Đun cách thủy với hydroxyamin trong môi trường acid để chuyển Fe (III) có mặt về Fe (II) và lên màu với thuốc thử 1,10 – phenantrolin ở pH từ 2.9 đến 3.5. Fe(II) và 1,10phenanthroline tạo phức có màu vàng camđỏ (C12H8N2)3Fe2+. Bước sóng cực đại λ = 510 nm trong dung dịch đệm Amoni axetat (pH=8). Do 1,10phenanthroline chỉ liên kết với sắt(II) và sắt(II) dễ bị oxi hóa thành sắt(III), do đó cần thêm Hydroxylamin để khử toàn bộ sắt(III) thành sắt(II).
Trang 1MỤC LỤC
1.1 XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG FE TRONG NƯỚC: 8
1.1.1 Cơ sở của phương pháp: 8
1.1.2 Các phản ứng xảy ra: 8
1.1.3.Quy trình phân tích 8
1.1.4 Cách tiến hành 9
1.1.4.1.Xây dựng phương trình đường chuẩn: 9
1.1.4.2 Yếu tố ảnh hưởng đến phép đo 10
1.1.5 Kết quả: 10
1.2 XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG FE TRONG MẪU THỰC PHẨM: 10
1.2.1 Cơ sở của phương pháp: 10
1.2.2 Các phản ứng xảy ra: 11
1.2.3.Quy trình phân tích: 11
1.2.4 Cách tiến hành 11
1.2.4.1.Chuẩn bị mẫu: 11
1.2.4.2.Xây dựng phương trình đường chuẩn: 12
1.2.4.3 Yếu tố ảnh hưởng đến phép đo 13
1.2.5 Kết quả: 13
2 XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PHOSPHO TRONG NƯỚC BẰNG CÁCH TẠO DẪN XUẤT THUỐC THỬ AMONI MOLIPDAT 13
Trang 22.1 Cơ sở của phương pháp: 14
2.2.Các phản ứng xảy ra: 14
2.3 Quy trình phân tích: 15
2.4.Cách tiến hành 15
2.4.1 Thuốc thử 15
2.4.1.1 Dung dịch axit sulfuric, c(H2SO4) ≈ 9 mol/l 15
2.4.1.2 Dung dịch axit sulfuric, c(H2SO4) ≈ 4,5 mol/l 15
2.4.1.3 Dung dịch axit sulfuric, c(H2SO4) ≈ 2 mol/l 15
2.4.1.4 Dung dịch natri hydroxit, c(NaOH) = 2 mol/l 16
2.4.1.5 Dung dịch axit ascobic, = 100g/l 16
2.4.1.6 Molipdat trong axit, Dung dịch I 16
2.4.1.7 Molipdat trong axit, dung dịch II 16
2.4.1.8 Dung dịch bổ chính độ đục – màu 16
2.4.1.9 Dung dịch natri thiosulphat pentahydrat, = 12,0 g/l 17
2.4.1.10 Dung dịch chuẩn gốc octophosphat, p = 50 mg/l 17
2.4.1.11 Dung dịch chuẩn octophosphat, p = 2 mg/l 17
2.4.1.12 Axit clohydric, (HCl) = 1,19 g/ml 17
2.4.1.13 Axit clohydric, c (HCl) = 2,5 mol/l 17
2.4.2 Thiết bị, dụng cụ 18
2.4.2.1 Máy đo phổ 18
2.4.2.2 Bộ phận gắn thiết bị lọc 18
Trang 32.4.2.3 Dụng cụ thủy tinh 18
2.4.3.Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu 18
2.4.3.1 Lấy mẫu 18
2.4.3.2 Chuẩn bị mẫu thử 18
2.5.Kết quả 20
3 XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TMA TRONG MẪU THỦY SẢN 21
3.1 Cơ sở của phương pháp 21
3.2 Các phản ứng xảy ra 21
3.3.Quy trình phân tích: 22
3.4.Cách tiến hành: 22
3.5.Kết quả: 23
4.XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG URE BẰNG THUỐC THỬ DMAB 23
4.1 Cơ sở của phương pháp: 23
4.2 Các phản ứng xảy ra: 24
4.3 Quy trình phân tích: 24
4.4.Cách tiến hành: 24
4.5 Kết quả : 26
5 XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PROTEIN 26
5.1.PHƯƠNG PHÁP LOWRY: 26
5.1.1 Cơ sở của phương pháp: 26
5.1.2 Các phản ứng xảy ra: 26
Trang 45.1.3.Quy trình phân tích: 27
5.1.4.Cách tiến hành: 28
5.1.4.1.Lấy mẫu 28
5.1.4.2.Xây dựng phương trình đường chuẩn 28
5.1.4.3.Yếu tố ảnh hưởng đến phép đo 29
5.1.5.Kết quả: 29
5.2.PHƯƠNG PHÁP BCA 29
5.2.1.Cơ sở của phương pháp: 29
5.2.2.Các phản ứng xảy ra: 30
5.2.3.Quy trình phân tích: 30
5.2.4.Cách tiến hành 30
5.2.4.1.Lấy mẫu 30
5.2.4.2.Xây dựng phương trình đường chuẩn 30
5.2.4.3.Yếu tố ảnh hưởng đến phép đo 31
5.2.5.Kết quả: 31
5.3.PHƯƠNG PHÁP BRANDFORD 31
5.3.1 Cơ sở của phương pháp: 31
5.3.2.Các phản ứng xảy ra: 32
5.3.3.Quy trình phân tích 32
5.3.4.Cách tiến hành 32
5.3.4.1.Lấy mẫu 32
Trang 55.3.4.2.Xây dựng phương trình đường chuẩn 32
5.3.4.3.Yếu tố ảnh hưởng đến phép đo 33
5.4.PHƯƠNG PHÁP PHỔ UV 33
5.4.1.Cơ sở của phương pháp: 33
5.4.2.Quy trình phân tích: 33
5.4.3.Cách tiến hành .34
5.4.3.1.Xây dựng phương trình đường chuẩn 34
5.4.3.2.Yếu tố ảnh hưởng đến phép đo 34
5.5 PHƯƠNG PHÁP KJELDAHL 35
5.5.1 Cơ sở của phương pháp: 35
5.5.2 Các phản ứng xảy ra: 35
5.5.3.Quy trình phân tích: 35
5.5.4 Cách tiến hành……….35
5.5.5 Kết quả………36
6 XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ĐƯỜNG KHỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP DNS (Dinitrosalycylic) 36
6.1.Cơ sở của phương pháp: 36
6.2 Các phản ứng xảy ra: 37
6.3 Quy trình phân tích……… 37
6.4.Cách tiến hành: 37
6.5.Kết quả: 38
7 XÁC ĐỊNH CADIMI BẰNG TẠO PHỨC DITHIZON 38
Trang 67.1.Nguyên tắc 38
7.2.Các phương trình phản ứng 39
7.3.Qui trình phân tích 39
7.4.Cách tiến hành 39
7.4.1.Xây dựng phương trình đường chuẩn 39
7.4.2 Yếu tố ảnh hưởng 40
7.5.Kết quả 40
8.XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG MN TRONG NƯỚC 40
8.1.Cơ sở của phương pháp: 40
8.2.Các phản ứng xảy ra: 40
8.3.Quy trình phân tích: 40
8.4.Cách tiến hành: 41
8.5.Kết quả: 41
9 XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITRAT TRONG NƯỚC 42
9.1 Cơ sở của phương pháp: 42
9.2.Các phản ứng xảy ra: 42
9.3.Quy trình phân tích: 42
9.4.Cách tiến hành: 43
9.5.Kết quả: 43
DANH SÁCH TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7Nhận xét của GVHD:
1 XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG FE BẰNG TẠO DẪN XUẤT VỚI THUỐC THỬ 1-10 PHENANTROLIN
1.1 XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG FE TRONG NƯỚC:
1.1.1 Cơ sở của phương pháp:
Chuyển toàn bộ Fe (III) có trong mẫu về Fe(II), sau đó cho tạo phức với 1,10-phenanthroline ở pH = 2.9-3.5 Phức tạo ra có màu vàng cam hoặc đỏ có bước sóng cực đại λ = 510 nm
Trang 81.1.2 Các phản ứng xảy ra:
Đun cách thủy với hydroxyamin trong môi trường acid để chuyển Fe (III) có mặt về
Fe (II) và lên màu với thuốc thử 1,10 – phenantrolin ở pH từ 2.9 đến 3.5 Fe(II) và
1,10-phenanthroline tạo phức có màu vàng cam/đỏ [(C12H8N2)3Fe]2+ Bước sóng cực đại λ =
510 nm trong dung dịch đệm Amoni axetat (pH=8) Do 1,10-phenanthroline chỉ liên kết
với sắt(II) và sắt(II) dễ bị oxi hóa thành sắt(III), do đó cần thêm Hydroxylamin để khử
toàn bộ sắt(III) thành sắt(II)
2NH 4 OH + Fe3+ → N 2 O + H 2 O + Fe2+
Fe2+ + → Phức đỏ cam
1.1.3.Quy trình phân tích
Mẫu nước Xử lý mẫu , hút → Vml HCl đậmđặc → + Hidroxylamin NaOH 30 % → NaOH 30 % → +
Đệm Amoni axetat 1−10 phenanthrolin → Phức đỏ cam→Đo ở λ = 510 nm → →Ax
1.1.4 Cách tiến hành
1.1.4.1.Xây dựng phương trình đường chuẩn:
Hàm lượng sắt có trong nước được xác định bằng phương pháp tạo phức với 1-10
phenanthrolin có những thông số được cho trong bảng dưới đây:
1,10 phenantroline
Trang 9- Cách tiến hành xác định sắt trong mẩu chuẩn như quy trình trên.
- Mẫu trắng : tương tự như mẫu chuẩn như quy định trên
- Xây dựng đường chuẩn nhưng thay dung dịch làm việc bằng nước cất
- Xây dựng phương trình đường chuẩn A = f(CFe)
- Nồng độ sắt trong mẫu được xác định dựa vào phương trình đường chuẩn
- Độ hấp thụ mol của phức sắt(II) phenanthroline tại 510 nm bằng 11100 M-1cm-1
Chú ý: Để lọai bỏ sai lệch trong mật độ quang khi nối với máy so màu sử dụng, một
hệ số điều chỉnh được ghi trên máy so màu dùng trong thí nghiệm Mật độ quang quan sát được cần phải nhân với hệ số này để thu được mật độ quang đúng của dung dịch phức sắt.
1.1.4.2 Yếu tố ảnh hưởng đến phép đo
- Các chất oxi hóa mạnh : có thể loại trừ bằng cách thêm dư chất khử Hydroxyamin
- Cyanua, nitrit, photphat( polyphotphat ảnh hưởng nhiều hơn octophotphat): loại trừbằng cách đun sôi với acid
- Các ion kim loại crom, kẽm ( khi nồng độ của chúng gấp 10 lần nồng độ sắt);coban, đồng( khi nồng độ chúng gấp 5 lần nồng độ sắt); niken (khi nồng độ của nó gấp 2lần sắt); bimut,cadimi, thủy ngân molypdat tạo kết tủa với phenantrolin Loại trừ bằngcách thêm dư phenantrolin, trong đó vẫn không loại trừ đc ảnh hưởng của các ion kimloại thì phải sử dụng phương pháp chiết tách các ion kim loại cản trở
- Nếu mẫu có màu, xử lý mẫu bằng cách đun sôi mẫu với acid HCl 1:1, hay đốtnhẹ, phần tro còn lại được hòa tan bằng acid
- Phương pháp phenalthrolin có thể xác định hàm lượng sắt nhỏ nhất là 10µg/l
Trang 101.2 XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG FE TRONG MẪU THỰC PHẨM:
1.2.1 Cơ sở của phương pháp:
Mẫu thực phẩm được tro hóa, sau đó tro được hòa tan bằng HCl rồi định mức đến
thể tích biết trước Sắt trong dung dịch được khử toàn bộ về Fe(II), sau đó cho tạo phức
với 1,10-phenanthroline ở pH = 2.9-3.5 Phức tạo ra có màu vàng cam hoặc đỏ có bước
sóng cực đại λ = 510 nm
1.2.2 Các phản ứng xảy ra:
Đun cách thủy với hydroxyamin trong môi trường acid để chuyển Fe (III) có mặt về
Fe (II) và lên màu với thuốc thử 1,10 – phenantrolin ở pH từ 2.9 đến 3.5 Fe(II) và
1,10-phenanthroline tạo phức có màu vàng cam/đỏ [(C12H8N2)3Fe]2+ Bước sóng cực đại λ =
510 nm trong dung dịch đệm Amoni axetat (pH=8) Do 1,10-phenanthroline chỉ liên kết
với sắt(II) và sắt(II) dễ bị oxi hóa thành sắt(III), do đó cần thêm Hydroxylamin để khử
toàn bộ sắt(III) thành sắt(II)
2NH 4 OH + Fe3+ → N 2 O + H 2 O + Fe2+
Fe2+ + N N → Phức đỏ cam
1,10 phenantroline
Trang 11- Cân chính xác một lượng mẫu đồng nhất cho vào chén nung Tiến hành đun nhẹ để
làm bay hơi bớt mẫu Chuyển chén cân vào lò nung, đặt nhiệt độ 450oC
Tiếp tục nung cho đến khi hoàn toàn
- Hòa tan tro bằng 5ml HCl đậm đặc, đậy nắp kín đồng hồ rồi đun nóng cho đến cạn.
Thêm tiếp 3ml HCl nữa rồi đun nóng
- Rửa mặt kính bằng nước nóng, hòa tan tro bằng nước nóng, tiến hành lọc, rửa, định
mức 100ml
1.2.4.2.Xây dựng phương trình đường chuẩn:
- Hút 10ml dịch sau khi định mức, thêm 1ml Hydroxylamin
- Sau 5 phút thêm 5ml đệm Acetat, 1ml 1-10 phenanthrolin
- Đo độ hấp thu ở bước sóng 510 nm
- Từ độ hấp thu, xác định hàm lượng sắt qua phương trình đường chuẩn
Quy trình tiến hành như sau:
Trang 12- Mẫu trắng : tương tự như mẫu chuẩn như quy định trên.
- Xây dựng đường chuẩn nhưng thay dung dịch làm việc bằng nước cất
- Xây dựng phương trình đường chuẩn A = f(CFe)
- Nồng độ sắt trong mẫu được xác định dựa vào phương trình đường chuẩn
- Độ hấp thụ mol của phức sắt(II) phenanthroline tại 510 nm bằng 11100 M-1cm-1
Chú ý: Để lọai bỏ sai lệch trong mật độ quang khi nối với máy so màu sử dụng, một
hệ số điều chỉnh được ghi trên máy so màu dùng trong thí nghiệm Mật độ quang quan sát được cần phải nhân với hệ số này để thu được mật độ quang đúng của dung dịch phức sắt.
1.2.4.3 Yếu tố ảnh hưởng đến phép đo
- Các chất oxi hóa mạnh : có thể loại trừ bằng cách thêm dư chất khử Hydroxyamin
- Cyanua, nitrit, photphat( polyphotphat ảnh hưởng nhiều hơn octophotphat): loại trừbằng cách đun sôi với acid
- Các ion kim loại crom, kẽm ( khi nồng độ của chúng gấp 10 lần nồng độ sắt);coban, đồng( khi nồng độ chúng gấp 5 lần nồng độ sắt); niken (khi nồng độ của nó gấp 2lần sắt); bimut,cadimi, thủy ngân molypdat tạo kết tủa với phenantrolin Loại trừ bằngcách thêm dư phenantrolin, trong đó vẫn không loại trừ đc ảnh hưởng của các ion kimloại thì phải sử dụng phương pháp chiết tách các ion kim loại cản trở
- Nếu mẫu có màu, xử lý mẫu bằng cách đun sôi mẫu với acid HCl 1:1, hay đốtnhẹ, phần tro còn lại được hòa tan bằng acid
Trang 13- Phương pháp phenalthrolin có thể xác định hàm lượng sắt nhỏ nhất là 10µg/l.
- Polyphotphat: là dạng tụ hợp của ortophotphat, không bền và dễ dàng bị thủy phân để chuyển về ortophotphat Polyphotphat tạo được phức với nhiều kim loại, có ứng dụng trong chống ăn mòn và xử lý nước
- Ortophotphat là dạng bền vững nhất của photphat trong tự nhiên, nó tạo thành từ quá trình phong hóa, bào mòn đất đá và được phóng thích dưới dạng ion photphat đi vào môi trường nước Ortophotphat trong đất thường bị các keo giữ chặt, nhờ quá trình trao đổi ion xảy ra ở rễ, ortophotphat được cây hấp thụ như một dưỡng chất Ngoài ra, ortophotphat trong nước cũng là nguồn thức ăn cho tảo.Bình thường, hàm lượng photphat trong nước không cao, nhưng các hoạt động củacon người trực tiếp hoặc gián tiếp làm gia tăng hàm lượng photphat trong nước
2.1 Cơ sở của phương pháp:
Phản ứng giữa ion octophosphat và một dung dịch axit chứa molipdat và ionantimon tạo ra phức chất antimon phosphomolipdat
Trang 14Khử phức chất bằng axit ascorbic tạo thành phức chất molipden màu xanh đậm Đo
Phản ứng với amoni molipdat (NH4)2MoO4 cho kết tủa vàng
H3PO4 + 12(MoO4)2- + 3(NH4)+ + 21H+ → (NH4)3H4[P(Mo2O7)6] kết tủa
+ 10H2O
Cho phức này tác dụng với chất khử sẽ tạo ra phức màu xanh đậm: Khi đó Mo2O7 sẽchuyển về MoO42-
2.3 Quy trình phân tích:
Mẫu thử: Mẫu ban đầu H2S O49 M ,lọc mẫu
→ mẫu lọc 200 mLnước , 30 độ C → rửa màng lọc
Trang 152.4.1.1 Dung dịch axit sulfuric, c(H2SO4) ≈ 9 mol/l
Cho 500 ml ± 5 ml nước vào cốc 2 l Thêm cẩn thận, vừa khuấy vừa làm lạnh 500
ml ± 5 ml axit sulfuric, = 1,84 g/ml Khuấy đều và để dung dịch nguội đến nhiệt độphòng
2.4.1.2 Dung dịch axit sulfuric, c(H2SO4) ≈ 4,5 mol/l
Cho 500 ml ± 5 ml nước vào cốc 2 l Thêm cẩn thận, vừa khuấy vừa làm nguội 500
ml ± 5 ml axit sulfuric (2.4.1.1) Khuấy đều và để dung dịch nguội đến nhiệt độ phòng
2.4.1.3 Dung dịch axit sulfuric, c(H2SO4) ≈ 2 mol/l
Cho 300 ml ± 3 ml nước vào cốc 1 l Thêm cẩn thận 110 ml ± 2 ml dung dịch axitsulfuric (2.4.1.1) vừa khuấy đều vừa làm nguội Pha loãng với nước trong bình định mức
500 ml ± 2 ml và trộn đều
2.4.1.4 Dung dịch natri hydroxit, c(NaOH) = 2 mol/l
Hòa tan 80 g ± 1 g natri hydroxyt dạng hạt trong nước, làm lạnh và pha loãng vớinước tới 1 l
2.4.1.5 Dung dịch axit ascobic, = 100g/l
Hòa tan 10 g ± 0,5 g axit ascobic (C6H8O6) trong 100 ml ± 5 ml nước
CHÚ THÍCH: Dung dịch này ổn định trong hai tuần nếu giữ trong bình thủy tinhmàu nâu trong tủ lạnh và có thể sử dụng được lâu nếu dung dịch này vẫn là không màu
2.4.1.6 Molipdat trong axit, Dung dịch I.
Hòa tan 13 g ± 0,5 g amoni heptamolipdat ngậm bốn nước [(NH4)6Mo7O24.4H2O)]trong 100 ml ± 5 ml nước Hòa tan 0,35 g ± 0,05 g antimon kali tartrat ngậm 1/2 nước[K(SbO)C4H4O8.1/2 H2O] trong 100 ml ± 5 ml nước
Cho dung dịch molipdat vào 300 ml ± 5 ml dung dịch axit sulfuric (2.4.1.1), khuấyliên tục Thêm dung dịch tartrat và trộn đều
Trang 16CHÚ THÍCH: Thuốc thử này ổn định ít nhất trong hai tháng nếu được giữ trongbình thủy tinh màu nâu.
2.4.1.7 Molipdat trong axit, dung dịch II.
Hòa cẩn thận 230 ml ± 0,5 ml dung dịch axit sulfuric (2.4.1.1) trong 70 ml ± 5 mlnước, làm nguội Hòa tan 13 g ± 0,5 g amoni heptamolipdat ngậm bốn nước[(NH4)6Mo7O24.4H2O)] trong 100 ml ± 5 ml nước Thêm dung dịch axit và trộn đều Hòatan 0,35 g ± 0,05 g antimon kali tartrat ngậm 1/2 nước [K(SbO)C4H4O8.1/2 H2O] trong
100 ml ± 5 ml nước Thêm dung dịch axit – molipdat và trộn đều
Dùng các thuốc thử này khi mẫu đã được axit hóa bằng axit sulfuric (2.4.1.2)
CHÚ THÍCH: Thuốc thử này ổn định ít nhất trong hai tháng nếu được bảo quảntrong bình thủy tinh màu nâu
2.4.1.9 Dung dịch natri thiosulphat pentahydrat, = 12,0 g/l.
Hòa tan 1,20 g ± 0,05 g natri thiosulphat ngậm năm nước (Na2S2O3.5H2O) trong 100
ml ± 5 ml nước Thêm 0,05 g ± 0,005 g natri cacbonat (Na2CO3) làm chất bảo quản
CHÚ THÍCH: Thuốc thử này ổn định ít nhất trong bốn tuần nếu bảo quản trong bìnhthủy tinh màu nâu
2.4.1.10 Dung dịch chuẩn gốc octophosphat, p = 50 mg/l
Sấy khô vài gam kali dihydrogen phosphat tới khối lượng không đổi ở 105oC Hòatan 0,2197 g ± 0,0002 g KH2PO4 trong khoảng 800 ml ± 10 ml nước trong bình định mức
1 000 ml Thêm 10 ml ± 0,5 ml dung dịch axit sulfuric (2.4.1.2) và thêm nước tới vạch
Có thể sử dụng sung dịch chuẩn gốc sẵn có ở thị trường
Dung dịch này ổn định ít nhất trong ba tháng nếu được bảo quản trong bình thủytinh nút kín Nên bảo quản ở khoảng 4oC trong tủ lạnh
Trang 172.4.1.11 Dung dịch chuẩn octophosphat, p = 2 mg/l.
Dùng pipet lấy 20 ml ± 0,01 ml dung dịch chuẩn gốc octophosphat (2.4.1.10) chovào bình định mức nước 500 ml Thêm nước tới vạch và trộn đều
Chuẩn bị dung dịch trong ngày phân tích
CHÚ THÍCH: 1 ml dung dịch chuẩn chứa 2 µg P
2.4.1.12 Axit clohydric, (HCl) = 1,19 g/ml
2.4.1.13 Axit clohydric, c (HCl) = 2,5 mol/l
Cẩn thận thêm 200 ml ± 10 ml axit clohydric (2.3.1.12) vào 500 ml ± 10 ml nước.Khuấy và làm nguội đến nhiệt độ phòng, làm đầy tới 1 000 ml bằng nước
CHÚ THÍCH: Giới hạn phát hiện của phương pháp này sẽ tốt hơn nếu sử dụng máy
đo phổ với cuvet 100 mm
Dụng cụ thủy tinh chỉ dùng cho xác định phospho Sau khi dùng cần rửa sạch nhưtrên, che đậy và giữ cho tới khi cần dùng
Trang 18Đồ thủy tinh dùng cho giai đoạn tạo màu thỉnh thoảng cần tráng với dung dịch natrihydroxyt (2.4.1.4), tiếp theo cần tráng kỹ bằng nước (2.4.1) để loại trừ cặn các phức chất
có màu có xu hướng bám thành màng mỏng trên thành đồ thủy tinh
2.4.3.Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
Rửa sạch màng lọc có kích thước lỗ 0,45 µm bằng cách cho 200 ml nước ấm từ
30oC đến 40oC chảy qua để loại bỏ các phosphat Loại bỏ phần nước rửa này Lọc mẫuqua màng lọc và đổ bỏ 10 ml dịch lọc đầu tiên Lấy phần dịch lọc còn lại cho vào bìnhthủy tinh sạch, khô để xác định ngay octophosphat (2.4.1.4)
Nếu dịch lọc có pH nằm ngoài khoảng từ 3 đến 10, điều chỉnh bằng dung dịchNaOH (2.4.1.4) hoặc dung dịch H2SO4 (2.4.1.3)
Thời gian lọc phải không quá 10 min Nếu cần thiết, dùng bộ lọc có đường kính lớnhơn
Cần phải kiểm tra hàm lượng phospho của màng lọc hoặc phải rửa như đã mô tả.Các màng lọc bán sẵn trên thị trường không chứa phospho cũng phải rửa như mô tả trênđây
Phần mẫu thử
Thể tích phần mẫu thử lớn nhất dùng là 40,0 ml Thể tích này phù hợp để xác định
nồng độ octophosphat tới p = 0,8 mg/l khi dùng cuvet dày 10 mm Thể tích phần mẫu
thử nhỏ hơn cần được dùng để tạo thuận lợi khi xác định nồng độ phosphat cao hơn nhưtrình bày trong Bảng 1 Tương tự, nồng độ phosphat thấp có thể xác định được bằng cách
đo độ hấp thụ trong cuvet dày 40 mm hoặc 50 mm
Bảng 1 – Nồng độ và thể tích mẫu Nồng độ
octophosphat
mg/l
Thể tích phần mẫu thử
ml
Chiều dày cuvet
mm
Trang 19Chuẩn bị dãy dung dịch hiệu chuẩn
Dùng pipet lấy tương ứng, ví dụ 1,0 ml; 2,0 ml; 3,0 ml; 4,0 ml; 5,0 ml; 6,0 ml; 7,0ml; 8,0 ml; 9,0 ml; 10,0 ml dung dịch chuẩn octophosphat (2.4 1.11) cho vào bình địnhmức 50 ml Pha loãng với nước tới khoảng 40 ml Những dung dịch này chứa các nồng độoctophosphat p = 0,04 mg/l đến 0,4 mg/l
Dựng đường chuẩn
Vẽ đồ thị hấp thụ (theo trục y) và hàm lượng phospho (theo trục x), (mg/l), của dãydung dịch hiệu chuẩn Tương quan giữa độ hấp thụ (trục y) với hàm lượng phospho (trụcx) là tuyến tính Xác định độ dốc của đồ thị
Thường xuyên kiểm tra lại tính tuyến tính của đồ thị, đặc biệt là khi dùng mẻ hóachất mới
Quy trình chuẩn
Dùng pipet lấy lượng mẫu thử đã định V s vào bình định mức dung tích 50 ml vàpha loãng với nước tới 40 ml ± 2 ml, nếu cần Nếu mẫu thử chứa asenat thì phải khử bằngthiosulphat trong môi trường axit thành asenit Việc khử được định lượng cho asenat đếnnồng độ ít nhất là 2 mg As/lit, được trình bày như sau:
Trang 20Dùng pipet chuyển nhiều nhất là 40 ml mẫu thử vào bình định mức 50 ml Thêm 0,4
ml dung dịch axit sulfuric (2.4.1.2), 1 ml dung dịch axit ascobic (2.4.1.5) và 1 ml dungdịch thiosulphat (2.4.1.9) khuấy và để quá trình khử kéo dài 10 min ± 1 min Thêm 2 mldung dịch axit molipdat II (2.4.1.7) Thêm nước tới vạch, khuấy đều
Trường hợp mẫu bị đục
Nếu mẫu thử đục và/hoặc có màu, làm như sau:
Thêm 3 ml thuốc thử bổ chính độ đục – màu vào phần thể tích mẫu thử đã chọn Phaloãng thành 50 ml và đo độ hấp thụ
Nếu mẫu thử chứa chất gây cản trở asenat đã được xử lý bằng thiosulphat, phải đotrong vòng 10 min, nếu không mẫu sẽ bị nhạt màu
Ao là độ hấp thụ của dung dịch mẫu trắng
f là hàm số độ dốc đồ thị hiệu chuẩn ,tính theo lít trên miligam (l/mg);
Vmax là thể tích mẫu (50 ml) của mẫu thử (ml);
Vs là thể tích thực của mẫu thử (ml)
3 XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TMA TRONG MẪU THỦY SẢN
3.1 Cơ sở của phương pháp
Xác định hàm lượng TMA trong mẫu thủy sản bằng cách tạo phức với acid picric và
đo ở bước sóng λ = 410 nm
Trang 213.2 Các phản ứng xảy ra
CH 3 -NH-CH 3 + H-CH=O CH3-N(CH 2 OH)-CH 3 (1)
NH 3 + H-CH=O CH 2 OH-N(CH 2 OH)- CH 2 OH (2)
(1) Và (2) không tạo phức được với acid picric
TMA tạo phức kết hợp được với acid picric đem dung dịch đo ở λ = 410nm