KHOA CƠ KHI I.1 Ý nghĩa, vị trí thiết kế nhà máy cơ khí Trong sản xuât cơ khí, đề có được một sản phâm sử dụngmột chi tiết may, mot bộ phận hoặc một máy hoàn chính ta cân trải qua 5
Trang 1
Vị trí, tính chất, mục đích và yêu cầu cua môn học
' Chơng I: Những vấn đề cơ bản về thiết kế nhà máy cơ khí 4 Chơng II: Thiết kế quy hoạch tổng mặt bằng nhà máy cơ khí
3 Chong III: Thiét ké phan xong co khi(tiép)
4 Chong IV: Thiét ké phân xởng lắp ráp Kiém tra 1 tiét
Chong V: Thiét ké phan xong dung cu
Chong VI: Thiết kế phan xởng sửa chữa(tiếp)
Chong VII: Thiét kế các bộ phận phụ(tiếp)
Trang 2
7621119 WORKSHOP
Trang 3KHOA CƠ KHI
I.1 Ý nghĩa, vị trí thiết kế nhà máy cơ khí
Trong sản xuât cơ khí, đề có được một sản phâm sử dụng(một chi tiết may, mot bộ
phận hoặc một máy hoàn chính) ta cân trải qua 5 gial doan co ban sau:
<1 > Thiét ké san phám: là căn cứ vào yeu cau sử dụng thực tế, người thiết kê phải hình dung được hình dáng kích thước và các yêu câu kỹ thuật của sản phâm, biêu diễn sản
phâm đó lên bản vẽ
2 > Thiết ké công nghệ: là dựa vào bản vẽ thiệt kê sản phẩm kết hợp với hiểu biết
và khả năng thực tế sản xuất ra sản phâm (khả năng về trang thiết bị khả năng con người) đề
định ra đường lối biện pháp nhăm biên sản phẩm trên bản vẽ thành sản phâm sử dụng Giai
đoạn này “on gọi là giai đoạn thiết ké qui trình công nghệ
> Thiết ké ti ang bị công nghệ: là căn cứ vào qui trinh công nghệ đã được xác lập
ta phải thất kế được một hệ thống trang thiết bị máy móc phù hợp đề sản xuất ra sản phâm yeu cau
< 4> Tô chức sản xuất: là thiệt kế ra một hệ thông sử dụng các trang bị công nghệ nhằm tạo ra sản phâm một cách hợp lý nhật ( chất lượng tốt năng suât cao và giá thành hạ)
$ > THIẾT kế nhà máy cơ khí: đê tiên hành chê tạo sản phẩm
Trang 4
XN
> Tuy theo diéu kién thiét ké cu thé,can cit vao chong trinh san xuat va muc dau t von cho san xudt ma
cong viéc thiet ké nha may co: khi doc phan ra hai
trong hop sau:
> -Thiét ké cai tao nha may, phan xdng,bo phan san
co trén co so thay doi mat hang,hoac tang san I
ong,hoac thay doi vé cong nghé ché tao
> Thiet ké nha may,phan xong hoan toan moi
Trang 5KHOA CƠ KHI
Một tô chức thiết kê nhà r may co’ Kh phai đam bao
oan tranh 3 nni (
¡ Quy định được các chỉ tiêu của từng giai đoạn thiết kế
2 Tông hợp được các giai đoạn thiệt :
3 Quy định được kế hoạch và thời hạn thiết kê
Muôn hoàn thành 3 nhiệm vụ phức tạp đó tô chức thiết kế phải là một tap thé cán bộ
khoa học kỹ thuật hoạt động trên nhiêu lĩnh vực khác nhau( như cơ khí, điện xây dựng, địa
chât, kinh tê ) Nhưng rõ ràng do tính châït chuyên môn của nhà máy thiết kế, nên người chủ
trì tô chức thiết ké phải là một cân bộ hoạt động trên lĩnh vực cơ khí
Trang 6KhOA CƠ KHI
Các khái niệm
1.4 Một số khái niệm định nghĩa dùng trong thiết kế nhà máy cơ khí
Đề thống nhất trong suốt quá trình tính toán thiết kế, người ta đưa ra một số khái
niệm định nghĩa sau:
1/ Công trình: là một đơn vị của nhà máy mang tính độc lập về kỹ thuật và không gian Ví
dụ một toà nhà một kho một trạm phát điện
2/ Cơ quan đâu tư: là cơ quan chịu trách nhiệm cung cấp vốn đầu tư xây dựng cơ bản mua
săm thiết bị
3/ Cơ quan thiết ké ( tô chức thiết kế ) là tô chức chịu trách nhiệm thiết kê, cung cấp tài
liệu bản vẽ vẻ nhà máy và theo dõi việc thực hiện thiết kẻ
4/ Cơ quan xáy lắp: là tô chức thực hiện việc xây lắp nên nhà máy theo thiết ké (thi cong)
Trang 7
Cac tai liệu thiết kê ban dau va viec phan tich thiet ke
1/ Ban nhiệm vụ thiệt kẻ là văn bản hợp pháp quan trong nhat do co quan cấp trên soạn thảo và cung cập cho tô chức thiết kẻ
2/ Ban luận chứng kinh te-ky thuật (còn gọi là ban giải trình) về công trình thiết kẻ Do tô chức thiết kê soạn thảo được cập trên có thâm quyên thông qua
3/ Các loại bản vẽ liên quan tới sản phâm
Trong những loại tài liệu ban đầu kẻ trên thì tài liệu quan trọng số một là bản nhiệm vụ thiết kẻ Bản nhiệm vụ thiết ke cần thê hiện đây đủ những nội dung sau :
< 1 > Nêu rõ tên goi, nhiệm vụ mục đích của nhà máy cần thiết kế
< 2 > Nêu rõ loại sản phâm và các yêu câu kỹ thuật ở sản phâm
< 3 > Định rõ sản lượng hàng năm của từng loại sản phẩm
< 4 > Chỉ ra các nhiệm vụ khác (nêu có) của nhà máy
< 5 > Đề ra các yêu cầu mở rộng phát triền trong tương lai
< 6 > Cho biết rõ vùng và địa điềm xây dựng của nhà máy
< 7 > Nêu được các số liệu, chỉ tiêu làm phương hướng thiết kê như:
Trang 8` ý
KHOA CƠ Khi
< 7> Nêu được các sô liệu chỉ tiêu làm phương hướng thiết kề như:
- Ước lượng tông sô vôn đâu tư xây dựng
- Ước lượng tông sô thiệt bị, công nhân diện tích
- Liớc định øiá thành san pham
< § > Dự kiến chê độ làm việc của nhà máy như số ngày làm việc trong tháng việc trong ngày, sô giò làm việc trong ca
<9 > Định ra các chỉ tiêu kinh tế - kỳ thuật sơ bộ như:
_ Năng suất tính cho một thiết bị
_ Năng suất tính cho một công nhân
_ Năng suất tính trên lm“ diện tích của nhà máy
< 10 > Dự kien thòi gian đưa nhà máy vào san xuat
< 11 > Dự kiên thòi gian hoàn vốn
Trang 9KHOA CO Kil
3.1 Nội dung kinh tế của công tác thiết kế
Nội dung kinh tê của thiết kế thê hiện ở các van dé sau:
1/ Từ bản nhiệm vụ thiết kế phải xác định được chương trình sản xuat của nha may, phan xuong
2/ Phải dự trù được nguồn cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng đề nhà máy hoạt
động lâu dài
3/ Phôi hợp với các cơ quan có thâm quyên đề xác định tốt địa điểm xây dựng nhà máy
4/ Xác định qui mo, cau tạo của nhà máy
5/ Lập dự kiên khả năng mo rộng phát triên nhà máy trong tương lai
6/ Lập phương án hợp tác sản xuât
7/ Giải quyết tốt vân đê đầu tư xây dựng đây tư thiết bị
S/ Nghiên cứu giải quyết những vấn đề về đời sóng phúc lợi, sinh hoạt văn hóa của nhà
máy
Trang 10
3.2 Nôi dung kỹ thuật của công tác thiết kế
Nội dung kỹ thuật của thiết kê bao hàm những vẫn đề cần giải quyết sau:
1/ Thiết kế qui trình công nghệ chế tạo sản phâm Đây là nội dung kỹ thuật quan trọng nhật, đồng thời cũng khó khăn và tốn nhiêu công sức nhật Nó có tính quyết định đối các bước thiết kế tiếp theo
2/ Xác định khói lượng lao động cân thiết cho việc sản xuất ra sản phâm Khói lượng lao
động có thê biều thị băng quỹ thời gian (như đối với nhà máy, phân xưởng cơ khí phân
xưởng lắp ráp, phân xưởng dụng cụ phân xướng sữa chữa ), cũng có thé biéu thi bang trong luong san pham can san xuat hang năm (trong thiết kế phân xưởng đúc và phân xưởng rèn dap)
3/ Xác định chủng loại và sỐ lượng các máy móc thiết bị
4/ Xác định loại số lượng trình độ công nhân cân bộ kỹ thuật và nhân viên phục vụ trong
nhà máy
5/ Xác định các nhu câu về nguyen liệu, năng lượng, vận chuyền
6/ Nghiên cứu giải quyết vân đê vận chuyên
7/ Giải quyết tốt van dé vé sinh cong nghiép
8/ Tính toán nhu câu diện tích và bồ trí mặt băng nhà máy, phân xưởng
9/ Giải quyết vân đề kiến trúc nhà xưởng
10/ Nghiên cứu giải quyết vân đê khoa học lao động cải tiến điều kiện làm việc cho cán
bộ công nhân trong nhà máy.
Trang 11KHOA CƠ KHI |
3.3 Nôi dung tô chức của công tác thiệt kế SỐ
Về phương diện tô chức, khi thiệt kê cân nghiên cứu giải quyết tôt vân đê có liên quan sau :
, Vy Xác định hệ thông lãnh đạo, quản lý nhà máy Qui định quan hệ công tác giữa các cơ
câu tô chức
2/ Tô chức hệ thông quản lý kỹ thuật, quản lý sản xuất
3/ Nghiên cứu giải quyết vẫn để quản lý lao động bồi dưỡng trình độ cho công nhân cán
bộ
4/ Tô chức tot hệ thông bảo vệ nhà máy
5⁄/ Giải quyết tôt các vân đê sinh hoạt văn hoá chính trị xã hội
Y bi
Trang 125.5 Mô hình tông quát về quá trình thiết kê nhà máy cơ khi
Trang 13
Phân loại- ghép nhóm- chọn điền hình
Thiết kê qui trình công nghệ - Tính khói lượng lao động
Xây dựng các chỉ tiêu sử dụng vật liệu Tính toán nhu câu vật liệu - so sánh với chỉ tiêu Tính toán nhu câu thiết bị - so sánh với chỉ tiêu Tính toán nhu câu nhân lực
Xác định hệ thông cung cấp năng lượng
Xác định lượng dự trữ nguyên liệu vật tư kỹ thuật
Lập sơ đô công nghệ
Xác định nhu câu vật liệu phụ Xác định cơ cầu các bộ phận phụ Xác định bậc thợ - chị phí tiên lương Tính diện tích các phân xưởng bộ phận
Trang 14
⁄ Sb fi
Trang 15
Yêu cầu không KN.//9(009)/-(00/7-: Yêu cầu không -' Không gian tính
không gian không gian
Ha Cree MN acs Các điều kiện Giới hạn thực tế
thay đôi ị ị thay đôi ¬ ị :
của nhà máy thiết kế 1
II Giải quyết tổng thể và
Trang 16
| | | Thiet ke ki thuat (cong /
Thiet kê thị công xây
dựng
ĐK knh tế xã hội Điều kiện kỹ thuật ĐK tự nhiên-mô1 trường
@Wá trình thiết kẻ nhà má y cơ khí
Trang 17KHOA CƠ KHÍ
PHAN TICH KINH TE TRONG THIET KE NHA MAY CO KHi
Xác định vốn đâu tư cơ bản
Theo qui định hiện hành của nhà nước, vốn dau tu co ban (V) cho một công trình cong
nghiệp là tông chi phi nham tai san xuât ra tài sản cô định cho nên kinh tế quốc đân
Von đâu tư cơ bản bao gôm:
1/ Chi phi xay lap nha xuong (Vxz)
2/ Chi phi ve thiét bi, dung cu san xuat va phuc vu san xuat (Vụ)
3/ Các chi phí khác về xây dựng cơ bản (Vxa)
Nhu vay von dau tu co ban sé 1a:
Chương II
V= Vu + Vip + Va (2-6)
7621119 ZZ= _ WORKSHOP /ý bi\ 17
Trang 18KHOA CG KHI
Chi phi xdv lap nha xwong
Chi phí xây lăp nhà xương gôm hai thành phân:
- Chị phí xây dựng, mở rộng hoặc cải tạo các công trình kiên trúc chi phí chuân bị mặt băng sản xuât
- Chi phí lap đặt thiệt bị sản xuât và thiệt bi phục vu sản xuât
3.1.1.1 Chi phí xây dựng, mơ rộng, cai tạo và chỉ phí chuán bị mặt bằng sửn xuất : Thành phân chi phí xây lắp này được xác định trên cơ sở dự toán theo giá qui định của nhà nước cho một đơn vị công trình xây dựng ứng với từng thời gian cụ thê Đơn vị tính là
đám” đm đán Ví dụ :
- Giá thành xây lap nha xưởng sản xuât chính sản xuât phụ bộ phân phụ với ket cau nha nhiều tâng sử dụng vĩnh cữu là 1200000 đ/mẺ (tuỳ từng thời kỳ)
- Giá thành xây lắp đường tải điện thắp sáng là (???) đ/m (tuỳ từng thời kỳ)
- Giá thành xây lắp đường ông dan nước : ®30 là (2??) đ/m ; ®70 : (2??) đ/m (tuỳ từng
thời kỳ)
- Giá thành xây lắp đường ông dẫn khí nén : (2???) đ/m (tuỳ từng thời kỳ)
- Giá thành xây lap đường ông dân hơi nóng : (22?) đ/m (tuy từng thời kỳ)
Trang 19KhOA CƠ KHI
Chi phi lap dat thiét bj
Thanh phan chi phi nay bao gôm :
Chi phí lắp đặt thiết bị sản xuât và phục vụ sản xuât có tính lâu dài hoặc tạm thời
Chi phí sơn mạ bảo vệ các thiết bị đã lắp đặt
Chị phí thử máy và điêu chỉnh máy sau khi lấp dat
Thường chi phí lap dat thiet bi duoc lay theo giá trị % kinh nghiệm so với giá trị hiệt bị (chỉ phí thiệt kê và chế tạo thiết bị) Ví dụ thường lây 2 ~ 3 %
Chỉ phí thiết bị dụng cu
Thiết bị sản xuất và phục vụ sản xuất gôm có 2 loại : loại cần lắp đặt và loại không cân
lap dat
Chi phi thiết bị được xác định dựa vào giá trị từng loại, theo kiêu cỡ, đặc tính ky
thuật- thường gôm có thành phân sau : SỐ
<l> Gia tri ban than thiet bị đó (chi phí thiét ké, ché tao) : Ve
<2 > Chi phi van chuyén va bao quan chung : V,,
Trang 20
KHOA CO Ki
< 3 > Chi phi thao 20, lau chùi sửa chữa trước khi lắp đặt : V,
Các thành phân chi phí < 2 > và < 3 > được lây theo ty lệ % của giá trị bản thân thiệt
bị, dụng cụ đó Ví dụ : c
- Thiet bị co khi lay 3-5% cho chị phí vận chuyên, lây 5 ? cho chỉ phí sửa chữa
- Thiết bị vận chuyên lây 7-10 % cho chỉ phí sửa chữa Như vậy chị phí thiết bị sẽ là :
Trang 21KHOA CO Kil
3.1.3 Các chỉ phí khác về xây dựng cơ ban
Những chi phí khác vê xây dựng cơ bản, thường bao gôm :
I> Chi phí về đào tạo bôi dưỡng cân thiệt cho quá trình sản xuât sau này (không tính chi phi dé nang cao tay nghê ở các xí nghiệp đang hoạt động và có yêu câu mở rộng, chi phí đào tạo trong các trường chính quI)
<2> Chi phí mua đất xây dung, dén bu tai san do mua dat, di chuyền các công trình kiên trúc cũ eee tinh chi phi cho khau pha va xay dung lai cong trinh kiên trúc cũ)
> Chi phí về thiệt kê (kê cả khâu thăm do khảo sát lẫn thiệt kê từng phân) Thường chi sit nay lay theo ty lệ % cua tông chi phí xây dung nhà xưởng Vi du lay 8 %
<4> Chi phi quan ly ban kién thiét (ban quan tri)
5> Chi phi hop tac kỹ thuật trong quá trình xây dựng
<6> Các chi phí khác do qui định trong quá trình thiệt kê, thi công như : chi phi di chuyên đơn vị thi công, chi phí khánh thành và nghiệm thu công trình, chi phí xây dụng nhà
ở cho đơn vị thi công
Trang 22KHOA CO KHI
.Vác định sơ bồ chỉ phí sạn xudt_ (Kx)
Phương pháp xác định sơ bộ thường dùng trong bước thiết kế SƠ bộ
Xác định sơ bộ chi phí san xuât được dựa vào các thành phân cơ ban sau :
- Chi phí về các loại vật liệu chính (đã trù đi phê liệu có thê dùng lại) Ki
- Chị phí lương chính cho công nhân san xuât : Kt ˆ
- Chi phi quan ly xi nghiệp : Ko Thường Ko được lây theo ty lệ % của Kr- tức là : Ko =
k, Ky Thuong kq = 1.5- 0.8 tuy thuộc vào mức độ cơ giới hoá, tự động hoá của quá trình