1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SKKN một số biện pháp nâng cao chất lượng giải toán có lời văn cho HS lớp 1

48 81 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 1
Tác giả Nguyễn Văn A
Trường học Trường Tiểu Học Nghĩa Dân
Chuyên ngành Toán học
Thể loại sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2018-2019
Thành phố Nghĩa Dân
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 15,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những kết quả đạt được và hạn chế còn tồn tại trong dạy và học giải các bài toán có lời văn lớp 1 ở trường Tiểu học Nghĩa Dân 8 3.. Đối với trẻ là học sinh lớp Một, môn toán tuy có dễ

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Trang 2

SƠ LƯỢC LÍ LỊCH CÁ NHÂN

Đơn vị công tác: Trường Tiểu học …

Tên sáng kiến kinh nghiệm: Một số biện pháp nâng cao chất lượng giải toán có lời văn cho học sinh lớp 1

Lĩnh vực nghiên cứu: Toán học

Thời gian nghiên cứu: Năm học 2016-2017

Thời gian thực nghiệm: Năm học 2017-2018

Viết báo cáo sang kiến: Năm học 2018-2019

Trang 3

1.2 Ý nghĩa và tác dụng của giải pháp mới 3

1.3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 4

2.1.1 Vị trí, tầm quan trọng của môn Toán trong trường

Tiểu học

4

2.1.2 Mục tiêu và nội dung môn toán lớp 1 5

2.1.3 Mục đích, tầm quan trọng của việc dạy giải các bài

toán có lời văn ở lớp 1

7

2.1.4 Đặc điểm tâm lý HS lớp 1 trong học tập 7

2.1.5 Những kết quả đạt được và hạn chế còn tồn tại trong

dạy và học giải các bài toán có lời văn lớp 1 ở trường Tiểu học

Nghĩa Dân

8

3 Các biện pháp tiến hành, thời gian tạo giải pháp 11

2 Một số nguyên tắc để đề xuất các biện pháp 12

3 Một số biện pháp nâng cao chất lượng “Dạy học giải

toán có lời văn” cho học sinh lớp 1ở trường Tiểu học Nghĩa Dân

3.3 Biện pháp 3: Sử dụng phối hợp các phương pháp dạy

học trong dạy giải toán có lời văn nhằm phát triển năng lực HS:

Trang 4

2 Những bài học rút ra cho bản thân và đồng nghiệp sau

quá trình nghiên cứu và thực hiện

33

Trang 5

và phát triển các phẩm chất cần thiết, quan trọng của người lao động xã hội mới.

Chính vì vị trí quan trọng nói trên, có thể khẳng định rằng: Môn Toán ở tiểuhọc là môn học nền tảng, không thể thiếu đối với con người

Trong chương trình toán tiểu học thì “Giải toán có lời văn” là mảng kiếnthức khó đối với học sinh, và càng khó hơn đối với học sinh lớp Một Bởi vì đốivới học sinh lớp Một vốn từ, vốn hiểu biết, khả năng đọc hiểu, khả năng tư duy lôgic của các em còn rất hạn chế Đối với trẻ là học sinh lớp Một, môn toán tuy có

dễ nhưng để học sinh đọc - hiểu bài toán có lời văn quả không dễ dàng, vả lại việcviết lên một câu lời giải phù hợp với câu hỏi của bài toán cũng là vấn đề khôngđơn giản Nhiều khi với một bài toán có lời văn các em có thể làm đúng phép tínhnhưng không thể trả lời hoặc lý giải tại sao các em lại có được phép tính như vậy Thực tế trong nhiều năm giảng dạy, tôi thấy một số em chưa biết tóm tắt bài toán,chưa biết phân tích đề toán để tìm ra lối giải, chưa biết cách trình bày bài giải, diễnđạt vụng về thiếu lôgic Vậy làm thế nào để giúp học sinh lớp 1 giải tốt toán có lời

văn ? Đó cũng là lí do mà tôi chọn sáng kiến: “Một số biện pháp nâng cao chất lượng giải toán có lời văn cho học sinh lớp 1” làm đề tài nghiên cứu.

1.2 Ý nghĩa và tác dụng của giải pháp mới:

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn của dạy học giải toán có lời văn cho học sinh lớp 1 ở trường tiểu học Nghĩa Dân, đề xuất một số biện pháp nhằm

Trang 6

giúp giáo viên nâng cao chất lượng dạy HS lớp 1 học tốt phần giải toán có lời văn đồng thời góp phần nâng cao chất lượng giáp dục trong trường tiểu học.

1.3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu:

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp nâng cao chất lượng dạy học

giải toán có lời văn cho học sinh lớp 1

1.3.2 Khách thể nghiên cứu: Giáo viên và học sinh lớp 1 trường tiểu học

Nghĩa Dân

1.4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu những cơ sở lý luận có liên quan; tìm hiểu các dạngbài toán có văn ở lớp 1; Thực trạng việc rèn kĩ năng giải toán có văn cho học sinhlớp 1 ở trường Tiểu học Nghĩa Dân từ đó đề ra một số biện pháp góp phần nângcao chất lượng dạy học giải toán có văn cho HS lớp 1 trường Tiểu học Nghĩa Dân;Thực nghiệm sư phạm để đánh giá kết quả nghiên cứu và rút ra các bài học kinhnghiệm để thực hiện tốt việc dạy học giải toán có lời văn cho HS lớp 1

1.5 Giả thuyết khoa học

Nếu tổ chức tốt các hoạt động dạy học giải toán có lời văn cho HS lớp 1 thì

sẽ góp phần phát triển tư duy ngôn ngữ toán học và tư duy logic cho các em đồng thời chất lượng HS được nâng lên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay

2 Phương pháp tiến hành

2.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn có tính định hướng cho việc nghiên cứu tìm giải pháp của đề tài

2.1.1 Vị trí, tầm quan trọng của môn Toán trong trường Tiểu học

Mỗi môn học ở Tiểu học đều góp phần vào việc hình thành và phát triểnnhững cơ sở ban đầu, rất quan trọng của nhân cách con người Việt Nam Trong cácmôn học ở Tiểu học, cùng với môn Tiếng Việt, môn Toán có vị trí vô cùng quantrọng, vì:

Trang 7

- Các kiến thức, kĩ năng của môn Toán ở Tiểu học có nhiều ứng dụng trongđời sống; chúng cần thiết cho người lao động, rất cần thiết để học các môn họckhác ở Tiểu học và học tập tiếp môn Toán ở Trung học.

- Môn Toán giúp học sinh nhận biết những mối quan hệ về số lượng và hìnhdạng không gian của thế giới hiện thực Nhờ đó mà học sinh có phương pháp nhậnthức một số mặt của thế giới xung quanh và biết cách hoạt động có hiệu quả trongđời sống

- Môn Toán góp phần rất quan trọng trong việc rèn luyện phương pháp suynghĩ, phương pháp suy luận, phương pháp giải quyết vấn đề , nó góp phần pháttriển trí thông minh, cách suy nghĩ độc lập, linh hoạt, sáng tạo; nó đóng góp vàoviệc hình thành các phẩm chất cần thiết và quan trọng của người lao động như: cần

cù, cẩn thận, có ý chí vượt khó khăn, làm việc có kế hoạch, có nền nếp và tácphong khoa học

2.1.2 Mục tiêu và nội dung môn toán lớp 1

* Mục tiêu môn Toán lớp 1 là giúp HS:

- Bước đầu có một số kiến thức cơ bản, đơn giản, thiết thực về phép đếm; vềcác số tự nhiên trong phạm vi 100 và phép cộng, phép trừ không nhớ trong phạm100.; về độ dài và đo độ dài trong phạm vi 20cm; về tuần lễ và các ngày trongtuần; về đọc giờ đúng trên mặt đồng hồ; về một số hình học (đoạn thẳng, điểm,hình vuông, hình tam giác, hình tròn); về giải toán có lời văn, …

- Hình thành và rèn luyện các kĩ năng thực hành: đọc, viết, đếm, so sánh các

số trong phạm vi 100; cộng và trừ không nhớ trong phạm vi 100; đo và ước lượng

độ dài đoạn thẳng (với các số đo là tự nhiên trong phạm vi 20cm); nhận biết hìnhvuông, hình tam giác, hình tròn, đoạn thẳng, điểm; vẽ đoạn thẳng có độ dài đến10cm; giải một số dạng bài toán đơn về cộng, trừ; bước đầu diễn đạt bằng lời, bằng

kí hiệu một số nội dung đơn giản của bài học và bài thực hành; tập dượt so sánh,phân tích, tổng hợp, trừu tượng hóa, khái quát hóa trong phạm vi của những nộidung có nhiều quan hệ với đời sống thực tế của HS

- Chăm chỉ, tự tin, cẩn thận, ham hiểu biết và hứng thú trong học tập toán

Trang 8

* Nội dung môn toán lớp 1

Môn Toán lớp 1, mỗi tuần HS được học 4 tiết Nội dung chương trình cụthể như sau:

1 Số học:

1.1 Các số đến 10 Phép cộng và phép trừ trong phạm vi 10

- Nhận biết quan hệ số lượng (nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau)

- Đọc, đếm, viết, so sánh các số đến 10

- Sử dụng các dấu = (bằng), < (bé hơn), > (lớn hơn)

- Bước đầu giới thiệu khái niệm về phép cộng

- Bước đầu giới thiệu khái niệm về phép trừ - Bảng cộng và bảng trừ trong phạm vi 10

- Số 0 trong phép cộng, phép trừ

- Mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ

- Tính giá trị biểu thức số có đến dấu hai phép tính cộng, trừ

1.2 Các số đến 100 Phép cộng và phép trừ không nhớ trong phạm vi 100

- Đọc, đếm, viết, so sánh các số đến 100 Giới thiệu hàng chục, hàng

đơn vị Giới thiệu tia số

- Phép cộng và phép trừ không nhớ trong phạm vi 100 Tính nhẩm và tính viết trong trong phạm vi 100

- Tính giá trị biểu thức số có đến hai phép tính cộng, trừ (các trường hợp đơn giản)

2 Đại lượng và đo đại lượng:

- Giới thiệu đơn vị đo độ dài xăngtimet: Đọc, viết, thực hiện phép tính với các số đo theo đơn vị đo xăngtimet Tập đo và ước lượng độ dài

- Giới thiệu đơn vị đo thời gian: tuần lễ, ngày trong tuần Bước đầu làm quenvới đọc lịch (loại lịch hàng ngày), đọc giờ đúng trên đồng hồ (khi kim phút chỉ vào

số 12)

3 Yếu tố hình học:

- Nhận dạng bước đầu về hình vuông, hình tam giác, hình tròn

- Giới thiệu về điểm, điểm ở trong, điểm ở ngoài một hình; đoạn thẳng

- Thực hành vẽ đoạn thẳng, vẽ hình trên giấy kẻ ô vuông, gấp, cắt hình

Trang 9

4 Giải bài toán:

- Giới thiệu bài toán có lời văn

- Giải các bài toán bằng một phép cộng hoặc một phép trừ, chủ yếu là các bài toán trêm, bớt một số đơn vị

2.1.3 Mục tiêu, tầm quan trọng của việc dạy giải các bài toán có lời văn ở lớp 1

Trong các nội dung trên, giải toán có lời văn là một nội dung quan trọng đốivới HS lớp 1 Toán có lời văn thực chất là những bài toán được ghi bằng lời vănnói về những quan hệ tương quan giữa các đối tượng xảy ra trong cuộc sống hàngngày Các bài toán có lời văn lớp 1 chỉ là những tình huống đơn giản diễn ra trongcuộc sống hàng ngày xung quanh các em Nhưng để giải được các bài toán có lờivăn, HS phải có vốn sống thực tế, phải tư duy một cách linh hoạt, phải biết phântích và xử lý các tình huống, các dữ kiện trong bài toán một cách tích cực, chủđộng và sáng tạo, phải áp dụng được tất cả các kiến thức, kỹ năng toán học và khảnăng vốn có vào giải toán Như vậy giải toán có lời văn lớp 1 góp phần phát huytính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS

* Mục tiêu dạy các bài toán có lời văn lớp 1, giúp HS:

- Nhận biết thế nào là một bài toán có lời văn, cấu tạo các phần của bài toán

có lời văn

- Biết giải và trình bày bài giải các bài toán đơn bằng một phép tính cộnghoặc một phép tính trừ, trong đó có bài toán về thêm (bớt) một số đơn vị (viết đượcbài giải bao gồm: câu lời giải, phép tính giải và đáp số)

- Bước đầu phát triển tư duy toán học, tư duy logic, rèn luyện phương pháp giải toán và khả năng diễn đạt ( phân tích vấn đề bài toán, giải quyết vấn đề, trình bày vấn đề bằng ngôn ngữ nói và viết )

2.1.4 Đặc điểm tâm lý HS lớp 1 trong học tập

Đây là lứa tuổi đầu tiên đến trường, các em thực hiện bước chuyển từ hoạtđộng vui chơi là chủ đạo (ở mầm non) sang hoạt động học tập là hoạt động chủđạo Hoạt động học tập có vai trò và ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự phát

Trang 10

triển tâm sinh lí của các em Chú ý có chủ định (tức chú ý có ý thức, chú ý vào việchọc tập) của các em còn yếu, khả năng kiểm soát, điều khiển chú ý còn hạn chế Sựtập trung chú ý thiếu tính bền vững, dễ bị phân tán bởi những âm thanh, sự kiệnkhác ngoài nội dung học tập Các em thường quan tâm chú ý đến những môn học,giờ học có đồ dùng trực quan sinh động, hấp dẫn có nhiều tranh ảnh, trò chơi hoặc

có cô giáo xinh đẹp, dịu dàng,… Tri giác các em mang tính đại thể, ít đi vào chitiết và mang tính không ổn định, tri giác thường gắn với hình ảnh trực quan Tưởngtượng của HS lớp 1 đã phát triển phong phú hơn so với trẻ mầm non, tuy nhiên,tưởng tượng của các em vẫn còn đơn giản, chưa bền vững và dễ thay đổi Ghi nhớmáy móc phát triển tương đối tốt và chiếm ưu thế hơn so với ghi nhớ có ý nghĩa.Hành vi mà trẻ thực hiện còn phụ thuộc nhiều vào yêu cầu của người lớn (học đểđược bố cho đi ăn kem, học để được cô giáo khen, quét nhà để được ông cho tiền,

…) Nắm được những đặc điểm tâm lý cơ bản của HS để GV có những biện phápgiáo dục phù hợp

2.1.5 Những kết quả đạt được và hạn chế còn tồn tại trong dạy và học giải các bài toán có lời văn lớp 1 ở trường Tiểu học Nghĩa Dân

Qua thực tế giảng dạy, trao đổi với một số giáo viên trong trường, phỏng vấnmột số em học sinh và qua dự giờ thăm lớp, tôi nhận thấy giáo viên và học sinhkhối lớp 1 trường Tiểu học Nghĩa Dân của chúng tôi trong những năm qua đã đạtđược những kết quả và những hạn chế còn tồn tại trong dạy học giải toán có lờivăn lớp 1 như sau:

- Tích cực làm đồ dùng trực quan tạo hứng thú cho HS trong giờ học

Trang 11

- Tích cực đổi mới phương pháp dạy học phát huy năng lực HS.

+ Về phía HS:

- Phần lớn học sinh ham học, có hứng thú học tập môn toán nói chung và

“Giải bài toán có lời văn” nói riêng

- Bước đầu biết vận dụng bài toán có lời văn vào thực tế cuộc sống và biết giải quyết những tình huống đơn giản xung quanh các em

* Một số hạn chế còn tồn tại:

+ Về phía giáo viên:

Giáo viên tuy có nhiều cố gắng, đạt được một số thành công song cũng cònnhững điểm hạn chế nhất định

- Thứ nhất, về mặt nhận thức: GV còn coi việc dạy “Giải toán có lời văn”

cho học sinh lớp 1 là đơn giản, dễ dàng nên chưa tìm tòi nghiên cứu để có phươngpháp giảng dạy có hiệu quả

- Thứ hai, GV chưa nắm chắc các dạng toán có lời văn trong chương trình

lớp 1, chưa hiểu sâu sắc mục đích nội dung của từng phần nên chưa có nhữngphương pháp dạy học phù hợp phát triển năng lực HS

- Thứ ba, GV chưa hướng dẫn HS có được “quy trình ” giải bài toán có lời

văn, chưa giúp cho các em có được kĩ năng thực hành giải toán theo tiêu chuẩn đốivới HS lớp 1

- Thứ tư, việc đổi mới PPDH phát huy năng lực HS còn hạn chế Khả năng

phối hợp, kết hợp với nhiều phương pháp để dạy mạch kiến thức: “Giải toán có lờivăn” ở lớp 1 còn thiếu linh hoạt Vẫn còn có giáo viên vẫn áp dụng cách dạy cũ: Thầygiảng – Trò nghe, chưa thiết kế được các hoạt động dạy học phát triển năng lực HS

- Thứ năm, tư duy của học sinh lớp 1 là tư duy cụ thể, để học sinh học tốt

“Giải toán có lời văn” trong quá trình giảng dạy rất cần đồ dùng thiết bị dạy học đểminh hoạ Nhưng trong giảng dạy, nhiều GV còn dạy chay, ngại sử dụng đồ dùngnên hiệu quả đạt chưa cao

+ Về phía học sinh:

- Thứ nhất: Vốn từ, vốn kiến thức, kinh nghiệm thực tế của học sinh lớp 1

còn rất hạn chế nên mặc dù nhiều em đọc được đề bài nhưng chưa hiểu đề bài nói

Trang 12

gì, chưa biết bài toán cho biết gì và bài toán hỏi gì ?

- Thứ hai, chưa hiểu rõ các thuật ngữ toán học như: thêm, bớt, cho đi, mua

về, bay đi, chạy đến, và câu hỏi: Có tất cả bao nhiêu? Còn lại bao nhiêu? nên không biết nên cộng hay trừ dẫn đến nói sai, viết sai phép tính, sai đơn vị, viếtsai đáp số

- Thứ ba, chưa biết tóm tắt bài toán, lúng túng khi nêu câu lời giải, có khi

học sinh nêu lại câu hỏi của bài toán

Ví dụ: Kết quả điều tra tại lớp 1A, năm học 2016- 2017 khi dạy bài tập 1

trang 117 “An có 4 quả bóng, Bình có 3 quả bóng Hỏi cả hai bạn có mấy quả bóng?”

Qua bảng thống kê trên ta thấy:

- Một số học sinh chỉ biết làm đúng phép tính và đáp số nhưng chưa biết viếtcâu lời giải

- Có học sinh chỉ biết viết câu lời giải, làm đúng phép tính và đáp số nhưng chưa viết đúng tên đơn vị (danh số)

- Khi làm bài học sinh chỉ ghi câu lời giải và phép tính còn không ghi đáp số

- Có bài thì nhìn qua tưởng đúng hết nhưng phần viết kết quả của phép tính

có ghi tên đơn vị trong dấu ngoặc, còn ở đáp số thì ghi kết quả với tên đơn vị cũng

có trong dấu ngoặc

- Một số ít học sinh không hiểu nội dung bài toán có lời văn dẫn đến không làm được bài

- Trình bày bài làm còn chưa sạch đẹp.

- Một số em làm đúng nhưng khi cô hỏi lại không biết trả lời Chứng tỏ các

em chưa nắm được một cách chắc chắn cách giải bài toán có lời văn

* Những nguyên nhân của những hạn chế

Trang 13

+ Nguyên nhân từ phía GV:

- GV chủ quan, nghĩ rằng các bài toán trong chương trình lớp 1 đơn giản,

HS dễ hiểu

- Chưa tích cực đổi mới PPDH phát huy năng lực HS

- Ngại làm đồ dùng và sử dụng đồ dùng trong dạy học vì sợ mất thời gian.+ Nguyên nhân từ phía HS:

- Tư duy của các em còn mang tính trực quan là chủ yếu

- Một số em chưa đọc thông viết thạo, các em đọc còn đánh vần nên khi đọcxong bài toán rồi nhưng các em không hiểu bài toán nói gì, thậm chí có những emđọc đi đọc lại nhiều lần nhưng vẫn chưa hiểu bài toán

- Vốn sống của các em còn hạn chế

3 Các biện pháp tiến hành, thời gian tạo giải pháp

3.1 Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích tổng hợp và hệ thống hoá các

tài liệu, văn bản có liên quan nhằm xây dựng cơ sở lý luận của đề tài

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra, phỏng vấn, quan sát thực tiễn,

đánh giá thực trạng dạy học giải toán có lời văn trong chương trình lớp 1 hiện nay

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm sư phạm để

đánh giá tính hiệu quả và khả thi của các nội dung được đề xuất

3.2 Thời gian tạo ra giải pháp

Năm học 2016-2017: Nghiên cứu lý luận, quan sát thực trạng và hệ thống nhữngtồn tại hạn chế của GV và HS trong quá trình dạy học giải toán có lời văn lớp 1

Năm học 2017-2018: Đề xuất và áp dụng các biện pháp vào thực tế dạy học toán lớp 1A trường tiểu học Nghĩa Dân

Năm học 2018-2019: Viết báo cáo sáng kiến

Trang 14

PHẦN II NỘI DUNG

1 Mục tiêu của đề tài

Trên cơ sở nghiên cứu những lý luận và thực tiễn của dạy học giải toán cólời văn cho HS lớp 1 ở trường tiểu học Nghĩa Dân đề ra những biện pháp thiết thựcgiúp HS học tốt phần giải toán có lời văn góp phần phát triển một số năng lực cầnthiết của HS TH và nâng cao chất lương giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới tronggiai đoạn hiện nay

2 Một số nguyên tắc để đề xuất các biện pháp

2.1 Đảm bảo tính thực tiễn

Các biện pháp đưa ra phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện và yêu cầu của GVlớp 1 trường tiểu học Nghĩa Dân cũng như các trường tiểu học trên địa bàn huyệnKim Động, tỉnh Hưng Yên

2.2 Đảm bảo tính khả thi

Các biện pháp được đề xuất có tính thực tiễn, dễ áp dụng phù hợp với điềukiện trường tiểu học Nghĩa Dân nói riêng và các trường tiểu học trên địa bàn huyệnKim Động nói chung

3 Một số biện pháp nâng cao chất lượng “Dạy học giải toán có lời văn” cho học sinh lớp 1ở trường Tiểu học Nghĩa Dân

3.1 Biện pháp 1: GV cần nắm chắc các dạng bài toán có lời văn lớp 1

* Mục tiêu:

- Thống kê các dạng toán có lời văn trong chương trình lớp 1

- Giúp GV nắm chắc các dạng toán, nội dung chương trình và mục tiêu cầnđạt của từng dạng

- GV có kĩ năng hệ thống hoá nội dung chương trình môn toán lớp 1 nóichung và dạng toán có lời văn nói riêng

* Nội dung và cách thức tiến hành:

Muốn dạy HS lớp 1 học tốt phần giải toán có lời văn, bản thân GV giảng dạyphải nắm chắc trong chương trình lớp 1 có những dạng toán có lời văn nào, nó

Trang 15

được xếp sắp theo trình tự như thế nào; Mỗi dạng toán có lời văn HS được trang bịnhững kiến thức gì, được rèn kĩ năng gì và phát triển năng lực gì và khi dạy mỗidạng toán này GV cần lưu ý điều gì; …

Để hiểu được vấn đề này, GV cần:

- Thứ nhất, có cái nhìn tổng thể toàn bộ nội dung chương trình môn toán lớp 1

- Thứ hai, tìm hiểu sách giáo khoa, sách giáo viên và các tài liệu liên quan,thống kê các dạng toán có lời văn trong chương trình toán lớp 1

- Thứ ba, nghiên cứu kĩ nội dung chương trình để nắm chắc nội dung và mụctiêu cần đạt khi dạy mỗi dạng đó

Qua quá trình giảng dạy, nghiên cứu và tìm hiểu, tôi thấy:

Trong chương trình toán lớp 1, phần giải bài toán có lời văn chia làm haigiai đoạn chính

* Giai đoạn 1: Là giai đoạn chuẩn bị cho việc học giải bài toán Chương

trình học bắt đầu từ tiết Từ tiết 27 (tuần 7) - bài Luyện tập trang 46 đến bài Luyện tập chung – tiết 83 (Tuần 21) – trang 114

Trong giai đoạn này có 2 dạng bài cơ bản, nội dung chương trình, mục tiêu cần đạt và phương pháp dạy mỗi dạng bài như sau:

+ Dạng bài thứ nhất: HS làm quen với các tình huống trong thực tế cuộc

- Nội dung bài tập là: Cho 1 tranh vẽ biểu thị một tình huống, yêu cầu HS

“Viết phép tính thích hợp” vào 5 ô trống cuỗi mỗi tranh

Ví dụ những bài tập sau:

* Bài 5 trang Toán 1

Trang 16

Ở dạng bài tập này, HS được làm quen với những việc:

Thứ nhất, xem tranh vẽ

Thứ hai, nêu bài toán bằng lời

Thứ ba, nêu miệng câu trả lời

Thứ tư, điền phép tính thích hợp vào 5 ô trống (dưới tình huống trong tranh)

+ Dạng bài thứ hai: Làm quen với bài toán qua tóm tắt cho trước.

- Chương trình: HS được học từ bài Bảng cộng và bảng trừ trong phạm vi 10

- tiết 62 trang 86 đến bài Luyện tập chung – tiết 83 – trang 114

- Nội dung: Cho sẵn tóm tắt bài toán, yêu cầu HS đọc tóm tắt và “Viết phép tính thích hợp” vào 5 ô trống dưới mỗi tóm tắt

Ở dạng này có 2 cách tóm tắt: tóm tắt bằng lời và tóm tắt bằng hình ảnh

Ví dụ:

Trang 17

- Mục tiêu của dạng bài này: HS đọc tóm tắt bài toán, nêu bài toán và câu trảlời (bằng lời) rồi điền số và phép tính thích hợp vào các ô trống.

Để giải các bài toán dạng này, HS vẫn chỉ dùng phép tính cộng hoặc phéptính trừ nhưng mức độ cao hơn, HS phải tư duy với những ngôn ngữ toán học

“thêm”, “bớt”, “tất cả”, “còn”, ….từ đó hiểu được tình huống, nêu được lời giải vàphép tính tương ứng

* Giai đoạn 2: HS chính thức được học bài toán có lời văn.

- Chương trình: từ bài Bài toán có lời văn – tiết 84 trang 115 đến hết năm học

- Nội dung: Sau tiết 84, 85 HS được biết thế nào là bài toán có lời văn vàbiết được những việc thường làm khi giải toán có lời văn, HS chính thức thực hànhgiải các bài toán có lời văn Các bài toán trong giai đoạn này vẫn chỉ là các bàitoán đơn có nội dung “Thêm một số đơn vị” và “Bớt một số đơn vị”

Ví dụ: + Bài toán “Thêm” thành bài toán gộp, chẳng hạn: “An có 4 quảbóng xanh và 5 quả bóng đỏ Hỏi An có tất cả bao nhiêu quả bóng? (bài 1 trang122) dạng này khá phổ biến

+ Bài toán “Bớt” chẳng hạn: “Có 8 con chim đậu trên cành cây, sau đó 2 conbay đi Hỏi trên cây còn lại bao nhiêu con chim? (bài 1 trang 148)

- Mục tiêu cần đạt trong giai đoạn này: HS chính thức được biết thế nào làbài toán có lời văn, biết cách tóm tắt bài toán (bằng lời), biết giải và trình bày bàigiải các bài toán có lời văn (ở mức độ hoàn chỉnh gồm câu trả lời, phép tính và đápsố)

Trang 18

Để đạt được mục tiêu trong giai đoạn này nghĩa là giải được các bài toándạng “Thêm một số đơn vị” và “Bớt một số đơn vị”, ngoài yêu cầu HS đọc thông,viết thạo mà đòi hỏi HS phải hiểu được các thuật ngữ toán học như “thêm”, “và”,

“bay đến”, “đi đến” , “tất cả”, “bớt”, “còn”, “chạy đi”, ‘bay đi”, Đồng thời HScũng cần có vốn sống thực tế, biết xử lý các tình huống xảy ra trong cuộc sốngxung quanh các em bằng ngôn ngữ toán học

3.2 Biện pháp 2: Rèn kĩ năng giải bài toán theo đúng quy trình 5 bước

* Mục tiêu:

- GV nắm chắc quy trình 5 bước giải bài toán có lời văn

- Có kĩ năng hướng dẫn HS thực hiện tốt quy trình giải một bài toán có lờivăn

- HS thực hiện tốt quy trình 5 bước mỗi khi giải bài toán có lời văn

* Nội dung và cách thức tiến hành.

Để giải được bài toán có lời văn, GV cần rèn cho HS có kĩ năng thực hiện tốt 5 bước cơ bản sau:

Bước 1: Tìm hiểu bài toán

Bước 2: Tóm tắt bài toán

Bước 3: Tìm đường lối (cách) giải bài toán

Bước 4: Trình bày bài giải (gồm 3 phần: câu lời giải, phép tính, đáp số) Bước 5: Kiểm tra lại bài giải

Bước 1: Rèn kĩ năng tìm hiểu bài toán cho học sinh:

Đây là một bước quan trọng không thể thiếu được trong dạy – học giải toán

Ở bước này trước tiên giáo viên giúp học sinh xác định được 3 yếu tố cơ bản củabài toán: Dữ kiện (là những cái đã cho, đã biết trong đề bài), ẩn số (là những cáichưa biết, cần tìm), điều kiện (là quan hệ giữa các dữ kiện và ẩn số)

Cần cho học sinh đọc kỹ đề toán giúp học sinh hiểu chắc chắn một số từ ngữquan trọng nói lên những tình huống toán học bị che lấp dưới cái vỏ ngôn từ thôngthường như: “thêm”, “thả ra”, “tất cả”, Nếu trong bài toán có từ nào mà họcsinh chưa hiểu rõ thì giáo viên cần hướng dẫn cho học sinh hiểu được ý nghĩa và

Trang 19

nội dung của từ đó Phải tập cho học sinh có thói quen tự tìm hiểu đề toán qua việcphân tích những điều đã cho và xác định được những điều phải tìm.

Để làm được điều đó, cần hướng sự tập trung suy nghĩ của học sinh vàonhững từ quan trọng của đề toán, từ nào chưa hiểu hết ý nghĩa thì phải tìm hiểu hết

ý nghĩa của từ đó sau đó trình bày lại một cách ngắn gọn, cô đọng - đó chính làtóm tắt bài toán

Bước 2: Rèn kĩ năng tóm tắt bài toán cho học sinh:

Như chúng ta đã biết, phần tóm tắt bài toán là phần quan trọng giúp HS cócái nhìn tổng thể về toàn bộ nội dung bài toán, từ đó tìm được mối liên hệ cần thiếtgiữa cái đã cho và cái phải tìm Qua đó, giúp các em biết lựa chọn phép tính thíchhợp

Vậy để giúp học sinh lớp 1 tóm tắt được các bài toán, trước hết giáo viên cầnphải hướng dẫn học sinh đọc kĩ bài toán, xác định được những từ ngữ toán họctrọng tâm của bài, hiểu đúng nghĩa của các từ đó và biết liên tưởng các tình huống

đó với thực tế cuộc sống

Đối với phần này, một số giáo viên thường làm cho học sinh hoặc dùngphương pháp hỏi – đáp để hướng dẫn học sinh tóm tắt với những câu hỏi: “Bàitoán cho biết gì?”, “Bài toán hỏi gì?” Ở đây, theo tôi nên để học sinh tự làm đểphát huy năng lực chủ động, sáng tạo trong giải toán Giáo viên nên vận dụngphương pháp dạy học tích cực giúp học sinh tự khám phá, tìm hiểu và tóm tắt bàitoán Có thể chuyển từ phương pháp “Đàm thoại” sang “Đàm bút” nghĩa là khônghỏi những câu hỏi đơn thuần: “Bài toán cho biết gì?”, “Bài toán hỏi gì?” mà yêucầu học sinh gạch một gạch dưới những cái đã biết và gạch hai gạch dưới nhữngcái chưa biết, sau đó tóm tắt bài toán

Khi tóm tắt bài toán cần gạt bỏ tất cả những gì là thứ yếu, lặt vặt trong đềtoán và hướng sự tập trung của học sinh vào những điểm chính yếu của bài toán,tìm cách biểu thị một cách cô đọng nhất nội dung bài toán

GV cần hướng dẫn HS làm quen với các cách tóm tắt như: Tóm tắt bằng lời,tóm tắt bằng sơ đồ, tóm tắt bằng hình vẽ,

Trang 20

Ví dụ 1: Bài 2 trang 151 “Tổ em có 9 bạn, trong đó có 5 bạn nữ Hỏi tổ em

có bao nhiêu bạn nam?”

Đối với bài này, GV hướng dẫn HS tóm tắt bằng lời Ở đây HS phải hiểuđược “9 bạn” là “tất cả” hay gồm cả nam và nữ Như vậy bài toán cho biết: Có tất

cả 9 bạn, trong số đó có 5 bạn nữ Bài toán yêu cầu tìm “số bạn nam”

Tóm tắt bài toán như sau:

Tất cả: 9 bạn

Số bạn nữ: 5 bạn

Số bạn nam: bạn?

Ví dụ 2: Bài 3 trang 151: “Một sợi dây dài 13 cm, đã cắt đi 2cm Hỏi sợi dây

còn lại dài bao nhiêu xăng – ti – mét?

Đối với bài này, GV nên hướng dẫn HS tóm tắt bằng sơ đồ Yêu cầu HS vẽđoạn thẳng 13cm, trên đoạn thẳng đó đó lấy một đoạn 2cm Đoạn còn lại đánh dấuhỏi chấm

Bước 3:Rèn kĩ năng lập kế hoạch giải toán cho học sinh:

Lập kế hoạch giải toán là khâu quan trọng nhất, HS phải xác định được dữkiện, ẩn số và điều kiện của bài toán từ đó tìm được câu trả lời và phép tính đúngnhất

Để lập được kế hoạch giải bài toán nghĩa là HS chọn được câu trả lời vàphép tính đúng cho bài toán đòi hỏi HS phải hiểu bài toán, phải biết liên tưởng bàitoán với tình huống thực tế của cuộc sống Nhưng không phải HS lớp 1 em nàocũng đọc hiểu được bài toán, em nào cũng có tư duy tưởng tượng tốt Vì vậy, đểgiúp HS lập kế hoạch bài giải tốt, GV cũng cần có những cách hướng dẫn khácnhau nhằm giúp HS tiếp cận với bài toán một cách tốt nhất

* Hướng dẫn HS tìm câu lời đúng:

13cm

?cm

2cm

Trang 21

Để giúp HS tìm được câu trả lời đúng, GV có thể hướng dẫn theo cách cách sau:

Cách 1: Hướng dẫn cho HS chọn cách viết câu lời giải gần với câu hỏi nhất

đó là:

- Đọc kĩ câu hỏi.

- Bỏ chữ “Hỏi” đầu câu hỏi.

- Thay chữ “mấy”hoặc “bao nhiêu”, bằng chữ “số”.

- Thêm vào cuối câu chữ “là” và dấu hai chấm.

Ví dụ bài 2 trang 151: “Tổ em có 9 bạn, trong đó có 5 bạn nữ Hỏi tổ em có

bao nhiêu bạn nam?”

Câu trả lời: Tổ em có số bạn nam là:

Cách 2: Đưa danh số cần tìm thay từ “Hỏi” thêm từ “Số” ở đầu câu), là ở

cuối câu, bỏ từ “mấy”, ‘bao nhiêu”.

Ví dụ bài 2 trang 151

Câu trả lời: Số bạn nam tổ em có là:

Cách 3: Dựa vào dòng cuối cùng của câu tóm tắt coi đó là “từ khoá” của câu

lời giải rồi thêm thắt chút ít

Ví dụ từ dòng cuối của tóm tắt bài toán trên:

Cách 1: Dựa vào “điều kiện” của bài toán, nghĩa là quan hệ giữa các dữ kiện

và ẩn số Các bài toán ở lớp 1 các dữ kiện có quan hệ với nhau chủ yếu là “gộp” hoặc “tách” tương ứng với 2 phép tính cộng và trừ

- Các từ ngữ toán học thể hiện quan hệ “gộp” thường là “và”, “thêm”, “đến”,

“chạy đến”, “bay đến”, …

Trang 22

- Các từ ngữ toán học thể hiện quan hệ “tách” thường là “bớt”, “đi”, “bay đi”, “chạy đi”, …

Ví dụ Bài 2 trang 122: “Tổ em có 5 bạn nữ và 5 bạn nam Hỏi tổ em có tất

Cách 2: Dựa vào câu hỏi của bài toán để xác định phép tính

Đối với bài toán có câu hỏi chứa các từ ngữ “tất cả”, “cả hai…” , “cả…” chọn phép tính cộng Còn bài toán có câu hỏi chứa các từ ngữ “còn lại”, “còn…” hoặc không có các từ ngữ “tất cả”, “cả…” thì chọn phép tính trừ

Ví dụ Bài 2 trang 122 câu hỏi có chứa từ “tất cả” nên chọn phép tính cộng Bài 1 trang 148, câu hỏi có chưa từ “còn lại” nên chọn phép tính trừ Hay bài 3 trang 149 câu hỏi không chứa từ “tất cả”, “cả…” cũng chọn phép tính trừ “Đàn vịt

có 8 con, 5 con ở dưới ao Hỏi trên bờ có mấy con vịt?”

* Hướng dẫn học sinh viết đáp số:

Đáp số là kết quả cần tìm của bài toán, đáp số gồm 2 thành phần: số (kết quảcủa phép tính giải) và danh số (cái cần tìm) Trong danh số gồm 2 phần (từ chỉ lượng và tên đối tượng cần tìm) Khi viết đáp số cần lưu ý, danh số không phải viếttrong ngoặc đơn

Bước 4: Rèn kĩ năng trình bày bài giải:

Hoạt động này bao gồm việc thực hiện các phép tính đã nêu trong kế hoạchgiải bài toán và trình bày bài giải Hầu hết các bài toán có lời văn đều có chungmột cấu trúc trình bày bài giải: Sau câu lời giải là một phép tính tương ứng, cuốicùng ghi đáp số ở góc bên phải Khi trình bày trên vở ô li, câu lời giải và phép tínhcần trình bày giữa trang vở Đáp số viết lệch sang phải một chút so với phép tính

GV cũng cần lưu ý hướng dẫn HS viết tên đơn vị (danh số) ở kết quả phép tính và

Trang 23

ở đáp số cho phù hợp Các danh số thường là 1 đơn vị kép (chỉ lượng và chỉ tên)như: tấm bưu ảnh, con gà, cái thuyền, kg gạo,…Khi ghi danh số sau kết quả mỗiphép tính, ta chỉ cần ghi đơn vị chỉ lượng đứng trước là: Con, cái, kg,…Nhưng khighi đáp số ta cần phải ghi đầy đủ là tấm bưu ảnh, con gà, cái thuyền, kg gạo,…

Ví dụ bài giải bài 1 trang 148:

Bài giải

Trên cây còn lại số con chim là:

8 – 2 = 6 (con)

Đáp số: 6 con chim

Bước 5: Rèn kĩ năng kiểm tra bài giải

Kiểm tra bài giải là kiểm tra lại lời giải, phép tính và kết quả tính xem đãphù hợp và đúng với yêu cầu bài toán chưa Tuy nhiên, bước này thường bị giáoviên và học sinh bỏ qua Khi thực hiện xong bài giải là coi như đã xong, không cầnkiểm tra lại xem bài làm đã đúng hay chưa Đó là quan điểm sai lầm Thực tế bướckiểm tra bài giải trong giải toán có lời văn rất quan trọng:

Thứ nhất, tạo cho HS có thói quen kiểm tra, xem xét lại những việc mình đãlàm xem đúng yêu cầu chưa, hợp lý chưa, có cần điều chỉnh, bổ sung gì không?

Thứ hai, phát triển năng lực sáng tác đề toán cho HS Thông qua quá trìnhkiểm tra bài giải toán, HS tự đặt một đề toán ngược với bài toán đã cho và giải bàitoán ấy, quá trình đó giúp các em phát triển năng lực ngôn ngữ và tư duy toán học

Vì vậy, đây là một yêu cầu bắt buộc giúp học sinh có thói quen tự kiểm tra,đánh giá bài làm của mình để tránh được những sai sót không đáng có Để rèn kĩnăng kiểm tra bài giải cho học sinh, tôi hướng dẫn học sinh các hình thức kiểm trasau:

Bước 1: Kiểm tra lại câu trả lời xem đã đúng yêu cầu bài toán chưa, phéptính giải thực hiện đã đúng chưa, đáp số viết đầy đủ chưa?

Bước 2: Tạo ra bài toán ngược với bài toán đã cho rồi giải bài toán ngược đórồi xét tính hợp lý của đáp số

Ví dụ bài 1 trang 148: “Có 8 con chim đậu trên cây, sau đó có 2 con bay đi Hỏi trên cây còn lại bao nhiêu con?” Sau khi giải xong bài toán như sau:

Trang 24

Bài giải

Trên cây còn lại số con chim là:

8 – 2 = 6 (con)

Đáp số: 6 con chim

Bước 1: Kiểm tra câu trả lời, phép tính và đáp số:

+ Câu trả lời: Bài toán hỏi “Hỏi trên cây còn lại bao nhiêu con chim?”, câu trả lời là “Trên cây còn lại số con chim là:” – Đã hợp lý

+ Phép tính: Tổng số con chim là 8, bay đi 2 con, đây là bài toán ‘tách” hay

“bớt đi một số đơn vị” nên làm phép tính trừ (8 – 2 = 6 ) – Đúng

+ Đáp số: 6 con chim Đã đầy đủ 2 phần : Số (kết quả phép tính giải), danh

số (gồm từ lượng và tên đối tượng)

Bước 2: Tạo ra bài toán ngược: “Sau khi 2 con chim bay đi, trên cành cây còn lại 6 con Như vậy lúc đầu có mấy con chim đậu trên cành cây?”

Muốn tìm số con chim đậu trên cành cây lúc đầu, HS làm phép tính cộng (2 + 6 = 8) Như vậy lời giải của bài toán trên là đúng

Hay bài 3 trang 149: “Đàn vịt có 8 con, 5 con ở dưới ao Hỏi trên bờ có mấy con vịt?”

Bài giảiTrên bờ có số con vịt là:

8 – 5 = 3 (con) Đáp số: 3 con vịt

Bước 1: Kiểm tra câu trả lời, phép tính và đáp số:

+ Câu trả lời: Bài toán hỏi “Hỏi trên bờ có mấy con vịt?”, câu trả lời là

Ngày đăng: 10/11/2021, 15:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Qua bảng thống kê trên ta thấy: - SKKN một số biện pháp nâng cao chất lượng giải toán có lời văn cho HS lớp 1
ua bảng thống kê trên ta thấy: (Trang 12)
Ở dạng này có 2 cách tóm tắt: tóm tắt bằng lời và tóm tắt bằng hình ảnh. Ví dụ: - SKKN một số biện pháp nâng cao chất lượng giải toán có lời văn cho HS lớp 1
d ạng này có 2 cách tóm tắt: tóm tắt bằng lời và tóm tắt bằng hình ảnh. Ví dụ: (Trang 16)
- Chương trình: HS được học từ bài Bảng cộng và bảng trừ trong phạm vi 10 - tiết 62 trang 86 đến bài Luyện tập chung – tiết 83 – trang 114. - SKKN một số biện pháp nâng cao chất lượng giải toán có lời văn cho HS lớp 1
h ương trình: HS được học từ bài Bảng cộng và bảng trừ trong phạm vi 10 - tiết 62 trang 86 đến bài Luyện tập chung – tiết 83 – trang 114 (Trang 16)
Dạng thứ nhất, hình thành biểu tượng và hình thành tri thức mới (dạng bài mới).  - SKKN một số biện pháp nâng cao chất lượng giải toán có lời văn cho HS lớp 1
ng thứ nhất, hình thành biểu tượng và hình thành tri thức mới (dạng bài mới). (Trang 26)
Lúc đầu GV đưa ra hình ảnh 9 con gà, sau đó làm hiệu ứng mất đi 3 con (hay bỏ ra 3 con – đối với ảnh động) - SKKN một số biện pháp nâng cao chất lượng giải toán có lời văn cho HS lớp 1
c đầu GV đưa ra hình ảnh 9 con gà, sau đó làm hiệu ứng mất đi 3 con (hay bỏ ra 3 con – đối với ảnh động) (Trang 29)
Trước tiên GV đưa hình ảnh 5 con gà, sau đó đưa thêm 4 con gà nữa. Từ thao tác đó, HS hiểu được số gà được “gộp” lại - SKKN một số biện pháp nâng cao chất lượng giải toán có lời văn cho HS lớp 1
r ước tiên GV đưa hình ảnh 5 con gà, sau đó đưa thêm 4 con gà nữa. Từ thao tác đó, HS hiểu được số gà được “gộp” lại (Trang 29)
Số hình tròn không tô màu là: 15 – 4 = 11 (hình tròn) - SKKN một số biện pháp nâng cao chất lượng giải toán có lời văn cho HS lớp 1
h ình tròn không tô màu là: 15 – 4 = 11 (hình tròn) (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w