Để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong và ngoài nước về các mặt hàng nông sản, trong đó có hạt điều nhân, vì vậy Công ty TNHH Minh Trường ra đời vào thời điểm đó để hòa nhập với sự phát triển
Trang 11.1 Giới thiệu về Công ty TNHH Minh Trường
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
1.1.1.1 Lịch sử hình thành
Vào những năm đầu của thế kỷ 21, nền kinh tế nước ta phát triển rất mạnh theo cơ chế thị trường Để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong và ngoài nước về các mặt hàng nông sản, trong đó có hạt điều nhân, vì vậy Công ty TNHH Minh Trường ra đời vào thời điểm đó để hòa nhập với sự phát triển của nền kinh tế, tạo việc làm cho người lao động
Công ty TNHH Minh Trường được chính thức thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4602000593, đăng ký lần đầu ngày 21/10/2002 do Sở Kế hoạch và Đầu
tư tỉnh Bình Dương cấp Công ty đi vào hoạt động vào tháng 01 năm 2003
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Minh Trường
Tên giao dịch: MINH TRUONG COMPANY LTD
Tên viết tắt / tên thương mại: MITREXIM
Địa chỉ trụ sở chính: Số 105, Quốc lộ 13, ấp Bàu Bàng, xã Lai Uyên, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương
Vốn điều lệ: 8.000.000.000 đồng
Mã số thuế/mã số doanh nghiệp xuất nhập khẩu: 3700467395
Công ty là doanh nghiệp tư nhân theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên, có tư cách pháp nhân, hoạt động độc lập, có tài khoản tại ngân hàng và có con dấu theo quy định của nhà nước Công ty hoạt động kinh doanh trên cơ sở tuân thủ chính sách pháp luật của nhà nước, các quy định luật pháp quốc tế và điều lệ của Công ty
Cơ sở vật chất của Công ty:
Diện tích đất khuôn viên: 33.778,80 m2 Diện tích xây dựng: 13.859,71 m2, bao gồm các hạng mục:
Nhà kho: 2.070 m2 Nhà xưởng: 3.490 m2
Trang 2Văn phòng: 500 m2 Sân phơi: 7.000 m2 Đường bêtông: 672 m2 Như vậy, cơ sở vật chất của Công ty tương đối đạt chuẩn của một nhà máy chế biến hạt điều Bên cạnh đó, Công ty nằm ở mặt tiền đường của quốc lộ 13 rất thuận lợi cho việc thu mua, vận chuyển và giao nhận hàng hóa
1.1.1.2 Các giai đoạn phát triển của Công ty TNHH Minh Trường
Năm 2003 là năm đầu tiên Công ty đi vào hoạt động, Công ty xuất khẩu được 319 tấn điều nhân, đạt kim ngạch xuất khẩu hơn 1 triệu USD, tạo việc làm cho hơn 150 người lao động
Năm 2004, Công ty hoàn thiện cơ bản hệ thống cơ sở hạ tầng Công ty xuất khẩu
771 tấn, đạt kim ngạch 3,3 triệu USD, được Bộ Thương mại tặng Bằng khen về thành tích xuất khẩu
Năm 2005, 2006 Công ty khủng hoảng do khả năng tiêu thụ của thị trường giảm và giá cả mặt hàng hạt điều giảm mạnh
Đến năm 2008, Công ty xuất khẩu 565 tấn, đạt kim ngạch xuất khẩu 3,4 triệu USD, tạo việc làm cho hơn 380 người lao động
Đến cuối tháng 11 năm 2009, doanh số của Công ty đạt 5,9 triệu USD trong đó doanh thu xuất khẩu là 4,3 triệu USD, đạt 89,6% kế hoạch năm Tổng số cán bộ, công nhân viên Công ty là 400 người
1.1.2 Bộ máy tổ chức, các phòng ban
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty TNHH Minh Trường
Trang 3Giám đốc: Là người đại diện theo pháp luật của công ty trong mọi giao dịch, là
người trực tiếp quản lý, điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và chịu trách nhiệm trước hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình
Phó Giám đốc: Là cộng sự tích cực của giám đốc, tham mưu, báo cáo và chịu trách
nhiệm trực tiếp với giám đốc, được bàn bạc, đề xuất những biện pháp quản lý trong sản xuất kinh doanh của công ty, được giám đốc ủy quyền (khi giám đốc vắng mặt) ký văn bản và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Quản đốc: Quản lý, điều hành hệ thống quản lý chất lượng về vấn đề kỹ thuật,
nghiên cứu phát triển các qui trình sản xuất, đảm bảo các thiết bị, máy móc vận hành tốt, đảm bảo tiến độ sản xuất theo kế hoạch, hoạch định, tổ chức hoạt động sản xuất nhằm đạt
Bộ
phận
phân
cỡ
sống
Bộ phận
làm ẩm
nguyên
liệu
Bộ phận xử lý chao nguyên liệu
Bộ phận tách nhân
Bộ phận sấy nhân
Bộ phận bóc vỏ lụa
Bộ phận phân loại
Bộ phận đóng gói thành phẩm
Giám đốc
Phòng
Nhânsự
Phân xưởng sản xuất
Phòng Kế toán Phòng KD
XNK
Trang 4mục tiêu về năng suất, sản lượng và chất lượng đã đề ra, đào tạo, huấn luyện cho cán bộ quản lý, công nhân viên phân xưởng
Phòng Nhân sự: Tuyển dụng, đào tạo công nhân viên và quản lý nhân sự Tổ chức
thực hiện các chính sách về lao động như tiền lương, thưởng, các khoản trích theo lương Cập nhật các qui định về pháp luật lao động
Phòng Kế toán: Thực hiện công tác tài chính kế toán đối với hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty Tổ chức công tác kế toán và tài chính doanh nghiệp, với chức năng giám đốc, phân phối và tổ chức luân chuyển vốn Xây dựng kế hoạch tài chính để chủ động cân đối nguốn vốn phục vụ an toàn và có hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Tổ chức kiểm tra công tác kế toán, kiểm tra quyết toán và kiểm tra sử dụng vốn, tài sản trong công ty Cập nhật các qui định về kế toán tài chính, thuế
Phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu: Tiếp cận thị trường, tìm kiếm khách hàng, đối
tác, lập kế hoạch xuất nhập khẩu hàng năm, nghiên cứu và chuẩn bị mọi thủ tục cần thiết giúp giám đốc ký kết các hợp đồng kinh tế, hợp đồng ngoại thương Cập nhật tất cả các qui định mới về thuế xuất nhập khẩu Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu, lập chứng từ thanh toán xuất nhập khẩu
Qua bộ máy tổ chức của công ty ta thấy, bộ máy tổ chức đáp ứng được tiêu chí tinh gọn Tuy nhiên, bộ phận quản lý và các phòng ban như kế toán, kinh doanh xuất nhập khẩu thiếu người, ảnh hưởng đến kết quả công việc Người quản đốc với chức năng như một giám đốc sản xuất nên trách nhiệm quá nặng nề
1.1.3 Tình hình nhân sự
Tổng số công nhân viên của công ty tính đến tháng 9 năm 2009 có 383 lao động, thì trong đó có hơn 90% là lao động phổ thông Tuy nhiên, họ có tay nghề và có đủ khả năng sản xuất hàng đạt chất lượng xuất khẩu (theo tiêu chuẩn AFI Specifications 4/1999) Lao động ở Công ty được phân chia thành:
Trang 5- Lao động gián tiếp: 22 người
- Lao động trực tiếp: 361 người
Trong đó số người có trình độ đại học, cao đẳng 9 người, trình độ trung cấp 13 người, còn lại là lao động phổ thông
Độ tuổi của người lao động từ 18-49 tuổi
Bảng 2.2: Tình hình nhân sự của Công ty tháng 9/2009
Số người Trình độ Độ tuổi Tỉ trọng
Lao động gián tiếp
Trong đó
Nguồn: Phòng nhân sự
Qua số liệu trên ta thấy, người lao động phần lớn ở công ty là lao động phổ thông và là lao động trẻ tuổi Vì vậy chi phí nhân công thấp Tuy nhiên công ty phải luôn đào tạo công nhân nâng cao tay nghề để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường về chất lượng sản phẩm Bên cạnh đó, đặc trưng của ngành chế biến hạt điều là sử dụng lao động mùa vụ, nên hàng năm công ty luôn phải tổ chức tuyển dụng và đào tạo nghề Việc sử dụng lao động mùa vụ làm sản lượng sản xuất không ổn định và ảnh hưởng đến quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu
1.1.4 Tình hình thị trường
Thị trường trong nước: Thị trường nội địa của công ty là các doanh nghiệp trong ngành ở Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai và thành phố Hồ Chí Minh Các doanh nghiệp này mua, bán, trao đổi hàng với nhau để giao cho khách hàng
Thị trường xuất khẩu: Thị trường xuất khẩu chính của công ty trong những năm qua là Trung Quốc, Mỹ, Tây Ban Nha, Australia
Trang 6Nhìn chung, thị trường và khách hàng của công ty là những doanh nghiệp trong cùng ngành và sản phẩm của công ty chỉ dừng lại ở người tiêu thụ bán buôn Việc công ty mua bán, trao đổi hàng thành phẩm với các doanh nghiệp trong ngành có thuận lợi là hàng hóa dồi dào, nhưng mua lại hàng hóa để giao cho khách hàng ảnh hưởng khó đến việc xây dựng thương hiệu của công ty
1.1.5 Phương thức kinh doanh
Công ty hoạt động theo phương thức tự doanh, khép kính từ khâu mua nguyên liệu, sản xuất chế biến, đóng gói đến tiêu thụ Chỉ khoảng 30% lượng thành phẩm mua bán và trao đổi với khách hàng để xuất khẩu
Phương thức tự doanh của công ty có ưu điểm là dễ kiểm soát quy trình sản xuất Tuy nhiên phương thức này đòi hỏi phải có nguồn lực mạnh kể cả nhân lực, tài chính Công ty nên hợp tác gia công, uỷ thác xuất khẩu với những doanh nghiệp cùng ngành để tăng doanh số
1.1.6 Tình hình tài chính
Công ty được thành lập và mới đi vào hoạt động trong vòng 6 năm, nên sẽ gặp không ít khó khăn trong nhiều lĩnh vực trong đó có lĩnh vực tài chính Nguồn vốn để phục vụ sản xuất kinh doanh ở Công ty chủ yếu là vốn vay của các tổ chức tín dụng
Bảng : Tình hình tài chính của công ty từ 2005 – 2008
Đơn vị tính: triệu đồng
1 Tổng doanh thu
Trong đó: - Xuất khẩu
46.238 39.845
47.988 35.418
48.020 39.798
64.907 58.542
Trang 78 Nợ ngắn hạn 11.098 16.356 20.163 39.170
Nguồn: Phòng Kế toán
Qua số liệu trên ta thấy, lãi gộp và lợi nhuận còn thấp so với doanh thu, nên chi phí về giá vốn và chi phí hoạt động của công ty tương đối lớn Mặt khác công ty đang trong thời gian thu hồi vốn nên lợi nhuận chưa cao
Nhìn chung tình hình tài chính của Công ty so với các doanh nghiệp trong ngành chỉ ở mức trung bình Nợ ngắn hạn cao, đòn cân nợ lớn, nên khả năng thanh toán còn yếu, và theo đánh giá xếp hạng của các định chế tài chính, thì công ty chỉ xếp hạng BB
1.1.7 Khả năng cạnh tranh:
Khả năng cạnh tranh của công ty chưa cao Nguyên nhân có thể do vấn đề thương hiệu, thông tin về thị trường, quy mô của công ty chỉ là nhỏ và vừa, tiềm lực tài chính còn yếu, chi phí kinh doanh cao, năng lực quản lý chưa tốt
Không chỉ riêng công ty mà các doanh nghiệp cùng ngành nói chung, không định được giá bán sản phẩm mà phụ thuộc quá lớn vào thị trường nước ngoài Thời hạn sử dụng của sản phẩm hạt điều ngắn, áp lực nợ phải trả, chi phí lãi vay làm công ty phải bán hàng với giá vốn hoặc thấp hơn
Tuy nhiên, thị trường đang có sức tiêu thụ lớn đối với mặt hàng hạt điều nhân, đặc biệt là thị trường xuất khẩu Nếu công ty quan tâm đến vấn đề chất lượng sản phẩm, xây dựng thương hiệu, thông tin về thị trường thì sẽ từng bước khẳng định vị thế trên thị trường
1.1.8 Kết luận chung về tình hình sản xuất kinh doanh
Như vậy, qua hơn 6 năm xây dựng và phát triển, Công ty TNHH Minh Trường đã kinh doanh có lãi và từng bước có chổ đứng trên thị trường, đặc biệt là thị trường xuất khẩu Giá trị xuất khẩu tăng dần qua các năm, cụ thể năm 2007 tăng so với năm 2006 là 12%, năm 2008 tăng so với năm 2007 là 46%
Trang 8Khả năng tài chính của Công ty còn yếu, đòn cân nợ lớn Công ty cần phải phát huy khả năng sử dụng vốn sao cho hiệu quả
Vấn đề nhân sự: Sử dụng quá nhiều lao động phổ thông và lao động mang tính chất mùa vụ, nên Công ty phải thường xuyên tuyển dụng, đào tạo Người lao động thu nhập không cao, nên họ sẽ không dành trọn tâm huyết để công hiến cho công ty
Công ty nên trang bị máy móc để giảm thiểu chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm
1.2 Tình hình hoạt động xuất khẩu ở Công ty TNHH Minh Trường
1.2.1 Tình hình kim ngạch và tốc độ xuất khẩu
Năm 2005, kim ngạch xuất khẩu đạt 2.512 nghìn USD Tuy nhiên công ty không đạt kế hoạch đề ra do năm 2004 là năm thị trường hạt điều quá sôi động, là năm công ty kinh doanh hiệu quả cao
Năm 2006, doanh số xuất khẩu đạt 1.939 nghìn USD, giảm 22,80% so với năm
2005 do thị trường nước ngoài, đặc biệt là Tây Ban Nha, Australia đòi hỏi cao về tiêu chuẩn chất lượng, an toàn thực phẩm
Năm 2007, kim ngạch xuất khẩu đạt 2.300 nghìn USD, tăng 18,6% so với năm 2006
Năm 2008, kim ngạch xuất khẩu đạt 3.402 nghìn USD, tăng 47,9% so với năm
2007, do công ty ký kết được nhiều hợp đồng từ khách hàng truyền thống Tuy nhiên, công
ty không đạt kế hoạch doanh số do kinh tế thế giới khủng hoảng những tháng cuối năm 2008
Năm 2009 là một năm khó khăn do hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu Tuy nhiên, đối với việc sản kinh doanh của công ty thì tương đối tốt Đến cuối tháng 11/2009, kim ngạch xuất khẩu của công ty đạt 4,3 triệu USD, cao hơn cả năm 2008
Bảng: Tình hình xuất khẩu của Công ty năm từ 2005-2008
Trang 9Xuất khẩu (đơn vị
tính: nghìn USD)
1.2.2 Tình hình xuất khẩu theo cơ cấu mặt hàng
Công ty có 4 nhóm hàng hạt điều nhân xuất khẩu chủ yếu, đó là:
Điều nhân WW (White - Whole): là loại hạt điều nhân hạt còn nguyên vẹn, trắng tự nhiên, bao gồm các loại: WW240, WW320, WW450
Điều nhân vàng (SW): Là loại điều nhân hạt còn nguyên vẹn, màu vàng ngà, bao gồm các loại: SW1, SW2, SW3
Điều nhân nám: Là loại điều nhân hạt còn nguyên vẹn, nám màu nhạt và đậm, có ký hiệu: LBW, DW
Điều nhân bể: Là loại có hạt bể tự nhiên, gồm bể đôi và bể tư, các loại thuộc nhóm này có ký hiệu: WS, SS, LP
Bảng cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của Công ty từ năm 2005-2008
Qua bảng số liệu trên ta thấy, tình hình xuất khẩu hạt điều nhân WW chiếm tỷ trọng lớn nhất, chiếm 70-80% tổng kim ngạch xuất khẩu, tiếp theo đó là điều nhân vàng,
Trang 10chiếm 10-20%, điều nhân nám chiếm 5-8%, còn lại là điều nhân bể Hạt điều nhân
WW là loại có chất lượng tốt nhất và giá trị cao Điều này cho thấy khâu sản xuất hàng hoá của Công ty hoạt động có hiệu quả
1.2.3 Tình hình xuất khẩu theo thị trường
Thị trường xuất khẩu chủ yếu của Công ty trong 4 năm từ 2005 đến 2008 như sau: Thị trường xuất khẩu đứng đầu là Trung Quốc, năm 2005 chiếm 44% tổng kim ngạch xuất khẩu, năm 2006 chiếm 60% kim ngạch xuất khẩu, năm 2007 chiếm 57,3% và năm 2008 chiếm 54% kim ngạch xuất khẩu
Thị trường xuất khẩu đứng thứ hai là Mỹ, từ năm 2005-2008, chiếm lần lượt là 27,7%, 19,8%, 22,7% và 39,5% kim ngạch xuất khẩu
Thị trường Tây Ban Nha và thị trường Australia là những thị trường khó tính đối với hàng nông sản nói chung và hàng hạt điều nhân nói riêng Xuất khẩu qua những thị trường này có xu hướng giảm dần và đến năm 2008 chỉ chiếm 6,5% tổng kim ngạch xuất khẩu
Công ty cần nâng cao hơn nữa chất lượng sản phẩm, vệ sinh an toàn thực phẩm để có cơ hội tiếp cận những thị trường mới, nhằm đẩy mạnh xuất khẩu và tăng doanh số
Bảng Tình hình xuất khẩu theo thị trường từ năm 2005-2008 - Số liệu Phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu
Đơn vị tính: nghìn USD
1.2.4 Tình hình xuất khẩu theo phương thức thanh toán quốc tế
Trang 11Phương thức thanh toán chủ yếu mà công ty áp dụng là Phương thức tín dụng chứng từ (L/C) và Phương thức chuyển tiền bằng điện TT
Bảng Tình hình xuất khẩu theo phương thức thanh toán quốc tế
Phương thức thanh
toán quốc tế Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Qua bảng trên ta thấy, phương thức thanh toán L/C có xu hướng giảm dần và phương thức thanh toán TT có xu hướng tăng dần Năm 2008, tỷ lệ thanh toán L/C chiếm 37%, trong khi đó tỷ lệ thanh toán TT là 63% Điều này là do những khách hàng của công
ty là khách hàng quen thuộc, công ty tránh được thực hiện những nghiệp vụ phức tạp và nhiều chi phí của phương thức L/C Trong khi đó, phương thức TT đòi hỏi chứng từ ít nghiêm ngặt và thời gian thanh toán ngắn hơn, Công ty sớm thu được tiền hàng để tái đầu
tư sản xuất kinh doanh
1.2.5 Tình hình XK theo điều kiện thương mại
Theo thông tin từ Phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu thì Công ty xuất khẩu chủ yếu theo 3 điều kiện thương mại (Incoterms) là DAF, FOB, CFR Trong đó xuất khẩu theo theo điều kiện DAF và CFR thì Công ty chủ động trong việc thuê phương tiện vận tải và định ngày giao hàng, còn nếu theo điều kiện FOB thì thời gian giao hàng, phương tiện chuyên chở đều do người mua chỉ định nên phần nào sẽ ảnh hưởng đến quá trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Bảng Tình hình XK theo điều kiện thương mại từ 2005-2008