1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

DE TAI KHKT

29 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 12,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết luận: Hoạt tính của chế phẩm từ cây Đào có tính tương tự với chế phẩm từ cây Xoan: ấu trùng bắt đầu chết với tỉ lệ tương đối từ 30% => 50% ở mỗi dạng chế phẩm sử dụng, đa số muỗi trư[r]

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Đề tài được xây dựng bằng tình yêu khoa học, bằng tâm huyết của nhóm mongmuốn cung cấp cho xã hội một công cụ hữu hiệu trong hoạt động diệt muỗi theophương pháp sinh học thân thiện với môi trường

Đề tài sử dụng 04 mẫu thực vật, mỗi mẫu tạo 03 chế phẩm sinh học: bột khô,tinh dầu, dịch ngâm Với 12 chế phẩm sinh học có khả năng diệt ấu trùng muỗi và xuađuổi muỗi trưởng thành tập trung ở vùng sinh sản của chúng Hy vọng trong tương laigần, sản phẩm của đề tài sẽ được ứng dụng phổ biến ở khắp mọi miền Tổ Quốc

Trong quá trình thực hiện đề tài chúng em nhận được rất nhiều sự giúp sức củacác tổ chức cá nhân

Cho phép chúng em xin được gửi những lời cảm ơn trân thành tới BGH Trường THPT Liễn Sơn, các Thầy, Cô giáo trong trường, Cảm ơn sự chỉ dẫn nhiệt tình của người dân địa phương 4 khu vực đề tài ứng dụng Đặc biệt là Thầy giáo Hà Kim Chung – Giáo viên trường THPT Liễn Sơn đã rất tâm huyết và tận tình hướng dẫn chúng em hoàn thành được đề tài này!

Đề tài sẽ rất cần sự đóng góp của quý bạn đọc để có thể hoàn thiện hơn

Xin trân thành cảm ơn!

T/M NHÓM ĐỀ TÀI

NHÓM TRƯỞNG PHẠM THỊ MỸ LINH

Trang 2

MỤC LỤC

2 Ý tưởng khoa học và thực tiễn của đề tài 3

3 Sơ lược các phương pháp diệt muỗi đang được ứng dụng 7, 8

2 Thí nghiệm xác định hoạt tính của chế phẩm 10

3 Đặc điểm 04 mẫu thực vật sử dụng 11, 12, 13

4.1 Xác định vị trí ứng dụng sản phẩm 14, 15, 164.2 Kết quả ứng dụng chế phẩm ở thực địa 17

Trang 3

PHẦN CHUNG

1 Lí do chọn đề tài

Đề tài được xây dựng trên cơ sở những kết quả đạt được trong đề tài của nhóm

thực hiện năm học 2014 – 2015 “ Bước đầu khai một số mẫu ngâm thực vật diệt ấu trùng muỗi”.

Sau bước đầu khai thác các mẫu dung dịch được ngâm từ các loài thực vật khácnhau có hoạt tính diệt ấu trùng muỗi Chúng tôi quyết định tiếp tục phát triển nội dung

này theo hướng đi sâu và trọng điểm vào một số mẫu thực vật nhất định có hoạt tính cao khi tiến hành diệt ấu trùng muỗi, cụ thể:

- Tìm hiểu thành phần hóa học và các đặc điểm liên quan của mỗi mẫu thực vật.

- Tạo các chế phẩm khác nhau từ mỗi mẫu để tiện cho quá trình ứng dụng ngoài tự nhiên nơi muỗi tập trung sinh sản.

- Ứng dụng chế phẩm ngoài thực tiễn và đánh giá khả năng diệt ấu trùng và xua đuổi muỗi trưởng thành ra khỏi vùng tập trung sinh sản của từng chế phẩm.

Từ đó chúng tôi quyết định xây dựng đề tài: “ Nghiên cứu phát triển và ứng dụng một số chế phẩm sinh học diệt ấu trùng muỗi và xua đuổi muỗi khỏi nơi sinh sản”

2 Ý tưởng khoa học và thực tiễn của đề tài

Tạo chế phẩm diệt ấu trùng muỗi từ thực vật đảm bảo thân thiện với môitrường, hiệu quả khi sử dụng Cụ thể:

- Tập trung khai thác các mẫu thực vật có hoạt tính mạnh nhất khi ứng dụng tạochế phẩm để diệt ấu trùng muỗi và xua đuổi muỗi trưởng thành khỏi vùng sinh sản

- Mỗi mẫu thực vật sẽ thực hiện điều chế ra 03 chế phẩm ở các dạng: bột khô,tinh dầu, dung dịch ngâm

- Mỗi mẫu thực vật ứng dụng sẽ tìm hiểu về thành phần hóa học và mỗi chếphẩm sẽ khai thác khả năng ứng dụng ngoài thực tiễn

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Phân tích đánh giá hoạt tính của mỗi mẫu thực vật có khả năng diệt ấu trùngmuỗi, từ đó chọn những mẫu có hoạt tính mạnh nhất để tiếp tục khai thác và ứng dụng

Trang 4

- Mỗi mẫu được điều chế ra các chế phẩm ở 3 dạng: bột khô, tinh dầu và dịchngâm Với 3 dạng chế phẩm như vậy sẽ đảm bảo sự chọn lựa và ứng dụng ngoài thựctiễn một các phù hợp mang lại hiệu quả tối ưu nhất có thể ở từng khu vực muỗi tậptrung sinh sản.

- Những mẫu được sử dụng sẽ khai thác về thành phần hóa học, tính độc hại nếu

có cho sinh vật khác

- Khai thác các khu vực cần sử dụng chế phẩm ngoài tự nhiên để diệt ấu trùngmuỗi Đặc biệt những khu vực muỗi tập trung sinh sản mà khó hoặc không thể áp dụngcác phương pháp khác

4 Phạm vi nghiên cứu

- Về mẫu thực vật: khai thác 15 mẫu thực vật khi tạo chế phẩm sẽ có hoạt tínhdiệt ấu trùng muỗi, đánh giá hoạt tính chọn được 04 mẫu thực vật có hoạt tính diệt ấutrùng muỗi mạnh nhất: Xoan, Đào, Xuyến chi, Na

- Về chế phẩm tạo ra: 04 mẫu, mỗi mẫu được điều chế ra 03 dạng chế phẩm: bộtkhô, tinh dầu và dịch ngâm Tổng có 12 chế phẩm từ 04 mẫu thực vật

- Đối tượng áp dụng: diệt ấu trùng muỗi và xua đuổi muỗi trưởng thành khỏi vịtrí tập trung sinh sản

- Về vị trí ứng dụng chế phẩm: các khu vực nước đọng trong tự nhiên muỗithường tập trung sinh sản và đặc biệt những vị trí mà ở đó khó hoặc không thể sử dụngcác phương pháp diệt ấu trùng muỗi khác

5 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phương pháp thực nghiệm và định lượng

- Căn cứ trên kết quả trong phòng thí nghiệm để xác định mẫu nào có hoạt tínhmạnh nhất

- Tìm hiều thành phần hóa học đồng thời tiến hành tạo các chế phẩm từ các mẫu

ra các dạng: bột khô, tinh dầu, dịch ngâm

- Tiến hành thực nghiệm ngoài thực địa, đánh giá kết quả thu được

6 Nội dung nghiên cứu

- Tìm hiểu đặc điểm về muỗi và các dịch bệnh chúng gây ra cho con người vàđộng vật Tìm hiểu các phương pháp diệt muỗi đang được sử dụng hiện nay

- Trên cơ sở đã xác định được các mẫu thực vật khi tạo chế phẩm có khả năng diệt ấu trùng muỗi từ dự án năm trước Tiến hành thu và điều chế ra các chế phẩm từ

Trang 5

các mẫu thực vật, thí nghiệm diệt ấu trùng muỗi ở phòng thí nghiệm, tìm ra các mẫu cóhoạt tính mạnh nhất để tiếp tục nghiên cứu và khai thác.

- Tìm hiểu thành phần hóa học và các đặc điểm khác của mỗi mẫu ứng dụng

- Khai thác đặc điểm các khu vực ứng dụng chính của các chế phẩm, thu nhận

và đánh giá kết quả sau ứng dụng

Trang 6

PHẦN NỘI DUNG

I Muỗi và Phương pháp diệt muỗi

1 Đặc điểm sinh thái của muỗi

Muỗi đực hút nhựa cây và hoa quả để sống, muỗi cái hút thêm máu người và động vật Kích thước thay đổi theo loài, nhưng ít khi lớn hơn vài mm Đa số có trọng lượng khoảng 2 đến 2,5 mg Chúng có thể bay với tốc độ 1,5 đến 2,5 km/h

Muỗi sinh trưởng chủ yếu trong các đầm lầy, ao hồ hoặc các vũng nước đọng Chúng đẻ trứng xuống nước, trứng nở thành ấu trùng gọi là bọ gậy hay lăng quăng (ấu trùng) Ấu trùng muỗi sống trong nước một thời gian, sau phát triển thành nhộng, rồi biến thái thành muỗi trưởng thành, bay lên khỏi mặt nước

Nhiệt độ thích hợp cho muỗi sinh trưởng và phát triển là khoảng 20 đến 25 độ

C Vì vậy chúng xuất hiện ở các nước nhiệt đới, trong đó có Việt Nam Vòng đời của muỗi phụ thuộc loài và nhiệt độ, thay đổi từ vài ngày đến khoảng một tháng

Bọ gậy hay lăng quăng là một dạng ấu trùng của muỗi, hình thành ở giai đoạn thứ 2 trong vòng đời của muỗi Muỗi có 4 giai đoạn trong vòng đời là trứng muỗi, bọ gậy (ấu trùng), cung quăng (nhộng) và muỗi trưởng thành Muỗi cái trưởng thành đẻ trứng theo từng đợt

Sau khi muỗi đẻ trứng, sau 2 - 3 ngày, trứng thường nở thành bọ gậy Sau khi

nở, bọ gậy không phát triển liên tục mà trải qua 4 giai đoạn khác nhau, gồm: Ở tuổi thứnhất, bọ gậy có kích thước khoảng 1,5 mm và ở tuổi thứ tư nó có kích thước khoảng 8 – 10 mm

2 Muỗi và Sức khẻo của con người

Một số loài muỗi có khả năng là vật trung gian truyền bệnh giữa người vớingười, hay giữa động vật và người Các bệnh do muỗi truyền có thể gây tử vong caogồm sốt xuất huyết, sốt rét, sốt vàng da

Ở Việt Nam, vào mùa hè và mùa mưa hàng năm, sự phát triển của muỗi thườngxuyên gây nên các dịch bệnh làm tử vong nhiều bệnh nhân Mùa hè năm 2004, có vàichục nghìn người Việt Nam bị nhiễm bệnh sốt xuất huyết, trong đó có vài chục ca tửvong, do muỗi truyền Trên thế giới, có khoảng hơn nửa tỷ người mắc bệnh sốt réthàng năm, tập trung ở Châu Phi, với thủ phạm truyền bệnh là muỗi

Trang 7

3 Sơ lược các phương pháp diệt muỗi đang được ứng dụng

3.1 Phương pháp sinh học

- Sử dụng thiên địch để diệt muỗi

- Nuôi cá hoặc lươn nhỏ trong bể nước để tiêu diệt bọ gậy

- Nuôi chuồn chuồn ngoài đồng ruộng Các ấu trùng chuồn chuồn trong nước ăn

bọ gậy, còn chuồn chuồn trưởng thành bắt muỗi trong không trung

- Nuôi bò sát nhỏ như thạch sùng, thằn lằn để ăn muỗi trong nhà

- Bảo vệ dơi bắt muỗi trong không trung

- Dùng các côn trùng thủy sinh thuộc họ corixidae để diệt lăng quăng

- Có thể tạo ra chủng muỗi đực bị mất khả năng sinh sản khi chiếu phóng xạ rồithả chúng vào tự nhiên Các con muỗi đực vô sinh sẽ cạnh tranh giao phối với muỗiđực thường, giảm tỷ lệ sinh của muỗi

3.2 Phương pháp vật lý

Thu hẹp môi trường sinh trưởng của muỗi:

- Nạo vét cống rãnh, vũng nước

- Phát quang bụi rậm

- Sử dụng bồn chứa nước sinh hoạt kín

- Đèn bẫy muỗi được chế tạo với một đèn phát ánh sáng hấp dẫn muỗi và côntrùng tụ tập đến, bao quanh bởi lưới kim loại có hiệu điện thế thấp Khi muỗi và côntrùng sa vào lưới, dòng điện nhỏ sẽ phóng qua và tiêu diệt chúng Phương pháp này sửdụng được trong nhà và ngoài trời

- Vợt điện, thiết kế như vợt bắt muỗi cầm tay, chỉ gồm lưới kim loại có điện thế,chạy pin Vợt này đòi hỏi kỹ thuật sử dụng của người bắt muỗi, có thể có ích trongnhà, nhưng không có tính hiệu quả cao

- Màn ngủ là phương pháp hiệu quả để phòng chống muỗi đốt khi ngủ

- Lưới cửa, là các lưới kim loại (hay nhựa) có lỗ nhỏ, không cho muỗi hay cácloại côn trùng vượt qua và xâm nhập vào nhà ở

3 3 Phương pháp hóa học

- Sử dụng Hương xua muỗi (còn gọi là nhang muỗi), có thể được đốt trong nhàkhi mọi người đi vắng Nó có thể tiêu diệt muỗi trong phạm vi nhà ở và không duy trìđược tác dụng lâu dài Hương xua muỗi có thể gây độc cho người

Trang 8

- Sử dụng thuốc bôi lên da để xua muỗi khỏi da, tiện dụng khi đi du lịch đến

vùng đất nhiều muỗi Chúng thường chứa các hóa chất sau: DEET, tinh dầu bạc hàmèo, nepetalactone, tinh dầu xả hay tinh dầu bạch đàn (còn gọi là dầu khuynh diệp)

- Sử dụng hóa chất đặc trị chuyên dùng: áp dụng quy trình kỹ thuật phun thuốc

sát trùng kết hợp cả hai phương pháp phun không gian và phun tồn lưu:

+ Phun không gian: Phun hóa chất dạng sương: được áp dụng trong các không

gian bên trong nhà nhằm tiêu diệt ngay các loài ruồi đang có mặt Phun hóa chất dạngkhói mù nóng: phun chủ yếu ở khu vực khuôn viên bên ngoài nhằm tiêu diệt ngay lậptức các loài ruồi đang có mặt

+ Phun tồn lưu: Phun trực tiếp hóa chất lên bề mặt vách tường trong tòa nhà,

các khu vực cống thoát nước, bãi rác, chu vi bao ngoài tòa nhà, sân vườn nhằm tiêudiệt ngay các loại côn trùng, ấu trùng đồng thời thiết lập một hàng rào hóa chất ngănchăn sự sinh sản và thâm nhập của côn trùng

Trang 9

II Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

1 Thu mẫu, tạo chế phẩm

1.1 Tiến hành thu 15 mẫu thực vật có hoạt tính diệt ấu trùng muỗi

Na, Hoa cúc, Xuyến chi, Ba mươi, Xoan, Đào, Trầu Không, Cổ yếm, Cối xay, Khổ sâm, Ngũ gia bì, thuốc cá, thuốc lá, củ đậu, cà chua.

1.2 Tiến hành xử lí mẫu thành chế phẩm

* Tạo chế phẩm bột khô

- Phơi khô mẫu thực vật

- Nghiền mẫu thành bột, đóng gói, bảo quản ở nhiệt độ mát

* Tạo chế phẩm tinh dầu bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn

- Mẫu tươi cắt nhỏ, nhiền nát

- Cho mẫu đã nghiền nát vào nồi chứa, rót nước ngập mẫu

- Nồi chương cất tự tạo có thiết kế:

MÔ HÌNH NỒI CHƯNG CẤT

- Cách thức chưng cất lôi cuấn: hỗn hợp nước và mẫu thực vật được đun trong

nồi => sôi và bốc hơi => tinh dầu của mẫu thực vật (ở nhiệt độ cao các chất trong mẫu

sẽ thẩm thấu ra ngoài dung dịch) được lôi cuốn theo hơi nước => vung nồi thiết kế tập

trung hơi nước vào hệ thống ống dẫn => bình chứa hỗn hợp tinh dầu và nước

* Tạo chế phẩm dung dịch ngâm

- Mẫu thực vật được nghiền nát hoặc thái nhỏ cho vào lọ đựng

- Dùng nước sạch rót vào gấp 2 lần thể tích mẫu ngâm có trong lọ đựng sau đóbịt kín lọ đựng mẫu ngâm lại

- Tiến hành thí nghiệm sau 2 ngày ngâm mẫu (đã chứng minh bằng kết quả thí nghiệm ở đề tài năm học 2014 - 2015).

2 Thí nghiệm xác định hoạt tính của chế phẩm

2.1 Trong phòng thí nghiệm diệt ấu trùng muỗi

Thí nghiệm tiến hành với từng mẫu thực vật ở 3 loại chế phẩm Mỗi chế phẩm

(1) Nồi chứa (2) Vung nồi hứng hơi nước (3) Hệ thống ống dẫn hơi nước (4) Bình chứa tinh dầu

1

4

Trang 10

được thí nghiệm tính năng diệt ấu trùng chứa trong ống nghiệm (10 cá thể ấu trùng trong ống nghiệm) Kết quả:

Nhận xét: Qua kết quả thí nghiệm thu được 5 mẫu có hoạt tính diệt ấu trùng

muỗi cao: Xoan, Đào, Xuyến Chi, Na và Thuốc cá

2.2 Tiến hành thí nghiệm với một số động vật thủy sinh

Kết quả:

Mẫu Cá Thí nghiệm với động vật thủy sinh Tôm Cua

Xoan Sống bình thường Sống bình thường Sống bình thường

Đào Sống bình thường Sống bình thường Sống bình thường

Na Sống bình thường Sống bình thường Sống bình thường

Xuyến Chi Sống bình thường Sống bình thường Sống bình thường

* Kết luận: Với 05 mẫu thí nghiệm thì 04 mẫu (Xoan, Đào, Na, Xuyến Chi) an

toàn với động vật thủy sinh, 01 mẫu (Thuốc cá) gây chết ở động vật thủy sinh

=> Tiến hành thực nghiệm ngoài thực tế sẽ sử dụng 04 mẫu có hoạt tính cao khi

diệt ấu trùng muỗi và an toàn với sinh vật khác là: Xoan, Đào, Na, Xuyến Chi.

3 Đặc điểm 04 mẫu thực vật sử dụng

3.1 Cây Xuyến Chi [1]

Trang 11

- Xuyến Chi, Đơn Kim, Quy Châm Thảo - Bedens polosa Thuộc họ hoa cúc

- Asteraceae Chi - Bidens Cây thân thảo là loài cây hoang dại, mọc ở nhiều tại các

bờ ao, bụi rậm, ven đường,

Hình 1 CÂY XUYẾN CHI

- Cây cao chừng 0,3 m đến 0,4 m (có thể cao tới 1,5m - 2m ở nơi đất tốt, ẩm, cógiá tựa cho cây) Cành rậm, thường mọc theo từng nhóm, phát triển thành quần thể.Vào mùa xuân có hoa (quanh năm, theo từng loại xuyến chi) sau đó các nhụy hoa trởthành hạt, đầu hạt có các móc gai

- Thành phần hóa học trong cây được tính theo phần trăm như sau : Nước

9,8%, Kẽm Zn 0,03%, Mn 2,2%, Đồng 1,03%, Ni 0,02%, photpho 1,6%, Cd 1,6% , Cr1,2% , sắt 0,02%, Canxi 1,1%, và Mg 2,3%

- Trong Y học cổ truyền xác định: Toàn cây sử dụng làm thuốc có vị đắng, nhạt,hơi the, tính mát, vào 2 kinh: can, thận, có tác dụng thanh nhiệt, mát máu, tiêu độc, sáttrùng Có tác dụng dùng chữa viêm họng, sưng họng phát sốt, viêm ruột, tiêu chảy, lỵ,viêm thận cấp, dị ứng, mày đay, bệnh ngoài da mẫn ngứa nóng đỏ Một số nơi ngườidân thường sử dụng trị vết rắn cắn, côn trùng độc cắn bằng cách giã nát rồi đắp trựctiếp vào vết thương Trẻ con cũng thường dùng loại này cầm máu khi bị thương

3.2 Cây Đào [1]

- Tên khoa học: Prunus persica Stokes (Persica vulgaris Mill.).Họ : Thuộc họHoa Hồng (Rosaceae)

Trang 12

Hình 2 CÂY ĐÀO

- Mô tả: Cây nhỏ, cao 3 - 4m, thân nhẵn, thường có chất nhầy đùn ra gọi là nhựađào Lá đơn, thuôn dài có cuống ngắn, mọc so le, phiến lá dài 5 – 8 cm, rộng 1 - 1,5

cm, mép lá có răng cưa nhọn, khi vò có mùi Hạnh nhân Hoa đơn độc, màu hồng nhạt,

5 cánh, nhiều nhụy, quả hạch hình cầu, đầu nhọn có một ngấn lõm vào chạy dọc theoquả, vỏ ngoài có lông rất mịn Lúc non màu xanh nhạt, khi chín lốm đốm đốm

- Thành phần hóa học:

+ Trong Đào có những chất chính sau: Amygdalin, Emulsin, Oleic acid, Linoleic acid,Glucosid khổ Hạnh nhân, Men khổ Hạnh nhân, Men đường Lactate, Vitamin B1, tinhdầu và dầu Lipid

+ Amydalin, 24-Mrthylene Cycloartanol, Citrostadienol, 7-Dehydroavenasterol,Prunasin, Campesterol, b-Sitosterol-3-O-b-D-Glucopyranoside, Campesterol-3-O-b-D-Glucopyranoside, b-Sitosterol-3-O-b-D-(6-O-Palmityl) Glucoyranoside, b-Sitosterol-3-O-b-D-(6-O-oleyl) glycopyranoside, Methyl-a-D-Fructofuranoside, Methyl-b-D-Glucopyranoside, Trytophan, Glucose, Sucrose (Morisige H và cộng sự, Sinh DượcHọc Tạp Chí [Nhật Bản] 1983

+ Chlorogenic acid, 3-caffeoxyquinic acid, 3-p-coumaroylquinic acid, 3-feruloylquinicacid

+ Oleic acid, Lineleic acid (Farines M và cộng sự, C A 1986, 105: 75926b)

3.3 Cây Na [1]

- Cây Na hay còn gọi là Mãng cầu, Mãng cầu ta, Màng cầu dai - Annonasquamosa L., thuộc họ Na - Annonaceae

Trang 13

Hình 3 CÂY NA

- Mô tả: Cây cao 2-8m, vỏ có nhiều lỗ bì nhỏ, tròn, trắng Lá hình mũi mác, tùhay nhọn, hơi mốc mốc ở phần dưới, hoàn toàn nhẵn, thường là mềm, dài 10cm, rộng4cm, có 6-7 cặp gân phụ Hoa nhỏ, màu xanh lục, mọc đối với lá, có cuống dài 2-3cm.Hoa thường rũ xuống, có 3 lá đài màu lục, 3 cánh hoa ngoài hẹp và dày, các cánh hoa

ở trong rất hẹp hoặc thiếu hẳn, nhiều nhị và nhiều lá noãn Quả mọng kép, màu xanhmốc, gần như hình cầu, đường kính 7-10cm, có từng múi, mỗi múi ứng với một lánoãn Thịt quả trắng, hạt đen có vỏ cứng

- Thành phần hoá học: Trong quả có 72% glucose, 14,52% saccharose, 1,73%tinh bột, 2,7% protid và vitamin C Trong lá có một alcaloid vô định hình, không cóglucosid, lá xanh chứa 0,08% dầu Hạt chứa 38,5-42% dầu, trong đó các acid béo (acidmyristic, palmitic, stearic, arachidic, hexadecanoic và oleic) chiếm tỷ lệ lớn Trong hạt

có một alcaloid vô định hình gọi là anonain Chất độc trong hạt và rễ là các glycerid vàcác acid có phân tử lớn Lá, vỏ và rễ chứa acid hydrocyanic Vỏ chứa anonain

3.4 Cây Xoan [1]

Mô tả: Cây cao 15-20m, rụng lá mùa đông Lá kép lông chim lẻ 2-3 lần, lá chét

có chóp nhọn, gốc lệch, ở mép có răng cưa Hoa nở trước hoặc cùng thời gian với lánon, xếp thành chùy ở nách lá Hoa màu tím nhạt, thơm hắc, 5-6 lá đài, 5-6 cánh hoahình dải, 10 nhị dính thành ống hình trụ, phân thùy, với 10-12 bao phấn đính ở kẽ thùy

Có đĩa mật Bầu 5-6 ô Quả hạch, vỏ ngoài nạc, vỏ trong hóa gỗ, gồm 4-5 ô, mỗi ôchứa 1 hạt đen Ra hoa tháng 2-3

Trang 14

Hình 4 CÂY XOAN Thành phần hóa học: Trong vỏ có tanin, muối oxalat, chất margosin; còn có

kulactone, kulolactone, kulinone, methyl kulonate, toosendanin

- Không thể nạo vét làm sạch môi trường

- Không thể nuôi các sinh vật thiên địch: cá hoặc lươn nhỏ, các côn trùng thủysinh thuộc họ corixidae …

Ví dụ: Khu nước thải chăn nuôi, khu nước thải nhà hàng ăn, nước thải sinh hoạt,khu đang tiến hành xây dựng dang dở có nước đọng…

Cụ thể những vị trí đó được minh họa bằng các hình ảnh mà nhóm đề tài thu thập được trong quá trình thực nghiệm trên 4 địa điểm:

Địa điểm 1 Khu vực xã Bắc Bình – LT - VP

Ngày đăng: 10/11/2021, 20:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. CÂY XUYẾN CHI - DE TAI KHKT
Hình 1. CÂY XUYẾN CHI (Trang 11)
Hình 2. CÂY ĐÀO - DE TAI KHKT
Hình 2. CÂY ĐÀO (Trang 12)
Hình 3. CÂY NA - DE TAI KHKT
Hình 3. CÂY NA (Trang 13)
Hình 4. CÂY XOAN - DE TAI KHKT
Hình 4. CÂY XOAN (Trang 14)
MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA - DE TAI KHKT
MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA (Trang 27)
MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA - DE TAI KHKT
MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA (Trang 27)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w