1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

TRON BO GIAO AN LOP 1 20172018SOAN THEO THONG TU 222016

45 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bộ Giáo Án Lớp 1 Chuẩn Kiến Thức Kĩ Năng
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2017-2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 63,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động : * Hoạt động 1 : Giới thiệu sách toán 1 Mục tiêu :Học sinh biết sử dụng sách toán 1 - Giáo viên giới thiệu sách toán 1 - Học sinh lấy sách toán 1 mở trang có bài “Tiết học[r]

Trang 1

BỘ GIÁO ÁN LỚP 1 CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG, TÍCH HỢP GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, BIỂN ĐẢO.

TUẦN 1 :

Toán TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN

I MỤC TIÊU :

- Tạo không khí vui vẻ trong lớp, HS tự giới thiệu về mình

- Bước đầu làm quen với SGK, đồ dùng học toán, các hoạt động học tập trong giờ họctoán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Giáo viên : SGV, SGK, bộ đồ dùng Toán 1 của học sinh

- Học sinh : SGK, vở, VBT toán, bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Ổn định :

2 Kiểm tra đồ dùng học tập :

- GV yêu cầu HS đem SGK, tập vở và đồ dùng học

tập ra để trên bàn cho GV kiểm tra

- Nhận xét sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới :

3.1 Giới thiệu bài :

- Tiết toán đầu năm các em cùng học là bài “Tiết học

đầu tiên”

- Ghi bảng tên bài

3.2 Các hoạt động :

* Hoạt động 1 : Giới thiệu sách toán 1

Mục tiêu :Học sinh biết sử dụng sách toán 1

- Giáo viên giới thiệu sách toán 1

- Giáo viên giới thiệu ngắn gọn về sách toán : Sau

“Tiết học đầu tiên”, mỗi tiết học có 1 phiếu tên của

bài học đặt ở đầu trang Mỗi phiếu đều có phần bài

học và phần thực hành Trong tiết học toán học sinh

phải làm việc và ghi nhớ kiến thức mới, phải làm bài

tập theo hướng dẫn của giáo viên… Khi sử dụng

- Hướng dẫn học sinh quan sát từng ảnh rồi thảo luận

xem học sinh lớp 1 thường có những hoạt động nào,

- Hát

- Học sinh đem đồ dùng học tập để rabàn

- HS lắng nghe

- Nối tiếp nhắc lại tên bài

- Học sinh lấy sách toán 1 mở trang

có bài “Tiết học đầu tiên”

- Học sinh lắng nghe quan sát sáchtoán

- Học sinh thực hành mở, gấp sáchnhiều lần

- Học sinh nhận xét

- Học sinh nêu được : + Hoạt động tập thể, hoạt động

Trang 2

bằng cách nào, sử dụng những dụng cụ học tập nào

trong các tiết toán

- Giáo viên giới thiệu các đồ dùng học toán cần phải

có trong học tập môn toán

- Giới thiệu qua các hoạt động học thảo luận tập thể,

thảo luận nhóm Tuy nhiên trong học toán, học cá

nhân là quan trọng nhất Học sinh nên tự học bài, tự

làm bài, tự kiểm tra kết quả theo hướng dẫn của giáo

viên

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét GV kết luận

* Hoạt động 3: Yêu cầu cần đạt khi học toán

Mục tiêu : Học sinh nắm được những yêu cầu cần

đạt sau khi học toán.

- Học toán 1 các em sẽ biết được những gì ?

- Chia nhóm, cho HS thảo luận

- Cho các nhóm trình bày

- Nhận xét

- Chốt ý đúng :

+ Đếm, đọc số, viết số so sánh 2 số, làm tính cộng,

tính trừ Nhìn hình vẽ nêu được bài toán rồi nêu phép

tính, cách giải bài toán đó Biết đo độ dài biết xem

lịch hàng ngày …

+ Đặc biệt các em sẽ biết cách học tập và làm việc,

biết cách suy nghĩ thông minh và nêu cách suy nghĩ

của mình bằng lời

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét GV kết luận

*Hoạt động 4 : Giới thiệu bộ đồ dùng học toán 1

Mục tiêu : Học sinh biết sử dụng bộ đồ dùng học

toán 1 của học sinh

- Cho học sinh lấy bộ đồ dùng học toán ra Giáo viên

hỏi :

+ Trong bộ đồ dùng học toán em thấy có những đồ

dùng gì ?

+ Que tính dùng để làm gì ?

+ Yêu cầu học sinh lấy đưa lên 1 số đồ dùng theo

yêu cầu của giáo viên

- Chia nhóm, cho HS thảo luận

+ Cho học sinh tập mở hộp, lấy đồ dùng, đóng nắp

hộp, cất hộp vào hộc bàn và bảo quản hộp đồ dùng

nhóm, hoạt động cá nhân

- Các đồ dùng cần có : que tính, bảngcon, bô thực hành toán, vở bài tậptoán, sách giáo khoa, vở, bút, phấn…

- Học sinh kiểm tra đồ dùng củamình có đúng yêu cầu của giáo viênchưa

- Học sinh nhận xét

- Học sinh lắng nghe và có thể phátbiểu 1 số ý nếu em biết

+ Que tính, đồng hồ, các chữ số từ 0

 10, các dấu >< = + -, các hình   ,bìa cài số …

+ Que tính dùng khi học đếm, làmtính

+ Học sinh lấy đúng đồ dùng theoyêu cầu của giáo viên

- Thảo luận nhóm 4

- Các nhóm trình bày

- Nhận xét

- Thực hiện theo yêu cầu GV

- Thực hiện theo yêu cầu GV

Trang 3

- Tuyên dương học sinh tích cực hoạt động

- Dặn học sinh về xem lại bài

- Chuẩn bị bài kế tiếp : Nhiều hơn – Ít hơn

I MỤC TIÊU :

* Giúp học sinh :

- Biết so sánh số lượng của 2 nhóm đồ vật

- Biết sử dụng các từ nhiều hơn - ít hơn để so sánh về số lượng các nhóm đồ vật.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Giáo viên : SGV, SGK, giáo án, bảng phụ, phiếu học tập…

- Học sinh : SGK, vở, VBT, bảng con, sự chuẩn bị bài…

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1 Ổn Định :

2 Kiểm tra bài cũ :

- Tiết trước em học bài gì ?

- Hãy kể những đồ dùng cần thiết khi học toán

- Muốn giữ các đồ dùng bền lâu thì em phải làm gì ?

- Nhận xét Tuyên dương

3 Bài mới :

3.1 Giới thiệu bài :

Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài : “Nhiều hơn

-Ít hơn”

- Ghi bảng tên bài

3.2 Các hoạt động :

* Hoạt động 1 : Giới thiệu nhiều hơn ít hơn

Mục tiêu: Học sinh biết so sánh số lượng của 2

nhóm đồ vật.

- Giáo viên đưa ra 1 số cốc và 1 số thìa nói :

+ Có 1 số cốc và 1 số thìa, muốn biết số cốc nhiều

hơn hay số thìa nhiều hơn em làm cách nào ?

- Sau khi học sinh nêu ý kiến, giáo viên gọi học sinh

lên đặt vào mỗi cốc 1 cái thìa rồi hỏi cả lớp :

+ Còn cốc nào chưa có thìa ?

- Giáo viên nêu : Khi đặt vào mỗi cái cốc 1 cái thìa

Trang 4

thì vẫn còn cốc chưa có thìa Ta nói : Số cốc nhiều

hơn số thìa

- Tương tự như vậy giáo viên cho học sinh lặp lại “

số thìa ít hơn số cốc “

- Giáo viên sử dụng một số bút chì và một số thước

yêu cầu học sinh lên làm thế nào để so sánh 2 nhóm

đồ vật

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chốt ý đúng GV

kết luận

- Cho HS nhắc lại

* Hoạt động 2 : Làm việc với sách giáo khoa

Mục tiêu: Biết sử dụng từ nhiều hơn, ít hơn khi so

sánh các số lượng

- Cho học sinh mở sách giáo khoa quan sát hình

Giáo viên giới thiệu cách so sánh số lượng 2 nhóm

đối tượng như sau, chẳng hạn :

+ Ta nối 1 cái ly chỉ với 1 cái thìa, nhóm nào có đối

tượng thừa ra thì nhóm đó nhiều hơn, nhóm kia có

số lượng ít hơn

- Cho học sinh thực hành

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chốt ý đúng GV

kết luận

- Tuyên dương học sinh dùng từ chính xác

* Hoạt động 3: Trò chơi nhiều hơn - ít hơn :

Mục tiêu: Củng cố khái niệm “ Nhiều hơn – Ít hơn”

- Giáo viên đưa 2 nhóm đối tượng có số lượng khác

nhau Cho học sinh thi đua nêu nhanh xem nhóm nào

có số lượng nhiều hơn, nhóm nào có số lượng ít hơn

+ Số phích điện ít hơn ổ cắm điện+ Số ổ cắm điện nhiều hơn phíchcắm điện

- Học sinh nhận xét

- Học sinh nêu được : + Ví dụ : số bạn gái nhiều hơn số bạntrai, số bạn trai ít hơn số bạn gái + Số bàn ghế học sinh nhiều hơn sốbàn ghế giáo viên Số bàn ghế giáoviên ít hơn số bàn ghế học sinh

- Học sinh nhận xét

- “Nhiều hơn, ít hơn”

- Nhắc lại

Trang 5

- Giáo dục học sinh năm nội dung bài học để vận

dụng so sánh các nhóm đồ vật gần gũi, yêu thích học

toán…

5 Dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Tuyên dương học sinh hoạt động tốt

- Dặn học sinh về tập nhìn hình nêu lại

- Chuẩn bị bài : Hình vuông - Hình tròn

- HS lắng nghe

- Học sinh lắng nghe và ghi nhớ

Toán HÌNH VUÔNG - HÌNH TRÒN.

I MỤC TIÊU :

- Nhận biết được hình vuông, hình tròn, nói đúng tên hình

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Giáo viên : SGV, SGK, giáo án, bảng phụ, phiếu học tập…

- Học sinh : SGK, vở, VBT, bảng con, sự chuẩn bị bài…

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1.Ổn Định :

2.Kiểm tra bài cũ :

- Tiết trước em học bài gì?

- So sánh số cửa sổ và số cửa đi ở lớp học em

thấy thế nào ?

- Số bóng đèn và số quạt trong lớp ta, số lượng

vật nào nhiều hơn, ít hơn ?

- Nhận xét Tuyên dương

3 Bài mới :

3.1.Giới thiệu bài :

- Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài : “Hình

vuông - Hình tròn”

- Ghi bảng tên bài

3.2 Các hoạt động:

* Hoạt động 1 : Giới thiệu hình

Mục tiêu: Học sinh nhận ra và nêu đúng tên của

hình vuông, hình tròn

- Giáo viên đưa lần lượt từng tấm bìa hình

vuông cho học sinh xem rồi đính lên bảng Mỗi

lần đưa 1 hình đều nói : Đây là hình vuông

- Giáo viên đính các hình vuông đủ màu sắc

kích thước khác nhau lên bảng hỏi học sinh :

Đây là hình gì ?

- Giáo viên xê dịch vị trí hình lệch đi ở các góc

độ khá nhau và hỏi Còn đây là hình gì ?

+ Giới thiệu hình tròn và cho học sinh lặp lại

- Nối tiếp nhắc lại tên bài

-Học sinh quan sát trả lời

- Đây là hình vuông

- Học sinh cần nhận biết đây cũng là

hình vuông nhưng được đặt ở nhiều vị trí

khác nhau

- Học sinh nêu : đây là hình tròn

- Học sinh nhận biết và nêu được tên hình

- Học sinh nhận xét

Trang 6

GV kết luận

* Hoạt động 2 : Làm việc với Sách Giáo khoa

Mục tiêu: Nhận dạng hình qua tranh vẽ, qua bộ

đồ dùng học toán 1, qua các vật thật

- Yêu cầu học sinh lấy các hình vuông, hình tròn

trong bộ thực hành toán để lên bàn

- Giáo viên chỉ định học sinh cầm hình lên nói

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV hướng dẫn học sinh cách tô màu

- Trong các hình trong bài tập 1, hình nào là

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV hướng dẫn học sinh cách tô màu

- Trong các hình trong bài tập 1, hình nào là

- Yêu cầu HS làm bài

- Yêu cầu HS trình bày

- Học sinh để các hình vuông, tròn lênbàn Cầm hình nào nêu được tên hình đó Ví dụ :

+ Học sinh cầm và đưa hình vuông lên

nói đây là hình vuông

- Học sinh nói với nhau theo cặp :

+ Bạn nhỏ đang vẽ hình vuông + Chiếc khăn tay có dạng hình vuông + Viên gạch lót nền có dạng hình vuông + Bánh xe có dạng hình tròn

+ Cái mâm có dạng hình tròn + Bạn gái đang vẽ hình tròn

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh theo dõi

- HS làm bài nhóm 2

Trang 7

- Dặn học sinh về hoàn thành bài tập (nếu có )

- Xem trước bài hôm sau

- Đại diện trình bày

- Học sinh nhận xét

- Nhận xét

- “Hình vuông, hình tròn”

- Đại diện nhóm tổ thi đua nêu tên

- Đại diện trình bày: Ví dụ:

+ Mặt đồng hồ có dạng hình tròn, quạttreo tường có dạng hình tròn, cái mũ códạng hình tròn

+ Khung cửa sổ có dạng hình vuông, gạchhoa lót nền có dạng hình vuông, bảng càichữ có dạng hình vuông …

- Nhận xét

- HS lắng nghe

- Học sinh lắng nghe và ghi nhớ

Toán HÌNH TAM GIÁC

I MỤC TIÊU :

- Nhận biết được hình tam giác, nói đúng tên hình

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Giáo viên : SGV, SGK, giáo án, bảng phụ, phiếu học tập…

- Học sinh : SGK, vở, VBT, bảng con, sự chuẩn bị bài…

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ :

- Tiết trước em học bài gì ?

- Giáo viên đưa hình vuông, hình tròn hỏi : đây

là hình gì vậy ?

- Trong lớp ta có vật gì có dạng hình tròn ?

- Nhận xét Tuyên dương

3 Bài mới :

3.1 Giới thiệu bài :

- Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài : “Hình

tam giác”

- Ghi bảng tên bài

3.2 Các hoạt động :

*Hoạt động 1 : Giới thiệu hình tam giác

Mục tiêu: Học sinh nhận ra và nêu đúng tên

Trang 8

- Giáo viên gắn lần lượt các hình tam giác lên

bảng và hỏi học sinh : Em nào biết được đây là

hình gì ?

- Hãy nhận xét các hình tam giác này có giống

nhau không

- Giáo viên khắc sâu cho học sinh hiểu : Dù các

hình ở bất kỳ vị trí nào, có màu sắc khác nhau

nhưng tất cả các hình này đều gọi chung là hình

*Hoạt động 2 : Nhận dạng hình tam giác

Mục tiêu: Học sinh nhận ra hình qua các vật

thật, bộ đồ dùng,hình trong sách GK.

- Giáo viên đưa 1 số vật thật để học sinh nêu

được vật nào có dạng hình tam giác

- Cho học sinh lấy hình tam giác bộ đồ dùng ra

- Giáo viên đi kiểm tra hỏi vài em :

+ Hướng dẫn học sinh dùng các hình tam giác,

hình vuông có màu sắc khác nhau để xếp thành

các hình

- Giáo viên đi xem xét giúp đỡ học sinh yếu

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chốt kết quả

đúng GV kết luận

*Hoạt động 3: Trò chơi Tìm hình nhanh

Mục tiêu: Củng cố việc nhận dạng hình nhanh,

chính xác

- Mỗi đội chọn 1 em đại diện lên tham gia chơi

- Giáo viên để 1 số hình lộn xộn Khi giáo viên

hô tìm cho thầy (cô) hình …

- Học sinh phải nhanh chóng lấy đúng hình gắn

lên bảng Ai gắn nhanh, đúng đội ấy thắng

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh

4 Củng cố :

- Em vừa học bài gì ?

- Ở lớp chúng ta có đồ dùng gì có dạng hình

tam giác ?

- Học sinh trả lời : hình tam giác

- Không giống nhau: Cái cao lên, cái thấp xuống, cái nghiêng qua…

- Học sinh lấy các hình tam giác đặt lên

bàn

+ Đây là : hình tam giác

- Học sinh quan sát tranh nêu được : Biển

chỉ đường hình tam giác, thước ê ke có hình tam giác, cờ thi đua hình tam giác

- Các hình được lắp ghép bằng hình tam giác, riêng hình ngôi nhà lớn có lắp ghép

1 số hình vuông và hình tam giác

+ Học sinh xếp hình xong nêu tên các hình

: cái nhà, cái thuyền, chong chóng,nhà có cây, con cá …

Trang 9

- Hãy kể 1 số đồ dùng có dạng hình tam giác

- Nhận xét Tuyên dương

- Giáo dục học sinh vận dụng kiến thức để nhận

dạng các vật có dạng hình tam giác trong cuộc

sống, yêu thích học toán…

5.Dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về xem lại bài

- Chuẩn bị bài hôm sau “Luyện tập”

- Học sinh kể

- Nhận xét

- Học sinh lắng nghe

- Lắng nghe và ghi nhớ

- Giáo viên : SGV, SGK, giáo án, bảng phụ, phiếu học tập…

- Học sinh : SGK, VBT, bảng con, sự chuẩn bị bài

C HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I

II Kiểm tra sự chuẩn bị của HS :

- GV kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh

- Nhận xét Nhận xét chung

- Học sinh đem đồ dùng học tập để

ra bàn

III Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài

- Giờ chính tả hôm nay chúng ta sẽ tập chép

đoạn văn 26 chữ trong bài : “Trường em.”

- GV ghi bảng đầu bài

- Lắng nghe

- HS nhắc lại

2 Hướng dẫn tập chép :

- GV đưa bài tập chép sẵn lên bảng - 3 HS đọc

- Tìm những tiếng, từ các em hay viết nhầm GV

- GV hướng dẫn chép bài vào vở - HS chép bài vào vở

- GV đi từng bàn, theo dõi, bổ xung cho những

em còn lúng túng

- Các em yêu cầu GV giúp đỡ cho

- Đọc cho HS soát bài

- Cho HS trao đổi vở chữa bài

- HS soát lỗi bằng bút chì

- 2 HS đổi vở chữa bài

- GV thu một số bài chữa để nhận xét 5- 6 bài

- GV nhận xét cụ thể từng bài - Học sinh lắng nghe

Trang 10

3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả :

* Bài tập 2 : Điền vần ai hay ay

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Gọi HS đọc bài đã hoàn thành - Cá nhân đọc

* Bài tập 3 : Điền chữ c hay k

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Tiết chính tả hôm nay các em học bài gì ?

- Cho HS thi viết lại từ khó

I MỤC TIÊU : HS biết được :

- Trẻ em 6 tuổi có quyền được đi học

Trang 11

- Biết tên trường lớp, tên thầy, cô giáo, một số bạn bè trong lớp.

- Bước đầu biết giới thiệu về tên mình, những điều mình thích trước lớp

- Biết về quyền và bổn phận của trẻ em là được đi học và phải học tập tốt

- Biết tự giới thiệu về bản thân một cách mạnh dạn

* Giáo dục kĩ năng sống:

- KN tự giới thiệu về bản thân

- KN thể hiện sự tự tin trước đám đông

- KN lắng nghe tích cực

- KN trình bày suy nghĩ / ý tưởng về ngày đầu tiên đo học, về trường, lớp, thầy giáo, côgiáo, bạn bè

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Giáo viên : SGV, VBT, giáo án, bảng phụ, phiếu học tập…

- Học sinh : SGK, VBT đạo đức, sự chuẩn bị bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1 Ổn Định :

2 Kiểm tra bài cũ :

- GV kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh

- Nhận xét Nhận xét chung

3.Bài mới :

3.1 Giới thiệu bài : Giờ học đạo đức hôm

nay các em sẽ tìm hiểu bài “Em là học sinh

- GV nêu cách chơi : một em lên trước lớp tự

giới thiệu tên mình và nói muốn làm quen với

các bạn Em ngồi kề sẽ lên tiếp tục tự giới

thiệu mình, lần lượt đến em cuối

- Cho HS chuẩn bị giới thiệu

- Cho HS trình bày

- Nhận xét

- GV hỏi : Tự giới thiệu giúp em điều gì ?

- Em cảm thấy như thế nào khi được giới

thiệu tên mình và nghe bạn tự giới thiệu

- GV nhận xét Tuyên dương

- GV kết luận

*Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm

Mục tiêu: Học sinh tự giới thiệu về sở thích

của mình Tự hào là một đứa trẻ có họ tên :

- Cho Học sinh tự giới thiệu trong nhóm 2

người

- Hát

- Học sinh đem đồ dùng học tập để ra bàn

- HS lắng nghe

- Nối tiếp nhắc lại tên bài

* VD : Tôi tên là Quỳnh, tôi muốn làm quenvới các bạn

- Bạn ngồi kề lên trước lớp : tôi tên là Gia Bảo.Tôi muốn làm quen với tất cả các bạn Lần lượtđến hết

- HS chuẩn bị giới thiệu

Trang 12

thể giống hoặc khác nhau giữa người này và

người khác Chúng ta cần phải tôn trọng

những sở thích riêng của người khác, bạn

khác

Hoạt động 3 : Thảo luận chung

Mục tiêu: Học sinh kể về ngày đầu tiên đi học

của mình Tự hào là Học sinh lớp Một :

- Giáo viên mở vở bài tập đạo đức, quan sát

tranh BT3, Giáo viên hỏi :

+ Em đã mong chờ, chuẩn bị cho ngày đi học

đầu tiên như thế nào ?

+ Bố mẹ và mọi người trong gia đình đã quan

tâm em như thế nào ?

+ Em có thấy vui khi được đi học? Em có yêu

trường lớp của em không ?

* Giáo viên Kết luận : Vào lớp Một em sẽ có

thêm nhiều bạn mới, thầy cô giáo mới, em sẽ

học được nhiều điều mới lạ, biết đọc biết viết

- Hôm nay học bài gì ?

- Yêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức vừa

học.

- Giáo dục học sinh ham thích đi học, nắm

được tên thầy cô giáo trong trường, phải học

tập tốt…

5 Dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về xem lại bài

- Chuẩn bị “Em là học sinh lớp 1 (tiết 2)”

+ Bố mẹ mua sắm đầy đủ cặp sách, áo quần …cho em đi học

+ Rất vui, yêu quý trường lớp

+ Chăm ngoan, học giỏi + Học sinh lên trình bày trước lớp

- Nhận xét

- Học sinh lắng nghe

- “Em là học sinh lớp 1 (tiết 1)

- HS nhắc lại theo yêu cầu

- Học sinh lắng nghe

- Lắng nghe và ghi nhớ

Học vần

Trang 13

CÁC NÉT CƠ BẢN

A Mục đích yêu cầu :

- Học sinh năm được các nét cơ bản

- Giáo dục kĩ năng: cẩn thận khi viết các nét cơ bản

II Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh:

- Giáo viên kiểm tra đồ dùng học tập của học

sinh

- Giáo viên nhận xét Nhận xét chung

III Bài mới :

1 Giới thiệu bài :

- Giáo viên giới thiệu bài : Hôm nay các em

sẽ tìm hiểu tiết học vần qua bài “Các nét cơ

- Tổ chức cho học sinh luyện đọc các nét

- Cho học sinh thi đọc lại các nét cơ bản

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

* Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh viết

các nét cơ bản :

- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết các nét

- Giáo viên theo dõi và sửa chữa

- Cho học sinh tô các nét cơ bản vào vở

- HS viết các nét vào bảng con

- Học sinh sửa chữa

- Học sinh tô vở tập tô

Trang 14

- Giáo viên theo dõi và sửa sai cach viết và

tư thế ngồi

- Giáo viên thu bài sửa bài tại chỗ cho các

em vì đây là bài quan trọng và là bài đầu

tiên

- Giáo viên nhận xét cụ thể từng bài, tuyên

dương những học sinh viết tốt

IV Củng cố :

- Hôm nay các em học bài gì ?

- Cho học sinh thi đua đọc lại các nét cơ bản

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

- Giáo dục học sinh phải viết đọc và viết

đúng các nét cơ bản, trình bày vở sạch đẹp,

yêu thích môn học vần…

V Tổng kết, dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về xem và viết lại bài

- Chuẩn bị bài kế tiếp

- Học sinh sửa chữa

- Học sinh được chỉ định sẽ nộp bài

A MỤC TIÊU :

- Nhận biết được chữ và âm e.

- Trả lời 2 - 3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK.

- HS khá, giỏi luyện nói 4 - 5 câu theo chủ đề học tập qua các bức tranh trong SGK.

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Giáo viên : SGV, SGK, giáo án, bảng phụ, tranh minh họa…

- Học sinh : SGK, vở, bộ thực hành ghép chữ, bảng con…

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

III Dạy học bài mới :

1 Giới thiệu bài:

- GV cho HS thảo luận và trả lời câu hỏi:

+ Các tranh này vẽ ai và vẽ về gì?

- GV : bè, me, xe, ve là các tiếng giống

nhau ở chỗ đều có âm e

- GV chỉ chữ e trong bài và cho HS phát âm

- 2 HS viết bảng lớp, lớp viết bảng con

- HS quan sát tranh rồi trả lời câu hỏi+ HS trả lời

- Học sinh lắng nghe

- HS phát âm

- Học sinh lắng nghe

Trang 15

âm “e"

- Ghi bảng tên bài

2 Dạy chữ ghi âm :

- GV hướng dẫn HS tìm trong thực tế tiếng,

từ có âm giống với âm e vừa học.

c) Hướng dẫn viết trong bảng con:

- GV viết trên bảng lớp chữ cái e Vừa viết

GV vừa hướng dẫn quy trình

- Hôm nay các em học bài gì ?

- Cho HS thi viết bảng con chữ e và đọc.

- GV nhận xét, tuyên dương

- Giáo dục HS viết âm e phải cẩn thận, trình

bày vở sạch đẹp, yêu thích phân môn học

- HS tìm tiếng có âm giống với âm e

- HS viết trên không bằng ngón trỏ cho địnhhình trong trí nhớ

- HS viết vào bảng con chữ e.

- Nhận xét

- Trả lời : bài “e" (tiết 1)

- HS thi viết và đọc theo tổ

II Kiểm tra kiến thức vừa học:

- Gọi HS đọc và viết lại chữ e

- HS lần lượt phát âm, âm e

- HS phát âm theo nhóm, bàn cá nhân

- HS tập tô chữ e trong vở Tiếng Việt

Trang 16

c) Luyện nói:

- Giúp HS : vui và tự tin trong khi quan sát

tranh, phát biểu ý kiến về các tranh

* GV nêu câu hỏi :

- Quan sát tranh các em thấy vật gì ?

- Mỗi bức tranh nói về loài nào ?

- Các bạn nhỏ trong bức tranh đang làm gì ?

- Các bức tranh có gì là chung ?

- Cho các em luyện nói

- Nhận xét

* GV chốt ý : Học là cần thiết nhưng rất vui

Ai ai cũng phải đi học và phải học hạnh

chăm chỉ Vậy lớp ta có thích đi học đều và

- Giáo dục HS viết âm e phải cẩn thận, trình

bày vở sạch đẹp, yêu thích phân môn học

- Dặn HS học lại bài, xem trước bài tiếp theo

- HS hiểu được rằng xung quanh các em aicũng có “lớp học” Vậy các em phải đến lớphọc tập, trước hết phải học chữ và TiếngViệt

- Trả lời : bài “e" (tiết 2)

- Đại diện tổ thi đua

Trang 17

các tiếng: bé, mẹ, xe, ve

- Nhận xét Tuyên dương

III Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài:

- Các tranh này vẽ ai và vẽ gì?

- GV giải thích: bé, bê, bà, bóng là các tiếng

giống nhau ở chổ đều có âm b

- GV chỉ chữ b trong bài cho

- Hôm nay các em tìm hiểu tiết học vần bài

âm “b"

- Ghi bảng tên bài

2 Dạy chữ ghi âm:

- GV viết lên bảng chữ b và nói đây là chữ

- GV hỏi về vị trí của b và e trong be

- GV phát âm mẫu tiếng be

- Gv chữa lỗi phát âm cho HS

- GV chỉ bảng cho HS tập phát âm

- GV theo dõi chữa lỗi cho HS

- Hướng dẫn HS tìm thêm trong thực tế

tiếng có âm b

c) Hướng dẫn viết trong bảng con:

- GV hướng dẫn viết chữ vừa học

- GV viết mẫu lên bảng : b trong khung ô li,

vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết

- GV lưu ý sữa chữa cho HS

- GV hướng dẫn viết tiếng có chữ vừa học

- GV hướng dẫn HS viết vào bảng con (lưu

Trang 18

- Cho HS thi đọc và viết lại âm b

- Nhận xét Tuyên dương

- Giáo dục HS viết âm e phải cẩn thận, trình

bày vở sạch đẹp, yêu thích phân môn học

vần…

V Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS xem lại bài và chuẩn bị tiết sau

- Đại diện nhóm bàn thi đua

II Kiểm tra kiến thức vừa học:

- Cho HS đọc lại âm b

- Cho HS đọc lại âm b

- Nhận xét Tuyên dương

III Bài mới Luyện tập:

a) Luyện đọc:

- HS lần lượt phát âm b và tiếng be

- GV theo dõi và sữa lỗi cho HS

- GV nêu câu hỏi gợi ý thích hợp :

+ Ai đang học bài ? Ai đang tập viết ?

+ Bạn voi đang làm gì ?

+ Bạn ấy có biết đọc chữ không ?

+ Ai đang kẻ vở ?

+ Hai bạn gái đang làm gì ?

- Các bức tranh này có gì giống nhau và

- Hôm nay các em học bài gì ?

- GV cho HS thi đọc và viết lại âm b

- GV nhận xét, Tuyên dương

- Giáo dục HS viết âm b phải cẩn thận, trình

bày vở sạch đẹp, yêu thích phân môn học

- 2 HS viết, lớp viết bảng con

- HS vừa nhìn chữ vừa phát âm b, tiếng be

- Học sinh nhận xét

- Trả lời : bài âm “b" (tiết 2)

- Đại diện tổ thi đọc và viết lại âm b

- Nhận xét

- HS lắng nghe

- Học sinh lắng nghe và ghi nhớ

Trang 19

Học vầnBài 3 : DẤU SẮC ( / )

II Kiểm tra Bài cũ:

- Cho HS viết chữ b và đọc tiếng be.

- Gọi 2 - 3 HS lên bảng chỉ chữ b trong

tiếng : bé, bê, bóng, bà, (bảng)

- Nhận xét Tuyên dương

III Dạy học bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV hướng dẫn cho HS trả lời câu hỏi

- Các tranh này vẽ ai ? Và vẽ gì ?

- GV giải thích : bé, cá lá, chuối, chó, khế là

các tiếng giống nhau ở chỗ đều có dấu thanh

(/ ) GV chỉ dấu ( / ) trong bài, cho HS phát

be Khi thêm dấu sắc vào be ta được tiếng bé

- GV viết lên bảng chữ bé và hướng dẫn HS

mẫu ghép tiếng bé trong SGK

- GV phát âm mẫu tiếng bé

- GV chữa lỗi phát âm cho HS

- GV chỉ bảng cho HS tập phát âm tiếng bé

- Thảo luận và trả lời câu hỏi

- Phát âm đồng thanh các tiếng có thanh sắc

- HS thảo luận và trả lời về vị trí của dấu sắc

trong tiếng bé: dấu sắc được đặt trên chữ e

Trang 20

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét GV kết luận

c) Hướng dẫn viết dấu thanh ở bảng :

- GV hướng dẫn viết dấu thanh vừa học

- GV viết mẫu lên bảng dấu sắc theo khung ô

li, vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết

- GV uốn nắn cho HS viết đúng

- GV hướng dẫn viết tiếng có dấu thanh vừa

- Hôm nay học bài gì ?

- Cho HS đọc lại dấu sắc, âm vần vừa mới

học

- Giáo dục HS viết âm e phải cẩn thận, trình

bày vở sạch đẹp, yêu thích phân môn học

vần…

V Dặn dò

- Nhận xét

- Dặn HS đọc lại bài và chuẩn bị tiết tiếp theo

8 thê hiện tiếng bé (bé, cá, thổi ra các bong

II Kiểm tra kiến thức vừa học:

- Gọi HS đọc và viết lại dấu sắc, âm, vần mới

học

- Nhận xét Tuyên dương

III Bài mới Luyện tập:

a) Luyện đọc:

GV cho HS tập phát âm tiếng “bé” GV theo

dõi và sữa lỗi cho HS

- Bài luyện nói : Bé nói về các sinh hoạt

thường gặp của các bé tuổi đến trường

- GV đưa ra các câu hỏi gợi ý :

+ Quan sát tranh các em thấy những gì ?

+ Các bức tranh này có gì giống nhau ?

+ Các bức tranh này có gì khác nhau ?

+ Em thích bức tranh nào nhất? Vì sao ?

- GV phát triển chủ đề luyện nói :

- Hát vui

- 3 HS thực hiện đọc và viết vào bảng con

- HS lần lượt phát âm tiếng “bé” (vừa nhìnchữ vừa phát âm)

- HS đọc, phát âm theo cá nhân, nhóm, bàn)

- Nhận xét

- Chú ý

- HS tập tô trong vở tập viết

- HS quan sát tranh rồi lần lượt thảo luận đểtrả lời

Trang 21

+ Em và bạn em ngoài các hoạt động kể trên

còn những họat động nào khác nữa ?

+ Ngoài giờ học tập em thích làm gì ?

+ Em đọc lại tên của bài này

- Cho HS tập luyện nói

- Cho HS trình bày

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét GV kết luận

IV Củng cố:

- Hôm nay học bài gì ?

+ GV cho HS thi đọc và viết lại dấu (/)

+ HS tìm dấu thanh và tiếng vừa học

- Giáo dục HS viết dấu (/) phải cẩn thận,

trình bày vở sạch đẹp, yêu thích phân môn

- Trả lời : bài dấu sắc “/" (tiết 2)

- Đại diện tổ thi đua

- Đại diện tổ thi tìm

- Kể được một đoạn câu chuyện theo tranh và gợi ý dưới tranh

- Hiểu lời khuyên của câu chuyện : Chớ nên chủ quan, kêu ngạo

- HS khá,giỏi kể được 2 - 3 đoạn của câu chuyện

* Giáo dục kĩ năng sống:

- Xác định giá trị (biết tôn trọng người khác)

- Tự nhận thức bản thân (biết được điểm mạnh, điểm yếu của bản thân)

- Lắng nghe, phản hồi tích cực

B- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Giáo viên : SGV, SGK, giáo án, bảng phụ, tranh minh họa câu chuyện…

- Học sinh : SGK, vở, sự chuẩn bị bài

C- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

I Ổn định :

II Kiểm tra bài cũ :

- GV kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh

- Nhận xét Nhận xét chung

III Bài mới :

1 Giới thiệu bài : Hôm nay các em được nghe câu

chuyện “Rùa và thỏ”

- Ghi bảng tên bài

2 Các hoạt động :

a Giáo viên kể chuyện :

- GV kể toàn bộ câu chuyện lần thứ nhất

- GV kể câu chuyện lần 2 kết hợp tranh để học sinh

ghi nhớ chi tiết câu chuyện

- Hát vui

- Học sinh đem đồ dùng học tập để rabàn

- HS lắng nghe

- Nối tiếp nhắc lại tên bài

- Học sinh nghe kể toàn bộ câu chuyện

- Học sinh lắng nghe

Trang 22

- Câu chuyện có những nhân vật nào ?

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chốt ý đúng GV

kết luận

b Hướng dẫn học sinh kể từng đoạn theo tranh

- GV gợi ý để HS tự kể :

* Tranh 1 : Cho HS quan sát tranh và hỏi : Rùa

đang làm gì ? Thỏ nói gì với rùa

* Tranh 2 : Rùa trả lời thỏ ra sao ?

Thỏ đáp lại như thế nào ?

* Tranh 3 : Trong cuộc thi,rùa đã chạy như thế

nào ? Còn thỏ làm gì ?

* Tranh 4 : Ai đã đến đích trước ? Vì sao thỏ nhanh

nhẹn mà lại thua rùa ?

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chốt ý đúng GV

kết luận

c Hướng dẫn học sinh kể toàn bộ câu chuyện :

- GV cho HS tập kể chuyện theo phân vai

- Tổ chức các nhóm thi kể theo cách phân vai

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chốt ý đúng GV

kết luận

d Tìm hiểu ý nghiã câu chuyện :

- Vì sao thỏ thua rùa ?

- Câu chuyện này khuyên các em điều gì

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét

 Kết luận : Câu chuyện rùa và thỏ khuyên chúng ta

không nên như thỏ : không nên chủ quan kiêu ngạo,

mà nên học tập rùa dù chậm chạp nhưng nhẫn nại,

kiên nhẫn nhất định sẽ thành công

IV Củng cố :

- Vừa rồi các em nghe câu chuyện gì ?

- Vì sao ta cần học tập rùa ?

- Câu chuyện khuyên ta điều gì ?

- Giáo dục học sinh làm việc gì cũng không nên chủ

quan, phải kiên nhẫn làm thì mới đạt kết quả tốt…

V Dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Tổng kết, tuyên dương những em học tốt, nhắc nhở

những em chưa chú ý

- Về nhà tập kể lại câu chuyện

- Chuẩn bị câu chuyện tuần sau

- Rùa chậm nhưng kiên nhẫn

- Không nên chủ quan,phải nhẫn nạinhư rùa

- HS lắng nghe

- Học sinh lắng nghe

Ngày đăng: 10/11/2021, 22:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vuông nhưng được đặt ở nhiều vị trí - TRON BO GIAO AN LOP 1 20172018SOAN THEO THONG TU 222016
Hình vu ông nhưng được đặt ở nhiều vị trí (Trang 5)
- Trong các hình trong bài tập 1, hình nào là - TRON BO GIAO AN LOP 1 20172018SOAN THEO THONG TU 222016
rong các hình trong bài tập 1, hình nào là (Trang 6)
Hình tam giác - TRON BO GIAO AN LOP 1 20172018SOAN THEO THONG TU 222016
Hình tam giác (Trang 7)
Hình dây vắt chéo) - TRON BO GIAO AN LOP 1 20172018SOAN THEO THONG TU 222016
Hình d ây vắt chéo) (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w