0,5 điểm Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: Với phong cánh tế nhị kín đáo Phụ nữ Việt Nam xưa thường mặc : a.. Áo lối mớ ba mớ bảy.[r]
Trang 1Trường TH Nguyễn Thị Minh Khai Thứ ngày tháng 5 năm 2017
Họ và tên: Lớp: 5
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM, MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
NĂM HỌC 2016 - 2017
A PHẦN ĐỌC ( 10 điểm)
I/ Đọc thành tiếng: 3 điểm
a. Học sinh bốc thăm đọc một đoạn trong số các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 34 Sách Tiếng Việt lớp 5 tập II ( 2 điểm)
b Trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc do Giáo viên nêu: ( 1 điểm).
II Đọc hiểu kết hợp lời câu hỏi:
HS đọc bài: “Tà áo dài Việt Nam” STV lớp 5, tập II, trang 122 trả lời câu hỏi Câu 1 ( 0,5 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Với phong cánh tế nhị kín đáo Phụ nữ Việt Nam xưa thường mặc :
a Áo lối mớ ba mớ bảy
b Mặc chiếc áo dài thẫm màu bên ngoài, lấp ló bên trong mới là các lớp áo
cánh nhiều màu
c Mặc áo bà ba
Câu 2 (0,5 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Áo dài phụ nữ xưa có các loại:
a Áo hai thân và áo tứ thân
b Áo hai thân và năm thân
c Áo tứ thân và áo năm thân
Trang 2Câu 3 ( 1 điểm): Đúng ghi Đ, sai ghi S trước ô của mỗi ý:
Áo dài phụ nữ trở thành y phục truyền thống của Việt Nam
Áo năm thân may khác với áo tứ thân về cơ bản
Ngày xưa phụ nữ ở một số vùng mặc áo dài khi lao động nặng nhọc
Ngày nay học sinh bậc Trung học cơ sở mặc áo dài khi đến trường
Câu 4 (1 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: Bài văn trên thuộc thuộc thể loại văn: a Miêu tả b Kể chuyện c Kể chuyện kết hợp miêu tả Câu 5 ( 1 điểm) Em có cảm nhận gì về vẻ đẹp của người phụ nữ Việt Nam trong tà áo dài
Câu 6 (1 điểm) Tìm và viết lại hai câu văn liền nhau trong bài trên có sử dụng những phương pháp lặp từ
Câu 7 (1 điểm) Dấu phẩy trong câu văn sau có tác dụng gì ? Trung đoàn trưởng thúc ngựa, rọi đèn pin về phía trước.
Câu 8 (1 điểm) Các vế trong câu ghép “ Thân nó xù xì, gai góc, mốc meo vậy mà lá thì xanh mơn mởn, tươi non” được nối với nhau bằng dấu hiệu nào?
Trang 3
B PHẦN VIẾT: ( 10 điểm)
I Viết chính tả: Nghe – viết : 2 điểm (20 phút)
Bài : Cây gạo ngoài bến sông
Viết đoạn từ : “ Ngoài bãi đẹp lạ kì ” Sách TV lớp 5, tập 2 II.Tập làm văn: (8 điểm)
Đề bài: Hãy tả một người bạn thân nhất của em.
Trang 4HƯỚNG DẪN CHẤM KIÊM TRA CUỐI NĂM
LỚP 5 – MÔN TIẾNG VIỆT A.PHẦN ĐỌC: ( 10 điểm)
1 Đọc thành tiếng (3 điểm).
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm : (1điểm)
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng) : (1 điểm)
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc : (1 điểm)
- Tùy mức độ đọc và trả lời của HS mà GV ghi các thành phần điểm dưới 3
2 Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm).
Câu 1 (0.5 điểm) ý b
Câu 2 (0.5 điểm) ý c
Câu 3 ( 1 điểm) Học sinh điền đúng mỗi ý được 0,25 điểm.
Đ Áo dài phụ nữ trở thành y phục truyền thống của Việt Nam
S Áo năm thân may khác với áo tứ thân về cơ bản
Đ Ngày xưa phụ nữ ở một số vùng mặc áo dài khi lao động nặng nhọc
S Ngày nay học sinh bậc Trung học cơ sở mặc áo dài khi đến trường
Câu 4 (1 điểm) ý c Câu 5 (0,5 điểm) Cảm nhận của em về vẻ đẹp của người phụ nữ Việt Nam trong tà áo dài là: Trong tà áo dài, hình ảnh người phụ nữ Việt Nam như đẹp hơn, tự nhiên mềm mại và thanh thoát hơn
Câu 6 (1 điểm) Hai câu văn liền nhau trong bài trên có sử dụng những phương pháp lặp từ là: Học sinh có thể chọn câu: Áo dài trở thành biểu tượng cho y phục truyền thống của Việt Nam Trong tà áo dài, hình ảnh người phụ nữ Việt Nam như đẹp hơn, tự nhiên mềm mại và thanh thoát hơn
Câu 7 (1 điểm) Dấu phẩy trong câu văn có tác dụng: Ngăn cách các bộ phận cùng
giữ chức vụ trong câu.
Trang 5Câu 8 (1 điểm) Các vế trong câu ghép “ Thân nó xù xì, gai góc, mốc meo vậy mà
lá thì xanh mơn mởn, tươi non” được nối với nhau bằng từ “vậy mà”
B PHẦN VIẾT ( 10 điểm)
I Chính tả: (2 điểm).
- HS viết tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, đúng kiểu chữ, cỡ chữ, trình bày đúng quy định, sạch đẹp (1 điểm)
- Viết đúng chính tả ( không mắc quá 5 lỗi ) (1 điểm)
- Những lỗi sai giống nhau chỉ trừ một lần.
II Tập làm văn: (8 điểm).
1 - Mở bài : Giới thiệu được người bạn thân nhất của mình ( 1 điểm).
2 - Thân bài: ( 4 điểm).
a Nội dung: Tả hình dáng; tính tình; hoạt động; quan hệ với mọi người (1,5 đ)
b Kĩ năng: - Trình bày rõ ràng 3 phần: Mở bài; thân bài; kết bài (1,5 điểm)
- Biết dùng biện pháp so sánh, nhân hóa để miêu tả .(1 điểm)
c Thể hiện cảm xúc trong miêu tả .(1 điểm)
3 - Kết bài: Nhận xét chung về bạn liên hệ bản thân (1 điểm).
4 - Chữ viết chính tả: (0,5 điểm).
5 - Biết dùng từ đặt câu: (0,5 điểm).
6 - Có sáng tạo: (1 điểm).