Dữ liệu Hedochoc: Cách thức mô tả, cách làm trên phần mềm R, kết quả dữ liệu Sau đó nhận xét các dữ liệu nhận được sau khi phân tích Dữ liệu Hedochoc: Cách thức mô tả, cách làm trên phần mềm R, kết quả dữ liệu Sau đó nhận xét các dữ liệu nhận được sau khi phân tích Dữ liệu Hedochoc: Cách thức mô tả, cách làm trên phần mềm R, kết quả dữ liệu Sau đó nhận xét các dữ liệu nhận được sau khi phân tích
Trang 1- Đối với các tấm mô tả cảm giác: mỗi sô cô la được đánh giá bằng 7 tấm theo
14 mô tả cảm giác
1.2.Vẽ biểu đồ Histogram:
Bài thực hiện trên máy:
library(Rcmdr)
Loading required package: splines
Loading required package: RcmdrMisc
Loading required package: car
Loading required package: sandwich
Trang 2Analysis of Variance Table
Response: Hedo[, "choc1"]
Df Sum Sq Mean Sq F value Pr(>F)
Hedo[, "choc2"] 1 77.84 77.841 12.637 0.0004629 ***
Residuals 220 1355.15 6.160
-Signif codes: 0 '***' 0.001 '**' 0.01 '*' 0.05 '.' 0.1 ' ' 1
1.3 Phân tích mô tả số liệu
Quang cảnh chung của dữ liệu:
Choc1 0.000 3.000 5.000 5.329 7.750 10.000 Choc2 0.000 4.000 6.000 5.689 7.000 10.000 Choc3 0.000 4.000 6.000 5.766 8.000 10.000 Choc4 0.000 4.000 6.000 5.766 8.000 10.000 Choc5 1.000 4.000 6.000 5.626 7.000 10.000 Choc6 0.000 5.000 6.000 5.905 7.000 10.000
Trang 31.4 Vẽ biểu đồ
Trang 4Trong biểu đồ này, chúng ta thấy:
- Median ( trung vị) của Choc1 là thấp nhất ở khoảng 5%
- Độ dao động giữa các median của Choc2, Choc3, Choc4, Choc5 và Choc6 không khác nhau bao nhiêu vào khoảng 6%
- 60% Choc1 thấp hơn 3 và 40% thấp hơn 8,1
- 33,3% Choc2 thấp hơn 4,1 và 66,7% thấp hơn 7
- 50% Choc 3, Choc4 thấp hơn 4,1 và 50% thấp hơn 8,1
- 33,3% Choc5 thấp hơn 4,1 và 66,7% thấp hơn 7
Trang 52 Dữ liệu sensochoc
2.1 Mô tả dữ liệu
Giới thiệu: Các dữ liệu sử dụng ở đây đề cập đến sáu loại sôcôla được
bán ở Pháp: Đối với các mô tả cảm giác: mỗi sô cô la được đánh giá hailần 29 tham luận theo 14 mô tả cảm giác
Trang 6 Định dạng: Có ba khung dữ liệu: - sensochoc: một khung dữ liệu với
348 hàng và 19 cột: 5 biến tính (Tham luận viên, Session, hình thức, hiệu, sản phẩm) và 14 mô tả cảm giác
2.2 Quang cảnh dữ liệu
Cocoa A 0.000 5.000 7.000 6.287 8.000 10.000Milk A 0.000 2.000 4.000 4.414 6.000 10.000Cocoa F 0.000 5.000 7.000 6.345 8.000 10.000Milk F 0.000 1.000 3.000 3.454 5.000 10.000Caramel 0.000 1.000 3.000 3.353 6.000 10.000Vanilla 0.000 0.000 1.000 2.069 3.000 9.000Sweetness 0.000 3.000 5.000 5.083 7.000 10.000Acidity 0.000 1.000 3.000 3.175 5.000 10.000Bitterness 0.000 2.000 5.000 4.612 7.000 10.000Astringenc
y
0.000 1.000 3.000 3.112 5.000 10.000
Crunchy 0.000 4.000 7.000 6.121 8.000 10.000Melting 0.000 3.000 5.000 4.951 7.000 10.000Sticky 0.000 2.000 4.000 3.980 6.000 10.000Granular 0.000 1.000 2.000 3.000 5.000 10.000
Trang 7Sau đây là biểu đồ phân phối chuẩn của từng tính chất của chocolate:
Histogram of sensochoc[, "CocoaA"]
Trang 82.3 Phân tích phương sai sự khác nhau trên từng tính chất đối với hội đồng mô tả:
Các kết quả thống kê ở bảng dưới dựa trên phần mềm stagraphic
2.3.1 CocoA
Theo kiểm định ANOVA ta thấy sự khác biệt của Panelist, Rank và Product
có ý ngĩa thống kê vì p-value <0.05
Bảng 2.3.1.1 Kết quả điểm trung bình của từng người và sự đồng thuận của
Trang 913 12 6.83333 0.474903 xxxxx
27 12 7.0 0.474903 xxxxx
15 12 7.0 0.474903 xxxxx
28 12 7.25 0.474903 xxxxx
5 12 7.33333 0.474903 xxxxx
23 12 7.41667 0.474903 xxxx
12 12 7.41667 0.474903 xxxx
4 12 7.66667 0.474903 xxx
25 12 7.83333 0.474903 xx
10 12 8.58333 0.474903 x
Nhận xét: Từ Bảng 3.3.1 và biểu đồ boxplot ta thấy tính chất CocoA của
Chocolates có Median khoảng 7.2 điểm 25% số người cho điểm thấp hơn, 5.75% số người cho điểm thấp hơn 8 Gía trị trung bình cao nhất là 8.58 điểm, thấp nhất là 4.41 điểm
Bảng2.3.1.2 Kết quả cho từng loại chocolates:
Groups
Nhận xét: Loại choc1 có trung bình cao nhất 7.09 điểm và có sự khác biệt
hoàn toàn so với các loại còn lại
2.3.2 Milk A
Bảng 2.3.2.1
Kết quả số điểm trung bình của từng người và sự đồng thuận của 29 thành viên
s
Trang 10Nhận xét: Từ bảng số liệu và biểu đồ boxplot thấy tính chất Milk A có
Median khoảng 4 điểm Trong đó 25% số người cho điểm thấp hơn 2 và 75%
số người cho điểm thấp hơn 6 Gía trị trung bình cao nhất là 6.58 và thấp nhất
là 2.41
Bảng 2.3.2.2 Kết quả điểm cho từng loại chocolates
s
Trang 11Choc 5 58 4.17241 Xx
Nhận xét: Thấy Choc3 có giá trị trung bình cao nhất 6.05 điểm và khác biệt
hoàn toàn so với các loại còn lại
Trang 12Nhận xét: Từ bảng số liệu và biểu đồ boxplot thấy tính chất CocoaF có
Median khoảng 7.2 điểm Trong đó 25% số người cho điểm thấp hơn 5 và 75% người cho điểm thấp hơn 8 Gía trị trung bình cao nhất là 8.58 điểm và thấp nhất là 4.42 điểm
Bảng 2.3.3.2 Kết quả điểm cho từng loại chocolate
Nhận xét:Thấy loại choc1 có giá trị trung bình cao nhất 8.07 điểm có sự khác
biệt hoàn toàn so với các loại còn lại Và giữa chúng có ý nghĩa thống kê
Trang 13Nhận xét: Từ bảng số liệu và đồ thị boxplot thấy tính chất MilkF có Median
khoảng 3.2 điểm Trong đó 25% số người cho điểm thấp hơn 1 và 75% người cho điểm thấp hơn 4 8 Gía trị trung bình cao nhất là 5.17 điểm và thấp nhất
là 2.58 điểm
Bảng 2.3.4.2 Bảng kết quả điểm cho từng loại chocolate
Nhận xét: Choc3 có điểmt trung bình cao nhất 7.71 điểm có sự khác biệt
hoàn toàn so với các loại còn lại
2.3.5 Caramel
Trang 14Bảng 2.3.5.1 Kết quả số điểm trung bình của từng người và sự đồng thuận củ
a 29
thành viên
Groups
27 12 3.08333 xxxxx
11 12 3.33333 xxxxxx
5 12 3.5 xxxxxxx
19 12 3.5 xxxxxx
16 12 3.75 xxxxxx
20 12 4.25 xxxxx
9 12 4.33333 xxxx
6 12 4.66667 xxxx
12 12 4.66667 xxxx
29 12 4.83333 xxxx
3 12 4.83333 xxxx
1 12 4.83333 xxx
4 12 5.25 xx
26 12 5.41667 xx
10 12 5.91667 x
8 12 6.0833 x
Nhận xét: Từ bảng số liệu và biểu đồ boxplot thấy tính chất Caramel có
Median khoảng 3.2 Trong đó 25% số người cho điểm thấp hơn 1 và 75% số
Trang 15người cho điểm thấp hơn 5 Gía trị trung bình cao nhât là 6.08 điểm và thấp nhất là 0.75.
Bảng 2.3.5.2 Bảng kết quả điểm cho từng loại chocolate
Trang 164 12 2.5 xxxxx
3 12 2.66667 xxxxx
27 12 2.75 xxxxxx
6 12 2.75 xxxxxx
16 12 2.83333 xxxxxx
29 12 3.0 xxxxx
12 12 3.25 xxxx
9 12 3.25 xxxx
1 12 3.5 xxx
8 12 4.08333 xx
11 12 4.16667 x
10 12 5.66667 x
Nhận xét: Từ bảng số liệu và biểu đồ boxplot thấy tính chất Vanilla có sai số thô Ta loại các mức thấp hơn 7 Có Median khoảng 0.7 Trong đó 25% số người cho điểm thấp hơn 0 và 75% số người cho điểm thấp hơn 2.3 điểm Gía trị trung bình cao nhất 5.7 điểm và thấp nhất là 1.16 Bảng 2.3.6.2 Kết quả điểm cho từng loại chocolate Product Count Mean Homogeneous Groups Choc 1 58 1.10345 x Choc 5 58 1.7931 xx Choc 2 58 1.81034 xx Choc 6 58 1.91379 x
Choc 4 58 2.12069 x
Choc 3 58 3.67241 x
Nhận xét: Loại Choc3 có giá trị trung bình cao nhất 3.67 điểm và có sự khác
biệt hoàn toàn so với các loại còn lại
2.3.7.Sweetness:
Bảng 2.3.7.1 Kết quả số điểm trung bình của từng người và sự đồng thuận của 29
thành viên
Groups
Trang 1711 12 3.41667 xxx
14 12 5.16667 xxxx
3 12 5.25 xxxx
23 12 5.25 xxxx
13 12 5.25 xxxx
27 12 5.75 xxxx
22 12 5.83333 xxxx
10 12 6.0 xxx
5 12 6.08333 xxx
1 12 6.33333 xx
28 12 6.41667 xx
16 12 6.41667 xx
8 12 6.58333 xx
9 12 6.75 xx
6 12 7.16667 x
Nhận xét: Từ bảng số liệu và biểu đồ boxplot thấy tính chất Sweetness có
Median khoảng 4.9 điểm Trong đó 25% số người cho điểm thấp hơn 3 và 75% số người cho điểm 6.8 Gía trị trung bình cao nhất 7.17 điểm và thấp nhất 2.91 điểm
Bảng 2.3.7.2 Kết quả điểm cho từng loại chocolate
Groups
Trang 18Choc 5 58 5.22414 xx
Nhận xét: Thấy choc3 có điểm trung bình cao nhất 7.6 điểm có sự khác biệt
hoàn toàn so với các loại còn lại
Trang 1918 12 4.33333 xxxxx
24 12 4.41667 xxxxx
8 12 5.08333 xxxxx
23 12 5.33333 xxxx
4 12 5.5 xxx
17 12 5.66667 xx
7 12 5.75 xx
27 12 6.25 x
Nhận xét: Từ bảng số liệu va 2đồ thị boxplot bên dưới thấy được tính chất Acidity có Median khoảng 3.2 điểm Trong đó có 25% số người cho điểm thấp hơn 1 và 75% số người cho điểm thấp hơn 5 Gía trị trung bình cao nhất là 6.25 điểm và thấp nhất là 0.33 điểm Bảng 2.3.8.2 Kết quả điểm cho từng chocolates: Product Count Mean Homogeneous Groups Choc3 58 1.56897 x Choc6 58 2.67241 x Choc5 58 3.08621 Xx Choc2 58 3.13793 Xx Choc4 58 3.93103 xx
Choc1 58 4.65517 X Nhận xét: Ta thấy Choc1 có giá trị trung bình cao nhất và khác hoàn toàn so với các chocolates còn lại 2.3.9 Bitterness
Bảng 2.3.9.1 Kết quả điểm trung bình của từng người và sự đồng thuận của
29 thành viên
Groups
Trang 20Nhận xét: Từ bảng và đồ thị boxplot thấy Bitterness có Median khoảng 5
điểm Trong đó có 25% số người cho điểm thấp hơn 2 và 75% số người cho điểm thấp hơn 7 Gía trị trung bình cao nhất là 7.08 và thấp nhất là 2.41 điểm
Bảng 2.3.9.2 Kết quả điểm cho từng chocolates
Trang 21Nhận xét: Choc1 có giá trị trung bình cao nhất và khác hoàn toàn so với các
loại còn lại
2.3.10 Astringency
Bảng 2.3.10.1 Kết quả điểm trung bình của từng người và sự đồng thuận của
29 thành viên
Groups
28 12 2.5 xxxx
26 12 2.5 xxxx
16 12 2.58333 xxxx
19 12 2.66667 xxxx
27 12 2.66667 xxxx
3 12 2.66667 xxxx
9 12 3.0 xxxx
11 12 3.08333 xxxx
6 12 3.33333 xxxx
7 12 3.66667 xxxx
17 12 3.75 xxxx
29 12 3.83333 xxxx
18 12 3.91667 xxxx
25 12 4.08333 xxxxxx
10 12 4.08333 xxxxxx
Trang 221 12 4.41667 xxxxx
5 12 4.66667 xxxxx
15 12 4.91667 xxxx
20 12 5.16667 xxx
24 12 5.25 xxx
8 12 5.5 xx
4 12 5.66667 x
Nhận xét: Từ bảng và biểu đồ boxplot thấy tính chất Astringency có Median
khoảng 3.2 điểm Trong đó có 25% số người cho điểm thấp hớn và 75% số người cho điểm thấp hợn Gía trị trung bình cao nhất là 6.25 và thấp nhất là 0.33 điểm
Bảng 2.3.10.2 Kết quả điểm từng loại chocolates
Groups
Nhận xét: Cao nhất là Choc1 4.76 và khác biệt hoàn toàn so với các loại còn
lại
2.3.11 Crunchy
Bảng 2.3.11.1 Kết quả điểm trung bình của từng người và sự đồng thuận của
29 thành viên
Groups
Trang 23Nhận xét: Từ bảng và biểu đồ boxplot thấy tính chất Crunchy có Median
khoảng 7 Trong đó 25% có điểm thấp hơn 4 và 75% có điểm thấp hơn 8 Gía trị trung bình cao nhất là 8.42 và thấp nhất là 4.08 nên có sự khác biệt
Bảng 2.3.11.2 Kết quả điểm cho từng chocolates
Trang 24Nhận xét: Choc2 có trung bình cao nhất là 7.7 và khác biệt hoàn toàn so với
Trang 25Nhận xét: Từ bảng và biểu đồ boxplot thấy tính chất Melting có Median
khoảng 5 Trong đó 25% có điểm thấp hởn và 75% có điểm thấp hơn 7 Gía trị trung bình cao nhất là 8.33 và thấp nhất là 2.75 và giữa chúng có sự khác biệt
Bảng 2.3.12.2 Kết quả điểm từng loại chocolates
Nhận xét: Ta thấy Choc3 có giá trị trung bình cao nhất là 7.31 và hoàn toàn
khác biệt so với các loại còn lại
Trang 2623 12 3.16667 Xxxx
17 12 5.91667 xxx
4 12 6.5 xx
16 12 6.58333 xx
20 12 6.75
x
Nhận xét: Từ bảng và đồ thị boxplot ở dưới cho thấy tính chất Sticky của
chocolates có Median khoảng 4 điểm, trong đó có 25% người cho điểm thấp hơn 2 và 75% số người cho điểm thấp hơn 6 Gía trị trung bình cao nhất là 6.75 điểm và thấp nhất là 0.83 điểm
Bảng 2.3.13.2 Kết quả điểm cho từng chocolates
Groups
Trang 27Nhận xét: Choc3 có giá trị trung bình cao nhất là 5.03 và hoàn toàn khác biệt
so với các loại còn lại
2.3.14 Granular
Bảng 2.3.14.1: Kết quả tính điểm trung bình của từng người đối với sự đồng
thuận của 29 thành viên
24 12 2.58333 xxxx
5 12 2.75 xxxxx
23 12 2.91667 xxxxx
3 12 3.0 xxxxx
6 12 3.08333 xxxxxx
22 12 3.25 xxxxx
11 12 3.41667 xxxxx
9 12 3.41667 xxxxx
14 12 3.58333 xxxxx
10 12 3.58333 xxxxx
21 12 3.91667 xxxxx
8 12 4.5 xxxx
20 12 4.5 xxxx
1 12 4.83333 xxxx
7 12 5.08333 xxx
16 12 5.5 xx
17 12 6.33333 x
4 12 6.58333 x
Trang 28Nhận xét: Từ bảng số liệu và đồ thị boxplto thấy tính chất Granular của
chocolates có Median khoàng 2 điểm, trong đó có 25% số người cho điểm thấp hơn 1 và 75% số người cho điểm thấp hơn 5 Gía trị trung bình cao nhất
là 6.58 điểm và thấp nhât là 0.25 điểm
Trang 29
Biểu đồ boxplot hỗ trợ quá trình phân tích:
Trang 30Mặt khác Vì k <10 nên ta dùng được tất cả các phương pháp tuy nhiên ta nên
dùng phương pháp Tukey vì khi so sánh thì nó rất có ích do yêu cầu đề bài cần so sánh 3 nhóm
Chúng ta dùng lệnh pairwise.t.test để có tất cả các trị số p so sánh giữa các nhóm như hình vẽ dưới đây
Trang 31Trước tiên nhóm em sẽ xét 3 nhóm là:nhóm 1,nhóm 3 và nhóm 4.
Trị số giữa nhóm 1 và nhóm 3 là 0.39 (không có ý nghĩa thống kê)Trị số giữa nhóm 1 và nhóm 4 là 0.21 (không có ý nghĩa thống kê)Trị số giữa nhóm 3 và nhóm 4 là 1.00(không có ý nghĩa thống kê)
Từ đó ta rút ra kết luận: trong 3 yếu tố đang xét không có yếu tố nào ảnh hưởng tới sản phẩm
Mô hình phân tích phương sai dựa trên trị số p của các nhóm được điềuchỉnh bằng phương pháp Bonferroni.Qua bảng số liệu khi ta dùng lệnh
pairwise.t.test ta có thể so sanh giữa từng cặp nhóm 1 với nhau(Số liệu
p<0.05)
Từ đó ta có thể rút ra kết luận như sau:
Sau khi dùng kiểm duyệt ANOVA ta kết luận có thể dùng loại
chocolate nào cũng được
3 Sử dụng đồ thị radar để vẽ biểu đồ sensory profile của các loại
chocolate
3.1 Mã lệnh vẽ đồ thị Radar
webplot = function(data, data.row = NULL, y.cols = NULL, main = NULL, add = F,
Trang 32col = "red", lty = 1, scale = T) {
if (!is.matrix(data) & !is.data.frame(data))
stop("Requires matrix or data.frame")
if (is.null(y.cols))
y.cols = colnames(data)[sapply(data, is.numeric)]
if (sum(!sapply(data[, y.cols], is.numeric)) > 0) {
out = paste0("\"", colnames(data)[!sapply(data, is.numeric)], "\"",
if (data.row %in% rownames(data)) {
data.row = which(rownames(data) == data.row)
data = scale(data[, y.cols])
data = apply(data, 2, function(x) x/max(abs(x)))
}
data = as.data.frame(data)
n.y = length(y.cols)
Trang 34lines(xs, ys, col = col, lwd = 2, lty = lty)
choc6
0 5
10
Min 1st Qu Median Mean 3rd Qu Max
4 Xác định ma trận tương quan giữa các tính chất cảm quan và nhận xét kết quả này