta quy định 10 điều nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, cụ thể là:

Một là, ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về bảo vệ

môi trường, ban hành hệ thống tiêu chuẩn môi trường

Hai là, xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách bảo vệ môi

trường, kế hoạch phòng, chống, khắc phục suy thoái môi trường, ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường

Ba là, tổ chức xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc, định kỳ đánh giá

hiện trạng môi trường, dự báo diễn biến môi trường

Bốn là, thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án

và các cơ sở sản xuất kinh doanh

Năm là, cấp, thu hồi giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường

Sáu là, giám sát, thanh tra, kiểm ta việc chấp hành pháp luật về bảo vệ

môi trường

Trang 38

Bảy là, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường Tám là, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

Chín là, tổ chức nghiên cứu áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong

lĩnh vực bảo vệ môi trường

Mười là, quan hệ quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường [40]

Là cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở cấp quận/huyện, trong quản lý hoạt động bảo vệ môi trường, U N Quận có trách nhiệm:

- an hành theo thẩm quyền quy định, chương trình, kế hoạch về bảo

vệ môi trường; tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch và nhiệm

vụ về bảo vệ môi trường;

- Xác nhận, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường theo thẩm quyền; hàng năm, tổ chức đánh giá và lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường; truyền thông, phổ biến, giáo dục chính sách và pháp luật về bảo vệ môi trường;

- Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và quy định của pháp luật có liên quan;

- Phối hợp với UBND cấp quận/huyện có liên quan giải quyết các vấn

đề môi trường liên quận/huyện; chỉ đạo công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của UBND cấp xã/phường; chịu trách nhiệm trước UBND cấp tỉnh/thành phố nếu để xảy ra ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn

1.2.3.Phương pháp quản lý hoạt động bảo vệ môi trường của UBND Quận

Phương pháp quản lý là tổng thể những cách thức tác động của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý trên cơ sở lựa chọn những công cụ và phương tiện quản lý phù hợp nhằm mang lại hiệu quả quản lý cao nhất trong điều kiện môi trường nhất định

Phương pháp là những biện pháp, cách thức, con đường và phương tiện

Trang 39

để đạt được mục đích Phương pháp quản lý xã hội là phương thức hay tổng thể các thủ thuật, các phương sách, các quy trình chuẩn bị và thông qua tổ chức, giám sát thực hiện các quyết định quản lý

ể quản lý hoạt động bảo vệ môi trường môi trường nói chung và của

U N Quận nói riêng cần sử dụng đồng thời các phương pháp quản lý khác nhau Trong đó có thể kể đến các phương pháp cơ bản sau:

cụ chính sách được sử dụng nhằm tác động tới chi phí và lợi ích trong hoạt động của các cá nhân và tổ chức kinh tế để tạo ra các tác động ảnh hưởng đến các hành vi của các tác nhân kinh tế theo hướng có lợi cho môi trường Trong

đó, một số phương pháp kinh tế chủ yếu:

Thuế tài nguyên là một khoản thu của ngân sách Nhà nước đối với các doanh nghiệp sử dụng các dạng tài nguyên thiên nhiên trong quá trình sản xuất Thuế, phí môi trường là công cụ kinh tế nhằm đưa chi phí môi trường vào giá thành sản phẩm theo nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền Thuế, phí môi trường nhằm hai mục đích chính: Khuyến khích người gây ô nhiễm giảm lượng chất ô nhiễm thải ra môi trường và tăng nguồn thu cho ngân sách

Quản lý môi trường được hình thành trong bối cảnh của nền kinh tế thị trường và thực hiện điều tiết xã hội thông qua các công cụ kinh tế Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động phát triển và sản xuất của cải vật chất diễn ra dưới sức ép của sự trao đổi hàng hoá theo giá trị Loại hàng hoá có chất lượng tốt và giá thành rẻ sẽ được tiêu thụ nhanh Trong khi đó, loại hàng hoá kém

Trang 40

chất lượng và đắt sẽ không có ch đứng Vì vậy, chúng ta có thể dùng các phương pháp và công cụ kinh tế để đánh giá và định hướng hoạt động phát triển sản xuất có lợi cho công tác bảo vệ môi trường

* Hai là, phương pháp quản lý hành chính

ăn cứ vào thẩm quyền mà các chủ thể quản lý đưa ra các quyết định quản lý áp dụng đối với hoạt động bảo vệ môi trường của các chủ thể ác quyết định hành chính được thể hiện dưới dạng Luật, Nghị định, Thông tư, Quyết định hay hỉ thị mà các chủ thể có thẩm quyền ban hành nhằm thống nhất thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy từ Trung ương xuống địa phương, tạo điều kiện cho công tác quản lý đối với hoạt động bảo vệ môi trường đạt hiệu quả

Nhóm phương pháp hành chính là các phương pháp tác động dựa vào các mối quan hệ tổ chức của hệ thống quản lý Nhóm phương pháp này có vai trò rất to lớn trong công tác quản lý nhằm xác lập trật tự, kỷ cương trong tổ chức; giải quyết các vấn đề đặt ra trong quản lý một cách nhanh chóng và là khâu nối các phương pháp khác thành một hệ thống Trong bất kỳ một tổ chức nào cũng hình thành những mối quan hệ tổ chức trong hệ thống quản lý.Về phương diện quản lý nó biểu hiện thành mối quan hệ giữa quyền uy và phục tùng Người quản lý sử dụng quyền lực của mình để buộc đối tượng quản lý phải thực hiện nhiệm vụ

Nhóm phương pháp hành chính trong quản lý nhà nước về môi trường

là cách thức tác động trực tiếp của chủ thể quản lý đến các tập thể và cá nhân dưới quyền bằng các quyết định dứt khoát mang tính chất bắt buộc, đòi hỏi cấp dưới phải chấp hành nghiêm chỉnh, nếu vi phạm sẽ bị xử lý kịp thời, thích đáng Các quyết định được cụ thể hóa dưới dạng các quy chế, quy định, quyết định, nội quy của tổ chức

* Ba là, phương pháp tuyên truyền, vận động

hủ thể quản lý phải sử dụng linh hoạt các biện pháp tác động tâm lý,

Ngày đăng: 11/11/2021, 00:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Minh Anh (2014), Hỏi – Đáp chính sách pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, NX . Văn hóa dân tộc, à Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi – Đáp chính sách pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng
Tác giả: Minh Anh
Năm: 2014
2. Nguyễn Thị Ngọc Ân (2003), Con người và môi trường, NXB. Nông nghiệp, Thành phố ồ hí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Con người và môi trường
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Ân
Nhà XB: NXB. Nông nghiệp
Năm: 2003
3. Lê Huy Bá (2004), Môi trường học cơ bản, NX . ại học Quốc gia thành phố ồ hí Minh, Thành phố ồ hí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường học cơ bản
Tác giả: Lê Huy Bá
Năm: 2004
4. an Khoa giáo Trung ương, ộ Khoa học, ông nghệ và Môi trường (1999), Tiến tới kiện toàn hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về Bảo vệ môi trường ở Việt Nam, NX . hính trị quốc gia à Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: (1999), Tiến tới kiện toàn hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về Bảo vệ môi trường ở Việt Nam
Tác giả: an Khoa giáo Trung ương, ộ Khoa học, ông nghệ và Môi trường
Năm: 1999
5. oàng ữu ình (2006), Những tác động của yếu tố văn hóa – xã hội trong quản lý nhà nước đối với tài nguyên – môi trường trong quá trình CNH – HĐH đất nước, NX . Lý luận chính trị, à Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những tác động của yếu tố văn hóa – xã hội trong quản lý nhà nước đối với tài nguyên – môi trường trong quá trình CNH – HĐH đất nước
Tác giả: oàng ữu ình
Năm: 2006
6. Nguyễn Thanh ình (2001), Giáo trình Luật Hành chính Việt Nam, NX . ông an nhân dân, à Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Hành chính Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thanh ình
Năm: 2001
7. ộ Tài nguyên và Môi trường (2006), Các quy định pháp luật về môi trường, NX . hính trị quốc gia, à Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các quy định pháp luật về môi trường
Tác giả: ộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2006
8. ộ Tài nguyên và Môi trường (2006), Quyết định số 23/2006/QĐ- BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006 về việc ban hành danh mục các chất thải nguy hại, à Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006 về việc ban hành danh mục các chất thải nguy hại
Tác giả: ộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2006
9. ộ Tài nguyên và Môi trường (2018), Báo cáo môi trường quốc gia năm 2018, à Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo môi trường quốc gia năm 2018
Tác giả: ộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2018
12. hính phủ (1997), Nghị định số 36/1997/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 1997 về Quy chế hoạt động của các KCN, KCX, à Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 36/1997/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 1997 về Quy chế hoạt động của các KCN, KCX
Tác giả: hính phủ
Năm: 1997
13. hính phủ (2006), Nghị định số 65/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 06 năm 2006 về tổ chức và hoạt động của thanh tra tài nguyên, môi trường, à Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 65/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 06 năm 2006 về tổ chức và hoạt động của thanh tra tài nguyên, môi trường
Tác giả: hính phủ
Năm: 2006
14. hính phủ (2006), Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường, à Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường
Tác giả: hính phủ
Năm: 2006
15. hính phủ (2007), Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2007 về việc quản lý chất thải rắn, à nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2007 về việc quản lý chất thải rắn
Tác giả: hính phủ
Năm: 2007
17. ục Y tế iao thông vận tải (2010), Đề tài nghiên cứu đánh giá tổng thể ảnh hưởng sức khỏe và thiệt hại kinh tế do ô nhiễm không khí đô thị gây ra, à Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề tài nghiên cứu đánh giá tổng thể ảnh hưởng sức khỏe và thiệt hại kinh tế do ô nhiễm không khí đô thị gây ra
Tác giả: ục Y tế iao thông vận tải
Năm: 2010
18. ảng Cộng sản Việt Nam (2004), Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị (Khóa IX) “Về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị (Khóa IX) “Về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Tác giả: ảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2004
19. ảng ộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb. hính trị quốc gia, à Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: ảng ộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb. hính trị quốc gia
Năm: 2006
20. ảng ộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, NX . hính trị quốc gia, à Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: ảng ộng sản Việt Nam
Năm: 2011
21. ảng ộng sản Việt Nam (2016), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, NX . hính trị quốc gia, à Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII
Tác giả: ảng ộng sản Việt Nam
Năm: 2016
22. Thang Thu ậu (2013), Quản lý môi trường trong các khu công nghiệp ở tỉnh Vĩnh Phúc, Luận văn Thạc sĩ, ọc viện áo chí và Tuyên truyền, à Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý môi trường trong các khu công nghiệp ở tỉnh Vĩnh Phúc
Tác giả: Thang Thu ậu
Năm: 2013
23. Trần Quang iển (2017), Giáo trình Quản lý hành chính nhà nước, NX . Tư pháp, à Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hành chính nhà nước
Tác giả: Trần Quang iển
Năm: 2017

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w