Thị trường chứng khoán là một định chế tài chính không thể thiếu được của nền kinh tế thị trường hiện đại. Một quốc gia có nền kinh tế phát triển và năng động không thể thiếu được thị trường chứng khoán. Vì với những chức năng kinh tế quan trọng, sự phát triển hiệu quả và lành mạnh cũa thị trường chứng khoán sẽ góp phần quan trọng trong sự tăng trưởng kinh tế của một quốc gia. Rủi ro trong đầu tư chứng khoán luôn luôn là một trong những nội dung quan trọng nhất phải được xem xét, cân nhắc của những nhà đầu tư khôn ngoan trước khi ra quyết định đầu tư. Nhà đầu tư muốn được thành công thì cần phải nắm bắt được những quy luật của thị trường, nghiên cứu thị trường và hiểu được nguyên lý làm phát sinh rủi ro để có thể kiểm soát và phòng ngừa được rủi ro. Chính vì tính quan trọng và cần thiết nên nhóm em đã chọn đề tài xây dựng danh mục 10 cổ phiếu đang niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam để phân tích.
Trang 1TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Đề tài: XÂY DỰNG DANH MỤC ĐẦU TƯ TỐI ƯU TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
VIỆT NAM
Giảng viên hướng dẫn: Thầy Lương Kim Long
Nhóm sinh viên thực hiện:
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 07 năm 2021
Trang 2BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN
STT Họ và tên MSSV Nội dung công
việc
Đánh giá
Chữ Ký
và tính E(R), STD,BETA, làm ppt,word, thuyết trình
100%
covariance vàefficient portfolio;
làm word, thuyếttrình
100%
pháp khác và hiệuquả danh mục;
làm word, thuyếttrình
100%
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
Trang 4
MỤC LỤC
LỜI
MỞ ĐẦU 1
I GIỚI THIỆU DANH MỤC DẦU TƯ THEO PHƯƠNG PHÁP TOP-DOWN 2
1 Phân tich vĩ mô 2
1.1 Kinh tế 2
1.2 Chính Trị 2
1.3 Hội Xã 2
1.4 Khoa học – Công nghệ 3
2 Phân tich ngành 3
2.1 Ngành xây dựng – Bất động sản (VIC) 3
2.2 Ngành sản xuất kim loại cơ bản (HPG, HSG) 3
2.3 Ngành sản xuất dược phẩm- DMC, IMP 4
2.4 Ngành ngân hàng- VCB, BIDV, EIB 4
2.5 Ngành sản xuất sản phẩm sữa-VNM 5
2.6 Ngành trang sức- PNJ 5
3 Phân tich công ty 6
3.1 CTCP Dược phẩm Imexpharm - IMP 6
3.2 Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - BID 9
3.3 Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - VCB .10
3.4 Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam - EIB 12
3.5 CTCP Vàng bạc Đá quý Phu Nhuận - PNJ 13
3.6 Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát - HPG 16
3.7 Công ty cổ phần xuất khẩu y tế Domesco ( DMC) 17
3.8 CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIÊT NAM - VNM 19
3.9 Công ty cổ phần Tập Đoàn Hoa Sen: HSG 20
3.10 Tập đoàn Vingroup- VIC 21
II QUY TRÌNH XÂY DỰNG DANH MỤC 22
1 Nguồn dữ liệu 22
2 Tỉ suất sinh lời kì vọng, độ lệch chuẩn và beta của 10 cổ phiếu giai đoạn năm 2018-2020 22
3 Phân tich covariance, correlation 26
3.1 Covariance 26
3.2 Correlation 28
4 Các phương pháp xây dựng danh mục 30
Trang 54.1 Naive portfolio (1/N) 30
4.2 Mean maximization 31
4.3 Standard deviation minimization 33
4.4 Mean/std maximization 34
4.5 Mean/ var maximization 35
4.6 Sharpe ratio maximization 37
III KIỂM TRA HIỆU QUẢ DANH MỤC 40
1 Lựa chọn Testing period 40
2 Kiểm tra hiệu quả của từng phương pháp xây dựng danh mục .41
3 Kết luận và kiến nghị 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Thị trường chứng khoán là một định chế tài chính không thể thiếu được của nền kinh tếthị trường hiện đại Một quốc gia có nền kinh tế phát triển và năng động không thể thiếuđược thị trường chứng khoán Vì với những chức năng kinh tế quan trọng, sự phát triểnhiệu quả và lành mạnh cũa thị trường chứng khoán sẽ góp phần quan trọng trong sự tăngtrưởng kinh tế của một quốc gia
Rủi ro trong đầu tư chứng khoán luôn luôn là một trong những nội dung quan trọng nhấtphải được xem xét, cân nhắc của những nhà đầu tư khôn ngoan trước khi ra quyết địnhđầu tư Nhà đầu tư muốn được thành công thì cần phải nắm bắt được những quy luật củathị trường, nghiên cứu thị trường và hiểu được nguyên lý làm phát sinh rủi ro để có thểkiểm soát và phòng ngừa được rủi ro
Chính vì tính quan trọng và cần thiết nên nhóm em đã chọn đề tài xây dựng danh mục
10 cổ phiếu đang niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam để phân tích
Trang 7I.GIỚI THIỆU DANH MỤC DẦU TƯ THEO PHƯƠNG PHÁP TOP- DOWN
1 Phân tích vĩ mô
1.1 Kinh tế
Do hội nhập kinh tế sâu rộng, nền kinh tế Việt Nam chịu ảnh hưởng nặng nề bởi đại dịchCOVID-19, nhưng cũng thể hiện sức chống chịu đáng kể Tăng trưởng GDP ước đạt2,9% năm 2020 Nền kinh tế được dự báo sẽ tăng trưởng 6,6% năm 2021 nếu Việt Namkiểm soát tốt sự lây lan của vi-rút
Chỉ số hiệu quả sử dụng vốn đầu tư giảm từ 6,42 năm 2016 xuống 6,11 năm 2017; 5,98năm 2018 và 6,08 năm 2019 Bình quân giai đoạn 2016-2019, hệ số ICOR đạt 6,13, thấphơn so với hệ số 6,25 của giai đoạn 2011-2015 Riêng năm 2020, do ảnh hưởng tiêu cựccủa dịch Covid-19, hoạt động sản xuất kinh doanh của nền kinh tế bị đình trệ, các dự áncông trình hoàn thành đưa vào sử dụng chưa phát huy được năng lực nên ICOR năm
2020 đạt 14,28; bình quân giai đoạn 2016-2020 hệ số ICOR đạt 7,04.hoạt động tốt vànhu cầu nội địa phục hồi mạnh mẽ
1.2 Chính Trị
Chính phủ đang nỗ lực giảm thiểu tác động của tăng trưởng lên môi trường và thích ứngvới biến đổi khí hậu một cách hiệu quả Nhiều chiến lược và kế hoạch để thúc đẩy tăngtrưởng xanh và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên đang được thực thi
Các chính sách thuế của Việt Nam cũng được giữ ổn định qua các năm Các doanhnghiệp cũng được khuyến khích đầu tư cho cơ sở hạ tầng và được hưởng các chính sách
ưu đãi về thuế Tuy vậy thì vẫn còn nhiều vướng mắc cần được tháo gỡ giữa các cơ quanban ngành và doanh nghiệp để có thể phát huy tối đa nguồn lực của các doanh nghiệp
1.3 Xã Hội
Việt Nam đang chứng kiến thay đổi nhanh về cơ cấu dân số và xã hội Dân số Việt Nam
đã lên đến 96,5 triệu vào năm 2019 (từ khoảng 60 triệu năm 1986) và dự kiến sẽ tănglên
120 triệu dân tới năm 2050 Theo kết quả Tổng điều tra dân số Viêt Nam năm 2019,55,5% dân số có độ tuổi dưới 35, với tuổi thọ trung bình gần 76 tuổi, cao hơn những
Trang 8nước có thu nhâp tương đương trong khu vực Nhưng dân số đang bị già hóa nhanh.
Trang 9Tầng lớp trung lưu đang hình thành – hiện chiếm 13% dân số và dự kiến sẽ lên đến 26%vào năm 2026.
1.4 Khoa học – Công nghệ
Do sự phát triển của công nghệ thông tin, Việt Nam hầu hết đã tiếp cận được với nhữngcông nghệ tiên tiến trên thế giới, tuy nhiên chỉ dừng lại ở mức độ là người tiếp nhậncông nghệ Việc đầu tư để phát triển khoa học kỹ thuật vẫn còn hạn chế do thiếu vốn vànguồn nhân lực chất lượng cao
2 Phân tích ngành
2.1 Ngành xây dựng – Bất động sản (VIC)
Thị trường bất động sản là một trong những thị trường có vị trí và vai trò quan trọng đốivới nền kinh tế quốc dân, có quan hệ trực tiếp với các thị trường tài chính tiền tệ, thịtrường xây dựng, thị trường vật liệu xây dựng, thị trường lao động
Giai đoạn 2016-2020, thị trường bất động sản không xuất hiện các hiện tượng cực đoannhư phát triển nóng hoặc trầm lắng, đóng băng Tình trạng sốt giá cục bộ ở một số phânkhúc và một số địa phương được kiểm soát kịp thời
Đặc biệt, năm 2020, trước ảnh hưởng của dịch COVID-19, Thủ tướng Chính phủ đã cócác chỉ đạo quyết liệt thông qua nhiều nghị quyết, chỉ thị, tạo công cụ điều tiết về tíndụng, thuế, đất đai, quy hoạch, cơ cấu lại các dự án nên thị trường bất động sản chưarơi vào trạng thái trầm lắng, đóng băng toàn diện mà chỉ giảm phát ở một số phân khúcnhư nhà ở xã hội, nhà ở thương mại giá thấp, văn phòng cho thuê Đến cuối năm 2020,thị trường có dấu hiệu phục hồi, phát triển ở một số phân khúc như bất động sản côngnghiệp, nhà ở giá thấp
2.2 Ngành sản xuất kim loại cơ bản (HPG, HSG)
Nhìn chung, ngành thép Việt Nam vẫn đang phát triển và thép tự chế không thể đáp ứngđược nhu cầu của thị trường trong nước Năm 2018, sản lượng thép thô sản xuất củaViệt Nam đạt 14,1 triệu tấn, đạt tốc độ tăng trưởng kép hàng năm là 20,28% từ năm
2013 đến năm 2018 Tuy nhiên, nhu cầu thép tại thị trường nội địa đạt 22,31 triệu tấn
Do đó, ước tính phải mất 3-5 năm nữa mới có thể đáp ứng cơ bản nhu cầu thị trường.Hiện tại, Chính phủ vẫn chưa xây dựng chính sách đầu tư nước ngoài vào ngành théptrên toàn quốc Tuy nhiên, các công ty thép đã được thành lập tại nhiều khu công nghiệp
Trang 10ở Việt Nam, được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế và các khía cạnh khác Ngoài ra,khi các ngành sản xuất và xây dựng của Việt Nam phát triển nhanh chóng, nhu cầu vềthép sẽ tiếp tục tăng lên.
Theo ước tính, trong giai đoạn 2020-2024, đường sá, sân bay và các cơ sở hạ tầng khác,xây dựng nhà ở, ô tô, thiết bị gia dụng và các ngành công nghiệp khác của Việt Nam đều
sẽ duy trì tốc độ tăng trưởng cao
2.3 Ngành sản xuất dược phẩm- DMC, IMP
Hiện nay Việt Nam trở thành thị trường dược phẩm lớn thứ hai tại Đông Nam Á, là mộttrong 17 nước xếp vào nhóm có mức tăng trưởng ngành Dược cao nhất Có hệ thốngphân phối thuốc được trải rộng khắp cả nước với trên 2.200 đơn vị và 43.000 cơ sở bánlẻ
Pharmacity có lẽ là một trong những cái tên được nhắc đến nhiều nhất kể từ thời điểmdịch Covid-19 được công bố mức độ nguy hiểm hồi cuối tháng 1 vừa qua, nhờ chiếndịch bình ổn giá khẩu trang, nước sát trùng cùng việc tự công bố mức đầu tư 31,8 triệuUSD (hơn 700 tỷ đồng) từ đối tác
Nhìn chung, ngành dược Việt Nam còn rất nhiều tiềm năng phát triển, tuy nhiên hiệnnay việc đầu tư mở rộng, tăng công suất, hoạt động nghiên cứu và phát triển, các chiếnlược marketing còn hạn chế Ngoài ra, tình trạng cạnh tranh gay gắt với thuốc nhậpkhẩu, nguồn nguyên liệu bị phụ thuộc, chính sách còn nhiều bất cập là thách thức đốivới các doanh nghiệp nhựa Trong bối cảnh đó, các doanh nghiệp trong ngành dược cầnxây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp, tăng cường công tác quản trị rủi ro đặc biệt làcông tác dự trữ nguyên liệu, ứng dụng công nghệ thông tin trong sản xuất và kinh doanh,nhằm đạt được mục tiêu phát triển của từng doanh nghiệp cũng như xu hướng phát triểncủa ngành và hội nhập kinh tế toàn cầu
2.4 Ngành ngân hàng- VCB, BIDV, EIB
Trong bất cứ thời kỳ nào, ngành Ngân hàng cũng đóng vai trò rất quan trọng và nổi bật,
là huyết mạch của cả nền kinh tế Mọi thành công của công cuộc bảo vệ, xây dựng vàphát triển đất nước đều có những dấu ấn vô cùng tự hào của ngành Ngân hàng Cùngvới đó, hệ thống Ngân hàng Việt Nam với bề dày truyền thống vẻ vang của mình, cũngluôn nỗ lực, tich cực tự đổi mới, đáp ứng các yêu cầu ngày càng cao trong thời kỳ hội
Trang 11nhập quốc tế sâu rộng như hiện nay Tất cả những điều đó đã củng cố vững chắc vị thếcủa ngành Ngân hàng Việt Nam, tạo dựng và duy trì niềm tin bền chặt trong nhân dân
và cộng đồng doanh nghiệp
Riêng Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV), tinh đến 31/12/2019,tổng tài sản của BIDV tăng 13,7% so với năm 2018 Tổng nguồn vốn huy động tăng12,2% so với năm 2018; trong đó, thị phần tiền gửi khách hàng chiếm 11,5% toànngành BIDV tiếp tục khẳng định vị trí dẫn đầu là ngân hàng thương mại cổ phần có quy
mô tài sản lớn nhất Việt Nam Ngân hàng Quân đội (MBBank) cho biết, cuối năm 2019,tổng tài sản của ngân hàng, tăng trưởng 13% so với năm 2018 Tài sản sinh lời tăng 13%
và chiếm tỷ trọng 96% tổng tài sản của ngân hàng Lợi nhuận trước thuế hợp nhất năm
2019 ở mức rất cao, tăng khoảng 30% so với năm 2018 và vượt 5% kế hoạch được Đạihội cổ đông thông qua trong khi tỷ lệ nợ xấu ở mức rất thấp, dưới 1%
2.5 Ngành sản xuất sản phẩm sữa-VNM
Trong vòng vài năm đổ lại đây, sản lượng sữa tại Việt Nam đã tăng đáng kể do nhiềudoanh nghiệp sữa nội địa đã đầu tư vào các nông trại sản xuất sữa ngày càng nhiềunhằm chủ động nguồn sữa nguyên liệu Với sự xuất hiện của các hãng sản xuất trong vàngoài nước, thị trường sữa Việt Nam mang đầy tinh cạnh tranh Nhờ vậy mà sữa đượctiêu thụ ngày một lớn và rộng rãi
Sau giai đoạn giảm tốc 2016 – 2019, tăng trưởng thị trường sữa và các sản phẩm từ sữatrong nước đang có dấu hiệu cải thiện Năm 2020, doanh thu các sản phẩm sữa tại ViệtNam đạt 64,4 nghìn tỷ đồng, đạt mức tăng trưởng 10,3% Doanh thu sữa và các sảnphẩm từ sữa của Việt Nam dự kiến sẽ duy trì ở mức 7-8%/năm trong giai đoạn 2021 -
2025, đạt tổng giá trị khoảng 93,8 nghìn tỷ đồng vào năm 2025
2.6 Ngành trang sức- PNJ
Trong mấy năm trở lại đây, nhận thấy thị trường vàng trang sức tăng trưởng tốt nêncác doanh nghiệp ngành này đã không ngừng mở rộng mạng lưới kinh doanh Đơn cửnhư PNJ đã liên tục mở trên 30 cửa hàng trong năm 2019 Tính đến cuối năm 2019,doanh nghiệp này có tới 353 cửa hàng, phủ rộng trên khắp cả nước
Trang 12Mặc dù vậy, để thị trường vàng trang sức phát triển, nhiều ý kiến cho rằng ngoài sự đầu
tư bài bản của doanh nghiệp thì ngay tại các trung tâm thương mại cũng nên có sựphân bổ diện tich hợp lý hơn Cụ thể, kinh doanh vàng trang sức cần được các nhà vậnhành trung tâm thương mại coi là một lĩnh vực bán lẻ như các ngành thời trang khác,thay vì chỉ có một diện tich nhỏ như hiện nay, bởi lĩnh vực này có mức tăng trưởng vàdoanh thu tương đối lớn
3 Phân tích công ty
3.1 CTCP Dược phẩm Imexpharm - IMP
3.1.1 Tổng quan công ty
Tên doanh nghiệp : CTCP Dược phẩm Imexpharm (IMP)
Địa bàn kinh doanh của Imexpharm trải dài khắp lãnh thổ Việt Nam Tính đếnngày 31/12/2018, công ty có 20 chi nhánh phụ trách bán hàng trên phạm vitoàn quốc
3.1.2 Phân tích chi sô
(Nguồn: BCTN 2020)
Trang 13Các chỉ số ROS, ROE, ROA đều cao hơn so với năm 2019 Cụ thể ROS đạt 15.3% tăng3.7% so với năm 2019, ROE đạt 12.8% tăng 2.2% và ROA là 9.0% tăng 0.4% Các chỉ sốnày được dự báo sẽ tăng trưởng trong năm 2020 trở đi do quá trình xây dựng các nhà máymới của Imexpharm đã được hoàn thành và bắt đầu đi vào khai thác.
Chỉ số thanh toán ngắn hạn là 2.8 lần, giảm 0,2 lần so với cùng kỳ năm 2019 Chỉ sốthanh toán nhanh là 1,6 lần Năm 2020, tiền và các khoảng tương đương tiền giảm, doCông ty chi cổ tức bằng tiền mặt nên kéo theo các chỉ số thanh toán giảm Tuy nhiênCông ty luôn điều chỉnh và giữ tình hình tài chính ổn định, an toàn để hỗ trợ cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh
3.1.3 Phân tích SWOT
- Sản phẩm chất lượng, đáp ứng tiêu
chuẩn thế giới
- Hệ thống nhà máy hiện đại, đạt tiêu
- Năng lực nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới còn thấp
- Nguyên vật liệu đầu vào, phần lớn phải
Trang 14chuẩn EU-GMP.
- Hệ thống phân phối trải dài khắp
lãnh thổ Việt Nam
nhập khẩu từ nước ngoài
- Năng suất lao động còn thấp, chưa được cải thiện
- Chính sách của nhà nước ưu tiên dùng
hàng Việt thay thế cho thuốc ngoại
- Dân số Việt Nam đang trong giai đoạn
già hoá và thu nhập trung bình tăng,
nhu cầu cho các sản phẩm thuốc chất
lượng tăng cao
- Giá nguyên vật liệu không ngừng biếnđộng theo chiều hướng phức tạp, khó dựđoán
- Tâm lý người tiêu dùng vẫn còn đánhgiá thấp các sản phẩm thuốc nội
3.2 Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Viêt Nam - BID
3.2.1 Tổng quan công ty
Tên doanh nghiệp : Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Viêt Nam (BID)
Trang 153.2.2 Phân tích chi sô
Chi sô Thanh Khoản
Dư nợ cho vay khách hàng/Tổng vốn
3.2.3 Phân tích SWOT
- Có lịch sử hơn 50 năm hình thành và phát
triển với quy mô lớn đứng thứ 2 toàn ngành
- Các chỉ số tài chính được cải thiên mạnh khi
các biên pháp quản lý rủi ro được áp dụng
đầy đủ
- Nhân lực ổn định và được chú trọng đào tạo
- Năng lực quản trị rủi ro chưa đáp ứngđược yêu cầu phát triển
- Nguồn vốn huy đông từ dân cư và tổchức kinh tế đang bị suy giảm bởi cácđối thủ cạnh tranh trong ngành
- Các yêu cầu tín dụng phải thực hànhtheo nhiêṃ vụ chính trị, xã hôị
- Ngành ngân hàng đang trên đà phát triển với
đa dạng sản phẩm và dịch vụ mới
- Hôị nhâp̣ quốc tế ngành ngân hàng góp phần
- Áp lực cạnh tranh ngày càng gia tăng từ các NHTM CP trong nước
và cácNHTM 100% vốn nước ngoài thâm
Trang 16mở rông thị trường , nâng cao chất lượng
dịch vụ
- Chính sách kích cầu đầu tư và tiêu dùng để
chống suy thoái
nhâp̣ vào thị trường Viêt Nam
- Các quyết điịnh kinh doanh sẽ phải dựa trên cơ sở đánh đổi giữa rủi
ro vàlợi nhuân
3.3 Ngân hàng TMCP Ngoại thương Viêt Nam - VCB
3.3.1 Tổng quan công ty
Tên doanh nghiệp : Ngân hàng TMCP Ngoại thương Viêt Nam (VCB)
Nhóm ngành: Tài chính và bảo hiểm
3.3.2 Phân tích chi sô
Chi sô Thanh Khoản
Dư nợ cho vay khách hàng/Tổng vốn huy động
Dư nợ cho vay/Tổng tài sản Có 60.09% 63.32%
Vốn chủ sở hữu/Tổng vốn huy động 0.07% 0.08%
Trang 17Trong năm 2020, tình hình kinh doanh của VCB có chiều hướng giảm ro rêt khi các chỉ
số sinh lời đều giảm so với năm 2019 Cho thấy tình hình kinh doanh không mấy khảquan của doanh nghiệp trong năm qua
Tuy nhiên về chỉ số thanh khoản của doanh nghiệp có xu hướng tăng trưởng hơn so vớinăm 2019 cho thấy mặc dù doanh nghiệp hoạt động chưa hiệu quả lắm nhưng doanhnghiệp vẫn đảm bảo được nguồn vốn nhất định và tính thanh khoản cao đáp ứng nhu cầu
trả nợ của doanh nghiệp
3.3.3 Phân tích SWOT
- Thương hiêụ mạnh, có uy tín và đô ̣
tín nhiêṃ cao
- Nhân được sự ưu tiên và hỗ trợ đăc̣ biêt
từ phía NHNN trong các dự án của Chính
phủ
- Mạng lưới giao dịch quốc tế lớn nhất
- Định hướng kinh doanh ro ràng
- Bô ̣ máy quản lý cồng kềnh, hoạt đông chưa đạt hiêụ quả tối đa
- Nguồn lực công nghê ̣ thông tin của
NH thiếu về nhân lực và máy móc thiết bị
- Hiểu biết về thị tường tài chính thế giới còn hạn chế
- Nền tảng phát triển kinh tế vĩ mô của nền
kinh tế Viêt Nam tương đối cao
- Chính sách của Chính phủ trong viêc̣ hạn
chế sử dụng tiền măt trong thanh toán
thúc đẩy nhu cầu và thói quen sử dụng
các sản phẩm NH của người dân
- Viêt Nam gia nhâp̣ WTO dẫn đến cạnhtranh khốc liêt trong thị trường tài chínhcủa Viêt Nam và của ngành ngân hàng
- Cạnh tranh mạnh về vốn và về huyđông tiền gửi ngày càng tăng
3.4 Ngân hàng TMCP Xuất
nhâp
3.4.1 Tổng quan công ty
khẩu Viêt Nam - EIB
Tên doanh nghiệp : Ngân hàng TMCP Xuất
nhâp
Nhóm ngành: Tài chính và bảo hiểm
Vốn điều lệ: 12,355,229,040,000
đồng
Trang 18khẩu Viêt Nam (EIB)
Trang 19 KL CP đang niêm yết: 1,235,522,904 cp
KL CP đang lưu hành: 1,235,522,904 cp
Ngành nghề kinh doanh chính: Huy động tiền gởi tiết kiệm, tiền gởi thanh toán, cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn, mua bán các loại ngoại tệ, thanh toán,tài trợ xuất nhập khẩu hàng hóa
3.4.2 Phân tích chi sô
Tỷ lệ thu nhập lãi thuần (NIM) 2.09% 2.10%
Chi sô thanh toán (lần)
Dư nợ cho vay khách hàng/Tổng vốn huy động (LDR) 76.54% 71.84%
Dư nợ cho vay/Tổng tài sản Có 67.60% 62.81%
Vốn chủ sở hữu/Tổng tài sản Có 9.40% 10.48%
Nhìn chung các chỉ số về tỷ suất sinh lời của EIB có xu hướng tăng trưởng Cụ thể các chỉ
số về ROA, ROE, NIM tăng nhẹ so với năm 2019
Về chỉ số thanh khoản của doanh nghiệp có xu hướng giảm Mặc dù khả năng sinh lợi củadoanh nghiệp có xu hướng tăng tuy nhiên chỉ số thanh khoản lại có xu hướng giảm,nguyên nhân là do doanh nghiệp lạm dụng chi1h sách thương mại và bán chịu quá mứccho khách hàng điều này dẫn đến việc không đảm bảo khả năng thanh toán Mặc dù vậynhưng khả năng thanh toán cả doanh nghiệp vẫn ở mức ổn định
Trang 213.5.2 Phân tích chi sô
Tất cả các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận đều giảm so với giai đoạn trước đó, trong đó lợinhuận giảm 0.75% so với 2019
ROA giảm 3.36% so với cùng kỳ năm trước đó do tốc đô ̣ tăng của tài sản cao hơn tốc
đô tăng trường của lợi nhuận Và ROE đạt 28.69% giảm 6.91% so với năm 2019
Nhìn chung, tỷ suất sinh lời năm 2020 của PNJ có xu hướng giảm do bị ảnh hưởng khôngthuận lợi bởi giá vàng biến động do thương chiến Mỹ – Trung, cũng như tình hình địachính trị thế giới phức tạp
Các chỉ số thanh toán của PNJ tăng so với năm 2019 Cụ thể, chỉ số thanh toán ngắn hạn
là 1.83 lần, tăng 0.38 lần so với cùng kỳ năm 2019 Chỉ số thanh toán nhanh là 0.19 lần,tăng 0.11 lần Năm 2020, tiền và các khoảng tương đương tiền giảm, do Công ty chi cổtức bằng tiền mặt nên kéo theo các chỉ số thanh toán giảm Tuy nhiên Công ty luôn điềuchỉnh và giữ tình hình tài chính ổn định, an toàn để hỗ trợ cho hoạt động sản xuất kinhdoanh
Trang 22Chỉ số nợ của PNJ trong năm 2020 giảm so với 2019 Nợ phải trả/vốn chủ số hữu giảm36,12% từ 87.95% của năm 2019 xuống còn 61.83% của năm 2020 Nợ phải trả/tổng tàisản giảm 10.58% so với cùng kỳ Các chỉ số nợ của PNJ ở mức tương đối khi các chỉ sốchiếm gần 40%, điều này chứng tỏ PNJ huy động cho các hoạt động kinh doanh bằngcách tập trung vào việc ta8g vốn chủ sở hữu hơn là đi vay Khả năng khai thác đòn bẩy tàichính của PNJ đạt hiệu quả hơn so với cùng kỳ năm ngoái Và nguồn vốn chủ yếu cho cáchoạt động kinh doanh của PNJ đến từ khả năng kinh doanh của Công ty.
3.5.3 Phân tích SWOT
PNJ sở hữu thị phần lớn nhất ngành
bán lẻ trang sức vàng có thương hiệu
Thương hiệu uy tín, chất lượng đánh
giá cao trên thị trường, chất lượng
chính là một bài toán marketing tốt
Thị trường trang sức có nhiều sản phẩmthay thế thiết kế tương đương nhưng giáthành thấp hơn do sử dụng
Nguyên vật liệu rẻ hoặc hàm lượng vàngbạc thấP tạo ra một sức cạnh tranh lớn
Ngành bán lẻ đang có triển vọng tích
cực nhờ tăng trưởng kinh tế tốt và tầng
lớp trung lưu tại Việt Nam gia tăng
nhanh chóng
Các mặt hàng hàm lượng vàng trên 95%
bị đánh thuế xuất khẩu cao Phân khúcbán lẻ có nhiều đối thủ sẽ là thách thứclớn
3.6 Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát - HPG
3.6.1 Tổng quan về công ty
- Tên công ty tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN
TÂP
- Vốn điều lệ: 33,132,826,590,000 đồng
- Ngày đầu tiên giao dịch trên sàn: 15/11/2017
ĐOÀN HÒA PHÁT
Trang 23- Khối lượng cổ phiếu niêm yết: 3,313,282,659 cp
- Khối lượng cổ phiếu lưu hành: 3,313,282,659 cp
- Trụ sở chính: KCN Phố Nối A - X Giai Phạm - H Yên Mỹ - T Hưng Yên
- Ngành: Sản xuất Thép
3.6.2 Phân tích chi sô
Chi sô thanh toán (lần)
Tuy doanh nghiệp có tỉ suất sinh lời cao được đánh giá thông qua các chỉ tiêu trên sổ sách
là tốt nhưng thực tế vẫn chưa thu được tiền, ngân quỹ vẫn bị thiếu hụt và không đảm bảo khả năng thanh toán từ dó gia tăng số nợ có thể doanh nghiệp sẽ vay thêm để đáp ứng khảnăng thanh toán nhanh của doanh nghiệp
Trang 243.7 Công ty cổ phần xuất khẩu y tế Domesco ( DMC)
3.7.1 Tổng quan về công ty
- Tên công ty: Công ty cổ phần xuất khẩu y tế Domesco
- Ngành: Dược phẩm
- Vốn điều lệ: 347.274.650.000 VND
- Khối lượng cổ phiếu niêm yết: 34,727,465 cp
- Khối lượng cổ phiếu lưu hành: 34,727,465 cp
- Trụ sở chính: 66 Quốc lộ 30, Phường Phú Mỹ, TP.Co Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp
3.7.2 Phân tích chi sô
Chi sô thanh toán (lần)
Trang 25sự biến động khác biệt nhưng nhìn chung đều giảm so với 2019, do tốc độ tăng trường doanh thu chưa tương xứng với kì vọng của quá trình đầu tư tài sản.
Tỷ lệ thanh toán trong năm vừa qua vẫn duy trì ở mức tốt trong công tác quản lý tài chính,đảm bảo khả năng thanh toán cho các khoản nợ của công ty
Tỷ lệ nợ phải trả chiếm tỷ lệ 18,32% năm 2019 trên tổng tài sản Cuối năm 2019 DMC tăng tỷ trọng từ 77,1% lên 81,7% giúp cho cơ cấu vốn của DMC trở nên vững chắc, nhiềunguôn lực để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh trong tương lai
3.7.3 Phân tích SWOT
Hệ thống phân phối sâu, rộng nhất Việt
Nam
Nguồn lực tài chính mạnh, DHG đã xây
dựng và đào tạo được đội ngũ nhân sự
tâm huyết, yêu nghề, bản lĩnh, trung
thành, từ đó tạo niềm tin cho khách
Kinh tế Việt Nam phát triển, thu nhập,
trình độ văn hóa tăng người dân ngày
càng quan tâm đến việc chăm sóc, bảo
vệ sức khỏe và sắc đẹp
Cơ hội phát triển R&D từ các mối quan
hệ hợp tác, liên doanh liên kết, nhận
chuyển giao công nghệ, mua các đề tài
khoa học, thuê nghiên cứu
Các nguyên liệu sản xuất chính chủyếu nhập khẩu nên chịu ảnh hưởng từbiến động giá nguyên liệu, thuế nhậpkhẩu, tỷ giá …
Chính sách điều hành tỷ giá ưu tiênxuất khẩu ảnh hưởng bất lợi đếndoanh nghiệp có tỷ trọng nhập khẩulớn